Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng... Vàng da niêm: hiếm khi áp xe gan do amip có vàng da niêm, nếu có vàng da niêm chẩn đoán áp xe gan do amip
Trang 1ÁP XE GAN DO AMIP
Ths Huỳnh Hiếu Tâm
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
1.1 Bệnh amip ở nước ta rất phổ biến, vì nước ta ở vùng nhiệt đới thích hợp cho sự phát triển của amip, trong số các ápxe gan, áp xe gan do amip là phổ biến nhất chiếm 80% trường hợp.
1.2 Amip là loại ký sinh trùng có tên Entamoeba végétative
histolytica gây ra các ổ loét ở niêm mạc ruột rồi xâm nhập
vào các mao mạch của các tĩnh mạch cửa đến gan và
thường khu trú ở thùy phải.
1.3 Tại gan, amip phát triển làm tắc các tĩnh mạch nhỏ đưa đến nhồi máu và hoại tử các tế bào gan tạo ra các ổ mủ vô trùng; nhiều ổ mủ nhỏ hợp nhau thành ổ mủ lớn.
1.4 Áp xe gan do amip là một bệnh nguy hiểm có thể gây tử vong và nhiều biến chứng nặng nề Bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng.
Trang 32 GIẢI PHẪU BỆNH
2.1 Ổ mủ thường khu trú ở gan phải (80- 90%) chủ yếu tập trung ở phân thùy 6,7.
2.2 Tuyệt đại đa số là một ổ lớn (90%), một số ít trương
hợp có 2,3 ổ mủ hoặc rất nhiều ổ, càng nhiều ổ mủ thì bệnh càng nặng.
2.3 Ổ áp xe có thể rất nhỏ 1-2cm đường kính, cũng có thể rất to 20- 30cm đường kính hoặc lớn hơn, trung bình 5-
6cm Khối lượng có thể từ 2- 3ml đến 2000- 3000ml, mủ
màu nâu giống chocolat, không hôi, chứa máu và mô hoại
tử, có khi có amip hiện diện trong mủ.
Trang 43.3 Cơ địa:
Uống rượu, đái tháo đường, tiền sử lỵ là những cơ địa dễ
bị áp xe gan do amip.
3.4 Các triệu chứng lâm sàng:
Trang 5Sốt:Rất hay gặp trong 70% trường hợp, có thể sốt cao 39-
40oChoặc thấp 37,5- 38 oC, có thể chỉ sốt 1-2 ngày hoặc
kéo dài 2- 3 tuần, sốt không có đặc điểm gì riêng biệt.
Đau hạ sườn phải và vùng gan chiếm 100% trường hợp,
mức độ đau khác nhau tùy trường hợp có thể từ cảm giác nặng nề đến mức khó chịu, đau lan lên ngực phải và vai phải tăng lên khi cử động, khi ho, cảm giác đau âm ỉ không thành cơn, có điểm đau trội thường ở liên sườn 9 đường nách
giữa, da ở chỗ đau có thể phù nề, sưng tấy và nóng hơn
chỗ da bình thường.
Gan to và đau, mềm, mặt nhẵn, rung gan (+), ấn kẽ sườn
(+) thường ở liên sườn 9 đường nách giữa.
Vàng da niêm: hiếm khi áp xe gan do amip có vàng da
niêm, nếu có vàng da niêm chẩn đoán áp xe gan do amip trở nên phức tạp hơn, thường nhầm với áp xe đường mật hoặc
nó là dấu hiệu nặng của bệnh.
Lách to: hiếm gặp, nếu có cũng là dấu hiệu nặng của bệnh.
Trang 6Đau khi thở mạnh và ho.
Thường có tràn dịch đáy phổi phải.
Áp xe mặt sau:
Có thể gây đau thắt lưng.
Rung gan (-), ấn kẽ sườn (-).
Gan có thể không to.
Áp xe thùy trái:
Có thể vỡ vào màng tim gây chèn ép tim cấp.
Trang 73.5.2.Theo triệu chứng
Áp xe amip lạnh:
Không sốt, hoặc sốt nhẹ.
Đau nhẹ vùng gan hoặc không đau, rung gan (-).
Gan có thể không to.
Thể này thường gặp nhất.
Giả viêm phúc mạc:
Đau dữ dội, lan khắp bụng, có đề kháng thành bụng nhưng thăm trực tràng (-).
Trang 8Bóng cơ hoành phải bị nâng cao.
Đáy phổi phải có thể bị mờ do tràn dịch phản ứng.
Siêu âm gan:
Là phương tiện giúp chẩn đoán và theo dõi diễn tiến của áp
xe gan rất tốt; giúp xác định vị trí ổ mủ và hướng dẫn chọc
dò Hình ảnh siêu âm ổ áp xe là một ổ giảm âm đồng nhất hoặc không đồng nhất có bóng tăng sáng ở phía sau có thể nhìn thấy dịch chuyển động trong ổ áp xe, siêu âm có thể nhầm ổ áp xe với nang gan, khối ung thư.
Trang 9Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ:
Trong một số trường hợp siêu âm chưa đủ tin cậy mới cần chụp cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính Hình ảnh ổ áp xe trên chụp cắt lớp vi tính cũng giống như trên siêu âm nhưng không thấy dịch chuyển động.
Chọc dò hút mủ dưới sự hướng dẫn của siêu âm khi có
chỉ định, lấy mủ làm xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây áp xe:
Cấy mủ tìm vi trùng.
Soi mủ qua kính hiển vi để tìm amip, tuy nhiên tỷ lệ
dương tính chỉ 1- 5%.
PCR: là phản ứng rất nhạy và đặc hiệu, là tiêu chuẩn
vàng để chẩn đoán amip trong ổ áp xe, nhưng xét nghiệm này rất đắt tiền.
Xét nghiệm phân:
Thường không có amip trong phân
Huyết thanh chẩn đoán amip (+) trong 95% trường hợp.
Trang 103.5 CHẨN ĐOÁN
3.5.1 Chẩn đoán xác định
Dựa vào 4 tiêu chuẩn của La Monte:
Lâm sàng: sốt, đau vùng gan, gan to, tiền sử lỵ.
Cận lâm sàng: xét nghiệm phân, máu, x quang.
Chọc thăm dò.
Điều trị thử.
Có 3 trong 4 tiêu chuẩn có thể chẩn đoán xác định Ngày nay, ngoài 4 tiêu chuẩn trên còn có:
Huyết thanh chẩn đoán amip.
Siêu âm: giúp phát hiện sớm ổ áp xe (90% ở thùy phải), giúp điều trị và theo dõi bệnh.
3.5.2 Chẩn đoán phân biệt:
Ung thư gan
Trang 11Gan to chắc hoặc cứng, rung gan (-), ấn kẽ sườn (-).
Viêm túi mật:
Có thể phân biệt được nhờ vào siêu âm có thành túi mật dầy, túi mật to, có thể có phản ứng tiết dịch quanh túi mật.
Trang 123.6 BIẾN CHỨNG
Áp xe gan do amip nếu không điều trị sớm có thể vỡ:
Vỡ vào ổ bụng gây viêm phúc mạc.
Vỡ vào màng phổi đưa đến tràn dịch màng phổi phải.
Nếu ổ áp xe ở thùy trái có thể vỡ vào màng tim gây chèn ép tim.
3.7 ĐIỀU TRỊ
Trang 133.7 ĐIỀU TRỊ
Áp xe gan do amip là bệnh có thể điều trị được bằng nội khoa, kết hợp với chọc hút qua siêu âm khi ổ mủ lớn và phải phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe
Là bệnh nếu điều trị sớm, thích hợp có thể khỏi hẳn không để lại di chứng
Điều trị nội
3.7.1 Các thuốc điều trị:
3.7.1.1 EMETIN hoặc DEHYDROEMETIN (20 mg/ống; tiêm bắp)
Là kháng sinh diệt amip trong và ngoài ruột hữu hiệu
Có tác dụng phụ: đau cơ, nhức đầu,nôn ói, tiêu chảy và đặc biệt rất độc đối với cơ tim
Trang 14Liều dùng: 1 mg/kg/ngày x 10 ngày; không quá 70 mg/ngàyNgười lớn thường dùng liều 40 mg/ngày (ở Việt Nam).
Vì thuốc có thời gian bán hủy chậm; có tác dụng gây độc cho tế bào
cơ tim; suy gan, suy thận nên chỉ được dùng lại sau 45 ngày
3.7.1.2 METRONIDAZOLE (250 mg/viên; 500 mg/viên)
Là kháng sinh diệt amip trong và ngoài ruột hữu hiệu, đang được ưa chuộng để dùng trong điều trị áp xe gan do amip; hơn 90% bệnh nhân đáp
ứng với điều trị như giảm đau và sốt trong vòng 72 giờ.
Là kháng sinh thuộc họ Nitro- 5 imidazol (Metronidazole, Tinidazole, Secnidazole, Ornidazole …)
Tác dụng phụ: nhức đầu, nôn ói, đau cơ
Trang 15Liều dùng: 750 mg x 3 lần/ngày x 5- 10 ngày Trung bình 2g/ngày
Secnidazole, Tinidazole, Ornidazole uống 2g chia 2 lần/ngày x 10 ngày
3.7.1.3 CHLOROQUIN (250 mg/viên- 150 mg base)
Là kháng sinh diệt amip ngoài ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong áp xe gan do amip
Liều dùng: Hai ngày đầu: 1g/ngàyCác ngày sau: 500 mg/ngày x 4 tuần
3.7.1.4 IODOQUINOL (Direxiode 210 mg/viên)
Là kháng sinh diệt amip ở ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong
áp xe gan do amip
Liều dùng: 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày Trung bình 3 viên x 3 lần/ngày
Trang 163.8.2 Bài giảng bệnh học nội khoa ĐHYD TPHCM 1992:
Emetin 1 mg/Kg/ ngày x 10 ngày, siêu âm kiểm tra lại: nếu ổ áp xe giảm nhiều sử dụng tiếp Metronidazol 2g/ ngày + Chloroquin cho đến khi ổ áp xe biến mất
Trang 17Nếu ổ áp xe không giảm hoặc giảm ít phải chỉ định ngoại khoa.
3.8.3 Current Diagnosis & in treatment in Gastroenterology 1996; Harrison
1998; 2001:
Phác đồ Metronidazol 750 mg x 3 lần/ ngày x 10 ngày là phác đồ được ưa chuộng sau đó Iodoquinol 650 mg x 3 lần/ ngày x 20 ngày
3.8.4 Harrison 2005- 2008 chỉ còn một phác đồ duy nhất:
Metronidazol 750 mg x 3 lần/ ngày x 10 ngày hoặc các dẫn xuất của
họ Nitro- 5 imidazol: Tinidazole, Secnidazole, Ornidazole uống 2g chia 2
lần/ngày x 10 ngày Sau đó Iodoquinol 650 mg x 3 lần/ ngày x 20 ngày
Trang 183.8.5. Yamada 2016
Bắt đầu phác đồ diệt amip tại gan bằng: Metronidazol
750 mg x 3 lần/ ngày x 10 ngày hoặc các dẫn xuất
của họ Nitro- 5 imidazol: Tinidazole, Secnidazole,
Ornidazole uống 2g/ngày (2v x2) x 10 ngày là phác
đồ được ưa chuộng.
Sau đó dùng thuốc diệt amip tại lòng ruột do đây là nguồn gốc của sự tái nhiễm hoặc nhiễm amip dai dẳng: Paromomycin 25-30mg/kg/ngày chia 3 lần uống dùng trong 7 ngày Có thể thay thế bằng thuốc Diloxanide furoate để diệt amip tại lòng ruột 3.8.5
3.8.6. Phối hợp kháng sinh phổ rộng (như áp xe gan
do vi trùng) nếu có bội nhiễm.
Trang 19Điều trị ngoại
Kết hợp điều trị nội với chọc dẫn lưu qua hướng dẫn của siêu âm khi đường kính ổ áp xe ≥ 10 cm, riêng ở thùy trái có thể chỉ định khi ổ áp xe nhỏ hơn (6 cm)
Chọc dẫn lưu qua siêu âm khi điều trị nội nhưng kích thước ổ áp xe không giảm hoặc giảm ít
Phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe
Trang 20Gan to, mềm đau, mặt láng.
Túi mật có thể to, đau
1.2 Cận lâm sàng
1.2.1 Công thức máu:
Trang 21Bạch cầu tăng cao với tỷ lệ đa nhân trung tính rất cao 80- 90%.
Tốc độ máu lắng tăng
1.2.2 Xét nghiệm chức năng gan ít bị xáo trộn.
1.2.3 Sinh hóa máu:
Bilirubin, phosphatase kiềm, GGT đều tăng
1.2.4 X quang bụng: giống áp xe gan do amip.
1.2.5 Siêu âm gan- mật.
2.1 Điều trị nội
Áp xe gan do vi trùng là loại áp xe nhỏ, đa ổ, có thể điều trị nội khi ổ mủ nhỏ và phải chỉ định điều trị ngoại khi biết chắc có ổ mủ lớn
Trang 22Nếu điều trị sớm, thích hợp tiên lượng vẫn còn nặng do các biến chứng của nó và do nguyên nhân gây ra bệnh.
Điều trị áp xe gan do vi trùng nên cấy máu làm kháng sinh đồ trước khi dùng kháng sinh
Phải bồi hoàn đủ nước và điện giải
Dùng kháng sinh phổ rộng, đường tiêm chích, đủ liều, đủ thời gian (10-
Amikacin 15mg/kg/ngày TTM
Trang 23Cephalosporin thế hệ III ± Aminoglycoside:
Cefotaxim 1- 2g (TM)/ 8 giờ hoặcCeftazidim 1g (TM)/ 8 giờ hoặcCeftriaxon 2g (TM)/ ngày
Trang 242.3 Điều trị ngoại
Dẫn lưu qua hướng dẫn của siêu âm nếu có ổ mủ lớn
Phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe
Điều trị nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật
Hướng dẫn và tuyên truyền về vệ sinh ăn uống
Xử dụng thuốc diệt giun sán định kỳ mỗi 6 tháng