Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Xây dựng công trình thuỷ được xây dựng theo Quyết định 09/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh xã hội về việc ban hành Quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Tiêu chuẩn này được xây dựng cho 5 bậc trình độ kỹ năng nghề với 19 nhiệm vụ và 128 công việc. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ
TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ
MÃ SỐ NGHỀ:
Trang 2I QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Ban Chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Xây dựngcông trình thuỷ được thành lập theo Quyết định số 2582/QĐ - BGTVT ngày25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Quá trình xây dựng tiêu chuẩn KNNQG nghề Xây dựng công thuỷ đã đượcBan Chủ nhiệm thực hiện theo đúng Quyết định 09/2008/QĐ - BLĐTBXH ngày27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh xã hội về việc ban hànhQuy định nguyên tắc, quy trình xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghềquốc gia Ban chủ nhiệm tiến hành xây dựng theo các bước cơ bản sau:
1 Tham gia tập huấn, thu thập và nghiên cứu tài liệu để xây dựng tiêu
chuẩn kỹ năng nghề
2 Nghiên cứu lựa chọn doanh nghiệp và thực hiện điều tra, khảo sát lực
lượng lao động và quy trình sản xuất của nghề ở các doanh nghiệp đ ã lựa chọn
gồm: Công ty xây dựng công tr ình thuỷ 2 thuộc Tổng công ty XDCT thuỷ; Công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng công trình thuỷ thuộc Tổng công ty XDCTGT 1;Công ty nạo vét và xây dựng đường thuỷ 1; Đoạn quản lý đường sống số 7;
Đoạn quản lý đường sông số 4 Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra khảo sát
3 Tổ chức hội thảo phân tích nghề, phân tích công việc với sự tham gia củacác chuyên gia nhiều kinh nghiệm ở các đ ơn vị sản xuất để xác định các nhiệm
vụ và công việc của nghề
4 Từ kết quả hội thảo DACUM, Ban chủ nhiệm tiến h ành xây dựng sơ đồphân tích nghề Xây dựng công trình thủy gồm 18 nhiệm vụ và 129 công việc
Sau đó lấy ý kiến 30 chuyên gia về sơ đồ phân tích nghề, qua đó tổng hợp chỉnh
sửa lần thứ nhất
5 Biên soạn 129 phiếu phân tích công việc (gọi l à bộ phiếu phân tích côngviệc) Sau đó lấy ý kiến 30 chuyên gia về bộ phiếu phân tích công việc qua đótiến hành chỉnh sửa lần thứ hai
6 Tổ chức hội thảo nghiệm thu s ơ bộ sơ đồ phân tích nghề và bộ phiếuphân tích công việc, trên cơ sở kết luận tại hội thảo, Ban chủ nhiệm đ ã chỉnh sửalần thứ ba
7 Lập bảng danh mục các công việc theo 5 bậc tr ình độ Xin ý kiến 30chuyên gia trong nghề về bảng danh mục các công việc theo 5 bậc tr ình độ Trên
cơ sở góp ý của các chuyên gia, ban chủ nhiệm đã hoàn chỉnh lại
8 Tiến hành biên soạn 129 phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc (gọi là bộphiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc) Xin ý kiến 30 chuy ên gia trong nghề về
bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc Tr ên cơ sở góp ý của các chuyên giaban chủ nhiệm đã hoàn chỉnh lại
Các sản phẩm gồm: Sơ đồ phân tích nghề; Bộ phiếu phân tích công việc,danh mục các công việc theo các cấp tr ình độ kỹ năng nghề và Bộ phiếu tiêuchuẩn thực hiện công việc đã được xây dựng công phu, tỉ mỉ v à theo đúng mẫuhướng dẫn tại quyết định số 09/2008/QĐ - BLĐTBXH Trước khi hoàn thiện
Trang 3đều được xin ý kiến góp ý của các chuy ên gia Các sản phẩm nêu trên đã được
Hội đồng thẩm định TCKNNQG của Bộ GTVT nghiệm thu
Trong suốt quá trình thực hiện, Ban chủ nhiệm luôn được sự giúp đỡ, chỉ
đạo và góp ý của Tổng cục dạy nghề, của Bộ GTVT, của Cục Đường thuỷ nộiđịa Việt Nam và các chuyên gia trong nghề
Tiêu chuẩn KNNQG nghề Xây dựng công tr ình thuỷ có thể sử dụng vớimục đích giúp cho:
Người lao động có định hướng phấn đấu nâng cao trình độ về kiến thức và
kỹ năng của bản thân thông qua việc học tậ p hoặc tích luỹ kinh nghiệm trongquá trình làm việc để có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp;
Người sử dụng lao động có cơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc
và trả lương hợp lý cho người lao động;
Các cơ sở dạy nghề có căn cứ để xây dựng Chương trình dạy nghề Xâydựng công trình thuỷ tiếp cận chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;
Cơ quan có thẩm quyền căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá cấpchứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động
Trang 4T
1 Nguyễn Thế Vượng Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ 1
2 Lê Bá Gia Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam
3 Trần Trung Cử Trường TH Hàng Giang TWII
4 Nguyễn Thị Minh Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ 1
5 Bùi Xuân Trung Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ 1
6 Nguyễn T Hồng Hoa Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ 1
7 Nguyễn Văn Tuyên Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ 1
8 Vũ Cao Khải Đoạn quản lý đường sông số 7
9 Trần Văn Thọ Đoạn quản lý đường sông số 4
III DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THẨM ĐỊNH
T
T
1 Trần Bảo Ngọc Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ GTVT
2 Đặng Huy Bình Trường Trung cấp nghề GTVT đường thuỷ
3 Nguyễn Văn Nghĩa Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ GTVT
4 Nguyễn Duy Chúng Trường Cao đẳng nghề GTVT đường thuỷ
5 Nguyễn Văn Loan Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam
6 Vũ Công Khanh Công ty XDCT đường thuỷ II
7 Đỗ Văn Hà Công ty Cổ phần quản lý đường sông số 2
8 Bùi Tiến Bằng Đoạn Quản lý đường sông số 1
Trang 5MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ
MÃ SỐ NGHỀ:
Với đặc điểm địa hình, vị trí địa lý, đất nước ta có hệ thống sông ng òi nội
địa đa dạng tập trung ở đồng bằng Bắc bộ v à đồng bằng sông Cửu Long rất
thuận lợi cho phát triển giao thông thủy nội địa Để phục vụ cho sự nghiệp Côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nghề xây dựng công trình thuỷ ngày cànggiữ vai trò quan trọng Nhiệm vụ của nghề xây dựng công trình thuỷ bao gồmviệc xây dựng, sửa chữa, duy tu các công trình bến cảng, công trình chỉnh trị,công trình bảo vệ bờ và một số công trình khác như âu, đập, cống thoát nước Người hành nghề xây dựng công trình thuỷ cần có kiến thức chuyên môn,năng lực thực hành các công việc của nghề để xây dựng, duy tu, sửa chữa cácdạng công trình thuỷ Người hành nghề có thể đảm nhiệm công tác thi công,quản lý khai thác các công trình thuỷ tại đơn vị thi công, đoạn quản lý đườngthuỷ, bến cảng và một số đơn vị có liên quan đến nghề
Nghề Xây dựng công trình thuỷ là nghề lao động nặng nhọc, người hànhnghề thường xuyên làm việc ngoài trời, tiếp xúc với môi trường nước, có lúcphải làm việc trên cao hoặc dưới hố móng sâu, luôn chịu nắng gió, bụi và tiếng
ồn và thường phải di chuyển vị trí làm việc
Để thực hiện được các công việc của nghề cần phải sử dụng các máy, thiết
bị xây dựng như: các máy phục vụ thi công đất đá, máy thi công bê tông, máykhoan, đóng, ép cọc, thiết bị thi công nạo vét và các dụng cụ thi công
Các nhiệm vụ chính của nghề bao gồm:
A Chuẩn bị thi công
H Thi công công trình bến
I Thi công nạo vét
K.Thi công công trình bằng khối xếp
L Thi công công trình chỉnh trị
M Thi công công trình triền tàu
N Thi công âu tàu
Trang 6TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ
MÃ SỐ NGHỀ:
TT Mã số
công việc Công việc
Trình độ kỹ năng nghề Bậc
1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
A Chuẩn bị thi công
1 A1 Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ,
thiết bị, nhân lực thi côngcông trình
x
3 A3 Xây dựng lán trại, kho bãi,
6 B1 Chuẩn bị thiết bị, nhân lực,
vật liệu thi công đất đá
D Chế tạo cấu kiện bê tông
cốt thép
17 D1 Chuẩn bị thiết bị, vật liệu,
nhân lực chế tạo cấu kiện bêtông cốt thép
Trang 720 D4 Gia công lắp dựng cốt thép x
E Thi công móng cọc đúc sẵn
23 E1 Chuẩn bị máy móc thiết bị,
các đoạn cọc thi công móngcọc đúc sẵn
Trang 8vật liệu, nhân lực thi côngcông trình bến
x
52 H6 Thi công hệ dầm công trình
I Thi công nạo vét
63 I1 Chuẩn bị thiết bị, nhân lực,
dụng cụ thi công nạo vét
x
K Thi công công trình bằng
khối xếp
67 K1 Chuẩn bị máy móc, thiết bị,
vật liệu phục vụ thi côngcông trình bằng khối xếp
x
72 K6 Cẩu, vận chuyển và xếp khối
bêtông
x
Trang 973 K7 Hoàn thiện công trình bến
83 M1 Chuẩn bị máy móc, thiết bị,
vật liệu, nhân lực thi côngtriền tàu
Trang 1095 N6 Thi công kênh dẫn hai phía x
96 N7 Tháo dỡ đê quai và hoàn
thiện công trình âu tàu
nước phục vụ thi công đập
P Thi công cống thoát nước
103 P1 Chuẩn bị thi công cống thoát
Q Hoàn thiện công trình
108 Q1 Thanh thải khu nước trước
bến
x
110 Q3 Dọn dẹp mặt cầu cảng, bến x
111 Q4 Vệ sinh bề mặt bê tông x
113 Q6 Lắp hệ thống điện cho công
R Thực hiện an toàn lao động
117 R1 Lập và phổ biến nội quy an
toàn lao động
x
Trang 11118 R2 Lắp đặt hệ thống báo hiệu
công trường
x
119 R3 Trang bị thiết bị an toàn lao
động, phòng cháy chữa cháy
x
120 R4 Thực hiện an toàn lao động
trong quá trình thi công
x
S Giao tiếp
121 S1 Giao tiếp đồng nghiệp x
122 S2 Giao tiếp với Chủ đầu tư, tư
vấn giám sát
x
124 S4 Giao tiếp với cơ quan chức
Trang 12TÊN CÔNG VIỆC: CHUẨN BỊ VẬT LIỆU, DỤNG CỤ,THIẾT BỊ,
NHÂN LỰC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
MÃ CÔNG VIỆC: A1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định số lượng, khối lượng, tập kết nhân lực, vật liệu, xe m áy phục vụ
thi công công trình
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Chuẩn bị máy, dụng cụ thi công
- Chuẩn bị vật liệu
- Chuẩn bị nhân lực
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đọc hiểu bản vẽ, thuyết minh, dự toán của công trình chuẩn bị thi công
- Xác định được số lượng máy móc, dụng cụ dùng trong thi công côngtrình
- Đầy đủ dụng cụ, thiết bị thi công, đúng số lượng, chủng loại, đảm bảohoạt động tốt
-Vật liệu đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại, đủ số lượng
- Nhân lực có trình độ chuyên môn phù hợp với bậc thợ
- Thực hiện đúng quy định về an toàn cho người lao động, thiết bị và dụngcụ
- Cần có thái độ bao quát, cẩn thận trong công việc chuẩn bị nhân lực, vậtliệu, máy thi công
- Thời gian thực hiện theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc hồ sơ bản vẽ, thuyết minh, dự toán thiết kế kỹ thuật thi công, thiết
kế tổ chức thi công
- Sử dụng bảng tra định mức xây dựng cơ bản, định mức ca máy thi công
- Nhận biết, lựa chọn máy thi công
- Tính toán, bóc tách vật liệu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu
- Lựa chọn nhân lực từ biện pháp thi công
- Hợp tác, phối hợp làm việc nhóm trong quá trình làm việc
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu của bản vẽ
- Nhận biết quy cách vật liệu
- Biết cấu tạo, nguyên lý hoạt động, tính năng, công dụng của từng loạimáy, dụng cụ thi công
- Áp dụng các phương pháp kiểm tra chất lượng các loại máy móc, thiết bị
- Hiểu các quy định về cấp bậc thợ
Trang 13- So sánh đặc điểm, tính chất, phạm vi sử dụng của các loại vật liệu xâydựng, cách tính tiên lượng.
- Hiểu quy trình kiểm tra, thí nghiệm vật liệu
- Hiểu biện pháp tổ chức thi công
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ bản vẽ, thuyết minh, dự toán thiết kế kỹ thuật thi công
- Định mức xây dựng cơ bản: định mức vật liệu, nhân công, máy thi công
- Định mức tiêu hao nhiên liệu cho các loại máy thi công
- Máy tính, sổ ghi chép, bút
- Các phương tiện vận chuyển vật liệu, máy móc đến công tr ường
- Dụng cụ thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, các chứng chỉ, phiếukiểm định chất lượng máy móc, dụng cụ
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Khả năng đọc hiểu bản vẽ, thuyết
minh, dự toán của công trình
1 Theo dõi việc đọc bản vẽ, thuyếtminh, dự toán công trình và đối chiếuvới kết quả tổng hợp số lượng, khốilượng thiết bị, dụng cụ, vật liệu
3 Mức độ đầy đủ thiết bị, dụng cụ, vật
liệu, nhân lực và chất lượng của chúng
3 Kiểm tra số lượng, chất lượng thiết
bị, dụng cụ, vật liệu, nhân lực đãchuẩn bị và đối chiếu với hồ sơ thiếtkế
4 Mức độ đảm bảo an toàn lao động
cho người và thiết bị trong khi chuẩn
bị
4 Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động
Trang 14TÊN CÔNG VIỆC: SAN LẤP MẶT BẰNG THI CÔNG
MÃ CÔNG VIỆC: A2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định phạm vi san lấp, sử dụng máy làm đất kết hợp với thủ công đểđào đắp đất tạo mặt bằng thi công
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Đảm bảo an toàn khi thi công
- Thời gian thực hiện theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc hiểu bản vẽ
- Đo đạc, cắm cọc xác định phạm vi thi công, cao độ đào đắp
- Đào đắp đất, san gạt đảm bảo đúng kỹ thuật
- Đầm nén, kiểm tra, theo d õi, giám sát kỹ thuật đầm nén, điều chỉ nh độ ẩmgần với độ ẩm tốt nhất
- Thực hiện an toàn lao động
- Hợp tác, phối hợp làm việc nhóm trong quá trình làm việc
2 Kiến thức
- Hiểu công tác đo đạc
- Trình bày được kỹ thuật thi công đất
- Nêu nội dung công tác đầm nén, các yếu tố ảnh hưởng đến đầm nén
- Xác định điều kiện an toàn lao động
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công
- Máy đào, máy ủi, cuốc, xẻng
- Lu, đầm cóc, máy bơm, đất đắp
- Cọc tiêu, thước dây, búa đinh
Trang 15V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Mức độ chính xác khi xác định
phạm vi, cao độ san lấp
1 Đo đạc kiểm tra kích thước, cao độ
so với bản vẽ thiết kế
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
2 Kỹ năng thực hiện đào đắp đất, mức
độ phối hợp với thợ cơ giới trong quá
trình san lấp
2 Quan sát, theo dõi sự thành thạocủa các thao tác kỹ thuật đào đắp đất
3 Độ chính xác khi san gạt, mức độ
đạt độ chặt theo yêu cầu
3 Đô đạc kích thước, cao độ quansát, thí nghiệm kiểm tra độ chặt
4 Thời gian thực hiện so với tiến độ
thi công
4 So sánh thời gian thực hiện so vớitiến độ quy định
5 Mức độ đảm bảo an toàn lao động
cho người và thiết bị trong khi thi
công
5 Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động
Trang 16TÊN CÔNG VIỆC: XÂY DỰNG LÁN TRẠI, KHO BÃI, ĐƯỜNG
CÔNG VỤ
MÃ CÔNG VIỆC: A3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định vị trí kho bãi, lắp đặt cột, kèo, làm vách, lợp mái, đắp đất làmđường công vụ phục vụ thi công công trình
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Lợp tôn đảm bảo kín, liên kết chắc, ổn định
- Đường công vụ đúng kích thước, cao độ, ổn định và thuận tiện cho thicông
- Thực hiện công việc đứng thời gian để tiến hành thi công các hạng mụcchính công trình
- Đảm bảo an toàn lao động khi thi công
- Thời gian thực hiện theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Kiểm tra kích thước, độ chặt
- Thực hiện an toàn lao động
- Hợp tác, phối hợp làm việc nhóm trong quá trình làm việc
2 Kiến thức
- Xác định các công việc khi chuẩn bị công trường thi công
- Hiểu trình tự lắp đặt, liên kết phên tre, lứa, tôn lợp
- Trình bày được kỹ thuật thi công đất
- Phân tích các phương pháp đo đạc
- Nêu các điều kiện về an toàn lao động
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công, bản vẽ mặt bằng công trường
- Cưa, búa, dây kẽm, đinh, cột, kèo, phên tre
- Máy đào, máy ủi, đất cấp phối đồi, lu, bơm nước, máy đo đạc
Trang 17V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Mức độ chính xác, chắc chắn trong
khi lắp dựng cột kèo
1 Quan sát, đo đạc và so sánh vớibản vẽ thiết kế
2 Kỹ năng lắp dựng, liên kết 2 Quan sát, so sánh kết quả thực
hiện so với thiết kế
3 Mức độ chính xác về kích thước,
cao độ, độ ổn định của đường công vụ
3 Quan sát kiểm tra sự thực hiện quytrình thi công, dùng máy đo đạc,kiểm tra kích thước, cao độ, sử dụngdụng cụ thí nghiệm xác định độ chặt
4 Thời gian thực hiện so với kế hoạch
đề ra
4 So sánh thời gian thực hiện so với
kế hoạch
5 Mức độ đảm bảo an toàn lao động
cho người và thiết bị trong khi thi
công
5 Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động
Trang 18TÊN CÔNG VIỆC: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN PHỤC VỤ CHO
SINH HOẠT VÀ THI CÔNG
MÃ CÔNG VIỆC: A4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Chuẩn bị cột, dây điện sau đó đào hố, chôn cột và lắp đặt đường dây, cácthiết bị chiếu sáng phục vụ thi công công trình
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Chuẩn bị cột, dây điện, thiết bị thi công
- Đào hố
- Dựng cột
- Kéo rải dây điện
- Lắp đặt thiết bị chiếu sáng
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đọc, hiểu chính xác bản vẽ tổ chức thi công.
- Hố đào đúng kích thước, thành hố không sạt lở
- Dựng cột đúng vị trí, đảm bảo thẳng, chắc chắn
- Kéo dây điện đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
- Thiết bị chiếu sáng đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại, lắp đặt chắcchắn
- Thực hiện đúng quy định về an toàn điện cho người lao động, thiết bị vàdụng cụ
- Thời gian thực hiện theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc bản vẽ
- Đào đất bằng thủ công
- Dựng cột thẳng, đổ bê tông, kiểm tra trong quá trình dựng cột
- Kéo dây điện
- Lắp đặt thiết bị chiếu sáng, phát hiện sự cố và xử lý
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng
- Thực hiện an toàn lao động
- Hợp tác, phối hợp làm việc nhóm trong quá trình làm việc
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu và bản vẽ thiết kế, thi công
- Áp dụng phương pháp thi công đào đắp đất bằng thủ công
- Biết kỹ thuật điện, cung cấp điện
- Phân biệt đặc điểm, tính chất các loại dây điện
- Biết cấu tạo, nguyên lý hoạt động, công dụng thiết bị chiếu sáng
- Áp dụng các quy định an toàn lao động
Trang 19IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ thiết kế tổ chức thi công
- Cẩu, xẻng, xà beng, máy trộn bê tông, đầm dùi
- Cột điện, dây điện, vật liệu trộn b ê tông, kìm, tua-vít, băng dính
- Đèn chiếu sáng, dây điện, công tắc, cầu dao, cầu chì, aptômát, máy biến
áp, công tơ điện…
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Độ chính xác về vị trí cột, đường
dây điện, lắp thiết bị chiếu sáng
1 Giám sát quá trình thực hiện đốichiếu với bản vẽ thiết kế tổ chức thicông
2 Kỹ năng đào hố, chôn cột, kéo dây,
lắp thiết bị chiếu sáng
2 Theo dõi sự thành thạo của cácthao tác thực hiện theo các bước côngviệc
3 Sự an toàn cho người, thiết bị và
dụng cụ
5 Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động
4 Sự phù hợp giữa thời gian thực hiện
công việc với thời gian trong tiến độ
thi công
4 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong tiến độ
Trang 20TÊN CÔNG VIỆC: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NƯỚC PHỤC VỤ CHO
SINH HOẠT VÀ THI CÔNG
MÃ CÔNG VIỆC: A5
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Đào rãnh, lắp đặt đường ống và van nước phục vụ cho sinh hoạt v à thi côngđảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Đào rãnh để đặt ống nước
- Lắp đặt ống nước
- Lắp van khoá nước
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đọc hiểu bản vẽ, thuyết minh, dự toán hệ thống nước
- Đào rãnh đúng vị trí, kích thước và đảm bảo kỹ thuật
- Lắp đặt van nước chính xác, chắc chắn, không rò rỉ
- Đảm bảo an toàn khi thi công
- Thời gian thực hiện theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc hồ sơ bản vẽ liên quan đến hệ thống nước
- Tính toán, bóc tách vật liệu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Đào đất bằng thủ công
- Lắp đặt đường ống nước, van khoá
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động khi thi công
- Hợp tác, phối hợp làm việc nhóm trong quá trình làm việc
2 Kiến thức
- Biết các quy ước, ký hiệu của bản vẽ
- Hiểu công tác đào đất bằng thủ công
- Áp dụng kỹ thuật lắp đặt đường ống nước, van khoá
- Hiểu biện pháp tổ chức thi công
- Vận dụng biện pháp an toàn lao động
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ bản vẽ, thuyết minh, dự toán
-Dụng cụ đào đất (cuốc, xẻng, xà beng
- Ống nước, các phụ kiện đi kèm và dụng cụ lắp đặt
Trang 21V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Khả năng đọc hiểu bản vẽ, thuyết
minh, dự toán hệ thống nước
1 Theo dõi việc đọc bản vẽ, thuyếtminh, dự toán hệ thống nước và đốichiếu mức độ chính xác khi thựchiện
2 Kỹ năng tính toán, bóc tách vật liệu 2 Kiểm tra kết quả tính và đối chiếu
với khối lượng trong hồ sơ bản vẽ
3 Kỹ năng đào đất bằng thủ công 3 Theo dõi sự thành thạo của các
thao tác thực hiện khi đào rãnh vàkiểm tra kết quả thực tế so với bản vẽ
4 Khả năng lắp đặt đường ống nước,
van khoá
4 Theo dõi sự thành thạo của cácthao tác lắp đặt và kiểm tra kết quảthực tế so với bản vẽ
5 Mức độ đảm bảo an toàn lao động
khi thi công
5 Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động
Trang 22TÊN CÔNG VIỆC: CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, NHÂN LỰC, VẬT LIỆU
THI CÔNG ĐẤT ĐÁ
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định-tập kết các loại máy móc, dụng cụ, nhân lực, vật l iệu
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Nghiên cứu hồ sơ-bản vẽ
- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc các loại
- Chuẩn bị nhân lực
- Chuẩn bị vật liệu: Đất đắp theo hồ s ơ thiết kế
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đọc hiểu chính xác bản vẽ
- Xác định được đúng các yêu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công
- Tập kết máy móc, dụng cụ đầy đủ, đúng chủng loại, có thể vận h ành tốt
- Nhân công đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn phù hợp
- Đủ khối lượng, đảm bảo loại đất có tính chất cơ lý theo các yêu cầu củavật liệu đắp trong hồ sơ thiết kế
- Cần có thái độ bao quát, cẩn thận
- Đảm bảo tiến độ thi công
- Thực hiện đúng quy định về an toàn lao động trong quá trình tập kết nhânlực, máy móc, thiết bị
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Phân tích, đọc bản vẽ
- Tra định mức dự toán xây dựng c ơ bản
- Tính toán, tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công
- Nhận biết, phân loại các loại máy móc, dụng cụ, đất đắp
- Kiểm tra số lượng, loại thợ
- Kiểm tra phiếu xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp
- Làm thí nghiệm xác định một số chỉ tiêu cơ lý của đất
- Đánh giá được mức độ hoàn thành của công tác chuẩn bị
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu của bản vẽ
- Phân tích quy cách vật liệu, tính toán được khối lượng vật liệu
- Biết cấu tạo, nguyên lý hoạt động các thiết bị làm đất
- Đánh giá ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng, quy tr ình vận hành của các loạimáy móc, dụng cụ làm đất
- Hiểu quy định về cấp bậc thợ
- Phân tích các chỉ tiêu cơ lý của đất
Trang 23IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ - bản vẽ kỹ thuật thi công
- Biểu tiến độ thi công
- Định mức xây dựng cơ bản: định mức vật liệu, nhân công, máy thi công
- Định mức tiêu hao nhiên liệu cho các loại máy thi công
- Máy tính tay, sổ ghi chép, bút
- Phương tiện đi lại, ô tô vận chuyển
- Các loại máy làm đất: máy xúc chuyển, máy đào, máy san, máy ủi, lu, đầmcóc
- Các loại thợ: thợ lái máy, thợ đào đắp đất có cấp bậc phù hợp với tínhchất công việc
- Đất đắp theo hồ sơ thiết kế
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Khả năng đọc bản vẽ thành thạo 1 Đối chiếu các số liệu cập nhật
được sau khi đọc bản vẽ với bảng
3 Kỹ năng nhận biết, kiểm tra chất
lượng của vật liệu Khả n ăng sử dụng
của máy móc
3 So sánh kết quả đánh giá chấtlượng vật liệu, máy móc với các y êucầu về vật liệu, máy móc của từngcông trình cụ thể và khả năng vậnhành tốt của máy
4 Sự an toàn cho người và thiết bị
trong quá trình tập kết
4 Theo dõi quá trình tập kết thiết bị,nhân lực, đất đắp đối chiếu với quy
định về an toàn lao động
5 Thời gian thực hiện công việc ph ù
hợp với tiến độ thi công
5 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong biểu tiến độthi công
Trang 24TÊN CÔNG VIỆC: ĐỊNH VỊ, DỰNG KHUÔN CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Đo đạc, đóng cọc để xác định vị trí, h ình dáng của công trình
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Tính toán phạm vi công trình
- Nhận mốc và lập tuyến cơ bản
- Đóng thêm các cọc chi tiết để xác định hình dáng công trình
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tính đúng, đủ dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xác định phạm vicông trình ngoài thực địa
- Nhận đúng các mốc cơ bản, xác định được đường trục công trình
- Xác định đúng kích thước khống chế của công trình: chân mái đất đắp,
mép đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng và các vị trí đặc biệt khác
- Sai số trong công tác đo đạc nhỏ h ơn sai số giới hạn cho phép
- Các mốc, cọc phải đặt ở những vị trí mà trong quá trình thi công không bị
ảnh hưởng
- Cần có thái độ bao quát, cẩn thận, tỉ mỉ trong quá tr ình tính toán, định vịcông trình
- Đảm bảo tiến độ thi công
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc bản vẽ thiết kế
- Tính toán để xác định vị trí các điểm đặc biệt của công trình
- Nhận cọc mốc, cọc tim
- Sử dụng máy trắc đạc, thước thép, mia
- Đóng cọc tiêu, căng dây xác định vị trí, hình dáng công trình
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu của bản vẽ kỹ thuật
- Tính toán hệ thức lượng trong tam giác, hệ toạ độ vuông góc
- Biết tục bàn giao mặt bằng
- Hiểu cấu tạo, cách bảo quản máy trắc đạc
- Biết các sai số cho phép trong quá tr ình đo đạc
- Phân tích phương pháp đo góc bằng, góc đứng, đo cao
- Phân tích phương pháp bố trí điểm ra ngoài thực địa: phương pháp toạ độ
vuông góc; phương pháp giao h ội
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bản vẽ thiết kế - thi công
- Máy tính, thước kẻ, giấy, bút
- Biên bản bàn giao mặt bằng
Trang 25- Máy thuỷ bình, máy kinh vĩ
- Mia, thước thép, cọc tiêu, dây dọi, nivô, thước đo nước, máy đo sâu
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Khả năng đọc bản vẽ thành thạo 1.Theo dõi việc đọc bản vẽ đối chiếu
với thực tế xác định vị trí, kích thướctại mặt bằng thi công
2 Độ chính xác về vị trí, kích th ước
công trình
2 Đo đạc vị trí, kích thước tại mặtbằng thi công đối chiếu với bảng giớihạn sai số trong công tác đo đạc
3 Kỹ năng sử dụng thiết bị đo đạc 3 Giám sát thao tác của người thực
hiện đối chiếu với quyển "hướng dẫn
sử dụng thiết bị" đi kèm theo mỗithiết bị
4 Sự phù hợp giữa thời gian thực hiện
công việc với tiến độ thi công
4 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong biểu tiến độ
Trang 26TÊN CÔNG VIỆC: ĐÀO ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Sử dụng nhân lực và các dụng cụ thô sơ để đào và vận chuyển đất
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Tổ chức thi công
- Đào đất
- Vận chuyển và đổ đất
- Kiểm tra, nghiệm thu
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Cách tổ chức công tác đào đất phù hợp với điều kiện thi công, tiến độ đã
định Thuận tiện trong quá tr ình đào và vận chuyển đất
- Đào đúng phạm vi, cao độ thiết kế sai s ố0.05m
- Phối hợp tốt các công tác đ ào, vận chuyển, đổ đất Đổ đúng nơi quy định,hạn chế vương vãi trong quá trình vận chuyển
- Thực hiện đúng các quy trình kiểm tra, nghiệm thu
- Đảm bảo an toàn lao động trong thi công
- Đảm bảo tiến độ thi công
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Xác định hướng đào và hướng vận chuyển đất
- Bố trí nhân lực theo các tổ, đội, phân công công việc hợp lý
- Xác định cách đào, chiều sâu, chiều rộng hợp lý của bậc đ ào
- Lựa chọn, sử dụng các loại dụng cụ đ ào đất
- Bơm thoát nước hố móng
- Đào đất, xúc đất, gánh đất, đổ đất
- Đo đạc, quan sát, đánh giá
2 Kiến thức
- Biết công tác tổ chức đào đất
- Phân tích cấu tạo, ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng của các loại dụng cụ
đào và vận chuyển đất
- Phân tích phương án đào đất
- Hiểu các quy tắc an toàn lao động - vệ sinh môi trường trong quá trình thicông
- Phân tích các biện pháp thoát nước hố móng đảm bảo thi công
- Biết trình tự, thủ tục kiểm tra, nghiệm thu
- Biết công tác quản lý chất l ượng công trình
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ thiết kế
- Các số liệu về dụng cụ, nhân lực phục vụ thi công
Trang 27- Dụng cụ thi công: xẻng, cuốc, mai, kéo cắt đất, cuốc chim, x à beng,
choòng, quang gánh, xe đẩy tay, cáng
- Nhật ký công trình
- Các biên bản kiểm tra các hạng mục công tr ình
- Dụng cụ đo đạc: Máy thuỷ b ình, máy kinh vĩ, thước thép, mia.
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Mức độ hợp lý của công tác tổ chức
đào đất
1 Theo dõi sự phân bố lao động,phân bố dụng cụ lao động và năngsuất lao động trong quá trình thựchiện công việc
2 Độ chính xác về kích thước và cao
độ đào đất
2 Đo đạc vị trí, kích thước tại mặtbằng thi công so với bản vẽ thiết kếthi công
3 Kỹ năng sử dụng các dụng cụ thi
công
3 Theo dõi quá trình sử dụng cácdụng cụ trong thi công theo các b ướccông việc
4 Mức độ đảm bảo an toàn lao động 4 Theo dõi quá trình thực hiện đối
chiếu với quy định về an toàn lao
động
5 Sự phù hợp giữa thời gian thực hiện
công việc với tiến độ thi công công
trình
5 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian đã định
Trang 28TÊN CÔNG VIỆC: PHỐI HỢP KHOAN NỔ M ÌN
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Khoan tạo lỗ và tiến hành nổ phá đúng quy phạm đảm bảo an to àn
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Kiểm tra các thủ tục cần thiết để đảm bảo nổ an toàn
- Phối hợp khoan, đào lỗ mìn
- Cảnh giới trong quá trình nổ mìn
- Phối hợp kiểm tra, dọn dẹp sau nổ phá
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đầy đủ các thủ tục, biên bản liên quan đến công tác nổ an toàn
- Các lỗ mìn đúng vị trí, kích thước, hướng theo thiết kế
- Phối hợp tốt với thợ khoan nổ mìn (đảm bảoliên tục, hiệu quả)
- Đảm bảo an toàn trong quá trình nổ phá
- Đảm bảo mặt bằng thi công, phối hợp xử lý triệt để hiện tượng mìn câm
- Cần có thái độ bao quát, thận trọng, chính xác trong quá tr ình phối hợpkhoan nổ mìn để đảm bảo an toàn
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Hiểu biện pháp tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm
- Áp dụng kỹ thuật khoan, đào lỗ mìn
- Hiểu bản chất của sự nổ mìn và các loại thuốc nổ
- Biết các dụng cụ nổ mìn và phương pháp gây nổ
- Phân tích được vấn đề an toàn trong quá trình nổ phá, sau nổ phá
- Biết quy phạm về công tác nổ mìn do nhà nước ban hành
- Vận dụng thực hiện công tác dọn dẹp mặt bằng
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bản đồ khu vực
- Hồ sơ, bản vẽ, các tài liệu liên quan đến công tác nổ phá
- Đèn báo hiệu, biển báo, rào chắn
- Máy khoan phay, khoan đ ập xoay, khoan ruột gà…
Trang 29- Cuốc, máy đào, xà beng…
- Các biên bản, số liệu liên quan đến công tác nổ phá
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Mức độ hoàn tất của công tác chuẩn
bị đảm bảo an toàn
1 Quan sát, kiểm tra công tác chuẩn
bị nổ an toàn đối chiếu với quy phạm
an toàn về công tác nổ mìn của nhànước ban hành
2 Mức độ phối hợp với thợ khoan nổ
mìn
2 Theo dõi quá trình phối hợp vớithợ khoan nổ mìn theo từng bướccông việc
3 Kỹ năng sử dụng thiết bị khoan,
dụng cụ đào để tạo lỗ
3 Theo dõi quá trình sử dụng thiết
bị, dụng cụ trong thi công khoan đào
lỗ mìn
4 Mức độ đảm bảo mặt bằng cho công
tác thi công tiếp theo
4 Quan sát, đo đạc mặt bằng sau khi
đã dọn dẹp đối chiếu với hồ sơ thi
công
5 Sự đảm bảo an toàn cho người, thiết
bị và các công trình lân cận trong quá
trình nổ phá
5 Theo dõi độ an toàn trong quátrình nổ phá đối chiếu với các quy
định an toàn về công tác nổ mìn
trong hồ sơ thiết kế tổ chức thi công
6 Sự phù hợp giữa thời gian thực hiện
công tác nổ phá với tiến độ thi công
6 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong biểu tiến độ
Trang 30TÊN CÔNG VIỆC: ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B5
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Sử dụng các các thiết bị c ơ giới để đào và vận chuyển đất
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Thoát nước phục vụ thi công
- Chống sạt lở vách hố đào
- Đào đất
- Vận chuyển và đổ đất
- Kiểm tra, nghiệm thu
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Không để ngập nước hố móng, đảm bảo điều kiện thi công
- Đảm bảo taluy ổn định trong quá trình đào
- Đào đúng hình dáng, kích thước thiết kế không phá hoại cấu trúc địa chất
đặt móng
- Phát huy tốt năng suất làm việc của máy
- Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình đào, vận chuyển và đổ đất
- Đổ đúng vị trí, đảm bảo vệ sinh môi trường
- Đánh giá được đầy đủ chất lượng công tác đào đất
- Đúng quy trình, quy phạm thi công
- Đúng theo hồ sơ thiết kế đã duyệt
- Cần có thái độ bao quát, cẩn thận trong quá tr ình thi công, đảm bảo tiến
- Đặt ván lát, thanh chống ngang, n êm chặt
- Phối hợp với thợ cơ giới để đào, vận chuyển và đổ đất
- Đo đạc, kiểm tra cao độ trong quá tr ình đào
- Quan sát xử lý các tình huống trong thi công
- Đo đạc, kiểm tra, đánh giá chất l ượng thi công
2 Kiến thức
- Hiểu các chế độ mực nước, dòng chảy
- Vận dụng các biện pháp ngăn nước mặt: vòng vây đất, vòng vây cọc ván
- Vận dụng các biện pháp làm khô hố móng
- Áp dụng phương pháp đổ bê tông dưới nước
- Phân tích độ nghiêng cho phép của vách hố móng
- Phân tích biện pháp chống vách hố móng bằng ván lát, cọc vá n
Trang 31- Đánh giá các phương án thi công đào đ ất
- Biết ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng, các thao tác v à năng suất của cácloại máy làm đất
- Phân tích các quy tắc an toàn lao động - vệ sinh môi trường trong quátrình đào, vận chuyển, đổ đất
- Hiểu quy trình kiểm tra, nghiệm thu công tác đất
- Biết công tác quản lý chất l ượng công trình
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Máy bơm hút nước
- Thiết bị đóng cọc, máy hàn, cờ lề, mỏ lết, bulông
- Ván lát, cọc gỗ, cọc thép, thanh nẹp, thanh chống
- Máy xúc chuyển, máy ủi, máy đào
- Máy hút bùn, vòi xói nước, ống dẫn nước, dẫn bùn
- Ô tô, máy xúc chuyển, đường goòng
- Thiết bị đo đạc
- Các biên bản kiểm tra, biên bản nghiệm thu, giấy, bút
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Độ chính xác của kích thước hố đào 1 Đo đạc kích thước hố đào thực tế
so sánh với các kích thước trong bản
vẽ thiết kế
2 Kỹ năng thực hiện công tác đào đất 2 Giám sát quá trình thi công và đối
chiếu với quy phạm thi công v ànghiệm thu công tác đất đá TCVN4447-1987; hồ sơ thiết kế tổ chức thicông
3 Kỹ năng phối hợp với thợ cơ giới để
đào đất
3 Theo dõi khả năng phối hợp nhịpnhàng theo từng bước công việc
4 Sự an toàn cho người, thiết bị, các
công trình lân cận trong thi công
4 Giám sát quá trình thực hiện và đốichiếu với các quy định trong quytrình về kỹ thuật an toàn và bảo hộlao động
5 Sự phù hợp giữa thời gian thi công
và tiến độ thi công
5 Theo dõi thời gian thi công thực tế
và so sánh với thời gian trong biểutiến độ thi công
Trang 32TÊN CÔNG VIỆC: ĐẮP ĐẤT, LU LÈN
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B6
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Rải đất thành từng lớp và lu lèn cho đến cao độ thiết kế
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Xử lý nền trước khi đắp đất
- Đắp đất
- Lu lèn
- Kiểm tra, nghiệm thu
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Tạo bề mặt tiếp xúc tốt giữa nền thi ên nhiên và nền đắp
- Đảm bảo thoát nước tốt, tránh lún không đều
- Đúng kích thước hình học theo bản vẽ thiết kế
- Đảm bảo độ ẩm lu lèn, độ chặt yêu cầu
- Kiểm tra, đánh giá được đầy đủ chất lượng công tác thi công đất
- Đúng quy trình thi công - nghiệm thu công tác đất đá
- Cần có thái độ bao quát, cẩn thận trong quá tr ình thi công
- Đảm bảo an toàn lao động và tiến độ thi công
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc bản vẽ chi tiết
- Rẫy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh xờm bề mặt
- Đánh cấp, làm các công trình chống đỡ
- Phối hợp với thợ lái máy để đắp đất
- Đo đạc, kiểm tra trong quá trình đắp
- Phối hợp với thợ lái lu để lu lèn
- Làm thí nghiệm kiểm tra độ ẩm, độ chặt ngo ài hiện trường
- Tưới nước hoặc làm giảm độ ẩm của đất để đảm bảo độ ẩm lu l èn
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác thi công đất đá
2 Kiến thức
- Vận dụng các biện pháp xử lý nền thi ên nhiên trước khi đắp
- Hiểu các phương án đắp đất, kỹ thuật đắp đất
- Đánh giá ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng, các thao tác v à năng suất củacác loại máy làm đất
- Hiểu các quy tắc an toàn lao động trong thi công đất đá
- Xác định độ ẩm lu lèn, công đầm nén, phương tiện, tốc độ đầm nén
- Phân tích các phương pháp đầm nén và kỹ thuật đầm nén
- Hiểu quy trình thi công - nghiệm thu công tác đất đá
- Biết công tác quản lý chất l ượng công trình
Trang 33IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ thiết kế
- Máy san, máy xúc, máy ủi, cuốc, xẻng, ô tô vận chuyển
- Lu bánh lốp, lu bánh cứng, lu chân cừu, lu rung, đầm cóc
- Các dụng cụ thí nghiệm: Dao đai, hộp nhôm, cồn, phao Côvalep, phễu rótcát, cát
- Máy đo đạc, mia, thước
- Nhật ký thi công, các biên bản kiểm tra, nghiệm thu
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Độ chính xác về kích thước hình học
của nền đắp
1 Đo đạc các kích thước nền đắpthực tế so sánh với các kích th ướctrong bản vẽ chi tiết
2 Kỹ năng thực hiện công tác đắp đất 2 Giám sát quá trình thi công và đối
chiếu với quy phạm thi công v ànghiệm thu công tác đất đá TCVN4447-1987; hồ sơ thiết kế tổ chức thicông
3 Kỹ năng phối hợp với thợ cơ giới để
đắp đất
3 Theo dõi khả năng phối hợp nhịpnhàng theo từng bước công việc
4 Sự an toàn cho người, thiết bị trong
quá trình thi công
4 Giám quá trình thực hiện và đốichiếu với các quy định trong quytrình về kỹ thuật an toàn và bảo hộlao động
5 Sự phù hợp giữa thời gian thi công
và tiến độ thi công
5 Theo dõi thời gian thi công thực tế
và so sánh với thời gian trong biểutiến độ thi công
Trang 34TÊN CÔNG VIỆC: THAY ĐẤT ĐỂ XỬ LÝ ĐẤT YẾU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: C1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Đào bỏ lớp đất xấu với độ sâu tuỳ theo y êu cầu và thay vào đó bằng một
lớp cát hoặc cuội sỏi và đầm chặt
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Đào bỏ lớp đất xấu
- Đắp cát hạt trung (thô) hoặc cuội sỏi v à đầm chặt
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đảm bảo kích thước hình học, chiều sâu thiết kế (sao ch o áp suất lên tầng
đất yếu không vượt quá tải trọng cho phép)
- Đắp vật liệu thành từng lớp, lu lèn chặt từng lớp theo yêu cầu cho đếnchiều dày thiết kế
- Vật liệu đắp bằng cát hạt trung (to) h oặc cuội sỏi đảm bảo độ sạch, thoátnước tốt
- Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình đào đắp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc hồ sơ - bản vẽ
- Sử dụng các dụng cụ đào đất
- Phối hợp với thợ cơ giới để đào đất
- Nhận biết, kiểm tra chất lượng vật liệu đắp
- Sử dụng các dụng cụ đắp đất, đầm đất
- Phối hợp với thợ cơ giới để đắp đất và đầm lèn
- Đo đạc trong quá trình thi công
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu của bản vẽ
- Phân tích các phương án đào đ ất
- Áp dụng kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy xây dựng
- Áp dụng thay đất để xử lý đất yếu
- Phân tích kỹ thuật đắp đất và lu lèn
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ thiết kế - thi công công trình
- Các loại máy đào, máy xúc, cuốc, xẻng
- Ô tô vận chuyển, xe kéo
- Ô tô vận chuyển, máy rải, máy san
- Cát hạt trung (thô) hoặc cuội sỏi
- Lu, đầm cóc
Trang 35V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Độ chính xác về kích th ước hình
học, mức độ đảm bảo độ chặt của lớp
đệm cát (sỏi)
1 Đo đạc kích thước hố đào thực tế
so sánh với các kích thước trong bản
vẽ thiết kế
2 Kỹ năng thực hiện công tác thay đất 2 Giám sát quá trình thi công và đối
chiếu với trình tự thi công trong hồ
sơ thiết kế tổ chức thi công
3 Kỹ năng phối hợp với thợ cơ giới để
5 Sự phù hợp giữa thời gian thi công
và tiến độ thi công
5 Theo dõi thời gian thi công thực tế
và so sánh với thời gian trong biểutiến độ thi công
Trang 36TÊN CÔNG VIỆC: THI CÔNG CỌC CÁT ĐỂ GIA CỐ NỀN
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: C2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Định vị vị trí cọc, tiến h ành rung hạ cọc ống thép đến chiều sâu thiết kế,
nhồi cát và từ từ rút ống thép lên
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Chuẩn bị thiết bị, vật liệu, nhân lực
- Định vị vị trí cọc
- Rung hạ ống thép đến độ sâu thiết kế
- Nhồi cát và từ từ rút ống thép lên
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Định vị tất cả các điểm sẽ phải đóng cọc theo đúng vị trí, s ơ đồ thiết kế
- Đảm bảo sai số về vị trí 10cm, đảm bảo đường kính cọc
- Định vị ống vách đúng vị trí, đảm bảo chắc chắn theo ph ương thẳng đứng
- Đảm bảo cao độ mũi cọc, cao độ đỉnh cọc
- Đảm bảo tốc độ rung xuống, sai số về độ dốc50tính từ quả dọi
- Cát đảm bảo chất lượng, có tài liệu chứng thực nguồn gốc đi k èm
- Đảm bảo tốc độ rút lên, luôn rung trong suốt quá trình rút ống
- Đảm bảo lượng cát, lượng nước đổ vào trong ống Sai số về
khối lượng5%
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc bản vẽ
- Nhận biết, phân loại
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng máy móc, dụng cụ
- Đo đạc, định vị vị trí các điểm
- Phối hợp với người điều khiển máy để rung hạ cọc
- Đo đạc, kiểm tra cao độ
- Sử dụng ống nước phun thẳng vào cát để giảm ma sát
- Nhồi cát
- Phối hợp với thợ điều khiển máy trong quá tr ình rút ống thép
2 Kiến thức
- Hiểu các quy ước, ký hiệu của bản vẽ
- Biết các loại máy móc, dụng cụ phục vụ thi công
- Biết các quy định về cấp bậc thợ
- Hiểu các chỉ tiêu cơ lý của đất
- Vận dụng công tác đo đạc, định vị ngo ài thực địa
- Hiểu kỹ thuật rung hạ cọc
- Phân tích kỹ thuật thi công cọc cát
Trang 37IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hồ sơ - Bản vẽ thiết kế
- Thiết bị đo đạc, cọc tiêu
- Ống thép (đầu có chi tiết có thể mở ra bằng tiết diện ống thép khi rút ốngthép)
- Máy rung cọc
- Máy kinh vĩ
- Cát, nước
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
5% khối lượng thiết kế
3 Kỹ năng thi công cọc cát 3 Theo dõi quá trình thi công đối
chiếu với biện pháp tổ chức thi côngtrong hồ sơ
4 Khả năng phối hợp với thợ cơ giới
để rung hạ ống thép và rút ống thép
4 Theo dõi quá trình phối hợp trongthi công theo các bước công việc
5 Sự an toàn cho người, thiết bị dụng
cụ trong thi công
5.Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với TCVN 5308 : 1991 – Quytrình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
6 Sự phù hợp giữa thời gian thi công
với tiến độ thi công
6 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong biểu tiến độ
Trang 38TÊN CÔNG VIỆC: THI CÔNG BẤC THẤM
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: C3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Chuẩn bị mặt bằng, thi công tầng đệm cát, định v ị các vị trí cắm bấc thấm,tiến hành cắm bấc thấm hàng loạt sau đó đắp lớp cát phủ kín bấc thấm
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Chuẩn bị trước khi thi công
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Dọn sạch mặt bằng thi công, đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng,chủng loại máy móc, thiết bị, vật liệu, nhân lực phục vụ thi công
- Đảm bảo kích thước, chiều dày theo thiết kế của tầng đệm cát
- Đảm bảo độ chặt đầm lèn
- Tầng đệm cát phải đảm bảo cho máy thi công di chuyển v à làm việc ổn
định
- Định vị các vị trí cắm bấc thấm đúng vị trí, số lượng, sơ đồ thiết kế
- Đưa máy ấn bấc thấm vào đúng vị trí theo sơ đồ làm việc của máy
- Đảm bảo phương thẳng đứng của trục tâm
- Đầu bấc thấm được gấp đôi tối thiểu 30cm khi gắn v ào đầu neo
- Đảm bảo tốc độ cắm bấc thấm, ph ương thẳng đứng của bấc thấm
- Cắt bấc thấm nhô lên trên lớp đệm cát 20cm
- Đảm bảo chất lượng cát đắp, chiều dày đắp
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Đọc sơ đồ di chuyển của máy
- Kiểm tra độ thẳng đứng của trục tâm
- Luồn bấc thấm vào đầu neo
Trang 39- Vận dụng công tác đo đạc, định vị ngoài thực địa
- Áp dụng kỹ thuật đắp đất, lu l èn
- Phân tích đường di chuyển của máy thi công
- Vận dụng kỹ thuật thi công bấc thấm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quả dọi hoặc thiết bị con lắc
- Bấc thấm, đầu neo, ghim thép, kéo, th ước đo
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
1 Độ chính xác về vị trí, kích th ước,
cao độ, độ chặt, độ ổn định của tầng
đệm cát
1 Quan sát, đo đạc ngoài hiện trường
đối chiều với bản vẽ và yêu cầu trong
hồ sơ thiết kế
2 Độ chính xác về số lượng, vị trí,
phương, độ sâu ép bấc thấm
2 Quan sát, đo đạc ngoài hiện trường
đối chiếu với bản vẽ thiết kế tổ chức
thi công
3 Kỹ năng đắp cát, đầm lèn 3 Giám sát quá trình đắp cát, đầm
lèn đối chiều với quy trình đắp nền
đường
4 Kỹ năng cắm bấc thấm 4 Giám sát quá trình cắm bấc thấm
đối chiếu với quy trình kỹ thuật thi
công và nghiệm thu bấc thấm trongxây dựng nền đất yếu 22TCN 236-97
5 Khả năng phối hợp với thợ cơ giới
để đắp đất, lu lèn, cắm bấc thấm
5 Theo dõi quá trình phối hợp trongthi công theo các bước công việc
6 Sự an toàn cho người, thiết bị dụng
cụ trong thi công
6.Theo dõi quá trình thực hiện đốichiếu với quy định về an toàn lao
động trong thi công bấc thấm
7 Sự phù hợp giữa thời gian thi công
với tiến độ thi công
7 So sánh thời gian thực hiện côngviệc với thời gian trong biểu tiến độ
Trang 40TÊN CÔNG VIỆC: THI CÔNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: C4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Chuẩn bị mặt bằng thi công Tiến h ành trải vải, nối vải và đắp vật liệu lên
trên sau đó lại trải vải và đắp vật liệu cho lớp tiếp theo
Các bước chính thực hiện công việc gồm:
- Đào khuôn, san phẳng để tạo mặt bằng thi công vải địa kỹ thuật
- Trải vải địa kỹ thuật, nối vải địa cho từng lớp
- Đắp vật liệu trên vải địa kỹ thuật
- Kiểm tra, nghiệm thu công tác gia cố nền bằng vải địa kỹ thuật
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Đảm bảo kích thước hình học, cao độ thiết kế trải vải địa kỹ thuật
- Mặt bằng phẳng, khô ráo, sạch gốc cây, cỏ rác
- Vải địa đảm bảo các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu kéo giặt 1.8kN
- Phần rộng hơn bề rộng nền phải cuốn phủ l ên lớp thứ nhất của lớp cát
thoát nước ngang
- Đường khâu cách biên 5-15cm, khoảng cách mũi chỉ 7-10mm
- Đắp bằng cát hạt trung đảm bảo:
+ Tỷ lệ cỡ hạt >0.25mm phải chiếm tr ên 50%
+ Tỷ lệ cỡ hạt <0.14mm không lớn h ơn 10%
+ Hàm lượng hữu cơ không quá 5%
- Đắp đảm bảo độ chặt yêu cầu
- Không để máy thi công di chuyển trực tiếp tr ên mặt vải địa
- Đảm bảo trình tự kiểm tra, nghiệm thu theo ti êu chuẩn 22TCN 248-98
- Đánh giá được chất lượng công tác thi công
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Đọc bản vẽ thiết kế - thi công, đo đạc xác định vị trí, kích thước thi công
- Phối hợp với thợ cơ giới để đào đất, san phẳng
- Dọn dẹp mặt bằng, bơm hút nước
- Rải vải địa kỹ thuật
- Sử dụng máy khâu vải địa kỹ thuật
- Phối hợp với thợ cơ giới để đổ, san, lu lèn vật liệu
- Lựa chọn đường di chuyển của máy thi công
- Quan sát, kiểm tra
- Làm thí nghiệm, đánh giá