1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tải Giải vở bài tập Địa Lý 7 bài 1 - Dân số

6 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 9 trang 6 VBT Địa Lí 7: Để giải quyết tình trạng bùng nổ dân số, các nước kém phát triển đã áp dụng biện pháp:d. Lời giải:.[r]

Trang 1

Giải vở bài tập Địa L ý 7 b ài 1 : Dân số Bài 1 trang 4 VBT Địa Lí 7: Hãy điền vào chỗ chấm các ý thích hợp:

Lời giải:

a Kết quả điều tra dân số tại một nơi vào một thời điểm nhất định cho ta biết những đặc điểm:

- Về dân cư như: Tổng số người, số người trong từng độ tuổi, số người trong

độ tuổi lao động, tổng số nam và nữ

- Về xã hội như: Trình độ văn hóa, nghề nghiệp đang làm và nghề nghiệp đang đào tạo,

b Theo tiêu chuẩn Việt Nam, số người trong độ tuổi lao động là nhóm người: Nam, có độ tuổi từ 15 đến 64 Nữ có độ tuổi tử 15 đến 60

Bài 2 trang 4 VBT Địa Lí 7: Dựa vào bảng số liệu trang 6 SGK, cho thấy: Lời giải:

- Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất là châu Phi với 2,68%

- Châu lục có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là châu Âu với 1%

- Sự thay đổi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các châu lục đã làm thay đổi tỉ lệ dân số của các châu lục so với tổng số dân của toàn thế giới, cụ thể là:

+ Châu Phi năm 1950 chiếm 8,9%, năm 1995 chiếm 12,8%

+ Châu Âu năm 1950 chiếm 21,6%, năm 1995 chiếm 12,6%

Bài 3 trang 4 VBT Địa Lí 7: Hãy trả lời những câu hỏi sau:

Lời giải:

a Sự bùng nổ dân số diễn ra khi: Tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%

b Nguyên nhân: Do sau khi các nước thuộc địa ở Châu Á, Châu Phi và Mỹ la tinh giành được độc lập thì đời sống cải thiện tỉ lệ tử giảm nhiều, tỉ lệ sinh tăng lên

c Hậu quả của sự bùng nổ dân số khi kinh tế còn kém phát triển:

Trang 2

- Về cải thiện đời sống: Vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm thiếu thốn.

- Về tài nguyên môi trường: Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường

- Về tốc độ phát triển kinh tế: Kìm hãm sự phát triển kinh tế quốc gia và thế giới

d Các giải quyết:

- Biện pháp giáo dục, dân số: Nâng cao dân trí, thực hiện kế hoạch hóa gia đình

- Biện pháp kinh tế: Tập trung đầu tư phát triển kinh tế để đảm bảo hơn cho cuộc sống dân cư

Bài 4 trang 5 VBT Địa Lí 7: Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy:

a Vẽ biểu đồ hình cột biểu thị dân số thế giới từ 1927 đến 1999 và dự báo đến 2021

b Nhận xét thời gian dân số tăng thêm một tỉ người và thời gian để dân số tăng gấp đôi

Lời giải:

Trang 3

a Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ biểu thị dân số thế giới từ 1927 đến 1999 và dự báo đến 2021

b Nhận xét:

- Thời gian dân số tăng thêm một tỉ người: Ngày càng rút ngắn từ 33 năm, xuống 14 năm, 13 năm, 12 năm

- Thời gian dân số tăng gấp đôi: Thời gian dân số tăng từ 2 tỉ người đến 4 tỉ người là 47 năm, thời gian dân số tăng từ 4 tỉ lên 8 tỉ người cũng là 47 năm, như vậy dân số tăng theo cấp số nhân

Bài 5 trang 6 VBT Địa Lí 7: Dân số Việt Nam vào ngày 1/4/1999 đạt

76.327.900 người, là số dân:

Lời giải:

a Bao gồm nam, nữ tử trẻ đến già

b Vào thời điểm 0 giờ ngày 1/4/1999 trên cả nước

c Nam, nữ trong độ tuổi từ 16 đến 60

X d Câu a + b đúng

Trang 4

Bài 6 trang 6 VBT Địa Lí 7: Tháp tuổi biểu thị dân số trẻ có hình dạng: Lời giải:

X a Đáy tháp rộng hơn thân tháp

b Thân và đáy tháp đều rộng

c Thân tháp rộng hơn đáy tháp

d Thân và đáy tháp đều hẹp

Bài 7 trang 6 VBT Địa Lí 7: So sánh số lượng nam, nữ trên tháp dân số,

thông thường tổng số nam, nữ:

Lời giải:

Đáp án đúng là: a Bằng nhau

a Bằng nhau

b Nam nhiều hơn nữ

c Nữ nhiều hơn nam

d Nam chỉ kém hơn nữ ở lứa tuổi lao động

Bài 8 trang 6 VBT Địa Lí 7: Từ sau 1950, ở các nước đang phát triển có sự

“bùng nổ dân số” là do:

Lời giải:

a Tỉ lệ sinh tăng cao đột ngột

Trang 5

b Nhu cầu lao động để phát triển triển kinh tế cao.

c Tỉ lệ tử giảm xuống đột ngột

X d Mức sống đã được cải thiện

Bài 9 trang 6 VBT Địa Lí 7: Để giải quyết tình trạng bùng nổ dân số, các

nước kém phát triển đã áp dụng biện pháp:

Lời giải:

a Nỗ lực kiểm soát sinh đẻ

b Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp hóa

c Tăng cường giáo dục ý thức về kế họach hóa gia đình

X d Tất cả đều đúng

Bài 10 trang 6 VBT Địa Lí 7: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trung bình của

châu Á năm 2001 là bao nhiêu, khi tỉ lệ sinh là 20,9% và tỉ lệ tử là 7,6%:

Lời giải:

a 20,9%

b 13,53%

d 2,85%

Mời các bạn xem tiếp tài liệu tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-7

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w