1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt

380 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 380
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Xây dựng và bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt được ban hành căn cứ theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; Quyết định số 2582/QĐ-BGTVT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Quyết định số 3927/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Bộ tiêu chuẩn được xây dựng cho 5 bậc trình độ kỹ năng nghề với 12 nhiệm vụ và 170 công việc. Mời tham khảo.

Trang 1

TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG VÀ BẢO DƯỠNG

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

MÃ SỐ NGHỀ:

Hà Nội, năm 2010

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG

I QUÁ TRÌNH XÂY D ỰNG

Căn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 c ủa Bộtrưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về nguyên tắc, quy trình xây dựng và

ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2582/QĐ-BGTVT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ

Giao thông vận tải về việc thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn kỹ năngnghề Quốc gia của nghề Xây dựng và Bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt;

Căn cứ Quyết định số 3927/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Hội đồng thẩm định Tiêu chuẩn kỹnăng nghề quốc gia của nghề Xây dựng và Bảo dưỡng công trình giao thôngĐường sắt;

Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề Xây dựng và Bảo dưỡngcông trình giao thông đường sắt đã tiến hành xây dựng kỹ năng nghề Quốc gia củanghề Xây dựng và Bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt như sau:

- Tiến hành thu thập tài liệu và nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước về tiêuchuẩn kỹ năng nghề

- Thực hiện điều tra, khảo sát về quy tr ình sản xuất của các đơn vị cơ sở hạ tầng

đường sắt trong Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (Công ty QLĐS H à Hải, Hà

Thái, Hà Lạng, Yên Lào, Hà Ninh, Thanh Hóa), các chuyên gia góp ý là Giám đốc,

phó giám đốc, trưởng phòng KT, trưởng phòng Tổ chức

- Tổ chức hội thảo phân tích nghề DACUM với sự chủ tr ì của chuyên gia phân tíchnghề của Viện khoa học dạy nghề v à 15 đại biểu là những người có thâm niên lâu

năm trong nghề Xây dựng và Bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt hiện đang

công tác tại nhiều vị trí trong các Công ty Quản lý đ ường sắt (cung trưởng, cungphó các cung cầu, đường, hầm) Hội thảo đã xác định được nhiệm vụ của nghề v àcác công việc của nghề

- Từ kết quả hội thảo DACUM, Ban chủ nhiệm tiến h ành xây dựng sơ đồ phân tíchnghề Xây dựng và Bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt gồm 10 nhiệm vụvới 145 công việc Sau đó lấy ý kiến 30 chuyên gia (trưởng, phó và chuyên viêncác phòng kỹ thuật, cung trưởng các cung đường, cầu, hầm của các Công ty Quản

Trang 3

sắt của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) về s ơ đồ phân tích nghề qua đó tổnghợp chỉnh sửa lần thứ nhất với kết quả l à: bổ sung thêm 03 nhiệm vụ “Thi công nền

đường thông thường”, “Một số công việc phụ trợ”, “Phát triển nghề nghiệp” Tổng

số là 12 nhiệm vụ gồm 168 công việc

- Biên soạn 168 phiếu phân tích công việc (gọi l à bộ phiếu phân tích công việc)

Sau đó lấy ý kiến 30 chuyên gia (tại các đơn vị Quản lý cơ sở hạ tầng Đường sắt,

các ban chuyên môn của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) về bộ phiếu phân tíchcông việc qua đó tiến hành chỉnh sửa lần thứ hai

- Tổ chức hội thảo nghiệm thu s ơ bộ sơ đồ phân tích nghề và bộ phiếu phân tíchcông việc, trên cơ sở kết luận tại hội thảo Ban chủ nhiệm đ ã chỉnh sửa lại lần thứba

- Lập bảng danh mục các công việc theo 5 bậc tr ình độ Xin ý kiến 30 chuyên giatrong nghề về bảng danh mục các công việc theo 5 bậc tr ình độ Trên cơ sở góp ýcủa các chuyên gia, Ban chủ nhiệm đã hoàn chỉnh lại Bảng danh mục các công việctheo 5 bậc trình độ

- Tiến hành biên soạn 168 phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc (gọi là bộ phiếutiêu chuẩn thực hiện công việc) Xin ý kiến 30 chuyên gia trong nghề về bộ phiếutiêu chuẩn thực hiện công việc Tr ên cơ sở góp ý của các chuyên gia, Ban chủnhiệm đã hoàn chỉnh lại

- Xây dựng hoàn chỉnh bộ tài liệu về tiêu chuẩn kỹ năng nghề bao gồm:

+ Sơ đồ phân tích nghề

+ Bộ phiếu phân tích công việc

+ Bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc

- Sau khi báo cáo kết quả Hội dồng thẩm định Hội đồng thẩm định tổ chức hộithảo về tiêu chuẩn kỹ năng nghề Hội đồng thẩm định đề xuất thêm 2 công việctrong nhiệm vụ F “Bảo dưỡng sửa chữa cầu”, đó l à : “Bảo dưỡng lưỡi ghi điều tiếtnhiệt trên cầu thép” và “Bảo dưỡng khe co giãn mặt đường ôtô cầu chung” Kếtquả là: có 12 nhiệm vụ gồm 170 công việc

II ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề được xây dựng và ban hành sẽ giúp cho;

Trang 4

- Người sử dụng lao động có c ơ sở để tuyển chọn lao động, bố trí công việc v à trả

lương hợp lý cho người lao động;

- Các cơ sở dạy nghề có cơ sở để xây dựng chương trình dạy nghề tiếp cận với tiêuchuẩn nghề quốc gia;

- Người lao động định hướng phấn đấu nâng cao tr ình độ về kiến thức và kỹ năngcủa bản thân thông qua việc học tập hoặc tích lũy kinh nghiệm trong quá tr ình làmviệc để có cơ hội thăng tiến trong công việc;

- Cơ quan có thẩm quyền có căn cứ để tổ chức thực hiện việc đánh giá, cấp chứngchỉ kỹ năng nghề quốc gia cho ng ười lao động

III DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY D ỰNG

(Theo Quyết định số 2582/QĐ-BGTVT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng BộGiao thông vận tải)

1 Đoàn Tăng Ong Cục Đường sắt Việt Nam

2 Bùi Hoài Nam Trường Cao đẳng nghề Đường sắt I

3 Nguyễn Quyết Thắng Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

4 Nguyễn Văn Thành Cục Đường sắt Việt Nam

5 Nguyễn Văn Hiệu Trường Cao đẳng nghề Đường sắt I

6 Nguyễn Anh Dũng Trường Cao đẳng nghề Đường sắt I

7 Nguyễn Quý Dương Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

8 Nguyễn Văn Vĩnh Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

9 Tạ Quang Sơn Công ty Quản lý Đường sắt Hà Hải

10 Nguyễn Công Hồng Công ty Quản lý Đường sắt Hà Lạng

Trang 5

(Theo Quyết định số 3927/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông vận tải)

1 Trần Bảo Ngọc Phó Vụ Trưởng Vụ TCCB, Bộ GTVT

2 Phạm Văn Hậu Chuyên viên chính, Vụ TCCB, Bộ GTVT

3 Huỳnh Hùng Trưởng phòng Cơ sở hạ tầng, Cục Đường sắt VN

4 Nguyễn Quang Long Phó TP Kỹ thuật, Công ty QLĐS Hà Hải

5 Ngô Đức Tuyến Cung trưởng CĐ Gia Lâm, Công ty QLĐS H à Hải

6 Nguyễn Mạnh Cường Cán bộ phòng Kỹ thuật, Công ty QLĐS Hà Lạng

7 Ngô Văn Tuyến Phó trưởng ban QLCSHTĐS, Tổng công ty ĐSVN

8 Lâm Văn Thanh Đ.trưởng Đội QL cầu T.Long, Công ty QLĐS H à Thái

9 Trần Văn Tân T.trưởng Đội QL cầu T.Long, Công ty QLĐS H à Thái

Trang 6

MÔ TẢ NGHỀ

TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG

SẮT

MÃ SỐ NGHỀ:

- Phạm vi làm việc của nghề: Nghề xây dựng v à bảo dưỡng công trình giao thông

đường sắt gồm các nhóm nghề: Xây dựng v à bảo dưỡng đường sắt, bảo dưỡng cầuđường sắt, cống đường sắt, hầm đường sắt

- Vị trí làm việc của nghề: nghề Xây dựng v à bảo dưỡng công trình giao thông làmviệc tại các công trình đường sắt, cầu, cống, hầm đ ường sắt

- Các nhiệm vụ chính cần phải thực hiện của nghề:

+ Lắp đặt đường sắt, đường ngang như lắp đặt ray, tà vẹt, phối kiện cấuthành kết cấu tầng trên đường sắt, nâng chèn đường, giật đường, lắp đặt ghi, lắp đặtkết cấu đường ngang ở mức độ cơ giới thấp bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, an

toàn lao động

+ Bảo dưỡng đường sắt, đường ngang bao gồm bảo d ưỡng cự ly, thủy bình,

phương hướng, cao thấp, ray, tà vẹt, ba lát, phối kiện li ên kết, ghi, mặt lát đường

ngang, khe ray hộ bánh, đầu thoi, bảo dưỡng nền đường, hệ thống thoát nước, hệthống gia cố nền đường, bảo dưỡng các biển mốc chỉ dẫn v à báo hiệu trên đườngsắt, điều chỉnh khe hở ray ở mức độ cơ giới thấp bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, an

toàn lao động, an toàn chạy tàu trong thi công

+ Bảo dưỡng cầu thép, cầu bê tông, cống trên đường sắt bao gồm bảo dưỡngdầm cầu, mạ thượng, mạ hạ, thanh chéo, các mối li ên kết, sân cống, lòng cống, cửacống, hố tiêu năng, tường đầu, tường cánh, mố trụ cầu, gối cầu, khe co d ãn, đường

người đi, ván tuần đường, lan can, bảo dưỡng hộ mố, hộ đáy lòng sông ở mức độ

cơ giới thấp bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động, an toàn chạy tàu

trong thi công

+ Bảo dưỡng hầm bao gồm bảo d ưỡng vỏ hầm, hệ thống thoát n ước, cửahầm, hang tránh trong hầm, r ãnh đỉnh, rãnh ngang của hầm, sân thượng, hệ thốngthông gió, hệ thống gia cố ở mức độ cơ giới thấp bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật,

an toàn lao động, an toàn chạy tàu trong thi công

+ Kiểm tra trạng thái kỹ thuật của công tr ình giao thông đường sắt như kiểmtra cự ly, thủy bình, phương hướng, cao thấp, ray, tà vẹt, ba lát, phối kiện liên kết,ghi, mặt lát đường ngang, khe ray hộ bánh, đầu thoi, nền đ ường, hệ thống thoát

nước, hệ thống gia cố nền đ ường, các biển mốc chỉ dẫn v à báo hiệu trên đường sắt,

khe hở ray, dầm cầu, mạ th ượng, mạ hạ, thanh chéo, các mối li ên kết, sân cống,lòng cống, cửa cống, tường đầu, tường cánh, mố trụ cầu, gối cầu, khe co d ãn,

đường người đi, ván tuần đường, lan can, hộ mố, hộ đáy l òng sông, hầm

- Điều kiện và môi trường làm việc: điều kiện làm việc của nghề tương đối đa dạng.Các công việc xây dựng mới và sửa chữa diễn ra tại ngo ài hiện trường, tại côngtrình đường sắt, cầu đường sắt, hầm đường sắt Ngoài ra, công tác bảo dưỡng và

Trang 7

và bảo dưỡng càng được chú trọng và tăng cường canh gác các điểm xung yếu V ìthế công tác an toàn cho người hành nghề và an toàn chạy tàu là rất quan trọng.

- Bối cảnh thực hiện công việc: Ngo ài những công việc của nhiệm vụ A l à xâydựng mới, các công việc của những nhiệm vụ c òn lại của nghề được thực hiệntrong bối cảnh vẫn khai thác chạy t àu trên các công trình giao thông đường sắt

- Trong công tác bảo dưỡng công trình giao thông đường sắt cần sử dụng các loạicông cụ, máy, thiết bị, dụng cụ chủ yếu: máy xiết cóc, máy ch èn loại nhỏ, máykhoan ray, máy nâng mối gục, máy đóng đinh, máy m ài ray, máy cưa ray, máykhoan ray, máy phun cát t ẩy rỉ, máy sàng đá loại nhỏ; các loại dụng cụ thiết bị như

thước cự ly thủy bình, thước thép, kích, cuốc chèn, ca pô, xà beng, xẻng, cờ lê, các

tín hiệu phòng vệ thi công, búa, khoan

- Không áp dụng Tiêu chuẩn kỹ năng nghề “Xây dựng v à bảo dưỡng công trình

giao thông đường sắt’’ này cho đường sắt cao tốc, cận cao tốc, đ ường sắt cấp 1,đường sắt không có ba lát

- Chỉ thực hiện công việc với mức độ c ơ giới hóa thấp

- Trong thời gian tới ngành Đường sắt sẽ ban ban hành một số tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật có liên quan Vì vậy, trong các phiếu “Phân tích công việc’’, phiếu

“Tiêu chuẩn thực hiện công việc’’ đ ược viện dẫn từ các tiêu chuẩn, quy trình, quy

phạm đang áp dụng sẽ được thay thế bằng các ti êu chuẩn, quy trình, quy phạm

tương ứng

Trang 8

DANH MỤC CÔNG VIỆC

TÊN NGHỀ: XÂY DỰNG VÀ BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

A Thi công nền đường thông

thường.

1 A01 Nhận mặt bằng và đọc hồ sơ thi

công

X

10 A10 Làm và gia cố mái taluy nền đường

đào, nền đường đắp

X

12 A12 Đào, xây rãnh thoát nước dọc nền

Trang 9

23 B06 Rải ray X

24 B07 Vạch dấu trên thân ray vị trí tà vẹt X

27 B10 Liên kết ray với tà vẹt gỗ X

28 B11 Liên kết ray với tà vẹt sắt X

29 B12 Liên kết ray với tà vẹt bê tông X

35 B18 Trồng cọc, trụ, biển, mốc X

C Phòng vệ thi công hoặc chướng

D Kiểm tra trạng thái công tr ình

giao thông đường sắt.

X

46 D04 Kiểm tra cao thấp, thuỷ bình X

Trang 10

51 D09 Kiểm tra ghi X

54 D12 Kiểm tra kết cấu nhịp thép, li ên hợp

thép-bản BTCT

X

56 D14 Kiểm tra đường người đi, sàn tránh

xe, thiết bị phòng hỏa trên cầu

X

60 D18 Kiểm tra mặt cắt lòng sông, xói lở

lòng sông dưới cầu

X

61 D19 Kiểm tra bờ kè, tường chắn, taluy X

62 D20 Kiểm tra tứ nón chân khay X

64 D22 Kiểm tra cửa cống, sân cống, hố tiêu

năng

X

66 D24 Kiểm tra vỏ áo hầm, hang tránh X

67 D25 Kiểm tra rãnh dọc, rãnh ngang trong

hầm

X

E Bảo dưỡng sửa chữa Đường sắt,

Đường ngang.

68 E01 Vệ sinh chấm dầu, siết chặt liên kết

ray với ray

74 E07 Thay phụ kiện liên kết ray với ray X

75 E08 Thay phụ kiện liên kết ray với với tà

vẹt gỗ

X

76 E09 Thay phụ kiện liên kết ray với với tà

vẹt bê tông phụ kiện cóc cứng

X

77 E10 Thay phụ kiện liên kết ray với với tà

vẹt bê tông phụ kiện cóc đàn hồi

X

Trang 11

79 E12 Điều chỉnh tà vẹt X

94 E27 Sửa chữa biển mốc, sơn viết lý trình X

95 E28 Bảo dưỡng tường chắn, kè X

F Bảo dưỡng sửa chữa Cầu.

97 F02 Bảo dưỡng ray hộ bánh, thép góc hộ

bánh, đầu thoi

X

98 F03 Bảo dưỡng gỗ gờ, ray gờ, sắt góc gờ X

100 F05 Bảo dưỡng bu lông móc X

101 F06 Bảo dưỡng tà vẹt gỗ trên cầu trần X

103 F08 Thay tà vẹt gỗ trên mặt cầu trần X

104 F09 Thay phụ kiện mặt cầu hỏng X

105 F10 Thay ray hộ bánh, thép góc hộ bánh X

106 F11 Thay gỗ gờ, ray gờ, sắt góc gờ X

113 F18 Bảo dưỡng tấm bản BT trên cầu X

Trang 12

114 F19 Bảo dưỡng tứ non, chân khay X

115 F20 Bảo dưỡng chắn đường bộ trên cầu

chung

X

116 F21 Thay, bảo dưỡng ván tuần đường X

117 F22 Bảo dưỡng xe kiểm tra dầm cầu X

118 F23 Bảo dưỡng thiết bị phòng hỏa X

119 F24 Bảo dưỡng đường người đi, thay tấm

123 F28 Thay bản giằng, thanh giằng X

124 F29 Thay tấm bản BT mặt cầu chung X

125 F30 Tẩy, gõ rỉ cấu kiện thép X

128 F33 Khai thông dòng chảy X

130 F35 Trám vá mố trụ bong tróc X

131 F36 Bảo dưỡng và sửa chữa vòm cầu X

132 F37 Bảo dưỡng vào sửa chữa các công

trình kiến trúc phòng hộ, điều tiếtdòng chảy

X

133 F38 Bảo dưỡng lưỡi ghi điều tiết nhiệt

trên cầu thép

X

134 F39 Bảo dưỡng khe co giãn mặt đường

ôtô cầu chung

X

G Bảo dưỡng sửa chữa Cống.

135 G01 Khai thông lòng cống, cửa cống X

136 G02 Trám vá thân cống, cửa cống X

137 G03 Gia cố cửa cống, sân cống, hố ti êu

năng

X

H Bảo dưỡng sửa chữa Hầm

138 H01 Bảo dưỡng rãnh đỉnh, cửa hầm X

139 H02 Bảo dưỡng áo hầm, hang tránh X

140 H03 Bảo dưỡng rãnh dọc, rãnh ngang X

141 H04 Trám vá vết nứt cấu kiện bê tông X

Trang 13

đường sắt.

142 I01 Cấp cứu người bị nạn X

143 I02 Bảo vệ hiện trường, tài sản X

149 I08 Tham gia khắc phục sự cố X

K Tổ chức bảo dưỡng sửa chữa công

trình giao thông đường sắt.

152 K02 Lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa

154 K04 Bố trí nhân lực bảo dưỡng sửa chữa X

155 K05 Kiểm tra giám sát bảo dưỡng sửa

158 K08 Tổ chức nghiệm thu kết quả xây

dựng, bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 14

167 M02 Đúc rút kinh nghiệm X

169 M04 Tham dự lớp tập huấn chuyên môn X

171 M06 Giao tiếp với bộ phận có liên quan X

Trang 15

Tên công việc: NHẬN MẶT BẰNG VÀ ĐỌC HỒ SƠ THI CÔNG

Mã số công việc: A01

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

Là công việc nhận bàn giao mặt bằng và đọc hồ sơ thi công giữa bên yêu cầuthi công và bên thực hiện Công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Đọc hồ sơ thiết kế và các tài liệu, văn bản có liên quan;

- Nhận mặt bằng thi công;

- Đọc hồ sơ thi công; lập biên bản bàn giao mặt bằng thi công

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Đọc hiểu được các nội dung trong hồ s ơ thiết kế và các tài liệu, văn bản có liênquan;

- Xác định được mặt bằng thi công theo công việc hợp lý;

- Xây dựng được các phương án thi công một cách hợp lý;

- Phát hiện được những chỗ bất hợp lý trong hồ s ơ thi công (nếu có);

- Lập được biên bản bàn giao đúng trình tự, thủ tục theo mẫu biên bản và quy địnhhiện hành

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc thành thạo bản vẽ thi công;

- Sử dụng thành thạo máy, thiết bị đo;

- Quan sát đo đạc;

- Soạn thảo văn bản

2 Kiến thức

- Giải thích được quy định, quy ước về vẽ kỹ thuật xây dựng;

- Giải thích được trình tự, thủ tục hiện hành đối với việc xây dựng công tr ình;

- Phân tích được các quy định, trình tự, thủ tục có liên quan đến việc bàn giao mặtbằng xây dựng

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ, máy tính, sổ sách;

- Dụng cụ, thiết bị đo đạc;

- Mẫu biên bản, bút

Trang 16

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Nhận mặt bằng và hồ sơ thi

công đúng, đủ bảo đảm thi công

theo yêu cầu

- Quan sát và so sánh với tiêu và quy địnhthực hiện nhận hồ sơ chuẩn để đánh giá

- Đọc bản vẽ nhanh, chính xác - Quan sát đặt câu hỏi để đánh giá

- Sử dụng máy, thiết bị đo th ành

thạo

- Quan sát các thao tác để đánh giá

- Soạn thảo văn bản đáp ứng yêu

cầu về nội dung và hình thức

- So sánh với mẫu văn bản chuẩn để đánhgiá

- Thực hiện tốt an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

- Bảo đảm thời gian thực hiện - So sánh với định mức giao

Trang 17

Tên công việc: CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

Mã số công việc: A02

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

Là công việc chuẩn bị các điều kiện về địa hình liên quan đến máy móc, thiết

bị dùng trong thi công để thi công nền nền đường sắt trong phạm vi quy định, côngviệc này bao gồm các bước chính sau:

- Đọc bản vẽ thiết kế, đọc hồ sơ và bản vẽ thi công;

- Lập kế hoạch chuẩn bị điều kiện cần thiết phục vụ công tác thi công;

- Chuẩn bị mặt bằng thi công , san lấp mặt bằng và chuẩn điều kiện cần thiết để th icông

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Xác định được giới hạn của công trình, các hạng mục cần thiết để chuẩn bị mặtbằng cho công tác thi công;

- Liệt kê được các phương án thi công;

- Phát hiện được những chỗ bất hợp lý trong hồ s ơ thi công (nếu có);

- Kế hoạch thi công có tính khả thi (thực hiện đ ược);

- Mặt bằng thi công chuẩn bị xong có thể thi công đ ược

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Giải thích được quy định, quy ước của bản vẽ kỹ thuật công trình;

- Giải thích được kiến thức chuyên môn liên quan;

- Giải thích được tiêu chuẩn quy định khi thi công, có kinh nghiệm tổ chức thicông;

- Giải thích được quy định về sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị đo đạc

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ, máy tính, bút, sổ sách;

- Hồ sơ thi công;

- Bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công ;

- Máy, thiết bị đo đạc;

Trang 18

- Thước thép.

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Thực hiện tốt an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

- Bảo đảm thời gian thực hiện - So sánh với định mức giao

Trang 19

Tên công việc: LÊN KHUÔN NỀN ĐƯỜNG ĐẮP

Mã số công việc: A03

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

Là công việc lên khuôn, phóng dạng nền đường đắp để phục vụ cho việc thicông nền đường theo yêu cầu kỹ thuật,công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho cô ng tác lên khuôn nền đường đắp;

- Xác định vị trí tim nền đường, rời dọc ra vị trí an toàn (dấu cọc);

- Xác định vị trí chân ta luy nền đ ường, xác định vị trí vai đường;

- Dựng cọc, căng dây làm đường viền cho trắc ngang , dựng thanh dốc theo độ dốc

ta luy theo thiết kế

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Dụng cụ, vật liệu, đầy đủ, đúng chủng loại, sử dụng đ ược;

- Dựng thanh dốc theo đúng độ dốc thiết kế (Gabary) đảm bảo chính xác

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Giải thích được các quy định, quy ước về vẽ kỹ thuật công trình;

- Giải thích được các quy định khi dấu cọc ;

- Giải thích được biện pháp lên khuôn nền đường đắp

Trang 20

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công;

- Búa đóng cọc, cọc, dây, quả dọi;

- Thước thép, máy kinh vĩ;

- Sơn, thước dây, chổi chấm sơn, vôi bột;

- Sổ sách ghi chép

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

thành thạo từ các kết quả đo đạc

- Ra một bài toán về tính toán lên khuônnền đường đắp để tính toán

- Sử dụng máy, thiết bị đo th ành

thạo

- Quan sát các thao tác để đánh giá

- Đo đạc thành thạo, chính xác - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Dựng cọc thẳng đứng - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Căng dây đúng đường viền của

trắc ngang nền đường

- Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Khuôn nền đường đúng hình

dạng, kích thước

- Quan sát, đo đạc kiểm tra hình dạng,

kích thước khuôn nền đường so sánh với

bản vẽ thiết kế

- Thực hiện tốt an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

- Bảo đảm thời gian thực hiện - So sánh với định mức giao

Trang 21

Tên công việc: LÊN KHUÔN NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

Mã số công việc: A04

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

Là công việc lên khuôn, phóng dạng nền đường đào phục vụ cho việc thicông nền đường theo yêu cầu kỹ thuật, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho công tác l ên khuôn nền đường đào;

- Xác định vị trí tim nền đường, cố định vị trí cọc tim đường, xác định vị trí chân taluy nền đào;

- Dựng thước xác định độ dốc mái ta luy

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, đầy đủ, đúng chủng loại, sử dụng đ ược;

- Xác định đúng vị trí tim nền đường, cứ 30m đến 50m xác định được 1 cọc;

- Đục được lỗ thả vôi bột đúng vị trí tim đ ường hoặc dấu được cọc;

- Xác định vị trí chân ta luy nền đ ào chính xác, đúng vị trí;

- Dựng được thước ta luy đúng độ dốc

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Giải thích được các quy định, quy ước về vẽ kỹ thuật công trình;

- Giải thích được các quy định khi dấu cọc ;

- Giải thích được biện pháp lên khuôn nền đường đào;

- Phân tích được cách xác định độ dốc mái ta luy

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế;

- Búa đóng cọc, cọc, dây, quả dọi;

- Thước thép, máy kinh vĩ;

- Sơn, thước dây, chổi chấm sơn, vôi bột

Trang 22

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Quan sát các thao tác để đánh giá

- Đo đạc thành thạo, chính xác - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Đục lỗ, thả vôi bột đúng lỗ - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Dựng thanh dốc chính xác - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Khuôn nền đường đúng hình

dạng, kích thước

- Quan sát, đo đạc kiểm tra hình dạng, kích

thước khuôn nền đường so sánh với bản vẽ

thiết kế

- Thực hiện tốt an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

- Bảo đảm thời gian thực hiện - So sánh với định mức giao

Trang 23

Tên công việc: ĐÁNH CẤP NỀN ĐƯỜNG

Mã số công việc: A05

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC:

Là công việc đánh cấp mặt đất tự nhi ên để thi công nền đường theo yêu cầu

kỹ thuật sao cho nền đường không bị trượt trên mặt đất, công việc này bao gồm các

bước chính sau:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho công tác đánh cấp nền đ ường;

- Đọc bản vẽ thiết kế, đọc hồ sơ và bản vẽ thi công;

- Xác định và kiểm tra vị trí thi công ngo ài thực địa, đánh cấp;

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho công tác đánh cấp nền đ ường đầy đủ, đúng chủngloại, sử dụng được;

- Đọc được bản vẽ thiết kế, xác định được vị trí và các tiêu chuẩn kỹ thuật của công

tác đánh cấp;

- Đọc được hồ sơ và bản vẽ thi công, phát hiện được những chỗ bất hợp lý;

- Xác định và kiểm tra được vị trí thi công ngoài thực địa chính xác, đúng vị trí;

- Đánh được cấp theo đúng hồ sơ thiết kế thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Vận dụng được quy định, quy ước của bản vẽ kỹ thuật công trình;

- Giải thích được quy định về phóng dạng, định vị vị trí công trình ngoài thực địa;

- Giải thích được các quy định về đánh cấp nền đ ường

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Cuốc, xẻng, thước thép, thước vuông;

Trang 24

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂ NG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Sử dụng máy, thiết bị đo thành thạo - Quan sát các thao tác để đánh giá

- Đo đạc thành thạo, chính xác - Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Chiều rộng, chiều sâu, độ dốc của

mỗi cấp đúng bản vẽ thiết kế

- Quan sát, kiểm tra để đánh giá

- Thực hiện tốt an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

- Bảo đảm thời gian thực hiện - So sánh với định mức giao

Trang 25

Tên công việc: ĐÀO NỀN ĐƯỜNG

Mã số công việc: A06

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc xây dựng nền đường đào để đặt kiến trúc tầng trên đường sắt

trong thi công đường sắt mới, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Đào đất theo trắc ngang nền đường, vận chuyển đất đến nơi quy định;

- Sửa taluy nền đào, đo kiểm tra kích thước nền đào;

- Đào rãnh biên và rãnh đỉnh, sửa sang trắc ngang theo thiết kế

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Nền đào có trắc ngang sau khi thi công đúng yêu cầu kích thước, đảm bảo độ chặtcủa bản vẽ thiết kế tổ chức thi công;

- Đất của nền đào được vận chuyển đến đúng vị trí quy định;

- Taluy nền đào đảm bảo độ dốc theo yêu cầu, mái taluy ổn định;

- Kích thước, chiều dài rãnh biên và rãnh đỉnh đúng bản vẽ thiết kế thi công, ph ùhợp với thực tế;

- Trong quá trình thi công đảm bảo an toàn cho người lao động, máy móc, trangthiết bị

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc được bản vẽ công trình;

- Sử dụng được: máy thủy bình, máy kinh vĩ, thước thép, thước đo mái taluy

2 Kiến thức

- Vận dụng được phương pháp đọc bản vẽ công trình;

- Vận dụng được các phương pháp đo cao, đo góc bằng máy, đo dài bằng thước để

đo đạc, xác định các kích thước của nền đào

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công ;

- Máy kinh vĩ, sào tiêu, máy thủy bình, mia đo cao, thước thép, thước đo độ dốcmái taluy, máy xúc, ôtô, xẻng, cuốc

Trang 26

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Kích thước trắc ngang nền đào

- Quan sát, đo đạc độ dốc để đánh giá

- Thực hiện an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 27

Tên công việc: ĐẮP NỀN ĐƯỜNG

Mã số công việc: A07

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc xây dựng nền đường đắp để đặt kiến trúc tầng trên đường sắt

trong thi công đường sắt mới, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- San phẳng nền đắp, vận chuyển đất đến nền đắp , đổ đất và san đất theo từng lớp;

- Đầm lèn lớp đất đắp;

- Sửa taluy nền đắp, đo kiểm tra cao độ nền đắp, sửa sang trắc ngang theo thiết kế

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Sau khi thi công nền đắp có trắc ngang đúng yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ;

- Vận chuyển đất, đổ đất, san và đầm lèn đất đúng yêu cầu kỹ thuật về chiều d àycác lớp, độ chặt, độ bằng phẳng;

- Taluy nền đắp đảm bảo độ dốc, mái taluy ổn định;

- Đảm bảo an toàn cho người lao động, máy móc, trang thiết bị khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc được bản vẽ;

- Sử dụng được: máy thủy bình, máy kinh vĩ, thước thép, thước đo mái taluy

2 Kiến thức

- Vận dụng được phương pháp Đọc được bản vẽ công trình;

- Vận dụng được các phương pháp đo cao, đo góc bằng máy, đo dài bằng thước để

đo đạc, xác định các kích thước của nền đắp;

- Hiểu được cách xác định độ chặt bằng ph ương pháp phễu rót cát

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công ;

- Máy thủy bình, mia đo cao, bộ thiết bị đo độ chặt, th ước thép, thước đo độ dốcmái taluy, máy san, máy xúc, ôtô, x ẻng, cuốc

Trang 28

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Quan sát, đo đạc độ dốc để đánh giá

- Thực hiện an toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 29

Tên công việc: HOÀN THIỆN MẶT NỀN ĐƯỜNG

Mã số công việc: A08

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc kiểm tra, sửa lại, h oàn thiện bề mặt nền đường sắt thông

thường, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Đo kiểm tra kích thước bề rộng mặt nền đường, độ dốc dọc nền đường;

- Sửa chữa vị trí mặt nền đ ường hư hỏng cục bộ

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Mui luyện nền đường đảm bảo chiều dày (10-15cm), bề mặt bằng phẳng

- Độ dốc dọc nền đường đúng bản vẽ;

- Đảm bảo an toàn cho người lao động, máy móc, trang thiết bị khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc được bản vẽ công trình;

- Sử dụng được: máy thủy bình, thước thép, thước 3m, đầm cóc

2 Kiến thức

- Giải thích được tác dụng của lớp mui luyện nền đ ường, các loại mui luyện;

- Vận dụng được phương pháp đo cao hình học để xác định cao độ;

- Vận dụng được phương pháp đo độ bằng phẳng nền đường bằng thước 3m

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công ;

- Máy thủy bình, mia đo cao, thước thép, thước 3m, đầm cóc, xẻng, cuốc

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Cao độ, kích thước lớp mui

- An toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 30

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên công việc: THI CÔNG LỚP SUB - BALAST

Mã số công việc: A09

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc gia cố nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật v à lớp sub-balast đểtăng tính ổn định cho nền đường sắt, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Phòng vệ địa điểm thi công;

- Thi công hệ dầm tạm, thi công đào, xử lý nền đường;

- Rải lớp vải địa kỹ thuật;

- Thi công lớp Sub-Balast;

- Vào đá balát, bổ xung đá ba lát, chèn đá

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Thi công hệ dầm tạm đúng quy trình và tiêu chuẩn thiết kế tổ chức thi công;

- Độ đầm chặt nền đường K≥ 0,95, chiều dày mỗi lớp không quá 12 cm; độ dốc mái

ta luy đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế, đúng cao độ thiết kế;

- Rải lớp vải địa kỹ thuật không bị xô lệch, rải phải phẳng, vuông góc với tim tuyến

đường, mép của các cuộn chồng l ên nhau 0.5m;

- Lớp Sub-Balast đảm bảo đúng độ dốc ngang, chiều dày và cao độ thiết kế, chiềudày mỗi lớp không quá 10cm, đầm vệt sau tr ùng vệt trước 10cm;

- Nền đá ba lát sau khi thi công đảm bảo đúng ti êu chuẩn về kích thước nền đá ba

- Vận dụng được phương pháp đo cao hình học để xác định cao độ

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công

- Máy thủy bình, mia đo cao, thước thép, đầm cóc, xẻng, cuốc , cờ lê

Trang 31

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Thi công hệ dầm tạm - Đối chiếu với quy trình và tiêu chuẩn

Trang 32

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên công việc: LÀM VÀ GIA CỐ MÁI TALUY NỀN ĐƯỜNG ĐÀO,

NỀN ĐƯỜNG ĐẮP

Mã số công việc: A10

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công và gia cố mái taluy nền đường đào, nền đường đắp

đảm bảo ổn định cho nền đ ường, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Làm mái ta luy nền đường;

- Kiểm tra độ dốc mái taluy nền đ ường;

- Gia cố mái taluy nền đường

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Mái ta luy nền đường ổn định, đảm bảo dộ dốc 1:1,5;

- Gia cố lại mái taluy tại những vị trí sạt lở;

- Đảm bảo an toàn cho người lao động, máy móc, trang thiết bị khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Giải thích được tác dụng của taluy nền đường;

- Vận dụng được cách đo độ dốc mái taluy;

- Vận dụng được kiến thức về mác vữa xi măng để trộn vữa xây đúng mác quy

định

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công ;

- Thước thép, thước đo độ dốc mái taluy, bộ đồ nề

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Mái taluy nền đường đảm bảo

độ dốc

- Quan sát, đo đạc độ dốc để đánh giá

- Gia cố mái taluy nền đường ổn

định

- Quan sát để đánh giá

- An toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 33

Tên công việc: LÀM RÃNH ĐỈNH NỀN ĐƯỜNG ĐÀO

Mã số công việc: A11

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công rãnh đỉnh của nền đường đào, đảm bảo thoát nước trêncao cho nền đường khô ráo, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Đào rãnh đỉnh;

- Kiểm tra cao độ đáy rãnh;

- Gia cố rãnh đỉnh (xây đá, xây gạch)

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Rãnh đỉnh đúng vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt ngang theo bản vẽ v à phù hợpvới thực tế;

- Rãnh đỉnh được gia cố, kết cấu rãnh đảm bảo ổn định

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Nêu được tác dụng của rãnh đỉnh nền đào;

- Vận dụng được kiến thức về mác vữa xi măng để trộn vữa xây đúng mác quy

định;

- Vận dụng được phương pháp đo cao hình học để xác định cao độ bằng máy thủybình, đo dài bằng thước

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công ;

- Thước thép, đầm cóc, bộ đồ nề , máy thủy bình, mia đo cao, sổ đo cao

Trang 34

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Các kích thước của rãnh đỉnh:

cao độ, vị trí, kích thước mặt cắt

ngang đúng theo bản vẽ

- Quan sát, đo đạc để đánh giá (phương

pháp đo cao hình học - máy thủy bình, đo

dài - thước thép)

- Gia cố rãnh đỉnh - Quan sát, đối chiếu tỉ lệ vữa xi măng xây

đá, xây gạch với quy định

- An toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 35

Mã số công việc: A12

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công rãnh thoát nước dọc ở hai bên nền đường, đảm bảo nền

đường khô ráo, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Đánh dấu vị trí rãnh dọc, đào rãnh dọc;

- Kiểm tra cao độ đáy rãnh;

- Xây rãnh dọc, đắp đất hai bên rãnh dọc

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Rãnh dọc đúng vị trí, cao độ, kích thước mặt cắt ngang;

- Xây rãnh dọc đảm bảo: chiều dày đáy rãnh, tường rãnh, mác vữa xây;

- Phải đắp đất hai bên rãnh dọc, đất đắp đảm bảo độ chặt

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Nêu được tác dụng của rãnh dọc;

- Vận dụng được kiến thức về mác vữa xi măng để trộn vữa xây đúng mác quy

định;

- Vận dụng được phương pháp đo cao hình học để xác định cao độ bằng máy thủybình, đo dài bằng thước

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công;

- Thước thép, đầm cóc, bộ đồ nề, máy thủy b ình, mia đo cao

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Các kích thước của rãnh dọc: vị

trí, cao độ đáy rãnh, kích thước

mặt cắt ngang đúng theo bản vẽ

- Quan sát, đo đạc để đánh giá (phương

pháp đo cao hình học - máy thủy bình, đo

dài - thước thép)

- Xây rãnh dọc - Quan sát, đối chiếu tỉ lệ vữa xi măng xây

đá, xây gạch với quy định

- An toàn lao động - Quan sát để đánh giá

Trang 36

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên công việc: ĐÀO HỐ MÓNG CỐNG

Mã số công việc: A13

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công đào hố móng cống đảm bảo đúng cao độ đặt móng,

đúng kích thước theo thiết kế, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Chuẩn bị nhân lực, chuẩn bị hệ dầm tạm và lắp tà vẹt vào dầm tạm, chuyển dầntạm vào vị trí chuẩn bị sàng;

- Đào hố móng để lắp chồng nề, rọ đá phục vụ thi công dầm tạm , thả rọ đá và kêchồng nề tà vẹt gỗ;

- Phong tỏa khu gian; tháo bỏ ray, chuyển đá ba lát ra khỏi phạm vi thi côn g;

- Lắp đường trượt và lắp tời, sàng cầu tạm vào vị trí;

- Liên kết ray cũ vào cầu tạm; đặt ray hộ bánh cho cầu tạm; trả đường;

- Tiến hành đào nền đường bằng máy hoặc bằng thủ công ; đào móng chân khay,

tường đầu, tường sân;

- Sửa kích thước hố móng bằng thủ công; kiểm tra kích thước hố móng đã đào

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Thực hiện đúng bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Thực hiện đúng các bước thi công theo thiết kế tổ chức thi công cống của cơ quan

có thẩm quyền duyệt;

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc thành thạo bản vẽ thiết kế cống;

- Lắp dựng cấu kiện chính xác;

- Điều khiển tời, kích đúng quy định;

- Giao tiếp tốt, thực hiện phong tỏa khu gian, trả đ ường đúng quy định;

- Sử dụng thành thạo cuốc, xẻng, beng, mai;

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc thiết bị trong công tác thi công đ ào hốmóng;

- Lập biên bản bàn giao đúng quy định;

2 Kiến thức

- Phân tích được cấu tạo cống tròn, cống hộp;

- Giải thích được cấu tạo dầm tạm (I, bó ray), chồng nề;

- Vận dụng được quy trình tín hiệu đường sắt;

Trang 37

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Bản thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công c ống;

- Dụng cụ, máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác đ ào hố móng cống

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Tàu qua cầu tạm an toàn - 5 chuyến đầu phải dẫn đường với tốc độ

5km/h, từ chuyến thứ 6 trở đi dạt 15km/h

- Kích thước hố móng đúng

thiết kế

- So sánh với bản vẽ trong thiết kế kỹ thuật

- Thời gian thực hiện công việc - So sánh với bản giao kế hoạch để kiểm tra

tiến độ thực hiện công việc

- An toàn lao động - Kiểm tra việc mặc đầy đủ quần áo, mũ, găn g

tay bảo hộ lao động

- So sánh kỹ năng thực hiện công việc với quy

định an toàn lao động nghề thi công cầu cống

để kiểm tra

Trang 38

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên công việc: LÀM HỐ MÓNG CỐNG

Mã số công việc: A14

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công làm móng cống đảm bảo đúng quy trình và chất lượngtheo thiết kế, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Chọn và lắp dựng ván khuôn

- Trộn bê tông, đổ bê tông, đầm bê tông, hoàn thiện bê tông;

- Bảo dưỡng bê tông; tháo ván khuôn; bảo dưỡng bê tông tiếp

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Thực hiện đúng bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Thực hiện đúng các bước thi công theo thiết kế tổ chức thi công cống ;

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc thành thạo bản vẽ thiết kế cống;

- Lập kế hoạch chính xác;

- Lắp dựng cấu kiện đúng quy định;

- Vận hành máy trộn, trộn tay đúng quy định;

- Sử dụng đầm rung, đầm rùi thành thạo;

- Sử dụng bay, bàn xoa, thước nhôm thành thạo;

- Kiểm tra bê tông xi măng đúng quy định;

- Tháo lắp kết cấu thép, gỗ đúng quy định;

- Lập biên bản sơ nghiệm thu đúng quy định

2 Kiến thức

- Phân tích được cấu tạo cống tròn, cống hộp;

- Giải thích được kiến thức về bê tông xi măng, thi công bê tông xi măn g, kết cấuthép gỗ;

- Giải thích được kiến thức về vận hành đầm rung, đầm rùi

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Bản thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công cống ;

- Dụng cụ, máy móc, trang thiết bị phục vụ côn g tác thi công bê tông xi măng

Trang 39

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Trộn bê tông - Đúng tỷ lệ các thành phần

- Đổ bê tông - Kiểm tra xác định bê tông không phân tầng,

không rỗ

- Bảo dưỡng bê tông - Độ ẩm khi bảo dưỡng luôn đạt 100%

- Nghiệm thu móng cống - So sánh với bản vẽ trong thiết kế kỹ thuật

kiểm tra chất lượng móng cống

- Thời gian thực hiện công việc - So sánh với bản giao kế hoạch để kiểm tra

tiến độ móng cống

- An toàn lao động - Kiểm tra việc mặc đầy đủ quần áo, mũ, găng

tay bảo hộ lao động

- So sánh kỹ năng thực hiện công việc với quy

định an toàn lao động nghề thi công cầu cống

để kiểm tra

Trang 40

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên công việc: LẮP ĐẶT CỐNG

Mã số công việc: A15

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Là công việc thi công đặt đốt cống vào vị trí đảm bảo chính xác đúng vị trítim cống và đúng cao độ thiết kế, công việc này bao gồm các bước chính sau:

- Vận chuyển đốt cống đến vị trí thi công , đổ bê tông phủ trên móng, xác định tim,

cao độ cống;

- Đặt hệ con lăn, đặt ván tr ên hệ con lăn, kiểm tra chiều dài đốt cống và chiều dàitổng thành, kiểm tra mặt bích cống;

- Vận chuyển từng đốt cống v à lắp vào vị trí đã lấy dấu;

- Đổ bê tông chèn mang cống và đổ bê tông hàn khe nối, miết mạch, láng đáy cống;

- Làm lớp phòng thấm, kẹp lưới thép xung quanh thành cống (tùy thiết kế);

- Chát lớp vữa xi cát dày 5cm lên lưới thép (tùy thiết kế)

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Thực hiện đúng bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Thực hiện đúng các bước thi công theo thiết kế tổ chức thi công cống ;

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động khi thi công

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đọc thành thạo bản vẽ thiết kế cống;

- Công tác nề đúng quy định;

- Đo đạc chính xác tim cống;

- Sơn, neo, buộc đúng quy định;

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc thiết bị trong công tác thi công lắp đặtcống như: tời, kích, múp;

- Tổ chức sơ nghiệm thu đúng quy định

2 Kiến thức

- Biết được cấu tạo cống tròn, lòng cống hộp;

- Vận dụng được quy trình tín hiệu đường sắt;

- Vận dụng được kiến thức về vận hành tời, kích

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Bản giao kế hoạch của cấp tr ên;

- Bản thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công cống ;

- Dụng cụ, máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác lắp đặt cống;

Ngày đăng: 07/02/2020, 03:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w