1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân biệt Other,Another,và the Others

1 667 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân biệt other, another, và the others
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 1
Dung lượng 23,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

Sự khác nhau giữa 'other', 'another' và 'the other' và cách dùng những từ này như thế nào Đây là mô ̣t câu hỏi rất thú vi ̣ và những từ này khá phức ta ̣p

Về cơ bản có hai cách dùng từ 'other' Ba ̣n có thể dùng từ này trước mô ̣t danh từ, giống như

mô ̣t tính từ vâ ̣y, ví du ̣ ba ̣n có thể nói 'another office' hay ban có thể dùng nó mô ̣t mình, giống như mô ̣t danh từ, thì có thể nói 'I'll have another', và cách dùng trong hai trường hợp này là khác nhau

Nếu nó được dùng như mô ̣t tính từ khi đứng trước mô ̣t danh từ thì chúng ta không thêm chữ -s vào để ta ̣o số nhiều, vì tính từ không có 's, vì thế chúng ta nói 'the other houses', 'the other people', 'the other political parties'

Nhưng nếu nó đứng mô ̣t mình, giống như mô ̣t danh từ thì chúng ta thêm -s vào để ta ̣o danh từ Do vâ ̣y ba ̣n có thể nói 'I'll take this case and you can have all the others' Hay: 'This car cost £8,000 and the others cost £10,000 upwards'

Chúng ta thường dùng 'the others' để diễn tả ý 'the other people', vì thế chúng ta có thể nói

"If you tell Jane, I'll tell the others" - có nghĩa là Ba ̣n nói với Jane, tôi sẽ nói với những người khác

Another, đây là mô ̣t từ có cách viết không theo quy tắc, vì mô ̣t lý do nào đó mà người Anh viết liền thành mô ̣t từ Nó bắt nguồn từ thế kỷ thứ 16, và vì thế không thể quay ngược thời gian để hỏi xem ta ̣i sao ngày đó ho ̣ la ̣i viết như vâ ̣y!

Ngoài ra còn có mô ̣t điều khác thường nữa với từ 'another' Chúng ta có thể dùng từ này trước mô ̣t danh từ số nhiều đi cùng với mô ̣t con số

Vì thế chúng ta có thể nói "I'll need another three days to finish the work" - Tôi cần ba ngày nữa để hoàn thành công viê ̣c, hay "She's borrowed another £20"

Đây có thể là do từ chỉ số lượng mă ̣c dù ở số nhiều vẫn thường được coi là mô ̣t từ số ít trong tiếng Anh, vì thế người ta nói: "£5 is a lot to pay for a cup of coffee", chứ không nói:

"£5 are a lot"

Tóm la ̣i, với từ 'other' - không có -s ở số nhiều nếu nó là tính từ, the other houses; có -s nếu là danh từ số nhiều, I'll tell the others

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w