Mục đích xây dựng hệ thống Ngày nay , điện thoại di động là một thiết bị không còn xa lạ với mỗi chúng ta . Đối với nhiều người thì nó là một thiết bị không thể thiếu trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên, để chọn được một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu, sở thích thì bạn sẽ phải bỏ không ít công sức để tìm hiểu thông tin về giá cả , chức năng, ưu nhược điểm của nó . Không muốn mất nhiều thời gian , công sức mà vẫn mua được một chiếc điện thoại yêu thích với giá cả hợp lý và chất lượng là mong muốn của bất cứ người dùng nào. Nắm bắt được nhu cầu, tâm lý đó của khách hàng, chúng tôi đã xây dựng một website hỗ trợ mua bán điện thoại trực tuyến giúp bạn tìm kiếm sự đơn giản mà hiệu quả. Khảo sát hệ thống cũ: Khi chưa có ứng dụng CNTT vào thương mại thì mọi thứ đều phải làm thủ công . Khách hàng sẽ phải trực tiếp đến các cửa hàng bán điện thoại để xem và chọn hàng , khi đó có thể họ sẽ không được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm . Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ ra những nhược điểm cụ thể : • Đối với khách hàng : • Tốn nhiều thời gian , công sức , chi phí đi lại , mà chưa chắc đã tìm được sản phẩm ưng ý • Không xem được tất cả các mặt hàng • Đối với nhà sản xuất o Phải chi phí nhiều cho việc tìm kiếm một mặt bằng tốt để bày bán sản phẩm , chi phí nhân viên, … o Không giới thiệu được đầy đủ các mặt hàng , thông tin về mặt hàng , và các thông tin khác có liên quan .. o Khó quản lý được khách hàng ( chính sách ưu đãi công ty với khách hàng thường xuyên .. ) • Khó khăn chung : o Xử lý đơn hàng thủ công , làm giảm hiệu suất kinh doanh. Hiện nay, tại Việt Nam, khi mà đường truyền, băng thông internet ngày càng được mở rộng , số người tham gia internet gia tăng , người dùng đã bắt đầu có thói quen mua hàng qua mạng , hành lang pháp lý và hỗ trợ thanh toán qua internet ngày càng hoàn chỉnh… thương mại điện tử ở Việt Nam đã dần được các công ty , doanh nghiệp quan tâm đầu tư . Tuy nhiên , đó mới chỉ là tín hiệu đáng mừng ban đầu khi mà thực tế chỉ có vỏn vẹn 3.5% trong tổng số doanh nghiệp trên cả nước áp dụng phương thức thanh toán trực tuyến( số liệu cập nhật ngày 27042009 theo VnEconomy) . Một trong những trở ngại làm cản trở phát triển thương mại điện tử là các vấn đề sau : • Người mua và người bán thực hiện theo hình thức “tiền trao , cháo múc” và tâm lý “sờ tận tay” , nên người tiêu dùng lo ngại mua phải sản phẩm không dùng được hoặc chất lượng không đạt như mong muốn • Vấn đề đảm bảo an ninh , an toàn trong giao dịch điện tử nhất là về dữ liệu thông tin người tiêu dùng , vì còn thiếu những quy định , chế tài cụ thể để bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường mạng. Đề xuất hệ thống: Sự ra đời của website http:www.bachkhoamobile.com mục đích để cung cấp cho khách hàng các thông tin về sản phẩm , các tin tức công nghệ của điện thoại di động ; đưa ra các mô tả chi tiết kèm hình ảnh cho các mặt hàng điện thoại bày bán; đồng thời cung cấp kênh thông tin trao đổi giữa khách hàng với công ty để người mua có thể dễ dàng hơn khi quyết định mua sản phẩm và người bán dễ dàng hơn trong việc nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng. Mục tiêu: • Xây dựng sản phẩm là một hệ thống hoàn thiện, sử dụng đạt được hiệu quả cao • Xây dựng phần mềm giúp đỡ người dùng có thể theo dõi. Tìm kiếm, mua điện thoại một cách dễ dàng nhất. • Xây dựng phần mềm thân thiện với người dùng với giao diện đẹp, bắt mắt. • Xây dựng phần mềm dễ sử dụng, tiện lợi cho người sử dụng. PHẦN 1: ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGỪỜI DÙNG VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ 1. Đặc tả chức năng 1.1. Sơ đồ mô tả các thành phần trong hệ thống
Trang 1Báo cáo môn học Tương tác người - máy
Đề Tài:
Thiết kế giao diện người dùng trong website
bán điện thoại di động trực tuyến
Nhóm 15 :
Hoàng Thanh Tùng - 20073294Nguyễn Tiến Dũng -Nguyễn Thế Cường -Đậu Thanh Bình - 20060202Trần Xuân Vũ - Lớp HTTT – K52
Trang 2Mục đích xây dựng hệ thống
Ngày nay , điện thoại di động là một thiết bị không còn xa lạ với mỗi chúng ta Đối với nhiều người thì nó là một thiết bị không thể thiếu trong công việc và cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên, để chọn được một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu, sở thích thì bạn sẽ phải bỏ không
ít công sức để tìm hiểu thông tin về giá cả , chức năng, ưu nhược điểm của nó
Không muốn mất nhiều thời gian , công sức mà vẫn mua được một chiếc điện thoại yêu thích với giá cả hợp lý và chất lượng là mong muốn của bất cứ người dùng nào
Nắm bắt được nhu cầu, tâm lý đó của khách hàng, chúng tôi đã xây dựng một website hỗ trợ mua bán điện thoại trực tuyến giúp bạn tìm kiếm sự đơn giản mà hiệu quả
* Khảo sát hệ thống cũ:
Khi chưa có ứng dụng CNTT vào thương mại thì mọi thứ đều phải làm thủ công Khách hàng sẽphải trực tiếp đến các cửa hàng bán điện thoại để xem và chọn hàng , khi đó có thể họ sẽ không được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến sản phẩm Dưới đây chúng tôi sẽ chỉ ra những
Trang 3 Không xem được tất cả các mặt hàng
o Phải chi phí nhiều cho việc tìm kiếm một mặt bằng tốt để bày bán sản phẩm , chi phí nhân viên, …
o Không giới thiệu được đầy đủ các mặt hàng , thông tin về mặt hàng , và các thôngtin khác có liên quan
o Khó quản lý được khách hàng ( chính sách ưu đãi công ty với khách hàng thường xuyên )
o Xử lý đơn hàng thủ công , làm giảm hiệu suất kinh doanh
Hiện nay, tại Việt Nam, khi mà đường truyền, băng thông internet ngày càng được mở rộng , số người tham gia internet gia tăng , người dùng đã bắt đầu có thói quen mua hàng qua mạng , hànhlang pháp lý và hỗ trợ thanh toán qua internet ngày càng hoàn chỉnh… thương mại điện tử ở ViệtNam đã dần được các công ty , doanh nghiệp quan tâm đầu tư Tuy nhiên , đó mới chỉ là tín hiệu đáng mừng ban đầu khi mà thực tế chỉ có vỏn vẹn 3.5% trong tổng số doanh nghiệp trên cả nước áp dụng phương thức thanh toán trực tuyến( số liệu cập nhật ngày 27/04/2009 theo
VnEconomy) Một trong những trở ngại làm cản trở phát triển thương mại điện tử là các vấn đề sau :
Người mua và người bán thực hiện theo hình thức “tiền trao , cháo múc” và tâm lý “sờ tận tay” , nên người tiêu dùng lo ngại mua phải sản phẩm không dùng được hoặc chất lượng không đạt như mong muốn
Vấn đề đảm bảo an ninh , an toàn trong giao dịch điện tử nhất là về dữ liệu thông tin người tiêu dùng , vì còn thiếu những quy định , chế tài cụ thể để bảo vệ thông tin cá nhântrên môi trường mạng
* Đề xuất hệ thống:
Sự ra đời của website http://www.bachkhoamobile.com mục đích để cung cấp cho khách hàng các thông tin về sản phẩm , các tin tức công nghệ của điện thoại di động ; đưa ra các mô tả chi tiết kèm hình ảnh cho các mặt hàng điện thoại bày bán; đồng thời cung cấp kênh thông tin trao đổi giữa khách hàng với công ty để người mua có thể dễ dàng hơn khi quyết định mua sản phẩm và người bán dễ dàng hơn trong việc nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng
* Mục tiêu:
Xây dựng sản phẩm là một hệ thống hoàn thiện, sử dụng đạt được hiệu quả cao
Trang 4PHẦN 1: ĐẶC TẢ YÊU CẦU NGỪỜI DÙNG VÀ PHÂN TÍCH NHIỆM VỤ
1 Đặc tả chức năng
1.1 Sơ đồ mô tả các thành phần trong hệ thống
HỆ THỐNG BÁN HÀNG ĐIỆN THOẠI BKMOBILE
Khách hàng
Ban quản lý
Tra cứu sản phẩm Phản hồi tra cứu sản phẩm
Đăng ký tài khoản
Phản hồi
Yêu cầu báo cáo Báo cáo Hóa đơn thanh toán
Cập nhật sản phẩm Cập nhật tin tức - quảng cáo Đặt hàng
Trang 51.2 Mô tả hoạt động nghiệp vụ của hệ thống
1.2.1 Guest ( Khách vãng lai)
1.Chức năng xem tin tức :
Description: xem các thông tin đã được đăng tải trên trang web : tin tức về các dòng
điện thoại mới , công nghệ mới , các đánh giá của chuyên gia về ưu nhược điểm của các điện thoại
Input: click vào tin tức cần xem
Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
Output: hiển thị nội dung thông tin mà khách cần xem
o Mô tả : Phụ kiện đi kèm (bao da , vỏ máy, pin , tai nghe,thẻ nhớ…)
Input: Click vào sản phẩm cần xem
Process: Hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
Output: Hiển thị nội dung thông tin mà khách cần xem
3.Chức năng đăng ký thành viên :
Description: Khách vãng lai có thể đăng ký làm thành viên
Input: Click vào mục đăng ký Khách vãng lai cần đồng ý với các điều khoản thành
viên của website, sau đó nhập đầy đủ các thông tin cần thiết một cách chính xác mà
hệ thống yêu cầu
Process: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập vào đúng hay sai Nếu đúng thì lưu
thông tin đăng ký vào CSDL và thêm một bản ghi vào CSDL của hệ thống Nếu sai hoặc thông tin bị trùng lặp với một tài khoản nào đó thì không lưu vào CSDL
Output: Thông báo đăng ký thành công hoặc không thành công Nếu dữ liệu nhập
vào không đúng hay bị trùng lặp , đồng thời đưa ra yêu cầu nhập lại thông tin đăng
Trang 6o Theo giá : từ 5-10tr ; từ 1-5tr ; 1tr trở xuống …
Input: Khách chọn cách thức tìm kiếm
Process: Thu thập thông tin khách hàng nhập vào và tìm kiếm trong CSDL
Output: hiển thị nội dung thông tin tìm thấy hoặc thông báo khi không tìm thấy 5.Chức năng so sánh sản phẩm
Description: cho phép khách hàng so sánh sản phẩm theo 1 số tiêu chí :
Input: click vào so sánh, chọn điện thoại A , rồi sau đó chọn điện thoại B
Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
Output: hiển thị nội dung thông tin so sánh mà khách cần xem
6.Chức năng chọn và sửa giỏ hàng
Description: cho phép khách hàng chọn các mặt hàng muốn mua và hệ tự động cập
nhật vào giỏ hàng Khách hàng có thể xóa , thêm , sửa hoặc xóa tất cả các mặt hàng
đã chọn trong giỏ hàng Nhưng không thể đặt hàng nếu chưa có tài khoản thành viên trong hệ thống
Input: Chọn mặt hàng muốn mua và nhấn nút mua hàng,nếu muốn sửa giỏ hàng thì
click vào các nút tương ứng
Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách và truy vấn trong CSDL
Output: hiển thị những mặt hàng có trong giỏ hàng
7.Chức năng liên hệ , hỗ trợ
Description: Khách hàng có thể liên hệ với công ty để đặt hàng hay để giải quyết
những vấn đề khi mua hàng bằng các hình thức sau:
o Gọi điện trực tiếp
Input: click vào liên hệ và nhập thông tin theo một form đã xây dựng sẵn mà khách
muốn liên hệ
Process: hệ thống nhận form yêu cầu từ khách ,kiểm tra tính hợp lệ rồi insert dữ liệu
vào database
Trang 7 Description: Đăng nhập vào hệ thống để tham gia mua bán bằng email và password
đã đăng ký
Input: Nhập username và password vào phần đăng nhập
Process: kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu , nếu có trong CSDL thì cho phép đăng
nhập , ngược lại từ chối đăng nhập
Output: thông báo đăng nhập thành công hoặc không thành công nếu thông tin đăng
nhập không hợp lệ thì thông báo sai thông tin và nhập lại
2.Chức năng gửi ý kiến góp ý
Description: Cho phép khách hàng gửi ý kiến đánh giá về sản phẩm , nhận xét , góp
ý của khách hàng
Input: Khách điền tiêu đề , nội dung thông tin phản hồi
Process: hệ thống nhận yêu cầu từ khách ,kiểm tra tính hợp lệ rồi insert dữ liệu vào
database
Output: thông báo đã gửi thành công hoặc thất bại và yêu cầu khách nhập lại 3.Chức năng xem , sửa thông tin cá nhân
Description: Cho phép khách thay đổi các thông tin của mình cho đúng.
Input:Khách hàng click vào sửa thông tin
Process: hệ thống hiển thị thông tin cũ và cho phép người dùng thay đổi thông tin
của mình như số điện thoại , địa chỉ , email Kiểm tra tính hợp lệ của thông tin mới
Output: Nếu thông tin hợp lệ hiển thị thông báo thay đổi thành công Ngược lại
thông báo kiểm tra lại thông tin
4.Chức năng đặt hàng
Description: Cho phép khách đặt mua hàng sau khi chọn được những mặt hàng cần
mua
Input:Khách hàng chọn một mặt hàng và click link cho vào giỏ hàng
Process: hệ thống sẽ thiết lập các sản phẩm trong giỏ hàng của khách hàng Khi
khách hàng click đặt hàng , hệ thống sẽ thực hiện lưu đơn hàng đó trong database
Output: Liệt kê các thông số ( giá , số lượng , tổng giá, tên sản phẩm ) của các sản
phẩm trong giỏ hàng của khách
5.Chức năng thay đổi đơn hàng
Description: Cho phép khách hàng thay đổi sản phẩm , số lượng đặt mua, xóa sản
phẩm, hủy đơn hàng
Input:Khách hàng click vào link xóa , sửa để thay đổi các thông số nếu cần
Process: Tùy thuộc vào lựa chọn của khách hàng để thực hiện xử lý
Trang 8 Input: Nhập tài khoản email và password
Process:Kiểm tra email và password xem có tài khoản trong database không
Output: Nếu email và password hợp lệ , link vào trang chủ của admin Ngược lại ,
thông báo đăng nhập thất bại
2.Quản lý thành viên
Description: Cho phép admin xem thông tin về thành viên , xóa thành viên.
Input: Admin click vào link tương ứng với mỗi thành viên để xem thông tin , hoặc
thao tác xóa , sửa
Process: Hệ thống sẽ tùy lựa chọn của admin để xử lý
Output: Hiển thị thông tin cá nhân của thành viên
3.Quản lý hóa đơn đặt hàng
Description: Cho phép admin xem , xử lý , thống kê các đơn hàng.
Input: Admin click vào mục quản lý các đơn đặt hàng , hệ thống sẽ hiển thị tất cả
các đơn đặt hàng theo thứ tự thời gian muộn nhất
Process: Hệ thống xóa , sửa , hoặc hiển thị danh sách đơn hàng theo yêu cầu
Output: Hiển thị bảng liệt kê các hóa đơn hiện có
4.Quản lý hãng sản xuất
Description: Cho phép admin thêm hãng sản xuất mới, xóa sửa.
Input: Admin click vào link thêm , xóa sửa , hoặc mục tìm kiếm tùy theo yêu cầu
Process: Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm , insert , update , hoặc delete hãng sản
Input: Admin click vào link thêm , xóa sửa , hoặc mục tìm kiếm tùy theo yêu cầu
Process: Hệ thống sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm , insert , update , hoặc delete sản
phẩm từ database
Output: Hiển thị bảng thông báo
6.Quản lý tin tức
Description: Cho phép admin thêm tin tức mới , xóa hoặc sửa tin tức, tối ưu hóa với
bộ máy tìm kiếm của các trang search nổi tiếng như google , bing , yahoo…
Trang 97.Quản lý góp ý
Description: Cho phép admin xem các góp ý của khách hàng, có thể xóa.
Input: Admin click vào mục xem và có thể xóa phản hồi
Process: Hệ thống sẽ xóa hoặc cập nhật mới vào CSDL
Output: Hiển thị tất cả phản hồi
8.Quản lý quảng cáo
Description: Cho phép admin quản lý , thêm bớt các thành phần , chuyên mục quảng
cáo
Input: Admin click vào các mục xóa quảng cáo hoặc sửa liên kết đến khung quảng
cáo
Process: Hệ thống sẽ xóa hoặc cập nhật mới vào CSDL
Output: Hiển thị quảng cáo mới trên trang
9.Quản lý thống kê
Description: Cho phép admin xem thống kê doanh thu theo các tháng và quý trong
năm ; xem thống kê số lần mua của khách hàng ; xem thống kê số lượng sản phẩm
Input: Admin click vào các mục thống kê
Process: Hệ thống sẽ xử lý thống kê trong CSDL
Output: Hiển thị thống kê theo yêu cầu
2 Đặc tả dữ liệu
2.1.1 Đ i v i Ban Qu n Tr ( Admin) ối với Ban Quản Trị ( Admin) ới Ban Quản Trị ( Admin) ản Trị ( Admin) ị ( Admin)
Trang 10§¨ng NhËp
Qu¶n Lý Lo¹i S¶n PhÈm
<<includes>>
Qu¶n Lý S¶n PhÈm
<<includes>>
<<includes>>
Qu¶n Lý Thµnh Viªn
Qu¶n Lý
Nh©n Viªn
2.1.2 Đ i v i Nhân viên ối với Ban Quản Trị ( Admin) ới Ban Quản Trị ( Admin)
Trang 11Nh©n viªn
§¨ng xuÊt
§¨ng nhËp
In Danh s¸chS¶n phÈm
LËp Hãa
§¬n
Thèng Kª HµngB¸n § îc
CËp nhËt S¶nPhÈm
<<include>>
2.1.3 Đối với Người Sử Dụng ( User)
Trang 12§¨ng NhËp
§¨ng ký
Theo dâi S¶n PhÈm
T×m KiÕm S¶n PhÈm
§ a SP Vµo
Giá Hµng
§æi MËt KhÈu
§Æt Hãa
§¬n
<<includes>>
Hç Trî Trùc TuyÕn
§¨ng XuÊt
Th«ng Tin Chi TiÕt SP
S¶n PhÈm B¸n Ch¹y
S¶n PhÈm Míi
T×m KiÕm Theo Tªn SP
T×m KiÕm Theo Gi¸
T×m KiÕm SP Theo H·ng SX
So S¸nh SP <<precedes>>
<<includes>>
Söa Th«ng Tin C¸ Nh©n
Trang 13Tiếp theo, nếu ta chọn tiếp nút “Tiếp tục chọn hàng” thì cũng làm tương tự như trên, ta sẽ có thể chọn mua tiếp các sản phẩm.
Trang 14- Tính quen thuộc : Người dùng vận dụng các kiến thức có từ trước để quyết định xem phải làm gì trong các tình huống mới.
- Tính khái quát : Người dùng khái quát những quy luật và kỹ năng để áp dụng vào các trường hợp tương tự Hệ thống hỗ trợ bằng cách hoạt động tương tự trong những tình huống tương tự.
VD : Trong trang của Admin, sau khi thêm một sản phẩm, ta có thể làm làm tương tự với việc thêm tin tức, thêm loại hãng sản xuất, v.v…
Trang 16VD: Khi người dùng chưa đăng nhập, trạng thái của người dùng lúc đó là khách vãng lai, khi đó hệ thống
sẽ hiển thị form đăng nhập cho người dùng
Nhưng sau khi đăng nhập, trạng thái của khách hàng được chuyển thành Thành viên, khi đó hệ thống sẽ hiển thị thông báo và các tính năng của khách hàng.
Trang 17- Tính phản ứng nhanh : Cho phép người dùng nhận biết được phản ứng cho hành động của họ ngay lập tức.
VD : Khi người dùng chọn so sánh sản phẩm, hệ thống sẽ hiển thị một bảng so sánh 2 sản phẩm, với sản phẩm bên trái là sản phẩm người dùng vừa chọn, còn sản phẩm bên phải để trống Ngay lập tức, người dùng có thể hiểu ngay rằng, phần để trống chính là nơi người dùng chọn sản phẩm tiếp theo để so sánh.
Trang 18nhau trong các trường hợp khác nhau Tính linh động thể hiện qua:
- Tinh thay thế được : Cho phép những giá trị vào ra tương đương có thể thay thế thoải mái.VD: Khi khách hàng đưa sản phẩm vào giỏ hàng, nếu muốn tăng số lượng, khách hàng chỉ cần thay đổi ở ô số lượng, khi đó hệ thống sẽ tự động cập nhật số lượng và số tiền
Trang 19- Tính tùy biến : Cho phép hệ thống có thể thích nghi được với yêu cầu của người dùng.
VD : Người dùng có thể thay đổi thông tin cá nhân của chính mình.
3.4 Tính cảm xúc (affectiveness)
Tính cảm xúc thể hiện qua mức độ ưa thích và thoải mái của người sử dụng khi sử dụng hệ thống Điều này được thể hiện chủ yếu ở tính thẩm mỹ của giao diện.
Trang 201 Lựa chọn kiểu giao tiếp phù hợp với hệ thống
Hệ thống được cài đặt trên nền web để thuận tiện cho việc sử dụng, mà không yêu cầu cài đặt ở người dùng cuối Vì vậy hệ thống sử dụng kết hợp 2 kiểu giao tiếp thường sử dụng trong thiết kếgiao diện web là kiểu Menu và Form điền
Chủ yếu dùng truy xuất dữ liệu: thêm và cập nhập thông tin Các dữ liệu đều có một khuôn mẫu nhất định Màn hình giống như một khuôn mẫu Cách thiết kế này rất phù hợp vì việc thiết kế các form mẫu thường được hỗ trợ nhiều và xét về các đặc điểm tâm
lý của người sử dụng, các thông tin nhập vào là thông tin về sách, bạn đọc … đều có khuôn mẫu Ta có thể dựa vào đó để xây dựng lên form cho chương trình Do đó giao diện sẽ vẫn gần gũi với người sử dụng
Tuy nhiên cách sử dụng này có một số ưu điểm và nhược điểm như sau
+ Tự nhiên, quen thuộc , dễ thiết kế, có chỉ dẫn cần thiết
+ Dễ dàng thay đổi khi cần
+ Thiếu sáng tạo của người dùng
+ Tải cao với Hệ Thống, mạng
Menu là tập các lựa chọn có thể cho người dùng, được hiện trên màn hình
và được chọn bởi chuột, phím tắt
thả (pull-down hay pop up), ngữ cảnh, tách rời, chồng chéo,
Chất lượng : Dễ học, dễ dùng và có nhiều lựa chọn Có hướng dẫn, ít nhớ.Thích hợp với Người Dùng không thường xuyên
Nhược điểm : Tốn không gian nhớ màn hình Thông tin có thể bị che dấu trong các menu con Chậm với Người Sử Dụng thành thạo
2 Phân tích thông qua mô hình Phân tích nhận thức theo chu trình nhận thức – hành động (GOMS)