ĐỊNH NGHĨAHội chứng kém hấp thu bao gồm nhiều bệnh.. Tại ruột non: Bệnh Celiac Sprue Bệnh Sprue nhiệt đới Bệnh Crohn Hội chứng ruột ngắn Hội chứng phát triển quá mức vi trùng... NGUYÊN N
Trang 1HỘI CHỨNG KÉM
HẤP THU
Ths Bs Huỳnh Hiếu Tâm
Trang 21 ĐỊNH NGHĨA
Hội chứng kém hấp thu bao gồm nhiều bệnh
Là sự kém hấp thu
Hay kém tiêu hóa một hay nhiều thành phần của thức ăn dẫn đến sự hiện diện những thức ăn còn nguyên trong phân như: protid, lipid
Trang 32 NGUYÊN NHÂN
2.1 Tại ruột non:
Bệnh Celiac Sprue Bệnh Sprue nhiệt đới Bệnh Crohn
Hội chứng ruột ngắn Hội chứng phát triển quá mức vi trùng Bệnh Whipple
Trang 42 NGUYÊN NHÂN
2.2 Ngoài ruột non:
Dạ dày: những bệnh dạ dày gây giảm HCl trong dịch vị
Tụy: những tổn thương tại tụy làm giảm tiết men tụy hoặc những tổn thương gây tắc nghẽn làm men tụy không xuống được ruột non
Gan- mật: nhữg bệnh lý gan mật làm giảm tiết dịch mật
hoặc gây tắc mật làm cho dịch mật không xuống được ruột non
Trang 53 TRIỆU CHỨNG CHUNG CỦA KÉM HẤP THU
3.1 Triệu chứng lâm sàng:
3.1.1 Triệu chứng chính:
Tiêu chảy:
Phân sệt, vàng, bóng láng, váng mỡ, có thể có thớ thịt
Đau bụng: âm ỉ vùng hạ vị
Cảm giác ăn không tiêu, sình bụng, ợ hơi.
Trang 63.1.2 Triệu chứng phụ:
Biếng ăn, mệt mỏi, sụt cân
Thiếu canxi gây tetany
Thiếu kali gây yếu cơ
Thiếu vitamin A, D, E, K gây;
Mắt yếu do thiếu vitamin A
Đau xương, đau cột sống do thiếu vitamin D Xuất huyết da niêm do thiếu vitamin K
Trang 73.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
3.2.1 Xét nghiệm phân:
Có thớ thịt (bình thường có rất ít)
Lipid rất nhiều (bình thường < 5g/24 giờ) Tìm ký sinh trùng đường ruột (Lambliase) Cấy phân tìm vi trùng
Trang 83.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
3.2.2 Xét nghiệm máu:
Giảm sắt huyết thanh
Giảm lipid máu
Giảm protid máu
Giảm canxi máu
3.2.3 X quang ruột non có cản quang:
3.2.4 Sinh thiết ruột non (hiếm) để tìm nguyên nhân gây tổn thương
Trang 94 MỘT SỐ BỆNH KÉM HẤP THU TẠI RUỘT NON:
4.1 BỆNH CELIAC SPRUE
Là bệnh gây ra kém hấp thu một hay nhiều chất dinh
dưỡng
Các tên gọi khác: Bệnh Sprue không ở vùng nhiệt đới, bệnh Celiac trẻ em, bệnh Celiac người lớn,bệnh đường ruột nhạy cảm với Gluten
Tổn thương niêm mạc đầu tiên ở đoạn gần ruột non sau
đó lan rộng ra, đây là nơi hấp thu sắt, canxi và acid folic
Trang 104.1 BỆNH CELIAC SPRUE
Nguyên nhân chưa được rõ, có thể do 3 yếu tố cùng tác động:
Yếu tố môi trường: do ăn thức ăn chứa Gluten như lúa
mì, lúa mạch
Yếu tố miễn dịch: có 3 phức hợp miễn dịch antibody- IgA antigliadin, IgA antiendomysial và IgA anti-tissue
transglutaminase (tTG) antibodies
Yếu tố di truyền: bệnh có tần suất cao ở người
Caucasians và thấp ở người Châu Á, khoảng 95% người bệnh thể hiện di truyền thể lặn trên cặp allene HLA-DQ2
Trang 114.1 BỆNH CELIAC SPRUE
Nguyên tắc điều trị:
Tiết chế không ăn tất cả các thức ăn có Gluten: lúa mì, lúa mạch
Nên ăn bắp, gạo, đậu nành và các bột của nó
4.2 BỆNH CROHN: (viêm ruột từng vùng)
Tổn thương niêm mạc ruột non ở đoạn xa (đoạn cuối hồi tràng) là
nơi hấp thu vitamin B12 và acid mật
Trang 124.2.1 Triệu chứng lâm sàng:
Đau bụng hạ vị lan qua hố chậu phải
Sốt nhẹ
Ăn không tiêu, sình bụng, ợ hơi
4.2.2 Cận lâm sàng:
X quang ruột non: đoạn đầu đại tràng (manh tràng) và
đoạn cuối hồi tràng có những chỗ hẹp đều
Nội soi, sinh thiết làm xét nghiệm GPB:
Viêm dạng hạt (Granulomatous inflammation)
Trang 134.2.3 Nguyên tắc điều trị:
Tránh ăn những chất kích thích
Dùng corticoid, Sulfasalasin, Azathioprin, thuốc kháng TNF
Nếu điều trị thất bại hoặc có tắc ruột thì có chỉ định ngoại khoa
4.3 BỆNH WHIPPLE
Là bệnh hệ thống mạn tính gồm tiêu chảy, tiêu phân váng mỡ, sụt cân, đau khớp, bệnh thần kinh
trung ương và những vấn đề tim mạch
Trang 14Bệnh gây ra bởi trực khuẩn Gr(-) Tropherima Whipplei
Chẩn đoán dựa vào nuôi cấy vi trùng và phản ứng PAS(+)
(Periodic Acid Schiff)
Điều trị: sử dụng kháng sinh kéo dài
Thuốc được lựa chọn đầu tiên là:
sulfametoxazole/trimetoprim
Thuốc được lựa chọn thứ hai là:
chloramphenicol