52: A) . Bản chất của kháng nguyên là gì? Kháng nguyên là phân tử kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là sản xuất kháng thể. Thông thường kháng nguyên là một protein hay một polysaccharide, nhưng nó cũng có thể là bất cứ loại phân tử nào, mang các phân tử hapten nhỏ và gắn với một protein chuyên chở. B) Loại kháng nguyên nào cho đáp ứng miễn dịch mạnh nhất? Protein luôn là KN mạnh nhất vì vừa có khối lượng phân tử lớn, vừa có cấu trúc phức tạp. CÂU 51 : Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là gì? Da và niêm mạc là hàng rào bảo vệ đầu tiên : ngăn cản sự xâm nhập của vsv ban đầu, pH acid của da ức chế vi sinh vật phát triển CÂU 50 : Loại miễn dịch nào có sự tham gia của các tế bào lympho T độc? Miễn dịch thu được ( hay miễn dịch tế bào ) : Qua trung gian tế bào Tế bào tấn công các tế bào bị lây nhiễm virus VÌ : liên quan tới sự hoạt hoá và chọn lọc52: A) . Bản chất của kháng nguyên là gì? Kháng nguyên là phân tử kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là sản xuất kháng thể. Thông thường kháng nguyên là một protein hay một polysaccharide, nhưng nó cũng có thể là bất cứ loại phân tử nào, mang các phân tử hapten nhỏ và gắn với một protein chuyên chở. B) Loại kháng nguyên nào cho đáp ứng miễn dịch mạnh nhất? Protein luôn là KN mạnh nhất vì vừa có khối lượng phân tử lớn, vừa có cấu trúc phức tạp. CÂU 51 : Trong hệ thống phòng ngự tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là gì? Da và niêm mạc là hàng rào bảo vệ đầu tiên : ngăn cản sự xâm nhập của vsv ban đầu, pH acid của da ức chế vi sinh vật phát triển CÂU 50 : Loại miễn dịch nào có sự tham gia của các tế bào lympho T độc? Miễn dịch thu được ( hay miễn dịch tế bào ) : Qua trung gian tế bào Tế bào tấn công các tế bào bị lây nhiễm virus VÌ : liên quan tới sự hoạt hoá và chọn lọc
Trang 1CÂU 52: A) B n ch t c a kháng nguyên là gì? ả ấ ủ
Kháng nguyên là phân tử kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đặc biệt là sản xuất kháng thể Thông thường kháng nguyên là một protein hay một polysaccharide, nhưng nó cũng có thể là bất cứ loại phân tử nào, mang các phân tử hapten nhỏ và gắn với một protein chuyên chở
B) Lo i kháng nguyên nào cho đáp ng mi n d ch m nh nh t? ạ ứ ễ ị ạ ấ
Protein luôn là KN mạnh nhất vì vừa có khối lượng phân tử lớn, vừa có cấu trúc phức tạp
CÂU 51 : Trong h th ng phòng ng t nhiên c a c th , hàng rào đ u ệ ố ự ự ủ ơ ể ầ tiên ch ng l i s xâm nh p c a vi sinh v t gây b nh vào c th là gì ố ạ ự ậ ủ ậ ệ ơ ể ?
Da và niêm mạc là hàng rào bảo vệ đầu tiên : ngăn cản sự xâm nhập của vsv ban đầu, pH acid của da ức chế vi sinh vật phát triển
CÂU 50 : Lo i mi n d ch nào có s tham gia c a các t bào lympho T ạ ễ ị ự ủ ế
đ c? ộ
Miễn dịch thu được ( hay miễn dịch tế bào ) :
Qua trung gian tế bào
Tế bào tấn công các tế bào bị lây nhiễm virus
VÌ : liên quan tới sự hoạt hoá và chọn lọc dòng nhận biết và gắn kết lên kháng nguyên tương ứng, tiết độc tố và tiêu diệt kháng nguyên
CÂU 49 : Ch t gây ph n ng đ c hi u v i kháng nguyên đ ấ ả ứ ặ ệ ớ ượ c g i là gì ? ọ
của các tế bào lympho T, thông qua việc B lymphocyte với các thụ thể đặc hiệu bám vào các kháng nguyên đặc hiệu
kích hoạt tế bào lympho sản xuất dòng tế bào B chọn lọc
hàng loạt tế bào B có khả năng sản xuất kháng thể ra đời (đáp ứng thể dịch lần đầu)
Phần lớn tế bào B trở thành tế bào B huyết tương
Sản xuất kháng thể tiêu diệt kháng nguyên
Hoạt động kéo dài 4 – 5 ngày
Một số tế bào B trở thành tế bào ghi nhớ (đáp ứng thể dịch thứ cấp)
CÂU 48 : M t ch t (A) có b n ch t protein khi xâm nh p vào c th khác ộ ấ ả ấ ậ ơ ể
sẽ kích thích c th t o ra ch t gây ph n ng đ c hi u v i nó Ch t (A) ơ ể ạ ấ ả ứ ặ ệ ớ ấ
đ ượ c g i là gì? ọ
KHÁNG NGUYÊN
Trang 2CÂU 47 : Các ch t nào đ ấ ượ c coi là kháng nguyên khi xâm nh p vào c th ậ ơ ể
Protein lạ
Nucleic acid
Đại phân tử carbohydrate
Vài loại lipid
Phấn hoa
Vi sinh vật
CÂU 46 : Các ho t đ ng c a mi n d ch th d ch ạ ộ ủ ễ ị ể ị
Miễn dịch kháng thể
Tế bào sản xuất các chất hóa học bảo vệ cơ thể
Hoạt hoá và chọn lọc dòng các tế bào lympho B đáp ứng tiết ra kháng thể để lưu hành trong máu và bạch huyết Các kháng thể kết tụ xung quanh kháng nguyên, đồng thời làm suy yếu kháng nguyên và truyền tín hiệu cho các tế bào miễn dịch khác (đặc biệt là hệ thống bổ thể và thực bào) để cố định và loại trừ kháng nguyên
CÂU 45: Các nhóm mi n d ch nào thu c lo i mi n d ch đ c hi u ễ ị ộ ạ ễ ị ặ ệ
Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
CÂU 44: Ng ườ i ta phân chia mi n d ch đ c hi u làm m y lo i? ễ ị ặ ệ ấ ạ
2 loại : Miễn dịch chủ động và thụ động
- Miễn dịch chủ động: Cơ thể sản xuất KT đặc hiệu sau khi được mẫn cảm với kN
+ Miễn dịch chủ động tự nhiên: Do tiếp xúc với KN một cách ngẫu nhiên trong cuộc sống
+ Miễn dịch chủ động nhân tạo: Gặp trong tiêm chủng vacxin
- Miễn dịch thụ động: đưa KT từ ngoài vào
+ Miễn dịch thụ động tự nhiên: Kháng thể từ mẹ chuyển sang cho con qua rau thai, qua sữa
+ Miễn dịch chủ động có chủ ý: dùng huyết thanh điều trị, tiêm kháng huyết thanh
CÂU 43 : Các y u t c a mi n d ch không đ c hi u ế ố ủ ễ ị ặ ệ
Các lớp chắn bề mặt – hàng rào bảo vệ thứ nhất :
Da ( hàng rào vật lý) và niêm mạc
Các tế bào bảo vệ , quá trình thực bào
Phản ứng viêm ( hang rào bảo vệ thứ 2)
Các chất kháng vi sinh vật
Trang 3Bảo vệ đặc hiệu ( hàng rào bảo vệ thứ 3)
CÂU 42: Th nào là mi n d ch không đ c hi u ế ễ ị ặ ệ
Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây độc từ môi trường Miễn dịch bẩm sinh mang tính di truyền từ đời này sang đời khác., mang tính tự nhiên
CÂU 41: Kh năng c a c th ch ng l i các tác nhân gây b nh c a c ả ủ ơ ể ố ạ ệ ủ ơ
th đ ể ượ c g i là kh năng gì ọ ả
Miễn Dịch
CÂU 40: Hormone thùy tr ướ c tuy n yên ế
Có 6 hormone từ thùy trước tuyến yên
_2 tác động trên mô đích không nội
_4 kích thích các tuyến nội tiết khác (hormone tuyến)
Tính chất của các hormone
Protein
Hoạt động thông qua hệ thống truyền tin thứ 2
Được điều hòa bởi các hormone khác
CÂU 39: Các hormone sinh d c : ụ
Testosterone, estrogen
CÂU 38: Insulin và Glucagon là hormone tuy n gì? Có tác d ng gì? ế ụ
Tuyến tụy ,
TÁC DỤNG : Insulin và glucagon là hai hormone giúp điều chỉnh nồng độ đường (glucose) trong máu , đều quan trọng như nhau trong việc kiểm soát đường huyết, đảm bảo các chức năng hoạt động của cơ thể
CÂU 37: Hormone là gì?
Một chất hóa học được tiết ra bởi một hoặc nhiều tế bào và chúng tác động lên các tế bào trong các bộ phận khác nhau của sinh vật Chỉ một lượng nhỏ hormon được dùng trong quá trình trao đổi chất của tế bào
Trang 4CÂU 36: So sánh th n kinh th c v t và th n kinh v n đ ng? ầ ự ậ ầ ậ ộ
Thần kinh thực vật: Phần thụ động của hệ thần kinh
Chỉ bao gồm dây thần kinh vận động
Chia làm 2 nhóm
Thần kinh giao cảm (Sympathetic division)
Thần kinh đối giao cảm (Parasympathetic division
Thần kinh vận động: T LÀM Ự
CÂU 35: M t cung ph n x th n kinh t ch g m nh ng gì? ộ ả ạ ầ ự ủ ồ ữ
Phản xạ thụ động (không điều kiện) điều hòa
Hoạt động cơ trơn
Nhịp tim và huyết áp
Các tuyến nội tiết
Hệ tiêu hóa
Phản xạ chủ động
Hoạt hóa cơ – xương( Bổ sung: Phần thụ động của hệ thần kinh
Chỉ bao gồm dây thần kinh vận động
Chia làm 2 nhóm
Thần kinh giao cảm (Sympathetic division)
Thần kinh đối giao cảm (Parasympathetic division)
CÂU 34: Ng ườ i ta phân lo i các s i th n kinh d a theo đi u gì? ạ ợ ầ ự ề
THEO CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CÂU 40: H Th n Kinh trung ệ ầ ươ ng/ngo i biên bao g m c quan nào? ạ ồ ơ
Hệ Thần Kinh NGOẠI BIÊN Dây và hạch thần kinh bên ngoài CNS
Dây thần kinh (Nerve) = các bó sợi của neuron
Các sợi neuron bó với nhau nhờ mô liên kết
Hệ thần kinh trung ươn Gồm não và tủy sống
CÂU 39: Đi u hòa tái h p thu n ề ấ ướ c / ch t đi n gi i? ấ ệ ả
Chủ yếu do hormone
Antidiuretic hormone (ADH) ngăn mất nước từ nước tiểu
Aldosterone điều hòa lượng ion Na+ trong dịch ngoại bào: kích hoạt do cơ chế rennin-angiotensin
Trang 5CÂU 38: Th n có các ch c năng gì? ậ ứ
Chúng là một bộ phận quan trọng của hệ tiết niệu và cũng có chức năng hằng định nội môi như điều chỉnh các chất điện phân, duy trì sự ổn định axit-bazơ, và điều chỉnh huyết áp
Các quả thận đóng vai trò là bộ lọc máu tự nhiên trong cơ thể, và các chất thải theo niệu quản được dẫn đến bàng quang để thải ra ngoài Trong việc tạo ra nước tiểu, các quả thận bài tiết các chất thải như urê, acid uric và amoniac; thận cũng có nhiệm vụ tái hấp thụ nước, glucose, và các axít amin Thận cũng sản xuất các hóc môn như calcitriol, renin, và erythropoietin
CÂU 37: Quá trình l c / tái h p thu / bài ti t? ọ ấ ế
Quá trình lọc là : Quá trình thụ động, không chọn lọc
Nước và các chất tan phân tử nhỏ bị đẩy qua thành mao mạch
Dịch lọc được gom vào nang cầu thận sau đó vào ống thận
QÚA TRÌNH TÁI HẤP THU: Mao mạch bao quanh tái ống thận hấp thu
+ Nước, glucose, các mino axid, các ion
Đa phần quá trình tái hấp thụ là chủ động
Tái hấp thu chủ yếu xảy ra ở ống lượn gần
QUÁ TRÌNH BÀI TIẾT: Vài chất tiếp tục bị thải ra khỏi mao mạch vào ống thận bao gồm
H+ và K+
Creatinine
Các chất thải di chuyển về phía niệu quản
CÂU 31: Ch c năng chính c a ru t già ? ứ ủ ộ
1 Chức năng của dịch ruột già
– Dịch ruột già không chứa enzyme tiêu hóa mà chứa chất nhầy để bảo vệ niêm mạc ruột già
2 Hấp thu các chất dinh dưỡng và tạo ra vài chất dinh dưỡng cần thiết
– Trong ruột già có rất nhiều loại vi khuẩn như escherichia coli, enterobacter aerogenes, bacteroides fragilis,…
– Các loại vi khuẩn này sử dụng một số chất như vitamin B12, C và cholin làm chất dinh dưỡng nhưng đồng thời tổng hợp một số dưỡng cần thiết khác cho cơ thể như vitamin B, B1, B6, K, axit folic,… Đây là một trong những chức năng quan trọng của ruột già
– Nếu các axit amin còn sót lại mà không làm hết nhiệm vụ tạo ra NH3, histamin, triramin thi các vi khuẩn trong ruột già sẽ đảm nhiệm vai trò này
3 Hấp thu các chất cần thiết mà ruột non làm sót lại
Khi xuống tới ruột già đa phần dinh dưỡng đã được hấp thu gần hết, tuy nhiên nhờ sự hỗ trợ của ruột già thì hệ tiêu hóa mới hấp thu đầy đủ hết các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể mà không bỏ sót chất nào như:
Trang 6– Chức năng hấp thu nước: Ruột già nhận khoảng 1 lít nước từ ruột non và sau đó hấp thu, còn khoảng 100-200ml mới thải ra ngoài tạo thành nước tiểu Nước được hấp thu theo Na+ để cân bằng áp suất thẩm thấu Nếu phân ở lại lâu trong ruột già thì sự hấp thu nước càng tăng lên Vì vậy, nếu nhịn đi cầu quá lâu sẽ gây nên bệnh táo bón
30 Ch c năng gan / t y trong quá trình tiêu hóa? ứ ụ
Chức năng gan
Khử độc thuốc và alcohol
Thoái biến hormone
Sản xuất cholesterol, protein huyết tương (albumin và protein đông máu)
Chất béo và acid béo ở gan
1 số bị oxy hóa cung cấp năng lượng cho tế bào gan
Phần còn lại được chuyển hóa thành các chất đơn giản hơn và giải phóng vào máu
Tạo thành glycogen
Glucose chuyển đổi glycogen
Glycogen được trữ trong gan
Phân hủy glycogen
Giải phóng glucose từ glycogen trong gan
Tân tạo glucose
Sản xuất glucose từ chất béo và protein
Chức năng tụy
Sản xuất nhiều loại enzyme tiêu hóa giúp bẻ gẫy tất cả các loại thức ăn
Enzyme được tiết vào ruột tại tá tràng
Enzyme tạo dịch kiềm trung hòa dưỡng trấp
Tuyến tụy còn có các chất nội tiết
Insulin
Glucagon
Kích thích giải phóng dịch tụy
Thần kinh phế vị (vagus nerve)
Hormone tại chỗ
Secretin
Cholecystokinin
29 Liên quan gi a c u trúc và ch c năng c a ru t non? ữ ấ ứ ủ ộ
Nhờ các enzyme từ tế bào ruột và tụy trộn lẫn với nhũ trấp
Và mật từ tuyến mật
Enzyme từ thành ruột
Bẻ đường đôi thành đường đơn
Tiêu hóa hoàn toàn protein
Enzyme tuyến tụy đóng vai trò tiêu hóa chính
Tiêu hóa hoàn toàn tinh bột (amylase tụy)
Tiêu hóa khoảng ½ lượng protein (trypsin)
Chịu trách nhiệm tiêu hóa mỡ (lipase)
Tiêu hóa nucleic acid (nuclease)
Trang 7Trung hòa nhũ trấp dạng acid
Nước được hấp thu dọc theo chiều dài của ruột non
Các sản phẩm sau tiêu hóa
Phần lớn được hấp thu nhờ vận chuyển chủ động qua màng tế bào
Lipid được hấp thu nhờ khuếch tán
Các chất được chuyển tới gan nhờ tĩnh mạch cửa gan hay bạch huyết
28 Enzyme Amylase / protease có đâu trong h tiêu hóa? ở ệ
Amylase: Tương tự enzyme amylase có trong nước bọt và dịch dạ dày có vai trò tiêu hóa tinh bột, cắt các
liên kết trong tinh bột, chuyển tinh bột thành các dạng mạch ngắn polysaccaride và oligosaccarid và glucose Amylase giúp cho quá trình tiêu hóa và hấp thu tinh bột ở ruột non diễn ra nhanh chóng và dễ dàng
Protease: là enzyme tiêu hóa protein trong thức ăn có vai trò cắt protein thành dạng các acid amin tự do
để cơ thể hấp thu vào máu
27 Trong quá trình tiêu hóa th c ăn, enzyme hay còn g i là men đ ứ ọ ượ c
ti t ra v trí nào? ế ở ị
Enzyme từ tế bào ruột và tụy trộn lẫn với nhũ trấp
Enzyme từ thành ruột
Bẻ đường đôi thành đường đơn
Tiêu hóa hoàn toàn protein
Enzyme tuyến tụy đóng vai trò tiêu hóa chính
Tiêu hóa hoàn toàn tinh bột (amylase tụy)
Tiêu hóa khoảng ½ lượng protein (trypsin)
Chịu trách nhiệm tiêu hóa mỡ (lipase)
Tiêu hóa nucleic acid (nuclease)
Trung hòa nhũ trấp dạng acid
Màng nhày dạ dày: Tế bào chính: sản xuất enzyme tiêu hóa protein (pepsinogen)
26 Áp su t khí áp su t bu ng ph i và l ng ng c ấ ở ấ ồ ổ ồ ự
Khoang màng phổi có áp suất âm
Lồng ngực luôn có áp suất lớn hơn các vùng khác máu từ các nơi trở về tim một cách dễ dàng
Tạo thuận lợi cho tim bơm máu lên phổi, sự trao đổi khí diễn ra tối đa
Khi kích thước của lồng ngực thay đổi, phổi co giãn theo để thực hiện một động tác hô hấp
Phổi
Màng hô hấp mỏng trung bình 0.5 μm
Trong lòng phế nang có chất hoạt diện (surfactant) lipoprotein
Ngăn cản các chất dịch từ mạch máu tràn vào lòng phế nang
Làm giảm sức căng mặt ngoài giúp cho các phế nang giãn ra dễ dàng trong hô hấp
Ổn định áp suất tránh hiện tượng xẹp và làm vỡ phế nang
25 Kh năng khu ch tán c a oxy t ph nang vào máu ph thu c vào ả ế ủ ừ ế ụ ộ
đi u gì ề Oxy từ phế nang khuếch tán qua màng hô hấp đi vào huyết tương dưới dạng hòa tan phụ thuộc vào
Trang 824 Ch c năng c a h th ng d n khí ứ ủ ệ ố ẫ
Đường dẫn khí là một hệ thống ống, từ ngoài vào trong gồm có: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phế quản đi vào hai lá phổi Trong lá phổi, các phế quản chia nhánh nhiều lần, tiểu phế quản tận, tiểu phế quản hô hấp, cuối cùng nhỏ nhất là ống phế nang dẫn vào các phế nang
Ngoài chức năng dẫn khí, đường dẫn khí còn có các chức năng quan trọng khác:
Điều hòa lượng không khí đi vào phổi
Làm tăng khả năng trao đổi khí ở phổi
Bảo vệ phổi
23 D ng v n chuy n c a O2, CO2 trong máu ạ ậ ể ủ
23.1 S v n chuy n Oxy: ự ậ ể
Dạng hòa tan
0.3 ml / 100 ml máu trong máu động mạch
Tạo nên phân áp O2 của máu
Dạng trực tiếp trao đổi với tổ chức
Dạng Haemoglobin vận chuyển
Dạng vận chuyển chủ yếu của oxy ở trong máuOxy vào Fe2+ của nhân Hem, tạo nên Oxy –Haemglobin (HbO2)
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự kết hợp và phân ly HbO2 : phân áp Oxy, phân áp CO2, nhiệt độ, pH Khi máu tĩnh mạch đến phổi, do chênh lệch phân áp của oxy (100mmHg/ 40mmHg): Oxy từ phế nang khuếch tán qua màng hô hấp đi vào huyết tương dưới dạng hòa tan
Phân áp O2 tăng lên 95mmHg: oxy khuếch tán vào màng hồng cầu kết hợp với Hb tạo thành HbO2
Máu động mạch rời phổi mang oxy tới tổ chức
Trang 923.2 S v n chuy n ự ậ ể cacbonic:
Dạng hòa tan
Chỉ chiếm một lượng nhỏ (3 ml / 100 ml máu)
Tạo phân áp trong máu tĩnh mạch 46mmHg
Quan trọng vì tạo nên phân áp CO2 ở trong máu
Là dạng trực tiếp trao đổi ở phổi
Dạng haemoglobin vận chuyển (dạng carbamin)
Dạng Bicarbonat
Máu từ động mạch đến tổ chức do sự chênh lệch phân áp của CO2
CO2 từ tổ chức khuếch tán qua mao mạch đi vào huyết tương dưới dạng hòa tan
Phân áp CO2 trong huyết tương tăng lên 46mmHg, và CO2 đi vào hồng cầu
20% CO2 kết hợp với Hb tạo HbCO2
75% CO2 + nước dưới tác dụng của enzyme carbonic anhydrase H2CO3
H2CO3 phân ly HCO3- rời hồng cầu ra huyết tương kết hợp với các ion Na+ và K+ tạo dạng vận chuyển Bicarbonat
Dung tích của CO2 tăng lên (51 ml/100 ml máu) tổ chức đến phổi
Máu tĩnh mạch đến phổi: CO2 hòa tan trong huyết tương khuếch tán qua màng hô hấp đi vào phế nang
Phân áp CO2 trong huyết tương giảm xuống: HbCO2 CO2 ra phế nang,
Bicarbonate trong huyết tương vào hồng cầu kết hợp với H+ tạo H2CO3
H2CO3 bị khử nước, CO2 đi ra huyết tương để vào phế nang
Trang 1022 H th ng d n truy n tim ệ ố ẫ ề
Nút nhĩ thất: còn gọi là nút Aschoff – Tawara, ở phần sau, bên phải của vách liên nhĩ, cạnh lỗ xoang tĩnh mạch vành, dài khoảng 22mm, rộng 10 mm, dày 3 mm Nút nhĩ thất có chứa 2 loại tế bào như nút xoang
và phát xung động 50 – 60 lần/phút
Xung động từ nút xoang sẽ truyền qua cơ nhĩ, dọc theo các sợi cơ nhĩ bình thường và đường dẫn truyền đặc biệt là bó Bachman, hay gọi là bó cơ liên nhĩ trước, dẫn xung động trực tiếp từ nút xoang đến nhĩ trái
Ngoài ra xung động từ nút xoang theo ba bó liên nút trước, giữa, sau đến nút nhĩ thất, rồi theo bó His chạy dưới nội tâm mạc xuống phía bên phải của vách liên thất khoảng 1cm, rồi chia thành hai nhánh phải
và trái Nhánh phải tiếp tục đi xuống phía phải vách liên thất rồi chia thành mạng Purkinje để đến nội tâm mạc thất phải Còn nhánh trái xuyên qua vách liên thất, chia ra một nhánh phía trước mỏng, nhỏ và nhánh phía sau dày, rồi cùng chia thành mạng Purkinje để đến nội tâm mạc thất trái
21 Cung l ượ ng tim (cardiac output): Lượng máu mỗi bên của tim bơm được trong 1 phút