1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế website bán điện thoại di động

91 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 15,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, phương tiện truyền thông đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta, đặc biệt là các thiết bị truyền thông phổ thông như điện thoại di động. Cùng với sự phát triển rộng lớn của các mạng di động, điện thoại di động đã làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn trong việc trao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi. Trong nền kinh tế cùng với xu hướng toàn cầu hóa với nền kinh tế thế giới,mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao,đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hóa của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử.Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian.Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần.Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn. Để tiếp cận và đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và chọn đề tài “Thiết kế website bán điện thoại di động”. Qua khảo sát thực tế thì ở Việt Nam hình thức bán hàng qua mạng này vẫn chưa được hoàn chỉnh bởi hình thức thanh toán quá phức tạp,cho nên ở website này e có đưa ra một số giải pháp để làm cho đơn giản.Bên cạnh đó website còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt hàng qua Website, cập nhật thông tin về những sản phẩm hiện có và sắp ra mắt trên thị trường một cách nhanh nhất… đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài :

THIẾT KẾ WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Đăng Hậu

Hà Nội - 5/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp sau bốn năm học tập tại trường Đại họcPhương Đông đánh dấu một mốc quan trọng trong cuộc đời học tập nghiên cứucủa cá nhân em Quá trình thực hiện đã đem lại cho em những bài học quý giá

về phương pháp tiếp cận nghiên cứu một vấn đề khoa học

Để hoàn thành Đồ án, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của cácthầy cô giáo và bạn bè Nếu thiếu sự giúp đỡ của họ, nhiệm vụ của em chắc chắn

sẽ khó khăn hơn rất nhiều

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo T.S Nguyễn Đăng Hậu giáo viên hướng dẫn trực tiếp đồ án tốt nghiệp của em Thầy đã dành nhiều thờigian giúp em lựa chọn đề tài và giới hạn phạm vi đồ án, đọc và cho ý kiến nhậnxét về bản đề cương và các bản nháp trong suốt quá trình thực hiện Xin cảm ơnThầy rất nhiều về những góp ý sâu sắc và sự chỉ bảo tận tình

Em xin dành lời cảm ơn đặc biệt tới tất cả các thầy giáo, cô giáo, cán bộtrường Đại học Phương Đông vì những kiến thức khoa học và cuộc sống, những

sự giúp đỡ hỗ trợ tận tình mà em nhận được trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu tại trường

Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,những người thân đã cổ vũ, động viên tiếp thêm cho em nghị lực để em hoànthành đồ án tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Thu Huyền

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 10

1.1 Khái niệm Thương mại điện tử(TMĐT) 10

1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử 10

1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử 12

1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử 13

1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử 14

1.5.1 Thư điện tử 14

1.5.2 Thanh toán điện tử 15

1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 15

1.5.4 Truyền dung liệu 15

1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình 16

1.6 Lợi ích của Thương mại điện tử 16

1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin 16

1.6.2 Giảm chi phí sản xuất 16

1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch 17

1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác 17

1.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức 18

1.7 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 20

2.1.Tổng quan về HTML 20

2.2.Tổng quan về ngôn ngữ php 21

2.3.Tổng quan về MySQL 25

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CHUNG HỆ THỐNG WEBSITE 30

3.1.Mục đích xây dựng website 30

3.2.Mục tiêu kinh doanh 30

3.3 Yêu cầu thiết kế của website 31

3.4.Khảo sát một số Website bán điện thoại 32

3.5 Kết chương 41

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 43

Trang 4

4.2.Mô hình phân cấp chức năng (Bussiness Functional Diagram- BDF) 44

4.2.1.Lập bảng phân tích chức năng 44

4.2.2 Sơ đồ phân rã chức năng 45

4.3.Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 46

4.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh DFD (Data Flow Diagram) 48

4.5.Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 49

4.5.1.Quản lý sản phẩm 49

4.5.2.Quản lý khách hàng 50

4.5.3.Quản lý đơn đặt hàng 51

4.5.4.Quản lý tin tức,liên hệ 52

4.5.5.Quản lý thống kê 53

4.5.6.Hỗ trợ mua hàng 54

4.5.7.Đặt hàng 55

4.6 Xây dựng mô hình ERD 56

4.7 Kết chương 57

CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 58

5.1.Thiết kế cơ sở dữ liệu logic 58

5.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu 58

5.2.1.Bảng ban quản trị 58

5.2.2.Bảng slideshow 59

5.2.3.Bảng hóa đơn 59

5.2.4.Bảng khách hàng 59

5.2.5.Bảng nhà cung cấp 60

5.2.6.Bảng menu 60

5.2.7.Bảng phương thức thanh toán 60

5.2.8.Bảng phương thức vận chuyển 60

5.2.9.Bảng sản phẩm 61

5.2.10.Bảng liên hệ 61

5.2.11.Bảng tin tức 61

5.2.12.Bảng quảng cáo 62

5.3 Sơ đồ quan hệ ERD 62

5.4.Thiết kế modul xử lí 63

5.4.1.Xử lý đăng nhập 63

5.4.2 Xử lý thay đổi thông tin cá nhân 63

5.4.3 Xử lý quản lý nhân viên 64

Trang 5

5.4.4 Xử lý quản lý tin tức 64

5.4.5 Xử lý quản lý nội dung 65

5.4.6 Xử lý quản lý đơn đặt hàng 65

5.4.7 Xử lý quản lý hóa đơn bán hàng 66

5.4.8 Xử lý quản lý mã loại hàng 66

5.4.9 Xử lý quản lý hàng tồn kho 66

5.4.10 Xử lý xem sản phẩm 67

5.4.11 Xử lý quản lý đăng ký tài khoản 67

5.4.12 Xử lý đăng nhập(Khách hàng) 68

5.4.13 Xử lý thay đổi thông tin cá nhân(Khách hàng) 69

5.4.14 Xử lý tìm kiếm 69

5.4.15 Xử lý quản lý giỏ hàng 70

5.4.16 Xử lý đặt hàng 70

5.4.17 Xử lý liên hệ 71

5.6 Thiết kế giao diện 72

5.6.1.Giao diện trang chủ 72

5.6.2.Giao diện trang sản phẩm 73

5.6.3.Giao diện trang đăng kí 74

5.6.4.Giao diện trang liên hệ 75

5.6.5.Giao diện trang giỏ hàng 76

5.6.6.Giao diện trang quản lý 77

CHƯƠNG 6 : CODING 78

CHƯƠNG 7 : CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 82

7.1 Cài đặt 82

7.2 Kiểm thử 84

7.2.1.Kiểm thử chức năng 84

7.2.2 Kiểm tra giao diện 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

LỜI CAM ĐOAN 90

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng 46

Hình 2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 47

Hình 2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 48

Hình 2.4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý sản phẩm 49

Hình 2.5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý khách hang 50

Hình 2.6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý đơn đặt hàng 51

Hình 2.7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý tin tức,liên hệ 52

Hình 2.8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê 53

Hình 2.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng hỗ trợ mua hàng 54

Hình 2.10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng đặt hàng 55

Hình 2.11 Sơ đồ ERD 62

Hình 2.12 Giao diện trang chủ 72

Hình 2.13 Giao diện trang sản phẩm 73

Hình 2.14 Giao diện trang đăng ký 74

Hình 2.15 Giao diện trang liên hệ 75

Hình 2.16 Giao diện trang giỏ hàng 76

Hình 2.17 Giao diện trang quản lý 77

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, phương tiện truyền thông đã trở thành một phần thiết yếu trongcuộc sống của mỗi chúng ta, đặc biệt là các thiết bị truyền thông phổ thông nhưđiện thoại di động Cùng với sự phát triển rộng lớn của các mạng di động, điệnthoại di động đã làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn trong việctrao đổi thông tin mọi lúc, mọi nơi

Trong nền kinh tế cùng với xu hướng toàn cầu hóa với nền kinh tế thếgiới,mọi mặt của đời sống xã hội ngày càng được nâng cao,đặc biệt là nhu cầutrao đổi hàng hóa của con người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiệncác giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóatrên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận

ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử.Với những thao tác đơngiản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần màkhông phải mất nhiều thời gian.Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mạiđiện tử làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần.Các nhà dịch vụ sẽmang đến tận nhà cho bạn

Để tiếp cận và đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam,

em đã tìm hiểu và chọn đề tài “Thiết kế website bán điện thoại di động”

Qua khảo sát thực tế thì ở Việt Nam hình thức bán hàng qua mạng nàyvẫn chưa được hoàn chỉnh bởi hình thức thanh toán quá phức tạp,cho nên ởwebsite này e có đưa ra một số giải pháp để làm cho đơn giản.Bên cạnh đówebsite còn hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký, đặt hàng qua Website, cậpnhật thông tin về những sản phẩm hiện có và sắp ra mắt trên thị trường một cáchnhanh nhất… đem lại sự hài lòng cao nhất từ phía khách hàng

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam

- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựngWebsite

- Các chức năng của Website Thương mại điện tử

- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện tử

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến

đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến củaWebsite, đối tượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụngchúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình chophù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa thu nhỏ về “Ứng dụng Thương mại điệntử” nói chung và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng

- Đề tài sẽ giúp doanh nghiệp có một cái tổng quan về Thương mại điện

Trang 9

tử cũng như lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại.

- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượtgiới hạn về không gian và thời gian

- Tối ưu chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng), nâng cao nănglực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập

6 Bố cục đề tài

Chương 1 : Tổng quan về Thương mại điện tử

Chương 2 : Tổng quan về ngôn ngữ sử dụng

Chương 3 : Khảo sát chung hệ thống website

Chương 4 : Phân tích hệ thống

Chương 5 :Thiết kế hệ thống

Chương 6: Coding

Chương 7: Cài đặt và kiểm thử

Tuy đã cố gắng tìm hiểu,học hỏi qua kiến thức đã học và quá trình tìm hiểuthực tế nhưng cũng không tránh khỏi những thiếu sót.Em kính mong quý thầy côthông cảm và góp ý để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức của mình và xâydựng một chương trình đạt hiệu quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Đăng Hậu đã hướng dẫn và giúp emhoàn thành đồ án của mình.Em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý thầy côkhoa Công nghệ thông tin trường Đại học Phương Đông đã tận tình giúp đỡ emtrong thời gian qua.Tôi cảm ơn các bạn đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi hoànthành đồ án này

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013

Nguyễn Thu Huyền

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm Thương mại điện tử(TMĐT)

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông quamạng máy tính toàn cầu

Phạm vi của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt độngkinh tế Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực

áp dụng của TMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mạiđược tiến hành trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạtđộng thương mại thông qua mạng Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thươngmại điện tử

TMĐT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiệnđiện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, muabán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng vàcác dịch vụ sau bán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hànghóa (ví dụ như hàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch

vụ (ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạtđộng truyền thống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví

dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổicách thức mua sắm của con người

1.2 Các đặc trưng của Thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểmkhác biệt cơ bản như sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước:

Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để

Trang 12

tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lýnhư chuyển tiền, séc, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễnthông như: fax, telex chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuynhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ

để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giaodịch

TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánhđến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơiđều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và khôngđòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau

- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu:

TMĐT càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanhnghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nhân dùmới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê mà không hềphải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực:

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống nhưgiao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là cung cấpdịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo ra môi trường chocác giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực cónhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịchTMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch

Trang 13

- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:

Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Vídụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trunggian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị

ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

1.3 Cơ sở để phát triển Thương mại điện tử

Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:

- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải cácnội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạtầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV,nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số ngườidùng Internet đủ lớn

- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của cácchứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh cácgiao dịch qua mạng

- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tửqua thẻ, qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệthống thanh toán điện tử rộng khắp

- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy

- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhậptrái phép, chống virus, chống thoái thác

Trang 14

- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT đểtriển khai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng.

1.4 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử

Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò độnglực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành côngcủa TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ cácmối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C,B2G, C2G, C2C Sau đây là các loại hình giao dịch Thương mại điện tử:

B ng 1.1 Các lo i hình giao d ch Th ảng 1.1 Các loại hình giao dịch Thương mại điện tử ại hình giao dịch Thương mại điện tử ịch Thương mại điện tử ương mại điện tử ng m i i n t ại hình giao dịch Thương mại điện tử điện tử ện tử ử

B2C bán hàng qua

mạng

B2G thuế thu

nhập và thuếdoanh thu

Trang 15

Cả hai hình thức thươnng mại điện tử này đều được thực hiện trực tuyếntrên mạng Internet Tuy nhiên, giữa chúng tồn tại sự khác biệt Trong khiThương mại điện tử B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượngkhách hàng là các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thì thương mại điện tử B2Clại là hình thức kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân.

Trên thế giới, xu hướng thương mại điện tử B2B chiếm ưu thế vượt trội

so với B2C trong việc lựa chọn chiến lược phát triển của các công ty kinh doanhtrực tuyến

Trong thương mại điện tử B2B, việc giao dịch giữa một doanh nghiệp vớimột doanh nghiệp khác thường bao gồm nhiều công đoạn: từ việc chào bán sảnphẩm, mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm cho đến đàm phán giá cả, điều kiệngiao hàng, phương thức thanh toán Chính vì vậy mà các giao dịch này được coi

là phức tạp hơn so với bán hàng cho người tiêu dùng Thương mại điện tử B2Bđược coi như là một kiểu “phòng giao dịch ảo”, nơi sẽ thực hiện việc mua bántrực tuyến giữa các công ty với nhau, hoặc có thể gọi là phòng giao dịch mà tại

đó các doanh nghiệp có thể mua bán hàng hóa trên cơ sở sử dụng một nền côngnghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, khách hàng có cơ hội nhậnđược những giá trị gia tăng như dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụcung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luận trựctuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các

dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể

1.5 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Thương mại điện tử

1.5.1 Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước, sử dụng thư điện tử để gửithư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng, gọi là thư điện tử(electronic mail, viết tắt là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuântheo một cấu trúc định trước nào

Trang 16

1.5.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phương tiện điện

tử Ví dụ: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền muahàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT,thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọitắt là FEDI)

- Tiền lẻ điện tử (Internet Cash)

- Ví điện tử (electronic purse)

- Giao dịch điện tử của ngân hàng (digital banking)

1.5.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) làviệc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tínhđiện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏathuận bán buôn với nhau

Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL),

“Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tửnày sang máy tính điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêuchuẩn đã được thỏa thuận để cấu trúc thông tin”

1.5.4 Truyền dung liệu

Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó khôngphải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa cóthể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, inthành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi

là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

Trang 17

1.5.5 Mua bán hàng hóa hữu hình

Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa đếnquần áo, đã làm xuất hiện một loạt hoạt động gọi là “mua hàng điện tử” hay

“mua hàng qua mạng” Ở một số nước, Internet đã trở thành công cụ để cạnhtranh bán lẻ hàng hóa hữu hình Tận dụng tính năng đa phương tiện của môitrường Web và Java, người bán xây dựng trên mạng “các cửa hàng ảo”, gọi là ảobởi vì cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và cáchàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một

1.6 Lợi ích của Thương mại điện tử

1.6.1 Thu thập được nhiều thông tin

TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị truờng, đốitác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng vàcủng cố quan hệ bạn hàng Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú vềkinh tế thị trường, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinhdoanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực vàquốc tế Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiệnnay đang được nhiều nước quan tâm, một trong những động lực phát triển kinhtế

1.6.2 Giảm chi phí sản xuất

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, trước hết là chi phí văn phòng Cácvăn phòng không giấy tờ (paperless office) chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều,chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm rất nhiều lần (trong đó khâu in ấnđược bỏ hẳn) Theo số liệu của hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm theohướng này đạt tới 30% Điều quan trọng hơn, với góc độ chiến lược, là các nhânviên có năng lực được giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trungvào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài

Trang 18

1.6.3 Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiệnInternet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rất nhiều kháchhàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Web phong phú hơn nhiều vàthường xuyên cập nhật so với catalogue in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luônluôn lỗi thời Theo số liệu của hãng máy bay Boeing của Mỹ, đã có tới 50%khách hàng đặt mua 9% phụ tùng qua Internet (và nhiều các đơn hàng về lao vụ

kỹ thuật), và mỗi ngày giảm bán được 600 cuộc gọi điện thoại

TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảmđáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quá trình quảngcáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanh toán) Thời gian giaodịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và bằng khoảng 0.5phần nghìn thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh, chi phí thanhtoán điện tử qua Internet chỉ bằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lốithông thường

Tổng hợp tất cả các lợi ích trên, chu trình sản xuất (cycle time) được rútngắn, nhờ đó sản phẩm mới xuất hiện nhanh và hoàn thiện hơn

1.6.4 Xây dựng quan hệ với đối tác

TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa cácthành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua mạng (Internet/Web)các thành viên tham gia (người tiêu thụ, doanh nghiệp, các cơ quan Chínhphủ ) có thể giao tiếp trực tiếp (liên lạc “ trực tuyến”) và liên tục với nhau, cócảm giác như không có khoảng cách về địa lý và thời gian nữa; nhờ đó sự hợptác và sự quản lý đều được tiến hành nhanh chóng một cách liên tục: các bạnhàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm vitoàn quốc, toàn khu vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn

Trang 19

1.6.5 Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế tri thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thôngtin tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớnđối với các nước đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế trithức thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàntoàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sáchphát triển cần cho các nước công nghiệp hóa

1.7 Những trở ngại của việc tiếp cận Thương mại điện tử

Trong hầu hết các trường hợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lạinhiều thuận lợi và lợi ích trong kinh doanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanhnghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹ thuật tuyệt vời của Internet vàTMĐT? Đó chính là một số rào cản hay nói cách khác đó chính là những khókhăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMĐT:

- Không thích thay đổi

- Thiếu hiểu biết về công nghệ

- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí

- Không có khả năng để bảo trì

- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển

Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhấtngăn cản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn vớinhững gì họ đã làm Ví dụ một chủ doanh nghiệp nhỏ, họ đã có nhiều năm thànhcông trong công việc kinh của họ, rõ ràng họ không muốn chuyển đến một hệthống TMĐT vì nếu vậy họ phải có một thời gian khá dài để thích ứng với sựthay đổi này Đây là loại tư duy thường liên quan trực tiếp đến lý do “thiếu hiểubiết về công nghệ” mà nhiều cá nhân ngày nay đang lo ngại bởi kỹ thuật - công

Trang 20

nghệ cao và cũng không thạo trong lĩnh vực công nghệ của doanh nghiệp Vìvậy, điều lo sợ về công nghệ (hoặc các khía cạnh của học tập mới của côngnghệ) là một rào cản lớn trong thị trường TMĐT Ngoài ra, TMĐT sẽ luôn yêucầu một đầu tư ngay từ ban đầu để thiết lập một hệ thống Bên cạnh đó, để nângcao hệ thống TMĐT sẽ phải duy trì qua thời gian và đây cũng chính là một ràocản Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình huốngtrên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua nhữngtrở ngại đó.

Trang 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG

Thương mại điện tử ngày một phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt Namnói riêng ,sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép bạn thiết kế và xâydựng các ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau Trongđó,người ta thường sử dụng HTML cho việc thiết kế các trang web tĩnh và PHPcho xây dựng trang web động và sử dụng MySQL để thiết kế cơ sở dữ liệu

2.1.Tổng quan về HTML

HTML ( viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ Đánh dấu

Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trangweb với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web HTML đượcđịnh nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các

tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành mộtchuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiênbản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà pháttriển đã thay thế nó bằng XHTML Hiện nay, HTML đang được phát triển tiếpvới phiên bản HTML5 hứa hẹn mang lại diện mạo mới cho Web

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax , lập trình viên có thể được tạo ra và xử

lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơngiản – có thể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuấtbản WYSIWYG phức tạp

HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, nó là ngôn ngữ trình bày

Các dạng thẻ HTML

 Thẻ HTML dùng để viết lên những thành tố HTML

 Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu lớn hơn < và > nhỏ hơn

Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b>

Trang 22

 Thẻ thứ nhất là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai là thẻ kết thúc.

 Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung

 Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ dạng <b>

và <B> đều như nhau

Các thuộc tính của thẻ HTML

 Những thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng Những thuộc tính nàycung cấp thông tin về thành phần HTML của trang web Tag này xác địnhthành phần thân của trang HTML: <body> Với một thuộc tính thêm vào

là bgcolor, bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng màu nền của trang này

là màu đỏ, giống như sau: <body bgcolor="red"> hoặc <bodybgcolor="#E6E6E6"> (#E6E6E6 là giá trị hex của màu)

 Thẻ này sẽ xác định dạng bảng HTML:<table> với một thuộc tính đườngviền (border), bạn có thể báo cho trình duyệt biết rằng bảng sẽ không cóđường viền: <table border="0">

 Thuộc tính luôn luôn đi kèm một cặp như name/value: name="value"(tên="giá trị") thuộc tính luôn luôn được thêm vào thẻ mở đầu của thànhphần HTML.

2.2.Tổng quan về ngôn ngữ php

2.2.1.Lịch sử phát triển

PHP - viết tắt của PHP Hypertext Preprocessor Vào khoảng năm 1994, RasmusLerdorf đưa một số đoạn Perl Script vào trang Web để theo dõi xem ai đang đọctài liệu của ông ta Dần dần, người ta bắt đầu thích các đoạn Script này và sau đó

đã xuất bản một gói công cụ có tên là "Personal Home Pages" (nghĩa đầu tiêncủa PHP) Ông ta đã viết một cơ chế nhúng và kết hợp với một số công cụ khác

để phân tích đầu vào từ các mẫu biểu HTML: FI, Form Interpreter hay Phiêndịch mẫu biểu, được tạo ra theo cách đó và được đặt tên là PHP/FI hay PHP2

Trang 23

Nó được hoàn thành vào khoảng giữa năm 1995

- Cộng đồng hỗ trợ, chia sẽ kinh nghiệm của PHP cũng rất dồi dào Với rấtnhiều diễn đàn, blog trong và ngoài nước nói về PHP đã khiến cho quá trình tiếpcận của người tìm hiểu PHP được rút ngắn nhanh chóng

Thư viện phong phú

- Ngoài sự hỗ trợ của cộng đồng, thư viện script PHP cũng rất phong phú và đadạng Từ những cái rất nhỏ như chỉ là 1 đoạn code, 1 hàm (PHP.net…) cho tớinhững cái lớn hơn như Framework (Zend, CakePHP, CogeIgniter,Symfony…) ,ứng dụng hoàn chỉnh (Joomla, WordPress, PhpBB…)

- Với thư viện code phong phú, việc học tập và ứng dụng PHP trở nên rất dễdàng và nhanh chóng Đây cũng chính là đặc điểm khiến PHP trở nên khá nổibật và cũng là nguyên nhân vì sao ngày càng có nhiều người sử dụng PHP đểphát triển web

Trang 24

Hỗ trợ kết nối nhiều hệ cơ sở dữ liệu

- Nhu cầu xây dựng web có sử dụng cơ sở dữ liệu là một nhu cầu tất yếu và PHPcũng đáp ứng rất tốt nhu cầu này Với việc tích hợp sẵn nhiều Database Clienttrong PHP đã làm cho ứng dụng PHP dễ dàng kết nối tới các hệ cơ sở dữ liệuthông dụng

- Việc cập nhật và nâng cấp các Database Client đơn giản chỉ là việc thay thếcác Extension của PHP để phù hợp với hệ cơ sở dữ liệu mà PHP sẽ làm việc

- Một số hệ cơ sở dữ liệu thông dụng mà PHP có thể làm việc là: MySQL, MSSQL, Oracle, Cassandra…

Lập trình hướng đối tượng

- Ngày nay, khái niệm lập trình hướng đối tượng (OOP) đã không còn xa lạ vớilập trình viên Với khả năng và lợi ích của mô hình lập trình này nên nhiều ngônngữ đã triển khai để hỗ trợ OOP

- Từ phiên bản PHP 5, PHP đã có khả năng hỗ trợ hầu hết các đặc điểm nổi bậtcủa lập trình hướng đối tượng như là Inheritance, Abstraction, Encapsulation,Polymorphism, Interface, Autoload…

- Với việc ngày càng có nhiều Framework và ứng dụng PHP viết bằng mô hìnhOOP nên lập trình viên tiếp cận và mở rộng các ứng dụng này trở nên dễ dàng

Trang 25

PDO (PHP Data Object) để tương tác với cơ sở dữ liệu an toàn hơn.

- Kết hợp với các kỹ thuật bảo mật ở các tầng khác thì ứng dụng PHP sẽ trở nênchắc chắn hơn và đảm bảo hoạt động cho website

- Bạn hoàn toàn có thể tự xây dựng cho mình các Extension để tối ưu, bổ sungcác chức năng cho PHP cũng như tối ưu luôn Core của PHP để phục vụ cho cácmục đích mở rộng website của mình

Liệu biết PHP là đủ?

Như nhiều bạn lập trình viên có khả năng học khá nhiều ngôn ngữ lập trình nóichung và ngôn ngữ lập trình web nói riêng thì việc chỉ biết mỗi PHP thì có lẽchưa “thỏa mãn” Biết một ngôn ngữ chưa hẳn là ít, nếu bạn chú tâm và đào sâuthì mỗi ngôn ngữ luôn có những tầng khác nhau để khám phá Không sợ học hết,chỉ sợ học không nổi mà thôi!

Nói đi cũng phải nói lại, nếu chỉ biết mỗi PHP thì thật sự bạn khó có khả năngtriển khai 1 website Bởi vì trong một hệ thống website, Coding PHP chỉ là mộtmảng nhỏ trong khâu sản xuất web mà thôi Bạn cần phải trang bị một số kiếnthức khác trong công nghệ web như : HTML, CSS, Javascript, SEO, UML,Database, Networking…để đảm bảo bạn nắm được những gì sẽ xảy ra trong quátrình làm web vì nó sẽ rất có ích cho bạn khi triển khai PHP

Như vậy có nghĩa là học lập trình web thì bạn phải vừa học theo chiều sâu vàhọc theo chiều rộng Ngôn ngữ lập trình web phía Server (PHP) thì học càng sâu

Trang 26

càng tốt và các công nghệ của web thì tìm hiểu càng rộng càng tốt Có như vậybạn mới có một cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng web và dễ dàng hoàn thiệnwebsite.

Môi trường làm việc, thị trường & tương lai của PHP

Để học tập và nghiên cứu PHP thì triển khai môi trường để tiến hành rất dễ Bạn

có thể cài các bộ ứng dụng đầy đủ để tạo mô hình Client-Server ngay trên máycủa mình để học (AppServ, WAMP, XAMPP…)

Nếu bạn không muốn code từ đầu thì có thể nghiên cứu các Framework PHP đểphát triển ứng dụng trên đó như là Zend, CakePHP, CodeIgniter…

Như hầu hết các ngôn ngữ lập trình hiện đại khác, bạn cũng có thể sử dụng cácIDE để phát triển ứng dụng PHP như Zend Studio, Nusphere PhpED,NetBeans…Với các tính năng nổi bật như là Code & Syntax Highlighting, Auto-Complete, Project Manager, Code Navigator, Debug…thì việc code PHP sẽ trởnên dễ dàng và nhanh chóng hơn

2.3.Tổng quan về MySQL

2.3.1.Đặc điểm của MySQL

 MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tươngđương với SQL Server của Microsoft)

 MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiềubảng quan hệ chứa dữ liệu

 MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng cóthể được quản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có mộttên truy cập (user name) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL

 Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mậtkhẩu của tài khỏan có quyền sử dụng CSDL đó Nếu không, chúng ta sẽ

Trang 27

không làm được gì cả giống như quyền chứng thực người dung trong SQLServer vậy.

2.3.2.Điểm mạnh của MySQL

2 Tính thực thi cao

Kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữ liệu cấu hình máychủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụng đặc thù Dù ứng dụng làmột hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay web site dung lượng lớn phục vụhàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòihỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào Với các tiện ích tải tốc độ cao, đặcbiệt bộ nhớ caches, và các cơ chế xử lý nâng cao khác, MySQL đưa ra tất cả các

vũ khí cần phải có cho các hệ thống doanh nghiệp khó tính ngày nay.

3 Có thể sử dụng ngay

Sự đáng tin cậy cao và tính “mì ăn liền” là những tiêu chuẩn đảm bảo củaMySQL MySQL đưa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu hình tái tạochủ/tớ tốc độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 đưa ra những giải pháp có thểdùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL

4 Hỗ trợ giao dịch mạnh

MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệu mạnh nhất

Trang 28

trên thị trường Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện( Atomic – tự động, Consistent – thống nhất, Isolated – độc lập, Durable – bềnvững), khóa mức dòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗtrợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà người đọc không bao giờ gây trở ngạicho người viết và ngược lại Tính toàn vẹn của dữ liệu cũng phải được bảo đảmtrong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giao dịch độc lập được chuyênmôn hóa, và phát hiện khóa chết ngay lập tức.

5 Nơi lưu trữ Web và Data đáng tin cậy

MySQL là nhà máy chuẩn cho các web sites phải trao đổi thường xuyên vì nó cóengine xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh ghê gớm, và hỗ trợ mạnhcho các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh Nhữngtính năng này cũng được áp dụng cho môi trường lưu trữ dữ liệu mà MySQLtăng cường đến hàng terabyte cho các server đơn Các tính năng khác như bảngnhớ chính, cây B và chỉ số băm, và bảng lưu trữ đã được cô lại để giảm các yêucầu lưu trữ đến 80% làm cho MySQL trở thành lựa chọn tốt nhất cho cả ứngdụng web và các ứng dụng doanh nghiệp

6 Chế độ bảo mật dữ liệu mạnh

Vì bảo mật dữ liệu cho một công ty là công việc số một của các chuyên gia về

cơ sở dữ liệu, MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ liệu sẽđược bảo mật tuyệt đối Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, MySQLcung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xácnhận mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này đểchặn người dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm được SSH và SSLcũng được hỗ trợ để chắc chắn các kết nối được an toàn và bảo mật Một đốitượng framework đặc quyền được đưa ra mà người sử dụng chỉ có thể nhìn thấy

dữ liệu, các hàm mã hóa và giải mã dữ liệu mạnh chắc chắn rằng dữ liệu sẽ đượcbảo mật Cuối cùng, tiện ích backup và recovery cung cấp bởi MySQL và các

Trang 29

hãng phần mềm thứ 3 cho phép backup logic và vật lý hoàn thiện cũng nhưrecovery toàn bộ hoặc tại một thời điểm nào đó.

7 Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp

Một trong số các lý do khiến cho MySQL là cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổbiến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứngdụng nào cần Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong các storedprocedure, trigger, function, view, cursor, ANSI-standard SQL, và nhiều nữa.Với các ứng dụng nhúng, thư viện plug-in có sẵn để nhúng vào cơ sở dữ liệuMySQL hỗ trợ trong bất kì ứng dụng nào MySQL cũng cung cấp các bộ kết nốinhư: ODBC, JDBC, … để cho phép tất cả các form của ứng dụng sử dụngMySQL như một server quản lí dữ liệu được ưu tiên

8 Dễ dàng quản lý

MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời gian ở mức trungbình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15phút Điều này đúng cho dù flatform là Microsoft Windows, Linux, Macintoshhay Unix Khi đã được cài đặt, tính năng tự quản lý như tự động mở rộng khônggian, tự khởi động lại, và cấu hình động sẵn sàng cho người quản trị cơ sở dữliệu làm việc MySQL cũng cung cấp một bộ hoàn thiện các công cụ quản lý đồhọa cho phép một DBA quản lý, sửa chữa, và điều khiển hoạt động của nhiềuserver MySQL từ một máy trạm đơn Nhiều công cụ của các hãng phần mềm

thứ 3 cũng có sẵn trong MySQL để điều khiển các tác vụ từ thiết kế dữ liệu và

ETL, đến việc quản trị cơ sở dữ liệu hoàn thiện, quản lý công việc, và thực hiệnkiểm tra

9 Mã nguồn mở tự do và hỗ trợ 24/7

Nhiều công ty lưỡng lự trong việc giao phó toàn bộ cho phần mềm mã nguồn

Trang 30

mở vì họ tin họ không thể tìm được một cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục

vụ chuyên nghiệp, hiện tại, họ tin vào phần mềm có bản quyền để chắc chắn về

sự thành công toàn diện cho các ứng dụng chủ chốt của họ Những lo lắng của

họ có thể được dẹp bỏ với MySQL, sự bồi thường là có trong mạng lướiMySQL

10 Tổng chi phí thấp nhất

Bằng cách sử dụng MySQL cho các dự án phát triển mới, các công ty đang thấy

rõ việc tiết kiệm chi phí Được hoàn thành thông qua sử dụng server cơ sở dữliệu MySQL và kiến trúc scale-out, các doanh nghiệp đã tìm ra cái mà họ có thểđạt được ở mức ngạc nhiên về khả năng xử lý Thêm vào đó, tính tin cậy và dễduy trì của MySQL ở mức trung bình mà người quản trị cơ sở dữ liệu khôngphải mất nhiều thời gian sửa chữa hay vấn đề thời gian chết

Trang 31

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT CHUNG HỆ THỐNG WEBSITE

3.1.Mục đích xây dựng website

Website là kênh thông tin nối giữa khách hàng và công ty quản lý

-Khách hàng:

Hệ thống cho phép nhiều người dùng truy cập cùng một lúc trên mạng Internet

Hệ thống giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm,dịchvụ,thuận tiện trong việc đặt mua hàng.Khách hàng sẽ được tiếp cận những thôngtin tốt nhất về mặt hàng mà mình quan tâm qua đó có thể đặt hàng với công tybằng cách đăng ký các thông tin yêu cầu như địa chỉ,điện thoại,email… Kháchhàng cũng có thể tìm kiếm các tin tức từ danh mục tin website cung cấp.Đồngthời,khách hàng cũng có thể gửi các ý kiến,liên hệ của mình về sản phẩm,dịch

vụ ….của công ty

-Người quản trị:

Người quản trị có thể dễ dàng thêm mới,cập nhật hay xóa bỏ các thông tin trênwebsite của mình,có thể quản lý các danh mục sản phẩm,sản phẩm bày bántrong website,quản lý đơn đặt hàng và xử lý.Đối với người quản trị cao nhất thì

có quyền tạo mới,phân quyền cho các tài khoản quản trị website…

3.2.Mục tiêu kinh doanh

 Yêu cầu về giao diện:

Hệ thống có giao diện ưa nhìn, trình bày khoa học và dễ hiểu

Các chức năng của hệ thống được thể hiện rõ ràng, dễ sử dụng

Phù hợp với việc kinh doanh của từng mặt hàng cụ thể

 Yêu cầu về các chức năng của hệ thống:

Trang 32

- Đối với người quản trị Website:

Thêm mới, cập nhật hay xóa bỏ các thông tin sản phẩm, dịch vụ trên website.Thêm mới, cập nhật, hay xóa bỏ các tin tức trên website

Thêm mới, phân quyền hay xóa bỏ các tài khoản quản trị website

Duyệt và xóa các thông tin liên hệ mà khách hàng gửi đến, gửi mail phản hồiliên hệ của khách hàng

Người quản trị có thể xem thông tin chi tiết về đơn hàng, thông tin về kháchhàng đặt mua, trả lời đơn hàng cho khách hàng hay xóa đơn hàng

Thêm mới cập nhật hay xóa bỏ các hình ảnh quảng cáo trên Website

3.3 Yêu cầu thiết kế của website

- Giao diện dễ sử dụng và tính thẩm mỹ cao

- Cho phép khách hàng đăng kí thành viên và đảm bảo bí mật thông tin Xem

và thay đổi các thông tin về tài khoản

- Hình thức thanh toán phải đảm bảo chính xác : Khi khách hàng mua sảnphẩm thì có thể tiến hành thanh toán bằng cách gửi tiến qua bưu điện,

chuyển khoản hoặc thanh toán trực tiếp tại cửa hàng

- Thông tin sản phẩm phong phú đa dạng: Giới thiệu, bày bán nhiều loại hàng,

nhiều mặt hàng để khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn về một mặt hàng Thôngtin về một sản phẩm phải chi tiết để khách hàng có thể nắm rõ thông tin về sảnphẩm mình lựa chọn Đặc biệt là những mặt hàng đang được nhiều khách hàng

Trang 33

quan tâm.

- Luôn luôn cập nhật, giới thiệu những thế hệ điện thoại mới nhất

- Thông tin về bảo hành sản phẩm đảm bảo rõ ràng

- Cho phép khách hàng tìm kiếm nhanh chóng, chính xác theo nhiều tiêu chí

- Những tin tức mới nhất, thông tin khuyến mãi luôn được cập nhật thườngxuyên

- Cập nhật thông tin sản phẩm thường xuyên

- Cho phép quản lý các đơn đặt hàng

- Cho phép chỉnh sửa, xóa trên từng sản phẩm

- Hiển thị hàng hóa mà khách đã chọn mua trong giỏ hàng và cho phép kháchhàng cập nhật, xóa sản phẩm

- Hiển thị đơn đặt hàng của khách

3.4.Khảo sát một số Website bán điện thoại

Các trang web khảo sát :

Trang 34

 Chức năng kinh doanh:

- Cung cấp các mặt hàng đa chủng loại về điện thoại

- Dịch vụ bán hàng qua mạng, mua hàng online giá rẻ hơn

- Qua trang web khách hàng có thể thu nhập nhiều thông tin mới nhất vềcác loại điện thoại trên thị trường

o Giao diện chính thức của Website:

Trang 35

Mục tiêu kinh

doanh

Chức năng hệ thống

Yêu cầu thông tin

Hiển thị hàng hóa

trên web

Catalog điện tử Văn bản động và catalog

dạng hình ảnhCung cấp thông tin

về sản phẩm

CSDL sản phẩm Thông tin về sản phẩm:

tên,giá ,hãng sản xuất,kiểudáng,…

Tích lũy thông tin

khách hàng

Đăng kí khách hàngtrực tuyến

Mã khách,tên, địa chỉ, điệnthoại, email…

Thực hiện giao dịch Giỏ hàng và thanh

B Khảo sát website : http://thietbiso.com/sanpham/dienthoai.html

 Chức năng kinh doanh :

- Tạo thêm kênh mua bán điện thoại qua mạng phục vụ những người yêuđiện thoại mua hàng trực tuyến nhanh chóng và thuận tiện hơn

Trang 36

- Giúp khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm hay

- An toàn bảo mật trong thanh toán

o Giao diện chính của Website:

Trang 37

Mục tiêu kinh doanh Chức năng hệ thống Yêu cầu thông tin

Hiển thị hàng hóa trên

web

catalog dạng hình ảnhCung cấp thông tin về

sản phẩm

tên,giá ,hãng sảnxuất,kiểu dáng,…

Tích lũy thông tin

khách hàng

Đăng kí khách hàngtrực tuyến

Mã khách,tên, địa chỉ,điện thoại, email…

Thực hiện giao dịch Giỏ hàng và thanh toán Lưu các lựa chọn của

khách hàng về sảnphẩm vào trong giỏhàng ảo

Điều phối các chương

trình quảng cáo và tiếp

thị

Email, yahoo… Thực hiện quảng cáo

gửi thư điện tử

C Khảo sát website : http://www.mobimart.com.vn/trang-chu.html

 Chức năng kinh doanh :

- Giúp khách hàng đáp ứng được các nhu cầu về điện thoại và mở rộng

Trang 38

kinh doanh.

- An toàn bảo mật trong thanh toán

o Giao diện chính của Website :

Mục tiêu kinh doanh Chức năng hệ thống Yêu cầu thông tin

Hiển thị hàng hóa trên Catalog điện tử Văn bản động và

Trang 39

Tích lũy thông tin

khách hàng

Đăng kí khách hàngtrực tuyến

Mã khách,tên, địa chỉ,cách thức liên lạc…

Thực hiện giao dịch Giỏ hàng và thanh toán Lưu các lựa chọn của

khách hàng về sảnphẩm vào trong giỏhàng ảo

Cung cấp dịch vụ sau

bán

CSDL bán hàng Danh sách điện thoại

mới nhất,thông tin xemnhiều trong ngày,…

Cung ứng vật tư và liên

kết với các nhà cung

cấp

Quản lý kho Địa chỉ và danh sách

các nhà cung cấp,sốlượng sản phẩm đặthàng

góp…

Thống kê mặt hàng Các sản phẩm theo yêu

cầu

Theo dõi khách hàngtrên website

D.Khảo sát website : http://www.mainguyen.vn/

 Chức năng kinh doanh :

Tạo ra kênh mua sắm trực tuyến giúp khách hàng có thể mua sắm một cáchthuận tiện nhất

Trang 40

Bảo mật trong mua sắm.

o Giao diện chính của Website :

Mục tiêu kinh doanh Chức năng hệ thống Yêu cầu thông tin

Hiển thị hàng hóa trên

Ngày đăng: 29/11/2018, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w