1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VIÊM GAN KHÔNG DO SIÊU VI

17 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 128 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lâm sàng: Biểu hiện lâm sàng vô cùng thay đổi có thể là viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan.. Viêm gan do rượu:Sốt chiếm 25% bệnh nhân Vàng da niêm thường biểu hiện nhẹ, 25-30% bệnh nhân

Trang 1

VIÊM GAN KHÔNG DO

SIÊUVI

Ths Bs Huỳnh Hiếu Tâm

Trang 2

1 ĐỊNH NGHĨA:

Viêm gan là trạng thái viêm và hoại tử tế bào nhu

mô gan.

2 NGUYÊN NHÂN

2.1 Viêm gan do nhiễm trùng

2.2 Viêm gan do rượu: xảy ra ở những người uống

rượu nhiều và lâu năm

2.3 Viêm gan do nhiễm độc

Trang 3

2 NGUYÊN NHÂN

2.4 Viêm gan do thuốc: có trên 600 loại thuốc gây

viêm và hoại tử tế bào

gan Thuốc hạ sốt nhóm Acetaminophen.

Thuốc kháng lao (Rimifon, Rifampicin).

Các thuốc an thần.

Các thuốc Sulfamide hạ đường huyết trong bệnh đái tháo đường

(Chlopropamide,Tolbutamide ).

Trang 4

2 NGUYÊN NHÂN

2.5 Viêm gan do tự miễn: do cơ thể có tự kháng thể chống lại tế bào gan

và các cơ quan khác.

Viêm gan tự miễn cũng có thể do siêu vi viêm gan.

2.6 Viêm gan siêu vi: gồm có viêm gan siêu vi cấp và viêm gan siêu vi

mạn Có nhiều loại siêu vi viêm gan A, B, C, D, E, G,

Trang 5

3 MỘT SỐ BỆNH GÂY VIÊM GAN GAN KHÔNG DO

SIÊU VI

3.1 Viêm gan do rượu:

Bệnh gan do rượu thường xảy ra ở những người nghiện rượu hay uống rượu nhiều.

Số lượng và thời gian uống rượu là yếu tố nguy cơ quan

trọng dẫn đến bệnh gan do rượu Ngưỡng phát triển bệnh gan do rượu ở nam >60- 80g/ngày, nữ 20-40g/ngày trong

10 năm Uống 160g/ngày nguy cơ dẫn đến bệnh gan do rượu tăng 25 lần.

Công thức tính số gam rượu uống/ngày:

0,8 x nồng độ rượu x lượng rượu (ml).

Trang 6

Viêm gan do rượu

Có khoảng 10-20% người uống rượu bị viêm gan do rượu

Yếu tố xã hội, giới tính, di truyền và hệ miễn dịch.

Bệnh gồm ba dạng tổn thương chính:

Gan nhiễm mỡ

Viêm gan do rượu

Xơ gan do rượu.

Trang 7

Viêm gan do rượu

3.1.1 Lâm sàng:

Biểu hiện lâm sàng vô cùng thay đổi có thể là viêm gan cấp, viêm

gan mạn, xơ gan.

Bệnh gan do rượu có thể không có triệu chứng nào

Đa số là lời than

phiền như biếng ăn, buồn nôn, nôn và đau bụng đặc biệt

đau ¼ trên bên

phải Hầu hết các bệnh nhân bị sụt cân do biếng ăn và nôn.

Trang 8

3.1 Viêm gan do rượu:

Sốt chiếm 25% bệnh nhân Vàng da niêm thường biểu hiện nhẹ, 25-30% bệnh nhân có tắc

mật nhiều là biểu hiện nặng

Có thể có các biểu hiện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa: cổ

trướng, giãn tĩnh mạch thực quản, lách to

Có thể có các triệu chứng suy tế bào gan: cổ trướng, phù ngoại

biên,vàng da niêm, sao mạch, bàn tay son, to tuyến mang tai, vú to, teo tinh hoàn, ngón tay dùi trống

Gan to gặp trong hầu hết các bệnh nhân viêm gan do rượu.

Trang 9

3.1 Viêm gan do rượu:

3.1.2 Cận lâm sàng:

Men gan tăng trong viêm gan cấp do rượu

SGOT( Serum Glutamic Oxaloacetic Transaminase)hoặc AST (Aspartate

Amino Transferase) bình thường < 30 U/L, trong viêm gan cấp tăng từ 2- 10 lần bình thường, hiếm khi lớn hơn 500 U/L

SGPT (Serum Glutamic Pyruvic Transaminase) hoặc ALT (Alanin Amino

Transferase) Bình thường < 40 U/L cũng tăng trong viêm gan cấp nhưng ít hơn SGOT Do đó tỷ lệ SGOT/SGPT >1

Phosphatase kiềm trong máu thường tăng trung bình

Tăng Globulin và giảm Albumin huyết thanh

Trang 10

3.1 Viêm gan do rượu:

Tỷ lệ prothrombin giảm ( bình thường 80-100%)

Thiếu máu và giảm tiểu cầu

Siêu âm: trong viêm gan có thể phát hiện tắc mật, cổ trướng hoặc u gan Sinh thiết gan: có các hiện tượng

Hoại tử tế bào gan

Viêm tế bào gan

Xơ hóa

Thâm nhiễm mỡ

Tắc mật

Thể Mallory (Mallory body)

Trang 11

3.1 Viêm gan do rượu:

3.1.3 Diễn tiến:

Tỷ lệ khỏi bệnh rất thấp, hồi phục 2- 8 tháng sau khi ngưng rượu

Bệnh tiến triển ngày càng nặng và có thể có các biến chứng sau:

Xuất huyết tiêu hóa do vỡ tĩnh mạch thực quản giãn

Viêm loét dạ dày

Nhiễm trùng tiểu, phổi, màng bụng

Xơ gan

Tiên lượng nặng khi công thức (Discriminant function):

4,6 x Độ chênh prothrombin time (s) + serum bilirubin (mg/dl) > 32

Trang 12

3.1 Viêm gan do rượu:

3.1.4 Nguyên tắc điều trị:

chủ yếu là cai rượu và điều trị nâng đỡ như chế độ ăn giàu dinh dưỡng, bổ sung vitamin và chất khoáng

Khi Discriminant function > 32 dùng prednisone 32mg/ngày x 4 tuần

sau đó giảm dần và ngưng sau 4 tuần Chú ý không dùng trong những trường hợp có xuất huyết tiêu hóa, suy thận…

Trang 13

3.2 Viêm gan do thuốc:

Hơn 600 loại thuốc gây tổn thương gan với các biểu hiện hoại tử tế bào gan, tắc mật, nhiễm mỡ gan hoặc các dạng phối hợp

Hầu hết các trường hợp tổn thương gan được gây ra bởi nhiễm

độc ( nhiễm độc trực tiếp) do sự chuyển hóa của thuốc hoặc do sự đáp ứng miễn dịch (phản ứng đặc ứng) của thuốc.

Viêm gan do thuốc có thể dẫn đến viêm gan mạn và xơ gan

3.2.1 Hoại tử tế bào gan:

Hoại tử tế bào gan do thuốc không thể phân biệt với các tổn thương

do các nguyên nhân khác Vì vậy vấn đề dùng thuốc gì và sự nhạy cảm với thuốc như phát ban và tăng bạch cầu ái toan là quan trọng cho chẩn đoán

Trang 14

3.2 Viêm gan do thuốc:

Về triệu chứng, có thể thay đổi từ triệu chứng nhẹ đến nặng dẫn đến suy gan cấp

Cận lâm sàng:

SGOT và SGPT tăng gấp 2- 30 lần bình thường

Phosphatase kiềm tăng trung bình

Bilirubin máu tăng và thời gian prothrombin kéo dài là biểu hiện nặng của tổn thương gan

Sinh thiết gan nên thực hiện sớm có thể giúp ích cho việc xác định loại và độ lan rộng của tổn thương

Trang 15

3.2 Viêm gan do thuốc:

Tổn thương của một số thuốc như sau:

Acetaminophen (paracetamol) thường gây tổn thương vùng trung

tâm tiểu thùy hoặc quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy

Aspirin, kháng viêm Nonsteroide, Sulfamide, Rifampicin, Rimifon,

lợi tiểu nhóm Thiazide gây tổn thương lan tỏa nhu mô gan giống viêm gan

do siêu vi

Tetracyclin tiêm mạch gây thâm nhiễm mỡ và suy gan.

Trang 16

3.2 Viêm gan do thuốc:

3.2.2 Tắc mật

Tắc mật do dùng thuốc có biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng giống với tắc nghẽn đường mật trong hoặc ngoài gan, nhiễm trùng đường mật hoặc viêm túi mật cấp

Các thuốc thường gặp là Erythromycin, Tolbutamide, Captopril, Bactrim

Lâm sàng: sốt, đau bụng vùng gan (1/4 trên bên phải), vàng da niêm, phát ban và các dấu hiệu khác của sự nhạy cảm với thuốc

Trang 17

3.2 Viêm gan do thuốc:

Cận lâm sàng:

Phosphatase kiềm tăng gấp 2- 10 lần bình thường

Transaminase tăng nhẹ

Tăng bilirubin kết hợp

Siêu âm, chụp đường mật cảng quang

Sinh thiết gan: viêm vi quản mật, hoại tử khu trú tế bào gan

3.2.3 Dạng phối hợp

Hầu hết các loại thuốc gây tổn thương gan đều phối hợp cả hai dạng tắc mật và hoại tử tế bào gan

đang dùng

Ngày đăng: 03/12/2018, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w