TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNGTIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH CÁT XÂY DỰNG
Trang 1TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 1770:1986
NHÓM H CÁT XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sand for construction - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1770: 1975
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát thiên nhiên đặc chắc, được dùng:
Làm cốt liệu cho bê tông nặng thông thường trong các kết cấu có hoặc không có cốt
thép;
Làm cốt liệu cho vữa thông thường;
Làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô
1 Yêu cầu kỹ thuật
1.1 Cát dùng cho bê tông nặng
1.1.1 Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và
đường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng được chia làm 4 nhóm: to,
vừa, nhỏ và rất nhỏ như bảng 1
Bảng 1
1 Mô đun độ lớn
2 Khối lượng thể tích xốp, kg/m3, không nhỏ hơn
3 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm, tính bằng % khối
lượng cát, không lớn hơn
Lớn hơn 2,5 đến 3,3 1400
10
1 đến 2,5
1300
10
1 đến nhỏ hơn 2
1200
20
1.1.2 Tuỳ theo nhóm cát mà đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng gạch
của biểu đồ sau (bảng 2)
Bảng 2
Nhóm cát
1.1.3 Cát dùng cho bê tông nặng phải theo đúng quy định ở bảng 3
1.1.4 Cát đảm bảo các chỉ tiêu ở bảng 2 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho
bêtông tất cả các mác, cát nhóm nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 300 còn
cát nhóm rất nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 100
Trang 21.1.5 Trường hợp cát không đảm bảo một hoặc vài yêu cầu ghi ở các điều từ 1.1.1
đến
1.1.4 hoặc cát chứa SiO2 vô định hình hay các khoáng hoạt tính khác, cát ngậm muối
có gốc ion Cl thì chỉ được phép dùng trong bê tông sau khi nghiên cứu cụ thể có kể
đến các điều kiện làm việc của bê tông trong công trình
1.2 Cát dùng cho vữa xây
dựng
1.2.1 Cát dùng cho vữa xây
dựng phải đảm bảo các yêu
cầu ghi trong bảng 4
1.3 Cát dùng làm lớp đệm
đường sắt và xây dựng đường ô tô
1.3.1 Cát dùng làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô phải có khối lượng
thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3
1.3.2 Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không vượt quá 10% khối lượng cát
1.3.3 Hàm lượng hạt lớn hơn 5 mm và hàm lượng bùn, bụi, sét bẩn trong cát dùng để
xây dựng đường ô tô được quy định riêng trong các văn bản pháp quy khác hoặc theo
các hợp đồng thoả thuận
1.4 Khi xuất xưởng cơ sở sản xuất cát phải cấp giấy chứng nhận chất lượng kèm theo
cho mỗi lô cát
Bảng 3
Nhỏ hơn 100 150 - 200
1 Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục Không Không
1 Lượng hạt trên 5mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn
2 Hàm lượng muối gốc sunfát, sunfít tính ra SO3, tính bằng %
3 Hàm lượng mica, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 1,5 1
4 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát, không
5 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mầu,
mầu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
mẫu số hai mẫu số hai
Chú thích: Hàm lượng bùn, bụi, sét của cát dùng cho bê tông mác 400 trở lên, không
lớn hơn 1% khối lượng cát.
2 Phương pháp thử
Trang 32.1 Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 337: 1986 đến TCVN 346: 1986 và TCVN
4376: 1986
3 Vận chuyển và bảo quản
3.1 Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất
khác lẫn vào
Bảng 4
Nhỏ hơn 75
4 Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m3, không nhỏ hơn 1150
5 Hàm lượng muối sunfát, sunfít tính theo SO3 theo % khối lượng cát,
6 Hàm lượng bùn, bụi sét bẩn, tính bằng % khối lượng cát, không lớn
7 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn
8 Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so màu, màu của
dung dịch trên cát không sẫm hơn
mẫu hai
Chú thích: Được sự thoả thuận của người sử dụng và tuỳ theo chiều dày mạch vữa
hàm lượng hạt lớn hơn 5mm có thể cho phép tới 5% nhưng không được có hạt lớn
hơn 10mm.
TIÊU CHUẨN CÁT XÂY DỰNG MỚI NHẤT
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cát, đá và
cách đánh giá đường kính cốt thép trong xây
dựng.
Tôi đang thi công cho 2 công trình thuộc ngân sách nhà nước Tôi có đem 2 mẫu
cát, đá đi thí nghiệm ở 2 phòng LAS-XD khác nhau, 1 của tư nhân và 1 của
Trung Tâm Kiểm Định thuộc Sở Xây Dựng Nhưng 2 phòng LAS-XD này lại thí
nghiệm theo 2 tiêu chuẩn khác nhau
Cục Giám định có công văn số 606/GĐ-GĐ1 trả lời câu hỏi về áp dụng tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng cát, đá xây dựng và cách đánh giá đường kính cốt
thép trong xây dựng
Trang 4Cục Giám định trả lời Ông Trần Trương Nhật Luân về áp dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cát, đá xây dựng và cách đánh giá đường kớnh cốt thép trong xây dựng
Sau khi nghiêng cứu các câu hỏi của quý ông nêu trong thư điện tử địa chỉ vatlieusaigoncmc@gmail.com ngày 06/8/2007, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cú ý kiến như sau:
Câu hỏi 1:
- Tôi đang thi công cho 2 công
trình thuộc ngân sách nhà
nước Tôi có đem 2 mẫu cát,
đá đi thí nghiệm ở 2 phòng
LAS-XD khác nhau, 1 của tư
nhân và 1 của Trung Tâm
Kiểm Định thuộc Sở Xây
Dựng Nhưng 2 phòng LAS-XD này lại thí nghiệm theo 2 tiêu chuẩn khác nhau: đơn
vị tư nhân thì theo TCVN 7570:2006 và TCVN 7572:2006, của Trung Tâm Kiểm Định thì theo TCVN 1770:1986 và TCVN 1772:1986,
- Đơn vị giám sát không chấp nhận kết quả của Trung Tâm Kiểm Định, buộc phải thực hiện theo tiờu chuẩn mới
- Theo giải thích của Trung Tâm Kiểm Định thì 2 tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và TCVN 7572:2006 là 2 tiêu chuẩn mới, chưa có hiệu lực 2 tiêu chuẩn này chỉ được sử dụng khi Bộ Xây Dựng gởi về cho các Sở Xây Dựng và từ Sở mới triển khai cho các phòng LAS-XD khác, đơn vị tư nhân kia đó thực hiện sớm không đúng quy định
- Như vậy, 2 tiêu chuẩn mới kia đó có hiệu lực chưa? Xin Cục Giám định cho biết để tôi trả lời với đơn vị giám sát
Trả lời:
1 Cát (hay cốt liệu nhỏ) và đá (hay cốt liệu lớn) dùng cho xây dựng được kiểm tra, đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật có mã số TCVN 7570:2006
và tiêu chuẩn về phương pháp thử đó có mã số TCVN 7572:2006
Các tiêu chuẩn “ TCVN 7570:2006- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật”
và Tiêu chuẩn “ TCVN 7572:2006 - Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử” được Nhà nước ban hành và có hiệu lực thi hành từ năm 2006 với những nội dung cần thiết phù hợp với tình hình hiện nay Trong các lời nói đầu của các tiêu chuẩn này đó nêu ra việc thay thế các tiêu chuẩn cũ, cụ thể là:
a) Tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 đó thay thế “TCVN 1770:1986 – Cát xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật” và “ TCVN 1771:1987 Đá dăm sỏi và sỏi dăm dùng trong xây dựng -Yêu cầu kỹ thuật”
b) Tiêu chuẩn TCVN 7572:2006 đó thay thế “ TCVN 1772:1987- Đá sỏi trong xây dựng - Phương pháp thử”
2 Như vậy việc Nhà thầu giám sát thi công xây dựng không công nhận kết quả thí nghiệm cát, đá do phòng thí nghiệm vật liệu & kết cấu công trình thuộc Trung tâm tư vấn & kiểm định xây dựng thuộc Sở Xây dựng là hoàn toàn có cơ sở Ông Luân có thể hoàn toàn yên tâm trình kết quả thớ nghiệm do phòng thí nghiệm LAS XD của tư nhân với nhà thầu giám sát thi công xây dựng để làm căn cứ nghiệm thu
Câu hỏi 2:
Theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -Quy phạm thi công và nghiệm thu" quy định "cốt thép dùng trong thiết kế bêtông cốt thép phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 5574:1991 và TCVN 1651:1985
Trang 5- Khi tôi đem thép đi thí nghiệm thì đơn vị thí nghiệm lại đánh giá thép tròn trơn theo TCVN 1651:1985, còn thép gai lại đánh giá theo TCVN 6285:1997 và bảo rằng dung sai đường kính đạt theo tiêu chuẩn
- Nhưng khi đơn vị thực hiện "kiểm tra chứng nhận chất lượng phù hợp" xem kết quả thí nghiệm, lại đánh giá đường kính cốt thép theo TCVN 6285:1997 và theo mục 4.1.5 của TCVN 4453:1995 "đường kính cốt thép không được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính" và kết quả là thép của tôi không đạt đường kính danh nghĩa theo TCVN 4453:1995
- Như vậy trong 3 cách đánh giá đường kính danh nghĩa của cốt thép TCVN 1651:1985, TCVN 6285:1997 và mục 4.1.5 của TCVN 4453:1995 tiêu chuẩn nào Trả lời:
1 Tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm thu” qui định cốt thép dùng trong kết cấu bê tông cốt thép phải phù hợp với TCVN 5574:1991 “Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế”
và TCVN 1651:1985 “Thép cốt bê tông cán nóng” là đúng
2 Ngay tại lời nói đầu của Tiêu chuẩn “ TCVN 6285:1997- Thép cốt bê tông- Thép thanh vằn ” đó nêu ra : “TCVN 6285:1997 thay thế cho các điều quy định cho thép cốt thép nhóm CI, CII, CIII của TCVN 1651: 1985” Bởi vậy đơn vị thí nghiệm đó áp dụng đúng tiêu chuẩn, cụ thể là:
a) Mục 1.4 của TCVN 1651:1985 đó quy định “ Sai lệch cho phép về đường kính của thép cốt tròn nhẵn phải phự hợp với TCVN 1650: 1985 Thộp tròn cán nóng
b) Kích thước (đường kính danh nghĩa, diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa), khối lượng và dung sai được nêu trại mục 4 của TCVN 6286:1997
3 Do ban hành trước nên TCVN 4453:1995 không đề cập đến TCVN 6285:1997 TCVN 1651:1985 lại không qui định về dung sai đường kính cốt thép gai, do đó đơn
vị “kiểm tra chứng nhận chất lượng phù hợp” đó áp dụng TCVN 6285:1997 để đánh giá đường kính cốt thép là hợp lý
Mục 4.1.5 của TCVN 4453:1995 yêu cầu “ Cốt thép trước khi gia công và trước khi
đổ bê tông cần đảm bảo: Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại
” Đây không phải qui định về dung sai cho phép của đường kính cốt thép Bởi vậy, việc đơn vị “kiểm tra chứng nhận chất lượng phù hợp” xem kết quả thí nghiệm và áp dụng mục 4.1.5 của TCVN 4453:1995 để đánh giá thép có đường kính không đạt tiêu chuẩn là không đúng
Tóm lại:
- TCVN 1651:1985 và TCVN 6285:1997 qui định dung sai cho phép của đường kính cốt thép Các tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá đường kính cốt thép trước khi đưa vào sử dụng dùng cho công trình
- TCVN 4453:1995 qui định mức độ hao mòn cho phép của đường kính cốt thép khi
bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác trong quá trình thi công Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá sự hao mòn đường kính cốt thép trong quá trình thi công