1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân biệt chánh án và chánh tòa

4 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 162,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt Chánh án và Chánh tòa Phân biệt Bạn nào còn nhẫm lẫn hay không biết “Chánh án” và “Chánh tòa” khác nhau như thế nào thì theo dõi bảng so sánh dưới đây để tìm hiểu rõ sự khác biệt giữa hai chức danh này nha. TIÊU CHÍ CHÁNH ÁN CHÁNH TÒA Khái niệm Chánh án là người đứng đầu các cấp của Toà án nhân nhân và Tòa án quân sự. Chánh tòa là người đứng đầu tòa chuyên trách của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh (không có ở cấp Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp huyện). Còn trong nhánh tòa án quân sự, Chánh tòa là người đứng đầu Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương (không có ở cấp Tòa án quân sự quân khu vàTòa án quân sự khu vực). Bản chất Chánh án mỗi cấp tòa là người đứng đầu; là người quản lý, điều hành, tổ chức công tác xét cử của cấp tòa đó. Trong cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao Toà tòa án nhân dân cấp tỉnh (nhánh tòa án nhân dân) có thành lập các Tòa chuyên trách (hiểu nôm na là Tòa án được tổ chức và giao thẩm quyền chuyên xét xử những vụ án mà nội dung thuộc sự điều chỉnh của các ngành luật riêng như: luật dân sự, luật hình sự, luật kinh tế,..) thì sẽ tồn tại Chánh tòa – người đứng đầu quản lý, điều hành các Tòa án chuyên trách trong mỗi cấp tòa này. Mặt khác, trong cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương (nhánh tòa quân sự) có thành lập Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương thì người đứng đầu; chịu trách nhiệm quản lý, điều hành Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương sẽ là Chánh tòa. Địa vị pháp lý Cao hơn Thấp hơn Bởi, Chánh Tòa nằm dưới sự quản lý, điều hành của Chánh án. Phân loại Nhánh Tòa án nhân dân: + Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; + Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; + Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; + Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương; Nhánh Tòa án Quân sự: + Chánh án Tòa án quân sự trung ương; + Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; + Chánh án Tòa án quân sự khu vực. Nhánh Tòa án nhân dân: Việc thành lập tòa chuyên trách cần căn cứ vào yêu cầu thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách nên sẽ tùy thuộc từng địa phương mà số lượng Tòa chuyên trách sẽ có sự khác biệt. + Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể có 06 Chánh tòa gồm: Chánh tòa Tòa hình sự, Chánh tòa Tòa dân sự, Chánh tòa Tòa hành chính, Chánh tòa Tòa kinh tế, Chánh tòa Tòa lao động, Chánh tòa Tòa gia đình và người chưa thành niên. + Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thể có 04 loại Chánh tòa gồm: Chánh tòa Tòa hình sự, Chánh tòa Tòa dân sự, Chánh tòa Tòa gia đình và người chưa thành niên, Chánh tòa xử lý hành chính. (So với Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì không có chức danh: Chánh tòa Tòa lao động và Chánh tòa Tòa kinh tế). Nhánh Tòa án quân sự: Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và nhiệm kỳ Nhánh Tòa án nhân dân: + Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ: theo nhiệm kỳ của Quốc hội. + Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chánh án Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương: do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của các Chánh án này là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Nhánh Tòa án quân sự: + Chánh án Tòa án quân sự trung ương: là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. + Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; Chánh án Tòa án quân sự khu vực: do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của các Chánh án trên là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Nhánh Tòa án nhân dân: Các chánh tòa là do chánh án tòa án nhân dân nơi có tòa chuyên trách đó trực thuộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ Nhánh Tòa án quân sự: Mình không tìm thấy căn cứ pháp lý về vấn đề này (nếu bạn nào biết bổ sung giúp mình nhé ) Căn cứ pháp lý: Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014; Thông tư 012016TTCA; Nghị quyết 812014QH13.

Trang 1

Phân biệt Chánh án và Chánh tòa"

Bạn nào còn nhẫm lẫn hay không biết “Chánh án” và “Chánh tòa” khác nhau như thế nào thì theo dõi bảng

so sánh dưới đây để tìm hiểu rõ sự khác biệt giữa hai chức danh này nha

Khái niệm

Chánh án là người đứng

đầu các cấp của Toà án nhân nhân và Tòa án quân sự.

-Chánh tòa là người đứng đầu tòa

chuyên trách của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh (không có ở cấp Tòa án nhân

dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp huyện).

-Còn trong nhánh tòa án quân sự, Chánh tòa là người đứng đầu Tòa

phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương (không có ở cấp Tòa án quân

sự quân khu vàTòa án quân sự khu vực).

Bản chất Chánh án mỗi cấp tòa

làngười đứng đầu; là

người quản lý, điều hành,

tổ chức công tác xét cử của cấp tòa đó.

-Trong cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp cao Toà tòa án nhân dân cấp tỉnh (nhánh tòa án nhân dân) có thành lập các Tòa chuyên

trách (hiểu nôm na là Tòa án được

tổ chức và giao thẩm quyền chuyên xét xử những vụ án mà nội dung thuộc sự điều chỉnh của các ngành luật riêng như: luật dân sự, luật hình

sự, luật kinh tế, ) thì sẽ tồn tại

Chánh tòa – người đứng đầu quản

Trang 2

lý, điều hành các Tòa án chuyên trách trong mỗi cấp tòa này.

-Mặt khác, trong cơ cấu tổ chức của Tòa án quân sự trung ương (nhánh tòa quân sự) có thành lập Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương thì người đứng đầu; chịu trách

nhiệm quản lý, điều hành Tòa phúc thẩm Tòa án quân

sự trung ương sẽ là Chánh tòa.

Địa vị

pháp lý

Bởi, Chánh Tòa nằm dưới sự quản

lý, điều hành của Chánh án

Phân loại

- Nhánh Tòa án nhân dân:

+ Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao;

+ Chánh án Tòa án nhân

dân cấp cao;

+ Chánh án Tòa án nhân

dân tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương;

+ Chánh án Tòa án nhân

dân huyện, quận, thị xã,

thành phố thuộc tỉnh và

tương đương;

- Nhánh Tòa án Quân sự:

+ Chánh án Tòa án quân sự

trung ương;

+ Chánh án Tòa án quân sự

quân khu và tương đương;

+ Chánh án Tòa án quân sự

khu vực

- Nhánh Tòa án nhân dân:

Việc thành lập tòa chuyên trách cần căn cứ vào yêu cầu thực tế xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách nên sẽ tùy thuộc từng địa phương mà số lượng Tòa chuyên trách sẽ có sự khác biệt

+ Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể có 06 Chánh

tòa gồm: Chánh tòa Tòa hình sự,

Chánh tòa Tòa dân sự, Chánh tòa Tòa hành chính, Chánh tòa Tòa kinh

tế, Chánh tòa Tòa lao động, Chánh tòa Tòa gia đình và người chưa thành niên

+ Tòa án nhân dân cấp tỉnh có

thể có 04 loại Chánh tòagồm: Chánh tòa Tòa hình sự,

Chánh tòa Tòa dân sự, Chánh tòa Tòa gia đình và người chưa thành niên, Chánh tòa xử lý hành chính

(So với Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì không có

Trang 3

chức danh: Chánh tòa Tòa lao động

và Chánh tòa Tòa kinh tế).

- Nhánh Tòa án quân sự: Chánh tòa Tòa phúc thẩm Tòa án quân sự trung ương.

Bầu,

miễn

nhiệm,

bãi

nhiệm và

nhiệm kỳ

- Nhánh Tòa án nhân dân:

+ Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao: do Quốc hội

bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm

theo đề nghị của Chủ tịch

nước Nhiệm kỳ: theo nhiệm

kỳ của Quốc hội

+ Chánh án Tòa án nhân

dân cấp cao; Chánh án Tòa

án nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương;

Chánh án Tòa án nhân dân

huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh và tương

đương: do Chánh án Tòa

án nhân dân tối cao bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức

Nhiệm kỳ của các Chánh án

này là 05 năm, kể từ ngày

được bổ nhiệm

- Nhánh Tòa án quân sự:

+ Chánh án Tòa án quân sự

trung ương: là Phó Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao

do Chủ tịch nước bổ nhiệm,

miễn nhiệm, cách chức

Nhiệm kỳ là 05 năm, kể từ

ngày được bổ nhiệm

+ Chánh án Tòa án quân sự

quân khu và tương đương;

Chánh án Tòa án quân sự

khu vực: do Chánh án Tòa

án nhân dân tối cao bổ

nhiệm, miễn nhiệm, cách

chức sau khi thống nhất với

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Nhiệm kỳ của các Chánh án

trên là 05 năm, kể từ ngày

- Nhánh Tòa án nhân dân:

Các chánh tòa là do chánh án tòa

án nhân dân nơi có tòa chuyên trách đó trực thuộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Chánh án

Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bổ nhiệm các chức danh Chánh tòa, Phó Chánh tòa tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

- Nhánh Tòa án quân sự: Mình không tìm thấy căn cứ pháp lý về vấn đề này (nếu bạn nào biết bổ sung giúp mình nhé! )

Trang 4

được bổ nhiệm.

Căn cứ pháp lý:

- Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014;

- Thông tư 01/2016/TT-CA;

- Nghị quyết 81/2014/QH13

Ngày đăng: 10/12/2018, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w