MỞ ĐẦU Nghiên cứu phức chất của kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ, trong đó có thiosemicacbazon, ngày càng được chú ý nhiều bởi các phức chất này có nhiều ứng dụng trong lĩnh v
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hùng Huy đã giao đề tài và đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô trong bộ môn Hóa Vô cơ, Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị, và các bạn trong tổ Phức chất bộ môn
Vô cơ và Khoa Hóa học đã giúp đỡ tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bản luận văn này hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Phạm Thị Ngọc Oanh
Trang 41.3.3 Phương pháp phổi khối lượng ESI-MS
1.3.4 Phương pháp đo nhiễu xạ tia X
Trang 52.4.1 Phương pháp phổ hồng ngoại 21
2.4.4 Phương pháp nhiễu xạ tịa X đơn tinh thể 22
3.1 Nghiên cứu dẫn xuất thiosemicacbazit bằng phương pháp phổ hồng ngoại 23 3.2 Nghiên cứu phối tử HL1 và phức chất của HL1 với Ni(II), Cu(II), Zn(II) 24 3.2.1 Nghiên cứu bằng phương pháp phổ hồng ngoại 24 3.2.2 Nghiên cứu bằng phương pháp phổ 1H NMR 28 3.2.3 Nghiên cứu phức chất [NiL12] bằng phương pháp phổ khối
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các dải hấp thụ chính trong phổ hấp thụ hồng ngoại của thiosemicacbazon
Bảng 2.1 Kết quả tổng hợp các phối tử HL1
Bảng 2.2 Kết quả tổng hợp các phối tử H2L, HL2
Bảng 2.3 Kết quả tổng hợp phức chất HL1 với Cu(II), Ni(II), Zn(II)
Bảng 2.4 Kết quả tổng hợp phức chất của H2L với Ni(II), Cu(II)
Bảng 2.5 Kết quả tổng hợp phức chất HL2 với Ni(II)
Bảng 3.1 Các dải hấp thụ đặc trƣng của các dẫn xuất thiosemicacbazit
Bảng 3.2 Các dải hấp thụ đặc trƣng của phối tử HL1 và phức chất
Bảng 3.3 Quy kết các tín hiệu trên phổ 1H-NMR của phối tử HL1 và phức chất Bảng 3.4 Một số thông tin về tinh thể của phức [NiL12]
Bảng 3.5 Một số độ dài liên kết và góc liên kết trong phức chất [NiL12]
Bảng 3.6 Các dải hấp thụ đặc trƣng của phối tử H2L và phức chất
Bảng 3.7 Quy kết các tín hiệu trên phổ 1H NMR của phối tử H2L
Bảng 3.8 Các dải hấp thụ đặc trƣng của phối tử HL2 và phức chất
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Sự tách mức năng lượng của các obitan d và sự sắp xếp electron của ion Ni2+ (d8) trong trường đối xứng bát diện, bát diện lệch và vuông phẳng
Hình 1.2 Phức chất của Pd (II) với Bis(thiosemicacbazon)benzyl
Hình 1.3 Phức chất của Co(II) với bis(N(4)-phenyl diaxetyl pyridin
thiosemicacbazon)-2,6-Hình 1.4 Phức chất 1 càng của thiosemicacbazon
Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất thiosemicacbazit PTC
Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất thiosemicacbazit ATC
Hình 2.3 Sơ đồ tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất PTC
Hình 2.4 Sơ đồ tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất ATC
Hình 2.5 Sơ đồ tổng hợp phức chất của HL1 với Ni(II), Cu(II), Zn(II)
Hình 2.6 Sơ đồ tổng hợp các phức chất của H2L với Ni(II), Cu(II)
Hình 2.7 Sơ đồ tổng hợp phức chất của HL2 với Ni(II)
Hình 3.1 Phổ hồng ngoại của PTC
Hình 3.2 Phổ hồng ngoại của ATC
Hình 3.3 Phổ hồng ngoại của phối tử HL1
Hình 3.4 Phổ hồng ngoại của phức chất [NiL12]
Hình 3.5 Phổ hồng ngoại của phức chất [CuL12]
Hình 3.6 Phổ hồng ngoại của phức chất [ZnL12]
Hình 3.7 Phổ 1H-NMR của phối tử HL1
Hình 3.8 Phổ 1H-NMR của phức chất [NiL12]
Hình 3.9 Phổ 1H-NMR của phức chất [ZnL12]
Hình 3.10 Cơ chế phân mảnh [NiL12 + H – HNC4H8]+
Hình 3.11 Phổ khối lượng ESI-MS của phức chất [NiL12]
Hình 3.12 Cấu trúc phân tử của phức chất [NiL12]
Trang 8Hình 3.21 Cấu trúc của phức chất [NiL22]
Hình 3.22 Phổ khối lƣợng ESI-MS của phức chất [NiL22]
Trang 9BẢNG CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ATC: N-azepinylthiosemicacbazit
PTC: N-pyrrolidinylthiosemicacbazit
HL1: Benzandehit 4-pyrrolidinyl thiosemicacbazon
H2L: Salicylandehit 4-azepinyl thiosemicacbazon
HL2: 2-acetylpyridin 4-azepinyl thiosemicacbazon
FT-IR: Fourier Transform Infrared Spectroscopy (Phổ hấp thụ hồng ngoại)
1H NMR: 1H-Nuclear Magnetic Resonance (Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H )
Trang 11MỞ ĐẦU Nghiên cứu phức chất của kim loại chuyển tiếp với các phối tử hữu cơ, trong
đó có thiosemicacbazon, ngày càng được chú ý nhiều bởi các phức chất này có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực như hóa học, sinh học và y học [1,2,13]
Các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào việc tổng hợp các thiosemicacbazon, dẫn xuất của thiosemicacbazon mới và phức chất của chúng với các ion kim loại, nghiên cứu cấu tạo của các phức chất sản phẩm bằng các phương pháp khác nhau và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng Ngoài các ứng dụng trong
y, dược học, gần đây người ta còn phát hiện ra nhiều ứng dụng khác của thiosemicacbazon và phức của nó trong lĩnh vực xúc tác, ăn mòn kim loại, hóa phân tích [13,14,18]
Với mục đích góp phần vào hướng nghiên cứu về phức chất
thiosemicacbazon, tôi đã chọn đề tài “Tổng hợp và nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp với một số phối tử 4,4-điankylthiosemicacbazon” Tôi hy vọng những
kết quả thu được sẽ góp một phần nhỏ cho lĩnh vực nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazon
Trang 12Hai proton ở vị trí N(4) của thiosemicacbazon có thể bị thay thế bởi các nhóm thế khác nhau tạo nên các thiosemicacbazon có công thức chung là:
Trong đó: R1, R2: H, ankyl, aryl hoặc là dị vòng
R3, R4: H, ankyl, dị vòng hoặc là cả R3, R4 tạo thành một vòng Các nghiên cứu cho thấy, khả năng hoạt động và hoạt tính sinh học của thiosemicacbazon phụ thuộc vào bản chất các nhóm chức và các nhóm thế của
nó Cụ thể là cấu trúc, hóa lập thể, liên kết hóa học trong các hợp chất của thiosemicacbazon có liên quan trực tiếp đến khả năng hoạt động và các hoạt tính
Trang 13sinh học của chúng [13,14]
Ở trạng thái rắn, thiosemicacbazon tồn tại ở dạng thion, nhưng khi tạo phức hầu hết chúng bị thiol hóa bởi ở dạng này chúng tạo phức chất bền nhiệt động hơn ở dạng thion
Các hợp chất thiosemicacbazon thường có cấu hình dạng trans, dạng cis được tìm thấy khi liên kết với nguyên tử kim loại do hiệu ứng vòng càng và sự chuyển vị electron trong vòng chelat
Thông thường, trong phức chất, các liên kết phối trí với nguyên tử kim loại được thực hiện qua nguyên tử S và các nguyên tử 1N trong nhóm hidrazin, tạo thành các vòng chelat năm cạnh [2]
Vòng chelat 5 cạnh Thiosemicacbazon là một phối tử linh động, nó có dạng trung hòa (HnL) và dạng anion (Ln-) Vì vậy khi hình thành liên kết phối trí của thiosemicacbazon với nguyên tử kim loại thường kèm theo sự tách loại H+, chính điều này đã giải thích cho đặc tính axit của phối tử
Trang 141.1.2 Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức chất của chúng
Một trong các ứng dụng của thiosemicacbazon được nghiên cứu nhiều nhất là hoạt tính sinh học, được phát hiện đầu tiên bởi Domagk Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon, ông đã nhận thấy một số hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn [2,8] Phát hiện đầu tiên có ý nghĩa thực tiễn là hoạt tính diệt vi trùng lao của các thiosemicacbazon dẫn xuất thế ở vị trí para của benzandehit Hiện nay p-axetaminnobenzadehit thiosemicacbazon (thiacetazon – TB1) được xem là thuốc điều trị bệnh lao đặc hiệu nhất hiện nay Ngoài ra còn có pyridin-3,4-etylsunfobenzandehit (TB3), pyridin-4 anđehit cũng được sử dụng trong điều trị bệnh lao [10,12] Thiosemicacbazon isatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa
và làm thuốc sát trùng Thiosemicacbazon của monoguanyl hidrazon có khả năng diệt khuẩn gam dương Phức chất của thiosemicacbazon với các muối clorua của
Mn, Ni, Co, Zn,… được dùng trong thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh về đường ruột, điều trị nấm Phức chất của Cu(II) với thiosemicacbazon có khả năng
ức chế sự phát triển của tế bào ung thư [21]
Ngoài các ứng dụng trong y, dược học, gần đây người ta còn phát hiện ra nhiều ứng dụng khác của thiosemicacbazon và phức của nó trong lĩnh vực xúc tác,
ăn mòn kim loại, hóa phân tích,…[13,16,20] Phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp trên nền polistiren được dùng làm xúc tác dị thể trong phản ứng tạo nhựa epoxit từ xiclohexen và stiren [8]; phức chất thiosemicacbazon của Pd làm xúc tác cho phản ứng nối mạch anken (phản ứng Heck) [10] Khả năng tạo phức tốt của các thiosemicacbazon còn được ứng dụng trong phân tích trắc quang, trong sắc ký lỏng hiệu suất cao (HPLC) để tách và xác định hàm lượng của nhiều kim loại khác nhau [13] Thiosemicacbazon cũng được dùng làm vật liệu chế tạo điện cực chọn lọc ion như điện cực chọn lọc ion Cu2+ trên cơ sở benzyl (bis
Trang 15thiosemicacbazon), điện cực chọn lọc ion Hg2+ trên cơ sở salixylandehit thiosemicacbazon,… Các điện cực này có nhiều tính năng ưu việt như khoảng phục hồi nhanh, khoảng nồng độ làm việc rộng, thời gian sử dụng dài Đây cũng là hướng mới trong nghiên cứu ứng dụng của thiosemicacbazon [19]
1.2 Một số kim loại chuyển tiếp và khả năng tạo phức của chúng với phối tử thiosemicacbazon
1.2.1 Khả năng tạo phức của Ni(II), Cu(II), Zn(II)
Niken (Ni) là kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm VIIIB, nằm trong chu kì 4 Cấu
hình electron là [Ar]3d84s2 [4,5] Đa số phức chất có cấu hình bát diện của Ni thì với phối tử trường yếu có cấu hình tứ diện, ví dụ như [NiCl4]2-; với phối tử trường mạnh có cấu hình vuông phẳng và nghịch từ như [Ni(CN)4]2-
Hình 1.1 Sự tách mức năng lượng của các obitan d và sự sắp xếp electron của ion
Ni 2+ (d 8 ) trong trường đối xứng bát diện, bát diện lệch và vuông phẳng
Trang 16Cấu hình bát diện với hai electron độc thân trên obitan eg về mặt năng lượng
đều không thuận lợi bằng cấu hình vuông phẳng với hai electron được ghép đôi, do
đó, phức Ni(II) có khuynh hướng tạo thành các phức chất vuông phẳng Sự chuyển
cấu hình bát diện sang hình vuông càng dễ dàng khi thông số tách năng lượng trong
trường phối tử càng lớn, hay khả năng tạo phức vuông phẳng sẽ rất lớn khi phối tử
tạo phức thuộc phối tử trường mạnh Tất cả phức chất vuông phẳng của Ni(II) đều
nghịch từ và có màu đỏ, vàng hay nâu vì những dải hấp thụ nằm trong vùng có bước
sóng 4500 – 6000Å Ví dụ như tinh thể K2[Ni(CN)4] có màu da cam, tinh thể
Na2[Ni(CN)4] có màu vàng [11,21]
Đồng (Cu) là kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm IB, nằm trong chu kỳ 4 Cấu
hình electron là [Ar]3d104s1 [4] Cu2+ có cấu hình electron ngoài cùng d9, có khả
năng tạo phức chất tốt [5] Trên thực tế, phức của Cu2+ không tồn tại ở dạng bát
diện đều mà ở dạng bát diện biến dạng kéo dài theo trục z (hiệu ứng Jan-Teller) và
đặc biệt có cấu tạo phẳng với số phối trí 4 Trong dung dịch nước, Cu2+ tồn tại ở
dạng ion phức aquơ [Cu(H2O)6]2+ có cấu hình bát diện lệch với ion Cu2+ ở trung
tâm, trong đó hai phân tử H2O ở cách xa hơn so với bốn phân tử H2O còn lại Có
nhiều phức vuông phẳng tạo bởi Cu2+, dải hấp thụ thuộc bước chuyển d-d thường
nằm trong vùng 16000 - 18000 cm-1 (625 – 555 nm) [16,21]
Kẽm (Zn) là nguyên tố thuộc nhóm IIB, nằm trong chu kỳ 4, có cấu hình
electron [Ar]3d104s2 Nếu theo định nghĩa về kim loại chuyển tiếp, nguyên tố mà
nguyên tử của nó ở trạng thái trung hòa hoặc ở một trạng thái oxi hóa nào đó có
obitan d hoặc f chưa điền đủ electron, thì kẽm không phải là kim loại chuyển tiếp
Tuy nhiên, kẽm vẫn có khả năng tạo phức chất, mặc dù kém hơn các kim loại
chuyển tiếp Trong dung dịch nước, kẽm tạo ion phức chất bát diện [Zn(H2O)6]2+
không màu Số phối trí đặc trưng nhất của Zn2+ là 4, trong đó ion Zn2+ ở trạng thái
lai hóa sp3 Ion Zn2+ có khả năng tạo nhiều phức chất có số phối trí 4 với nhiều phối
tử vô cơ như: NH3, X- (X là halogen), CN-,… và các hợp chất vòng càng bền với
các phối tử hữu cơ như: axetylaxetonat, đioxanat, aminoaxit,… trong đó, liên kết
giữa ion trung tâm với các phối tử được thực hiện qua nguyên tử oxi và nito Các
Trang 17phức chất của Zn2+ có số phối trí 6 ít gặp hơn và không đặc trưng, ví dụ: [Zn(H2O)6](NO3)2, [Zn(H2O)6](BrO3)2 Các phức chất hidroxo của Zn2+ có số phối trí 4, 6, thậm chí bằng 3 tùy thuộc vào nồng độ OH- như: Na[Zn(OH)3],
Na2[Zn(OH)4], Ba2[Zn(OH)6] Ion Zn2+ có cấu hình bền 3d10, tức là mỗi obitan d đã được điền đủ 2 electron nên không có sự chuyển dời các electron giữa các obitan có phân mức năng lượng khác nhau Vì vậy, các phức chất của Zn2+ đều không có màu [2,8]
1.2.2 Khả năng tạo phức của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon
Một đặc trưng cơ bản nhất của kim loại chuyển tiếp là khả năng tạo phức tốt, đây là điểm khác biệt lớn nhất giữa các nguyên tố chuyển tiếp và các nguyên tố họ s
và p Trong lịch sử hóa học, phức chất được biết đến đầu tiên là phức chất của kim loại chuyển tiếp [1,2,8]
Kim loại chuyển tiếp có phân lớp d đang được điền dần các electron (ở đây chỉ xét các nguyên tố phân nhóm d), chúng có nhiều trạng thái oxi hóa dễ tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác bằng cách góp chung electron hoặc nhận các cặp electron để tạo cấu hình bền vững; đôi khi còn có các trường hợp cho đi cặp electron làm tăng độ bền trong hợp chất Chính vì thế chúng có khả năng
dễ dàng tham gia vào các hợp chất phức bền vững với các phối tử hữu cơ [13,14] Mặt khác, khả năng tạo phức của các kim loại chuyển tiếp còn phụ thuộc vào kích thước và điện tích của ion nguyên tố đó Khi ion có kích thước càng nhỏ, điện tích càng lớn thì khả năng tạo phức của các nguyên tố càng mạnh Các ion kim loại chuyển tiếp thường thỏa mãn điều kiện này
Phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon được nghiên cứu rất nhiều bởi hoạt tính sinh học của chúng Để làm sáng tỏ cơ chế tác dụng sinh học của thiosemicacbazon người ta đã tổng hợp nhiều phức chất của chúng với kim loại chuyển tiếp rồi thử hoạt tính sinh học của các phức chất tổng hợp được Trong các phức chất thiosemicacbazon thường thể hiện dung lượng phối trí cực đại và hầu hết ở dạng thiol Khi không có các trung tâm phối trí thêm (hình thành ở các nhóm thế) thì thiosemicacbazon thường là những phối tử hai càng, phối trí qua các nguyên tử S và
Trang 18Dạng 4 càng và 5 càng ví dụ nhƣ phức với phối tử bis(thiosemicacbazon) benzyl, bis(N(4)-phenyl thiosemicacbazon)-2,6-diaxetylpyridin
Hình 1.2 Phức chất của Pd (II) với Bis(thiosemicacbazon)benzyl
Trang 19
Hình 1.3 Phức chất của Co(II) với bis(N(4)-phenyl
thiosemicacbazon)-2,6-diaxetyl pyridin
Trong một số trường hợp, do sự cản trở lập thể chúng có thể đóng vai trò là phối
tử một càng Như trong ví dụ dưới đây, một phối tử đóng vai trò là phối tử 3 càng còn phối tử còn lại do cản trở về không gian nên chỉ thể hiện là phối tử một càng
Hình 1.4 Phức chất 1 càng của thiosemicacbazon
Trang 20Đóng vai trò quan trọng trong độ bền của phức thiosemicacbazon với kim loại chuyển tiếp chính là đặc tính axit cứng – mềm và trạng thái oxi hóa của kim loại Đối với các kim loại chuyển tiếp thì trạng thái oxi hóa thấp tạo phức chất với thiosemicacbazon bền vững nhất Như vậy, cấu hình d8 (spin thấp) của Pd(II), Pt(II), Au(III) và d10 của Cu(II), Ag(I), Au(I), Hg(II) thể hiện hằng số bền cao với trung tâm phối trí S do có sự hình thành liên kết δ và liên kết п (d-d)
1.3 Các phương pháp nghiên cứu phối tử và phức chất
1.3.1 Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại (FT-IR)
Khi chiếu một chùm bức xạ hồng ngoại đa sắc vào một môi trường chứa chất hoạt động ở vùng sóng hồng ngoại thì cường độ chùm tia tới Io thường lớn hơn chùm tia đi ra I Tỷ số I/Io gọi là độ hấp thụ ánh sáng, nếu vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ ánh sáng vào một đại lượng đặc trưng cho bản chất ánh sáng, chẳng hạn số sóng ν(cm-1), ta sẽ thu được một đường cong phức tạp, với những cực đại và cực tiểu Đường cong này gọi là phổ hấp thụ hồng ngoại của chất nghiên cứu
Khi hấp thụ những bức xạ trong vùng hồng ngoại, năng lượng phân tử tăng lên 8-40 kJ/mol, đây chính là khoảng năng lượng tương ứng với tần số của dao động biến dạng và dao động quay của các liên kết trong hợp chất cộng hóa trị Sự hấp thụ xảy ra khi tần số của tia tới bằng với tần số dao động riêng của một liên kết nào đó trong phân tử
Mỗi liên kết có một tần số dao động riêng xác định, phụ thuộc vào bản chất các nguyên tố tham gia tạo liên kết phối trí với các kim loại, các dải hấp thụ của các nhóm đang xét dịch chuyển về vị trí và thay đổi về cường độ Từ đó ta thu được một
số thông tin và mô hình tạo phức của phối tử [1,7]
Phổ hồng ngoại sớm đã được sử dụng trong việc nghiên cứu các thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng với các kim loại chuyển tiếp Tuy nhiên, do cấu tạo phức tạp của các hợp chất thiosemicacbazon mà các tính toán lý thuyết để đưa ra các quy kết cụ thể còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc quy kết các dải hấp thụ trong phân tử và trong phức chất của chúng còn chủ yếu
Trang 21dựa vào phương pháp gần đúng dao động nhóm Hiện nay, sự quy kết các dải hấp thụ trong phổ của các thiosemicacbazit và thiosemicacbazon vẫn chưa hoàn toàn thống nhất Theo [7] ta có một số dải và quy kết các dải hấp thụ chính như bảng 1.1
Bảng 1.1 Các dải hấp thụ chính trong phổ hấp thụ hồng ngoại của thiosemicacbazon
1.3.2 Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Hạt nhân nguyên tử gồm các proton và các nơtron Số lượng tử spin của proton cũng như của nơtron đều bằng ½ Tùy thuộc vào việc spin của các nucleon
đó có cặp đôi hay không mà spin hạt nhân I của nguyên tử sẽ bằng không hoặc khác không Nếu spin của tất cả các hạt nucleon đều cặp đôi thì số lượng tử spin hạt nhân
Trang 22I=0, nếu ở hạt nhân có một spin không cặp đôi thì I = ½, nếu có nhiều spin không cặp đôi thì I ≥ 1 [7,9,17]
Một hạt nhân có I khác không, khi được đặt trong một từ trường ngoài Ho sẽ tách thành (2I + 1) mức năng lượng khác nhau Mức năng lượng thấp nhất sẽ có mật
độ phân bố lớn nhất Thực nghiệm cho thấy hiệu số giữa các mức năng lượng này bằng năng lượng của các bức xạ điện từ thuộc vùng sóng vô tuyến Do vậy khi kích thích các hạt nhân bằng bức xạ vô tuyến tương ứng, một số hạt nhân sẽ hấp thụ năng lượng để chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích Thiết bị NMR
sẽ ghi nhận sự hấp thụ này và sau khi xử lý sẽ in ra phổ tương ứng
Sự chênh lệch giữa mức năng lượng ở trạng thái kích thích và cơ bản phụ thuộc vào từ trường tổng cộng tác động lên hạt nhân Từ trường tổng cộng này bao gồm từ trường ngoài Ho và từ trường phụ (từ trường cảm ứng) Từ trường phụ được gây ra bởi lớp vỏ điện tử xung quanh hạt nhân (sự chắn tại chỗ) và của các electron
ở các nguyên tử bên cạnh (sự chắn từ xa) Các hạt nhân nằm trong môi trường có mật độ electron khác nhau sẽ cần các năng lượng khác nhau để đạt trạng thái cộng hưởng Trong phương pháp NMR truyền thống (phương pháp NMR sóng liên tục),
từ trường Ho được giữ cố định, chỉ thay đổi tần số vô tuyến (quét tần số) Các proton không tương đương nhau sẽ cộng hưởng ở các tần số khác nhau nên cần một thời gian quét sao cho toàn bộ proton lần lượt cộng hưởng [3]
Các nghiên cứu cho thấy phân tử thiosemicacbazon và phức của nó đều không
có nhiều proton nên việc quy kết các pic trong cộng hưởng từ hạt nhân tương đối dễ dàng Thông thường trong các hợp chất này, proton có mặt trong các nhóm OH,
1NH, 2NH, CH=N và SH, có thể có thêm các nhóm NH2, CH3, C6H5 và CH2 Tín hiệu cộng hưởng của proton nhóm CH3 thường xuất hiện với các pic sắc nét, độ chuyển dịch hóa học trong khoảng 1-3 ppm Các tín hiệu cộng hưởng trong vòng benzen xuất hiện trong khoảng 6-8 ppm Trong các thiosemicacbazon, proton nhóm 2
NH cộng hưởng khoảng 11 ppm, nhưng khi chuyển vào phức chất thì tín hiệu cộng hưởng từ này của proton bị biến mất Đây là bằng chứng cho thấy thiosemicacbazon
bị thiol hóa trong quá trình tạo phức Ngoài ra, các công trình đã công bố đã xác
Trang 23nhận rằng nhóm NH2 trong phân tử thiosemicacbazon cũng không hoàn toàn quay
tự do, điều này thể hiện ở một số trường hợp, xuất hiện hai tín hiệu gần nhau ở vùng gần 8-9 ppm, khi chuyển vào phức chất hai proton này thường cộng hưởng ở cùng một vị trí
Ngoài ra, trong phổ cộng hưởng từ còn xuất hiện các pic tín hiệu của proton còn sót lại của dung môi và của nước ẩm Dung môi thường dùng đo là CDCl3 và DMSO
1.3.3 Phương pháp phổi khối lượng ESI-MS
Nguyên tắc chung của phương pháp phổ khối lượng là phá vỡ phân tử trung hòa thành ion phân tử và các ion mảnh có số khối A = m/z (m là khối lượng, z là điện tích ion), sau đó phân tách những ion này theo số khối Dựa vào phổ khối lượng có thể xác định phân tử khối và cấu tạo phân tử của chất nghiên cứu
Quá trình ion hóa phụ thuộc chủ yếu vào 3 yếu tố: cấu tạo của phân tử, phương pháp bắn phá, năng lượng bắn phá Có thể thực hiện quá trình này bằng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp va chạm electron (EI: electron ionization), phương pháp ion hóa phun điện tử (ESI: electrospray ionization), phương pháp ion hóa hóa học (CI: chemicalionization)
ESI là phương pháp ion hóa phổ biến dùng cho nghiên cứu phức chất và phù hợp với các hợp chất kém bay hơi Phương pháp này có đặc điểm là quá trình ion hóa xảy ra êm dịu Trong kỹ thuật ESI, các ion dương thường được tạo thành do gắn thêm một proton và các ion âm được tạo thành do mất bớt một proton, do vậy ion dương [M+H]+ có khối lượng lớn hơn khối lượng phân tử một đơn vị và ion âm [M – H]- có khối lượng nhỏ hơn khối lượng phân tử một đơn vị Trong nhiều trường hợp các ion dương được tạo thành do kết hợp với các cation sẵn có trong dung dịch như Na+, K+,NH+4 nên các ion dương [M+Na]+, [M+K]+, [M + NH4]+ Đối với phức chất chứa các phối tử mang điện tích âm linh động như các halogenua X-, ion dương [M – X]+ còn có thể tạo thành khi các phối tử này bị tách ra khỏi phân tử
1.3.4 Phương pháp đo nhiễu xạ tia X
Khi chiếu tia X đi qua một đơn tinh thể của một chất cần nghiên cứu, tia X bị nhiễu xạ và tách thành nhiều tia X thứ cấp Nếu đặt một phim chụp (hay một
Trang 24detector) phía sau tinh thể, ta có thể ghi lại hình ảnh của các tia nhiễu xạ là những nốt sáng Hai thông tin thu được từ ảnh nhiễu xạ là vị trí và cường độ của tia nhiễu
xạ Từ những thông tin này, bằng những tính toán toán học ta có thể xác định vị trí của từng nguyên tử có trong một ô mạng cơ sở và từ đó xây dựng được cấu trúc phân tử của chất cần nghiên cứu [3,20]
Vị trí của các ảnh nhiễu xạ được giải thích bằng mô hình phản xạ của Bragg Trong đó, ảnh nhiễu xạ là kết quả của sự giao thoa các tia X phản xạ trên các họ mặt phẳng nút hkl Mối liên hệ giữa vị trí của các ảnh nhiễu xạ và cấu trúc tinh thể, hay
cụ thể hơn là các thông số mạng của tinh thể được thể hiện qua phương trình Bragg:
2dhkl.sinθ = λ Trong đó: dhkl là khoảng cách giữa hai họ mặt liên tiếp
θ là góc nhiễu xạ Bragg, được tính dựa vào vị trí của các ảnh nhiễu xạ
λ là bước sóng của tia X, phụ thuộc vào kim loại dùng làm đối âm cực Cường độ của ảnh nhiễu xạ từ họ mặt phẳng hkl được biễu diễn thông qua thừa số cấu trúc F(hkl) Thừa số F(hkl) tỉ lệ thuận với căn bậc hai của bình phương biên
độ hàm sóng tổ hợp từ các sóng nhiễu xạ tại các nguyên tử trong ô mạng cơ sở Trong trường hợp tổng quát, nếu ta có N nguyên tử trong ô mạng cơ sở, nguyên tử thứ j chiếm vị trí (xj, yj, zj) thìthừa số cấu trúc F(hkl) và biên độ hàm sóng tổ hợp được tính theo công thức:
B =f sin2π(hx +ky +lz )Trong đó fj là thừa số nhiễu xạ nguyên tử có giá trị phụ thuộc vào số electron xung quanh hạt nhân hay nói cách khác phụ thuộc vào điện tích hạt nhân Các nguyên tố khác nhau sẽ có thừa số fj khác nhau
Như vậy nếu ta biết được bản chất của từng nguyên tử (loại nguyên tử C, N hay Fe ) và vị trí của chúng trong ô mạng cơ sở, ta sẽ tính toán được thừa số cấu
Trang 25trúc F(hkl) ccho mọi ảnh nhiễu xạ Cấu trúc phân tử của một chất chính là “mô hình” cho các giá trị F(hkl) ctính toán phù hợp nhất với các giá trị F(hkl) oxác định bằng thực nghiệm
Để đánh giá độ chính xác giữa cấu trúc tính bằng lí thuyết tính toán được với
số liệu thực nghiệm người ta sử dụng các phương pháp thống kê Trong đó, độ sai lệch R1 được tính bằng công thức:
(hkl)o (hkl)chkl
1
(hkl) o hkl
Trang 26- Axit acetic, nước cất, axit clohidric
- Các dung môi metanol, etanol, diclometan, clorofom
2.2 Tổng hợp phối tử
2.2.1 Tổng hợp các phối tử pyrrolidinylthiosemicacbazit (PTC) và azepinylthiosemicacbazit (ATC)
N-Cho vào bình cầu 8,5g cacboxyl metyl N-pyrrolidinyl dithiocacbamat hoặc 9,6g cacboxyl metyl N-azepinyl dithiocacbamat cùng với 10ml hydrazin hydrat 80% và 1,5ml H2O, khuấy hòa tan hết chất rắn rồi đun hồi lưu dung dịch Sau 3 tiếng, tinh thể không màu tách ra khỏi dung dịch Lọc, rửa tinh thể thu được bằng nước cất và etanol lạnh rồi làm khô ở nhiệt độ phòng, thu được N-pyrrolidinylthiosemicacbazit (PTC) hoặc N-azepinylthiosemicacbazit (ATC) với hiệu suất khoảng 40-50%
Trang 27Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất thiosemicacbazit:
Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất thiosemicacbazit PTC
Hình 2.2 Sơ đồ tổng hợp dẫn xuất thiosemicacbazit ATC 2.2.2 Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất PTC
Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất PTC theo sơ đồ sau:
Hình 2.3 Sơ đồ tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất PTC
Cho vào bình cầu 10ml nước cất đun nóng, 1 giọt axit clohidric đặc và 2,5 mmol PTC, khuấy cho đến khi chất rắn tan gần hết (khoảng 70%) Thêm vào bình cầu 2,75 - 3 mmol benzandehit (lấy dư 15 - 20%) Khuấy và đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong 1 tiếng Kết thúc phản ứng, để nguội rồi tiến hành lọc rửa kết tủa bằng nước cất và dung môi etanol, làm khô ở nhiệt độ thường thu được sản phẩm Kết quả tổng hợp phối tử được thể hiện bằng bảng 2.1
Màu phối
tử
Dung môi hòa tan
Metanol, clorofom, diclometan…
Trang 282.2.3 Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất ATC
Tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất ATC theo sơ đồ sau:
Hình 2.4 Sơ đồ tổng hợp phối tử thiosemicacbazon từ dẫn xuất ATC
Cho vào bình cầu 2,75 - 3 mmol salicylandehit hoặc 2-axetylpyridin (lấy dư 15-20%) Thêm vào bình cầu 5ml etanol, lắc cho tan hoàn toàn Thêm tiếp 2.5 mmol dẫn xuất ATC vào bình cầu, đối với 2-axetylpyridin thì cho thêm vài giọt axit axetic làm xúc tác Khuấy tới khi các chất tan hoàn toàn và đun hồi lưu trong 3-4 giờ xuất hiện kết tủa trong hỗn hợp phản ứng Khuấy đuổi dung môi ở 50°C Tiến hành lọc, rửa với nước cất và etanol, làm khô sản phẩm ở nhiệt độ thường Kết quả tổng hợp các phối tử được thể hiện bằng bảng 2.2
1 Salicylandehit H2L Vàng đậm 70% Trắng Metanol,
axeton, clorofom, diclometan
2 2-axetylpyridin HL2 Vàng đậm 70% Vàng
Trang 292.3 Tổng hợp phức chất
2.3.1 Tổng hợp phức chất của phối tử HL 1
Các phức chất của thiosemicacbazon HL1 với các kim loại được tổng hợp theo
sơ đồ sau:
Hình 2.5 Sơ đồ tổng hợp phức chất của HL 1 với Ni(II), Cu(II), Zn(II)
Hòa tan hoàn toàn 0,05 mmol muối M(CH3COO)2.nH2O (với M = Ni, Cu, Zn) trong 3ml dung môi metanol ở 40-50°C trên máy khuấy từ Thêm từ từ 0,1mmol phối tử HL1 (tỷ lệ kim loại : phối tử = 1:2), đồng thời khuấy đều tới khi tan hết phối
tử Sau vài phút, các phức chất kết tủa và tách ra khỏi dung dịch Tiếp tục khuấy dung dịch trong 1 giờ ở nhiệt độ thường để phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc rửa phức chất với metanol lạnh rồi làm khô trong bình hút ẩm Tiến hành kết tinh lại phức chất với hệ dung môi thích hợp Kết quả các phản ứng tổng hợp và dung môi kết tinh tinh thể được trình bày trong bảng 2.3
Bảng 2.3 Kết quả tổng hợp phức chất HL 1 với Cu(II), Ni(II), Zn(II)
muối
Màu dd phản ứng
Màu kết tủa
Hệ dung môi kết tinh
1 Ni(OOCCH3)2.4H2O Trắng
Nâu đen CH2Cl2/CH3OH
2 Cu(OOCCH3)2.2H2O Xanh lam Đen Nâu CH2Cl2/CH3OH
3 Zn(OOCCH3)2.2H2O Không
màu Vàng Vàng CHCl3/CH3OH