Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand – COD) là một thước đo lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học các chất hữu cơ bởi một tác nhân oxy hóa mạnh. Ý nghĩa môi trường: Thông số này được sử dụng rộng rãi để đo lường lượng chất hữu cơ của nước thải sinh hoạt , công nghiệp …và nước tự nhiên.
Trang 2and Phosphorus
Trang 3Chemical Oxygen Demand
Trang 4Định nghĩa
Ý nghĩ a
T ng quan ổ
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical oxygen demand – COD) là
một thước đo lượng oxy cần thiết để oxy hóa hóa học các chất
hữu cơ bởi một tác nhân oxy hóa mạnh
Ý nghĩa môi trường: Thông số này được sử dụng rộng rãi để
đo lường lượng chất hữu cơ của nước thải sinh hoạt , công
nghiệp …và nước tự nhiên
Trang 5• Lượng oxy để oxy hoá các chất hữu cơ có thể
bị oxy hóa hoá học
• Cao hơn
• Không phân biệt giữa chất hữu cơ có khả
năng phân hủy sinh học và trơ về mặt sinh
• Phân biệt được chất hữu cơ sinh học
• Phân tích lâu hơn (5 ngày)
• Thường BOD = fCOD (f là hệ số thực nghiệm)
Trang 6Hầu hết các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa hoàn toàn toàn tạo thành CO 2 và H 2O bởi một tác nhân oxy hóa mạnh trong điều kiện acid.
Phương trình oxy hóa đơn giản:
Có thể xảy ra quá trình nitrat hóa:
Nguyên t c ắ
Trang 7• Ngoài các hợp chất hữu cơ, các chất vô cơ khác như nitrite, sulfite và sắt II cũng bị ôxi hóa trong quá trình xác định COD.
• Giá trị COD có thể đặc trưng cho mức độ ô nhiễm và tự làm sạch của những vùng nước khác nhau
• Các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quốc tế đã được thiết lập cho COD như :
TCVN 6491 : 1999
ISO 6060 : 1989
Nguyên t c ắ
Trang 8Phương pháp Permanganate
Phương pháp Dichromate
Ph ươ ng pháp xác đ nh ị
Trang 9Ph ng pháp xác đ nh : ươ ị Permanganate
Nguyên tắc: mẫu + lượng dư KMnO4 /MT acid mạnh
oxy hóa các hợp chất hữu cơ.
Các permanganate không phản ứng có thể được xác định bằng phản ứng iodide và giải phóng iodine:
Iodine tự do được chuẩn độ bằng dd sodium thiosulfate
2 S2O3 2− + I 2 → S 4O6 2− + 2 I −
Trang 10Ưu điểm:
1. Tương đối nhanh chóng và dễ thực hiện
2. Xác định COD ở những vùng nước ít ô nhiễm
Nhược điểm:
3. Các hợp chất hữu cơ bị oxy hóa chỉ một phần (80%)
4. Mức độ oxy hóa dễ bị thay đổi theo những loại hợp chất và nồng độ tác chất sử dụng
Ph ng pháp xác đ nh: ươ ị Permanganate
Trang 11• Phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.
• Potassium dichromate (K2Cr2O7) được chứng minh là hiệu quả nhất trong việc xác định COD vì:
Tương đối rẻ
Dễ làm sạch
Oxy hóa mạnh gần như tất cả các hợp chất hữu cơ (95-100%)
• Ngoại lệ: Pyridine và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) không bị oxy hóa bởi dichromate
Ph ng pháp xác đ nh: ươ ị Dichromate
Trang 12Nguyên tắc :
• Các mẫu được hồi lưu với potassium dichromate dư trong sulfuric acid đậm đặc trong 2 giờ
oxy hóa hầu hết các chất hữu cơ trong mẫu
• Số lượng lý thuyết của dichromate cần thiết để oxy hoá một hợp chất hữu cơ :
x = 2a/3 + b/6 + c/3 + d/2
• Tăng tốc độ quá trình oxy hóa: Ag2SO4
Ph ng pháp xác đ nh: ươ ị Dichromate
Trang 13• Các dichromate còn lại sau khi phản ứng được xác định bằng cách chuẩn độ với muối Mohr ferrous ammonium sulfate , công thức (NH4) 2Fe(SO4) 2·6H2O
Ảnh hưởng:
• Nồng độ chloride cao
• loại bỏ ảnh hưởng bằng Hg2SO4
Ph ng pháp xác đ nh: ươ ị Dichromate
Trang 14• Dụng cụ hồi lưu gồm :
Cốc (inverted beaker)
Bình ngưng tụ (Condenser)
Bình hồi lưu (refluxing flask )
Lớp vỏ nhiệt (heating mantle)
D ng c và hóa ch t ụ ụ ấ : Dichromate
Trang 15D ng c và hóa ch t ụ ụ ấ : Dichromate
Một số dụng cụ khác
Trang 16• Dung dịch chuẩn potassium dichromate K2Cr2O7 0,0417 M: Sấy khô một lượng K2Cr2O7 trong một lò nung ở
105 oC trong 2 giờ Hòa tan 12,259 g trong nước và pha loãng thành 1 lít dung dịch (dd ổn định vô thời hạn)
• Thuốc thử Sulfuric acid :hòa tan 15 g Ag2SO4 trong 1L acid sulfuric đậm đặc.
• Dung dịch chỉ thị Ferroin: Mua dd chỉ thị chuẩn bị sẵn hoặc chuẩn bị bằng cách hòa tan 0,7 g FeSO4.7H2O và
1,485 g 1,10-phenanthroline monohydrate (C12H8N2-H2O) trong nước và pha loãng đến 100ml
• Dung dịch chuẩn ferrous ammonium sulfate 0,25 M.: Hòa tan 98 g ferrous ammonium sulfate (muối Mohr,
Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O) trong nước Thêm 20 ml H2SO4 đậm đặc, để nguội và pha loãng thành 1 lít Chuẩn dd này hàng ngày đối với dd chuẩn K2Cr2O7
D ng c và hóa ch t: ụ ụ ấ Dichromate
Trang 17Quy trình th c nghi m: ự ệ Dichromate
Trang 18Chuẩn hóa dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate (FAS)
Cách làm: Pha loãng 10,0 ml dd chuẩn potassium dichromate khoảng 100 ml nước và thêm 30 ml H2SO4 đậm đặc Để nguội và thêm 3 giọt chỉ thị ferroin Chuẩn độ bằng dd FAS từ xanh lam sang màu đỏ tím
Nguyên tắc: Ion Fe2+ (ferrous ion) bị oxy hóa dần thành ion Fe3+ (ferric ion)
Tính nồng độ mol của dung dịch Ferrous Ammonium Sulfate từ:
Trang 19Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Mẫu phải được đựng trong chai thủy tinh và phân tích càng sớm càng tốt
Nếu không phải axit hóa đến pH <2 với H2SO4 đậm đặc và bảo quản trong tủ lạnh ở 4 °C
Mẫu nước thải được để trong 2 giờ để loại bỏ các chất rắn bởi quá trình lắng.
Trang 20hoặc hạt thủy tinh
75 ml thuốc thử acid sulfuric
cốc thủy tinh nhỏ
Gắn, ngưng tụ, nước làm mát
Bật máy , đun sôi
Hồi lưu trong 2 giờ,
Trang 21Tính toán COD như sau:
V1 là thể tích của dd thuốc thử FAS chuẩn độ mẫu trắng (ml)
V2 là thể tích của dd thuốc thử FAS chuẩn độ mẫu (ml)
Vs là thể tích mẫu (ml)
M là nồng độ chính xác dd thuốc thử FAS xác định trong chuẩn độ ban đầu
Cách làm này phù hợp mẫu có COD từ 50 đến 900 mgO2 L-1
Trang 22M t s l u ộ ố ư
Một số lưu ý:
1. Đối với các mẫu có COD rất cao (>900 mgO2 L-1) pha loãng mẫu thành 50 ml.
2. Nếu mẫu có COD rất thấp, pha loãng hơn potassium dichromate (0.00417 M) và ferrous ammonium sulfate (0,025 M) nên
được sử dụng Có thể hòa loãng dung dịch chuẩn nhiều hơn chuẩn bị ở trên
3. Có thể nung thời gian ngắn hơn cho cùng một kết quả như sau 2 giờ sau hồi lưu.
4. Có thể sử dụng khối lượng mẫu khác nhau (ví dụ: 20 ml), nhưng sau đó nên thay đổi khối lượng của thuốc thử bởi một nhân tố
tương ứng để giữ cho tỷ lệ của tất cả các chất phản ứng liên tục.
5. Chloride ở nồng độ cao có thể ảnh hưởng đến việc xác định ,loại bỏ bằng cách thêm 1 g HgS04 đến 50 ml mẫu trước khi phân
tích.
6. Đánh giá phương pháp này bằng cách xác định COD trên dd chuẩn potassium hydrogen phthalate (KC8H504)
Trang 24Phosphorus là một nguyên tố hóa học có ký hiệu P và số nguyên tử
15 Một phi kim loại của nhóm nitrogen
Tồn tại trong hai hình thức chính : Phosphorus trắng và Phosphorus
đỏ
T ng quan ổ
Trang 25T ng quan ổ Vai trò chung
• Phosphorus là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sinh vật sống, có
trong thành phần màng tế bào (Phospholipid), men răng - xương
(calcium phosphate), ATP, ……
• Có nhiều ứng dụng như làm phân bón, diêm, làm mềm nước, sản xuất gốm sứ, chế biến thực phẩm, luyện kim…
Trang 26T ng quan ổ
• Được xem là một chất ô nhiễm nếu tồn tại ở
nồng độ cao dưới điều kiện môi trường xác
định
• Đóng góp vào quá trình phú dưỡng hóa ,
hoặc hiện tượng tảo nở hoa (thủy triều đỏ),
ở hồ và hồ chứa nước
Ảnh hưởng môi trường
Hiện tượng nở hoa thủy triều đỏ ở vùng Vịnh Mexico làm cho cá và các động vật biển chết hàng loạt, gây thiệt hại sinh thái và cho cả kinh tế trong khu vực, đồng thời liên quan đến cả các bệnh đường hô hấp ở con người
Trang 27Nguồn gốc:
Quá trình tự nhiên: đá, trầm tích và bài tiết của động vật
Hoạt động con người: xả nước thải nông nghiệp, công nghiệp , chất tẩy rửa , xử lý nước thải sinh học…
=>Phosphorus được sử dụng để đánh giá năng suất sinh học tiềm năng của nước mặt, thường xuyên xác định trong các nhà máy xử lý nước thải
Trang 28• Trong vùng nước tự nhiên và nước thải, Phosphorus hầu như chỉ tồn tại dưới các dạng Phosphate.
• Đơn vị: mgP.L-1 hay mgPO4 L-1
• Nước không bị ô nhiễm thường có tổng số phosphate ở nồng độ <0,1 mgP L-1 trong khi nước thải đô thị chứa từ 4 -15 mgP L-1
Các h p ch t Phosphorus ợ ấ
Trang 29• Các hợp chất Phosphorus trong môi trường được chia thành ba loại:
Các h p ch t Phosphorus : ợ ấ
Trang 30Nguyên tắc : Phosphates phản ứng với ammonium molybdate trong môi trường acid tạo thành phức ammonium phosphomolybdate :
Molybdenum trong phức ammonium phosphomolybdate là giảm ascorbic acid để tạo ra một hợp chất màu xanh molybdenum blue
Độ hấp thụ molybdenum blue được đo trong máy quang phổ tại bước sóng 880 nm
Trang 31Mẫu được lọc qua một bộ lọc 0.45 pm trước khi phân tích các hợp chất phosphorus hòa tan Mẫu không lọc để phân tích tổng phosphorus (hòa tan + lơ lửng).
Orthophosphates được xác định bởi các mẫu phân tích mà không thủy phân sơ bộ
Condensed phosphates chuyển đổi thành orthophosphates bằng cách thủy phân
XĐ tổng phosphates vô cơ (orthophosphates + condensed phosphates)
Organic phosphorus được oxy hoá thành orthophosphates
XĐ tổng phosphates
Trang 32Phosphate: S đ phân tích ơ ồ
Trang 331. Máy đo quang phổ
10.Dung dịch acid: thêm từ từ 300 ml H2S04 đậm
đặc vào 700 ml nước trong bình 1L Để nguội, thêm 4,0 ml nitric acid đậm đặc và pha loãng đến vạch nước
Trang 34Lấy mẫu và bảo quản mẫu:
Châm ngôn: “Phân tích nên được thực hiện càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu”.
Nếu không : bảo quản mẫu ở nhiệt độ thấp hơn - 10 oC sau khi thêm 40 mg
HgCl2 mỗi lít mẫu.
Trang 35B1: Dựng đường chuẩn và phân tích mẫu:
Cho Dd phosphate chuẩn 10 mg P L-1 tương ứng với từ 5 - 60 µg P (tức là 0,5-6 ml dung dịch chuẩn) vào các bình định mức 50 ml.
Dùng Pipet hút 40 mL mẫu vào BĐM Thêm mỗi BĐM 8 mL hỗn hợp phản ứng và cho nước đến vạch 50 ml
Chuẩn bị mẫu trắng với 8 ml hỗn hợp phản ứng vào bình định mức 50 ml Đảo trộn dd và để yên ít nhất 10 phút, nhưng không quá 30 phút.
Đo độ hấp thu các mẫu dd tại bước sóng 880 nm trong máy quang phổ.
Phosphate: Phân tích Orthophosphates
Trang 36B2: Tính phương trình đường chuẩn của độ hấp thu so với µg P là một đường qua gốc tọa độ:
y= a+ bxVới: y là độ hấp thu A
Trang 37B1:Thủy phân mẫu Condensed phosphates thành orthophosphate
Cho100 ml mẫu vào erlen và thêm 1 ml dd acid (sulfuric+ Nitric)
Đun sôi nhẹ trên một cái đĩa nóng trong 2 giờ trong tủ hút Nếu khối lượng giảm xuống còn dưới 30 ml, thêm một chút nước
Làm mát và điều chỉnh độ pH đến giữa 7 và 8 với 5M NaOH
B2: Chuyển mẫu sang BĐM 100 ml và cho nước tới vạch.Phân tích 40 ml dd này như
orthophosphates
Trang 38B3:Dựng đường chuẩn:
Dùng pipet lấy phân ước của dd làm việc phosphate (VD: 3 ml tương ứng cho 30 µg P) vào các erlen chứa 100 ml nước
Thủy phân mẫu bằng cách thêm 1 ml dung dịch acid Đun sôi xuống khoảng 30 ml, để nguội và chuyển vào BĐM
50 ml Thêm 8 ml hỗn hợp phản ứng, cho nước đến vạch.
Xác định độ hấp thụ sau khi ít nhất 10 phút ở 880 nm.
Thực hiện 100 ml mẫu trắng qua các bước tương tự.
B4: Vẽ đường chuẩn và xác định nồng độ tổng phosphate vô cơ trong mẫu
B5:Tính nồng độ phosphates Condensed
Condensed P = tổng số vô cơ P - orthophosphate P
Trang 39B1: Vô cơ hóa mẫu
Cho 100 ml mẫu vào erlen và thêm 0,5 ml dd H2SO4 đậm đặc, thêm 0,8 g (NH4)2S208 hoặc 1,0 g K2S208
Đun nhẹ trong 1 giờ trên một cái đĩa nóng trong một tủ hút Thêm nước nếu khối lượng giảm xuống dưới khoảng
B3: Vẽ đường chuẩn và xác định nồng độ tổng phosphate trong mẫu
B4:Tính toán nồng độ P hữu cơ
P hữu cơ = tổng P - tổng P vô cơ
Trang 41Thank you for your listening