CÁC PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TIM MẠCH NGỪNG TIM Bắt đầu theo trình tự ABCD ban đầu cấp cứu cơ bản Xem nạn nhân có đáp ứng không Khởi động hệ thống cấp cứu Gọi máy sốc điện Tiến hành thổ
Trang 2MỤC LỤC
CÔNG THỨC LIÊN QUAN KIỀM TOAN 1
CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN 2
CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ HUYẾT ĐỘNG 2
Các phương trình đánh giá chức năng hô hấp 4
TEST THỐNG KÊ Y HỌC 5
THÔNG SỐ CHỨC NĂNG SỐNG CỦA NHI KHOA 6
CÁC PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TIM MẠCH 7
NGỪNG TIM 7
PHÂN LI ĐIỆN CƠ 12
Vô tâm thu 13
Nhịp tim chậm 15
NHỊP TIM NHANH 17
NHỊP NHANH THẤT 19
Rung nhĩ /cuồng nhĩ 21
TIM MẠCH CHU TRÌNH TIM 23
Giải phẫu động mạch vành 24
Sóng tĩnh mạch cảnh 24
Các tiếng thổi thì tâm thu 25
PHÌ ĐẠI THẤT 28
BLOCK NHÁNH, BLOCK THÂN NHÁNH & NHỒI MÁU THÀNH SAU 29
Nhịp tim nhanh có phức bộ QRS giãn rộng 32
HỘI CHỨNG QT DÀI VÀ XOẮN ĐỈNH 34
Hội chứng brugada 35 35
NGẤT 37
Xác suất của bệnh mạch vành 40
TEST GẮNG SỨC 42
KỸ THUẬT ĐẶT MÁY TẠO NHỊP CẤP CỨU 44
TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU 48
NGUY CƠ TIM MẠCH TRONG KHI MỔ 50
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TIM MẠCH TRONG CÁC PHẪU THUẬT NGOÀI TIM 52
CÁC YẾU TỐ LÂM SÀNG TIÊN LƯỢNG NGUY CƠ TIM MẠCH 53
Hội chứng mạch vành cấp 55
ĐIỀU TRỊ TÍCH CỰC 57
CATHETER ĐM PHỔI SWANS GANS 49 57
Xác định vị trí bóng của swans gans 57
SỬ DỤNG MÁY THỞ 60
THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM NHẬP 64
CẤP CỨU THỞ MÁY 65
CAI THỞ MÁY 66
TĂNG THÔNG KHÍ 68
NỘI TIẾT HÔN MÊ DO SUY GIÁP 70
Trang 3CƯỜNG GIÁP TRẠNG 72
SUY THƯỢNG THẬN CẤP 74
SUY TUYẾN YấN 76
HẠ CANXI MÁU 77
TĂNG CANXI MÁU 79
BỆNH TIấU HểA 81
NHIỄM KHUẨN DO HELICOBACTER PYLORI 80 81
Điều trị viờm đại tràng do C difficile 82 83
CHấNH LỆCH ALBUMIN MÁU-DỊCH CỔ TRƯỚNG 84
NHIỄM KHUẨN DỊCH CỔ TRƯỚNG 85
NGUY CƠ TRONG PHẪU THUẬT CỦA BỆNH GAN 87
VIấM TỤY 88
XUẤT HUYẾT TIấU HểA CAO 90
HỖ TRỢ DINH DƯỠNG 94
HUYẾT HỌC 97
THIẾU MÁU HUYẾT TÁN 97
THIẾU MÁU NHIỄM SẮT 99
THIẾU MÁU THIẾU SẮT 100
CÁC CẤP ĐỘ 100
THIẾU MÁU HỒNG CẦU TO 104
Biểu hiện tõm thần kinh của thiếu b12 105
GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN 114 106
CÁC CHẾ PHẨM MÁU 107
BỆNH NHIỄM TRÙNG 111
TIấU CHUẨN DUKE TRONG CHẨN ĐOÁN VIấM NỘI TÂM MẠC 111
NGUY CƠ VIấM NỘI TÂM MẠC DO LIấN CẦU 113
DỰ PHếNG VIấM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN 116
Phác đồ sử dụng kháng sinh cho bệnh nhân có nguy cơ 118
Thấp tim: tiờu chuẩn Jones 136 119
VIấM MÀNG NÃO DO VIRUT SO VỚI VI KHUẨN 122
VIấM MÀNG NÃO NHIỄM KHUẨN Ở NGƯỜI LỚN 123
NHƯNG THAY ĐỔI VỀ DỊCH NÃO TỦY 124
VIấM PHỔI CỘNG ĐỒNG (COMMUNITY-AQUIRED PNEUMONIA : CAP ) 125
PHƠI NHIỄM HIV DO NGHỀ NGHIỆP 129
NHIỄM HIV CẤP TÍNH 131
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA NHIỄM HIV 148 132
CÁC NHIỄM TRÙNG SAU GHẫP 155 137
THẦN KINH Xử trớ đột quỳ 140
CÁC NGUYấN NHÂN ĐỘT QUỲ THƯỜNG GẶP 143
TèNH TRẠNG ĐỘNG KINH 144
HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRấ 163 146
HỘI CHỨNG CAI RƯỢU 149
SỐ LIỆU DỊCH NÃO TỦY 152
CHI PHỐI THẦN KINH CƠ 155
THẦN KINH NGOẠI VI VÀ CỘT SỐNG 156
Trang 4Đánh giá thị lực 159
Folstein Mini-Mental State172 160
HÔN MÊ (BẢNG ĐIỂM GLASGOW) 161
HÔN MÊ DO THIẾU OXY: TIÊN LƢỢNG 162
CHẾT NÃO 164
UNG THƢ 166
BỆNH BẠCH CẦU CẤP 166
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƢ PHỔI 172
Các giai đoạn của ung thƣ thận 175
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƢ ĐẠI TRÀNG 176
Các giai đoạn của ung thƣ vú 178
UNG THƢ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC 180
UNG THƢ DI CĂN NÃO 182
HÔ HẤP 183
Giải phẫu về hình ảnh xq lồng ngực 183
H×nh ¶nh lång ngùc theo chiÒu trưíc sau 183
CÊu tróc lång ngùc theo diÖn bªn 184
Giải phẫu lồng ngực trên phim ct-scanner 177 186
THĂM DÕ CHỨC NĂNG HÔ HẤP 187
TẮC MẠCH PHỔI: PIOPED 180 191
SIÊU ÂM DOPPLER TRONG TẮC TĨNH MẠCH SÂU (DVT) VÀ TẮC TĨNH MẠCH PHỔI 192
D-DIMER TRONG NGHẼN MẠCH PHỔI 193
PHÂN TÍCH DỊCH MÀNG PHỔI 193
TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO VIÊM VÀ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI 195
ĐÁNH GIÁ HÔ HẤP CHU PHẪU 196
THẬN KHOẢNG TRỐNG VÀ DELTA 198
Toan acid lactic 195 202
TOAN HÓA ỐNG THẬN 203
KIỀM CHUYỂN HÓA 205
Hạ Na máu 207
SIADH 208
TĂNG NA MÁU 210
HẠ KALI MÁU 212
TĂNG KALI MÁU 214
HẠ MAGNE MÁU 216
FENa203 217
THUỐC LỢI TIỂU 218
THẤP HỌC BỆNH VIÊM MẠCH NGUYÊN PHÁT 220
Phân tích dịch khớp 223
Trang 5KHÁNG THỂ TỰ MIỄN 224
TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI SLE THEO ARA 208 226
BÖnh thÊp hÖ thèng 228
Viªm khíp tinh thÓ 228
BÖnh kh¸c 228
Viêm khớp và sốt 228
NGỘ ĐỘC NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ CHUNG 229
CÁC HỘI CHỨNG NGỘ ĐỘC THƯỜNG GẶP 231
NGỘ ĐỘC THUỐC TRẦM CẢM 3 VÕNG 232
NGỘ ĐỘC ETHYLENE GLYCOL & METHANOL 66 234
NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN (APAP) 67 236
Ngộ độc salicylate 70 238
MỘT SỐ THUỐC GIẢI ĐỘC 240
Bretylium tosylate224 250
Calcium 251
Corticosteroid 252
Dantrolene225 253
Digoxin 254
Dobutamine231 256
Dopamin 256
Ethanol238 260
Glucagon242 262
Insulin258 269
Labetalol259 270
Lidocaine 272
Lîi niÖu quai 264 273
Furosemide 273
Bumetanide 273
Torsemide 273
LiÒu bolus 274
LiÒu tiÕp theo 274
Magnesium 274
Methylene Blue266 275
Neostigmine 277
Block thÇn kinh c¬ 277
Succinylcholine 279
Nitroglycerin 280
Thuèc gi¶m ®au opiate271 283
Pamidronate (aredia)272 284
Pancuronium 284
Phenobarbital 284
Physostigmine 287
Procainamide 288
Protamine 290
Pyridostigmine 290
Streptokinase 290
Vasopressin 295
Trang 6Verocuronium 295 Verapamil 295
Trang 7CÔNG THỨC LIÊN QUAN KIỀM TOAN
CÊp ∆ pH = -0,08 x ∆ PaCO2
[HCO3-] =0,1 x PaCO2 ( 3)
[pH] = 0,008 x PaCO2
[HCO3-] = -0,2 x PaCO2 (thưêng kh«ng < 18 mEq/ L)
M·n PaCO2 = 2,4 x [HCO3
-] - 22
[HCO3-] = 0,35 x PaCO2 ( 4)
[HCO3-] = - 0,4 x PaCO2 (thưêng kh«ng < 18
mEq/L)
Chuyển hóa PaCO2 = 1,5 x [HCO3-] + 8 ( 2)
PaCO2 2 sè cuèi cña pH
PaCO2 = 1,2 x [HCO3-]
PaCO2 = 0,9 x [HCO3-] + 9 ( 2)
PaCO2 = (0,6 x [HCO3-]
Toan và kiềm
Trang 8CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THẬN
¸p lùc thÈm thÊu ®ưîc tÝnh to¸n (mM) = 2 x Na (mM) + Urª (mg/dL)/2,8 +
Glucose(mg/dL)/18 + EtOH(mg/dL)/4,6 + Isopropanol(mg/dL)/6 + methanol/3,2 + ethylen glycol/6,2 (b×nh thưêng 275-290 mOsm/kg)
Kho¶ng trèng ¸p lùc thÈm thÊu = ALTT ®o - ALTT tÝnh to¸n/0,93 (do huyÕt
thanh cã 93% thÓ tÝch nưíc); (b×nh thưêng < 10 mOsm)
Kho¶ng trèng anion = [Na] - [Cl] - [HCO3]
Kho¶ng trèng anion niÖu=[Na] + [K] -Cl - HCO3 (cã thÓ kh«ng tÝnh HCO3 nÕu
tư¬ng/140)-Ph©n sè thanh th¶i natri (FENa) = ([Na niÖu]x[Cr m¸u])/([Cr m¸u]x[Na m¸u])
Chªnh lÖch K+ qua èng thËn (TTKG) = (K niÖu x ALTT m¸u)/ (K m¸u x ALTT
niÖu)
Quy t¾c:
Lưîng protein niÖu bµi tiÕt ưíc tÝnh trong 24 giê (g/ngµy) = TØ sè
protein/creatinin niÖu - 0,33
Kali vµ pH: [K+] t¨ng 0,6 mEq/L cho mçi møc gi¶m 0,1 cña pH
Natri vµ glucose: [Na+] gi¶m 1,6 mEq/L cho mçi møc t¨ng 100 mg/dL cña
glucose
Can xi vµ albumin: [Ca++] gi¶m 0,8 mg/dL cho mçi møc gi¶m 1 g/dL cña albumin
Trang 9CÁC PHƯƠNG TRèNH ĐÁNH GIÁ HUYẾT ĐỘNG
1 Huyết áp: huyết áp trung bình (MAP)
MAP = (HA tâm thu + (2x HA tâm chương)/3
2 Cung lượng tim (CO) (Tính theo phương pháp của Fick):
CO = (lượng O2 tiêu thụ)/(lượng O2 trong động mạch-tĩnh mạch)
= (10 xVO2 (ml/min/m2) /(Hb(gm/dL) x1,39 x (độ bão hòa O2 động mạch - tĩnh mạch)
3 Chỉ số tim (CI): CI = CO/diện tích da (bình thường 2,5-4,2 L/min/m2)
1130 178 dyn/sec/cm-5
Trang 10Cỏc phương trỡnh đỏnh giỏ chức năng hụ hấp
Thể tích lưu thông (Vt): Vt = (Vkhoảng chết + Vphế nang) = VD + VA
Thông khí phút (VE): VE = (0,863 x VCO2(mL/min))/PaCO2 x (1 - VD/VT)
(bình thường 4-6 L/min)
Khoảng chết Bohr: VD/VT = (PaCO2 - PCO2 thở ra)/PaCO2
Độ giãn nở tĩnh = Vt/(P plateau - P cuối thì thở ra) (bình thường > 60 mL/cmH2O) Sức căng bề mặt theo định luật La Place: Sức căng = (2 x lực căng)/bán kính
Uớc tính O2 phế nang:
PAO2 = FiO2 x [P khí quyển - PH2O] -PCO2/ thương số hô hấp
= FiO2 x [760 - 47 mmHg] - PCO2/0,8
Chênh lệch O2 phế nang - động mạch = PAO2 - PaO2 = 2,5 + 0,21 x tuổi(năm)
PaO2 tư thế ngồi = 104,2 - 0,27 x tuổi (năm)
PaO2 tư thế nằm = 103,5 - 0,42 x tuổi (năm)
PaCO2 = K x (CO2 sản xuất/thông khí phế nang) = 0,863 x (VCO2/VA)
Phân số shunt: Qs/Qt = ((A-aDO2)x0,0031)/(A-aDO2)x0,031 + CaO2-CvO2)
CaO2 = lượng O2 trong máu động mạch
CvO2 = lượng O2 trong máu động mạch phổi (lấy từ catheter động mạch phổi)
CxO2 = [1,39xHb(g/dL)x(SaO2%)]+[0,0031xPxO2]
A-aDO2 = chênh áp giữa O2 phế nang - động mạch (mmHg)
Hệ số quy đổi, cỏc thụng số xột nghiệm
Thông số Đơn
vị chuẩn
Đơn vị quốc tế
Hệ số quy
đổi
Thông số Đơn
vị chuẩn
Đơn vị quốc tế
Hệ số quy đổi
ALT, AST U/L kat/L 0,0167 PaCO2 mmHg kPa 0,133 Phos kiềm U/L kat/L 0,0167 PaO2 mmHg kPa 0,133 Amylase U/L nkat/L 0,0167 Theo dõi thuốc và độc chất
Bilirubin mg/dL mol/L 17,1 Acetaminophen g/mL mol/L 6,62BUN mg/dL mmol/L 0,357 Amikacin g/mL mol/L 1,71
Calcium mg/dL mmol/L 0,25 Carbamazepin g/mL mol/L 4,23Cholesterol mg/dL mmol/L 0,0259 Digoxin ng/mL nmol/L 1,28 Cortisol g/dL nmol/L 27,6 Gentamycin g/mL mol/L 2,09
CK U/L kat/L 0,0167 Phenytoin g/mL mol/L 3,96
Creatinin m/dL mol/L 88,4 Salicylat mg/L mmol/L 0,00724
Trang 11Glucose mg/dL mmol/L 0,0555 Theophyllin g/mL mol/L 5,55
LDH U/L kat/L 0,0167 Tobramycin g/mL mol/L 2,14
Lipase U/dL kat/L 0,167 Valproat g/mL mol/L 6,93
Mg++ mEq/L mmol/L 0,5 Vancomycin g/mL mol/L 0,690
5'-NT U/L kat/L 0,0167 Huyết học
Phos mg/dL mmol/L 0,322 Folat ng/mL nmol/L 2,27 T4 g/dL nmol/L 12,9 Hemoglobin g/dL mmol/L 0,621 T3 g/dL nmol/L 0,0154 Sắt, TIBC g/dL mol/L 0,179
Acid uric mg/dL mol/L 59,5 Vitamin B12 pg/mL pmol/L 0,738
3 Lambert CR et al Pressure measurement and determination of vascular
resistance In: Diagnostic and therapeutic Cardiac Catheterization, 3/e Pepine
CJ (ed) Williams & Wilkins 1998, Batimore.
4
NEJM 1998; 339(15): 1063 - 1072
TEST THỐNG Kấ Y HỌC
Có bệnh Không có bệnh Test dương tính Dương tính thật (TP) Dương tính giả (FP)
Tỷ lệ khả năng cho kết quả dương tính = Độ nhậy / (1 - độ đặc hiệu)
Tỷ lệ khả năng cho kết quả âm tính = (1- độ nhậy) / Độ đặc hiệu
Trang 12Tỷ số chênh trước test (Pre-test odds ratio) = Xác suất trước test /(1-xác suất
Nhỏ; đôi khi quan trọng
Nhịp thở
Huyết
áp tâm thu
Huyết
áp tâm trương
6 Cummins RO (ed) Textbook of Advanced Cardiac Life Support Dallas:
American Heart Association, 1994, page 1:65
Trang 13CÁC PHÁC ĐỒ CẤP CỨU TIM MẠCH
NGỪNG TIM
Bắt đầu theo trình tự ABCD ban đầu (cấp cứu cơ bản)
Xem nạn nhân có đáp ứng không
Khởi động hệ thống cấp cứu
Gọi máy sốc điện
Tiến hành thổi ngạt 2 lần nếu bệnh nhân không thở
Tiến hành ép tim nếu thấy bệnh nhân không có mạch
Nối với máy theo dõi/máy sốc điện nếu có
Đánh giá nhịp tim & tiếp tục cấp cứu nếu không
Trang 14Tiến hành theo các bước ABCD cấp 2
Đường thở (Airway): thử đặt NKQ
Hô hấp (Breathing): Kiểm tra lại NKQ cố định, thông
khí, ô xy
Tuần hoàn (Circulation): đặt đường truyền tĩnh mạch;
thuốc vận mạch; cân nhắc dùng thuốc chống loạn nhịp;
bicarbonat và đặt máy tạo nhịp nếu cần
Bệnh nhân rung thất/nhịp nhanh thất
Vasopressin 40 UI tiêm TM chậm trong vòng 5-10 phút,
hoặc
Epinephrin 1 mg 3-5 phút/lần Dùng ngay từ đầu hoặc sau
dùng Vasopressin không có kết quả Có thể bơm qua NKQ với liều 2-2,5 lần liều thông thường
Bệnh nhân không bị rung thất hoặc nhịp nhanh thất
Epinephrin 1 mg tiêm TM 3-5 phút/lần (hoặc 2-2,5 mg
qua NKQ)
Chẩn đoán phân biệt: Tìm và điều trị các căn nguyên có
thể giải quyết được
Tắc mạch, mạch phổi
7
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular Care Circulation 2000; 102 (Suppl 1)
Trang 15Rung thất và nhịp nhanh thất vụ mạch (RT/NNT) 8
Bắt đầu theo trình tự ABCD ban đầu (cấp cứu ngừng tuần hoàn
cơ bản và sốc điện)
Xem nạn nhân có đáp ứng không
Khởi động hệ thống cấp cứu
Gọi máy sốc điện
Đường thở (Airway): khai thông đường thở
Hô hấp (Breathing): thông khí áp lực dương
Tuần hoàn (Circulation): ép tim
Sốc điện (Defibrillation): đánh giá và tiến hành sốc điện nếu có
rung thất & nhịp nhanh thất vô mạch, từ 1 đến 3 lần (200J,
200-300 J, 360J hoặc 2 pha tương đương) nếu cần
RT/NNT vẫn tồn tại hoặc tái phát
Tiến hành theo các bước ABCD cấp 2: đánh giá và xử trí cao cấp
Tuần hoàn (Circulation): đặt đường truyền tĩnh mạch
Tuần hoàn (Circulation): xác định loại nhịp tim theo dõi
Tuần hoàn (Circulation): cho thuốc tương ứng theo loại nhịp
Trang 16 Vasopressin 40 IU tiêm TM 1 lần; có thể chuyển sang dùng
epinephrine sau 5-10 phút
Tiếp tục sốc điện
1 lần 360J (hoặc hai pha tương đương) trong vòng
Lidocain (chưa có khuyến cáo rõ ràng) 1-1,5 mg/kg TM nhanh
hoặc 2-4 mg/kg bơm qua NKQ (có thể tiêm nhanh nhắc lại
0,5-0,75 mg/kg 3-5 phút/lần, tối đa 3 mg/kg)
Magiê (IIb nếu có thiếu Mg máu) 1-2 g tiêm TM
Procainamid (IIb, dùng cho RT/NNT tái phát) 20-50 mg/phút,
tối đa 17 mg/kg
Xem xét dùng bicarbonate
Tiếp tục sốc điện
360J sau khi dùng mỗi thuốc trên hoặc 1
phút/lần trong khi cấp cứu
a: Cấp độ bằng chứng: Cấp I - điều trị luôn được chấp nhận, an toàn và chắc chắn
có lợi Cấp IIa - chấp nhận được, an toàn, hiệu quả; điều trị chuẩn hoặc là lựa
chọn; IIb - chấp nhận được, an toàn, hiệu quả; thuộc về điều trị chuẩn, nhưng chỉ
là lựa chọn thay thế; Cấp III - không hiệu quả và đôi khi có hại
8
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care Circulation 2000; 102 (suppl 1)
Trang 17PHÂN LI ĐIỆN CƠ
(có nhịp tim trên ĐTĐ nhưng không có mạch) Bắt đầu theo trình tự ABCD ban đầu (cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ
bản và sốc điện)
Xem nạn nhân có đáp ứng không
Khởi động hệ thống cấp cứu
Gọi máy sốc điện
Đường thở (Airway): khai thông đường thở
Hô hấp (Breathing): thông khí áp lực dương
Tuần hoàn (Circulation): ép tim
Sốc điện (Defibrillation): đánh giá xem có rung thất & nhịp nhanh
thất vô mạch, sốc điện nếu có chỉ định
Tiến hành theo các bước ABCD cấp 2: đánh giá và xử trí cao cấp hơn
Tuần hoàn (Circulation): đặt đường truyền tĩnh mạch
Tuần hoàn (Circulation): xác định loại nhịp tim theo dõi
Tuần hoàn (Circulation): cho thuốc tương ứng theo loại nhịp tim
Ngộ độc (quá liều hoặc tai nạn)
Thiếu ô xy máu (cho thở O2, thở ép tim cấp
Trang 18máy)
Toan máu (HCO3, thở máy) Tràn khí màng phổi áp lực
Tăng kali máu (CaCl2, vv) Tắc mạch vành
Hạ thân nhiệt Nhồi máu phổi
Epinephrin 1 mg TM, nhắc lại 3-5
phút/lần b
Atropin 1 mg TM nhanh (nếu nhịp chậm); tiêm nhắc lại 3-5
phút/lần nếu cần, đến khi đạt tổng liều 0,04 mg/kg
c a: Chỉ định của Natri bicarbonat 1 mEq/kg (theo cấp độ bằng chứng): Cấp I: có
tình trạng tăng kali máu từ trước đó; Cấp IIa: biết trước tình trạng toan máu đáp
ứng với bicarbonat; quá liều thuốc trầm cảm 3 vòng; gây kiềm hóa nước tiểu trong
quá liều salicylat hoặc thuốc khác Cấp IIb: Trên bệnh nhân đặt NKQ thở máy có
thời gian ngưng tim dài Cấp III (có thể có hại) toan hô hấp
b: Epinephrin 1 mg tiêm TM 3-5 phút/lần (cấp độ bằng chứng chưa chắc chắn)
Nếu với liều tiêm như trên không có kết quả thì có thể dùng liều 0,2 mg/kg nhưng
chưa được khuyến cáo Chưa có bằng chứng nào ủng hộ dùng vasopressin trong
vô tâm thu hoặc phân ly điện cơ
c: Atropin với khoảng thời gian tiêm nhắc lại liều gần hơn (3-5 phút/lần) có thể
có tác dụng đối với ngừng tuần hoàn
9 Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular
care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1)
Vụ tõm thu
Bắt đầu theo trình tự ABCD ban đầu (cấp cứu ngừng tuần hoàn cơ
bản và sốc điện) a
Xem nạn nhân có đáp ứng không
Khởi động hệ thống cấp cứu
Gọi máy sốc điện
Đường thở (Airway): khai thông đường thở
Hô hấp (Breathing): thông khí áp lực dương
Tuần hoàn (Circulation): ép tim
Khẳng định (Confirm): kiểm tra xem có phải là vô tâm thực sự không
Trang 19Sốc điện (Defibrillation): đánh giá có rung thất & nhịp nhanh thất vô
Khẳng định (Confirm): kiểm tra điện cực và dây nối; monitor có mất
điện không? Xác định xem có vô tâm thu trên các chuyển đạo khác
không?
Tuần hoàn (Circulation): đặt đường truyền tĩnh mạch
Tuần hoàn (Circulation): xác định loại nhịp tim theo dõi
Tuần hoàn (Circulation): cho thuốc tương ứng theo loại nhịp tim và
Atropin 1 mg TM (hoặc 2-2,5 mg bơm qua NKQ)
Tiêm nhắc lại 3-5 min /lần đến khi đạt đến liều 0,04
mg/kg e
Nếu vẫn vô tâm thì thì cân nhắc ngừng cấp cứu khi
Chất lượng của cấp cứu đúng nhưng không kết quả
Thiếu bệnh cảnh điển hình? Không phải là bệnh nhân ngạt
Trang 20nước hoặc hạ thân nhiệt? Không phục hồi hoặc không
phải là ngộ độc thuốc?
Có đủ tiêu chuẩn ngừng cấp cứu theo protocol?
a: Đánh giá các chỉ số lâm sàng cho thấy không cần cấp cứu nữa, ví dụ đã có dấu hiệu tử vong
b: Natri bicarbonat 1 mEq/kg được chỉ định trong quá liều thuốc chống trầm
cảm 3 vòng; làm kiềm hóa nước tiểu trong ngộ độc, đặt NKQ có thời gian ngừng tuần hoàn kéo dài, hoặc sau khi tim đã đập lại ở bệnh nhân có thời gian ngừng
tuần hoàn kéo dài Không có hiệu quả thậm trí có hại đối với toan hô hấp
c: Đặt máy tạo nhịp ngoài cần được thực hiện sớm, kết hợp với dùng thuốc
Không phải là chỉ định thường quy đối với vô tâm thu
d: Epinephrine 1 mg TM 3-5 min/lần Nếu không có hiệu quả thì có thể dùng liều
cao (tới 0,2 mg/kg) nhưng không được khuyến cáo Chưa có đủ bằng chứng ửng
hộ dùng vasopressin trong vô tâm thu
e: Atropin: khoảng thời gian dùng ngắn hơn 3-5 min /lần trong vô tâm thu
10
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency
cardiovascular care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1)
Nhịp tim chậm
Nhịp tim chậm tuyệt đối (nhịp tim < 60 lần/phút)
Nhịp chậm tương đối (nhịp không tương ứng với
bệnh cảnh , vd tụt áp
Khám ban đầu lần lượt theo trình tự ABCD
Đánh giá ABC
Đảm bảo đường thở
Đảm bảo monitor theo dõi/ máy sốc điện
Đánh giá cấp 2 theo trình tự ABCD
Đánh giá bước 2 ABC (chăm sóc đường thở xâm nhập
nếu có)
Thở O2 - đặt đường truyền TM- theo dõi - truyền dịch
Dấu hiệu sinh tồn, đo SpO2, theo dõi huyết áp
Làm và đọc ĐTĐ 12 chuyển đạo
Chụp và đọc kết quả phim XQ phổi
Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng theo định hướng
Tìm chẩn đoán phân biệt
Trang 21Có các dấu hiệu và triệu chứng nặng của nhịp tim
chậm không? a,b Không Cú
Block A-V cấp II hoặc
Theo dõi tiếp - Chuẩn bị đặt tạo nhịp qua da
g
- Nếu có triệu chứng, sử dụng đặt tạo nhịp qua da cho đến khi đặt
được tạo nhịp qua TM
a: Nếu bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng nặng, cần xác định các dấu hiệu này
có liên quan đến nhịp tim chậm hay không
b: Triệu chứng: đau ngực, khó thở, rối loạn ý thức
Dấu hiệu: tụt áp, shock, phù phổi, suy tim
c: Tim ghép không đáp ứng với Atropin Đặt tạo nhịp ngay
d: Atropin nên tiêm nhắc lại 3-5 min /lần đến khi đạt đến tổng liều 0,03 - 0,04
mg/kg Nên dùng dầy hơn ở các trường hợp nặng (3 min/lần)
e: Nếu bệnh nhân có triệu chứng, phải đặt tạo nhịp qua da ngay chứ không đợi
đến khi đặt xong đường truyền hoặc sau khi atropin có tác dụng
f: Không bao giờ dùng lidocain (hoặc bất kể thuốc nào gây ức chế nhịp thoát thất)
để điều trị block cấp 3 và nhịp thoát thất
g: Kiểm tra khả năng bắt nhịp của máy và khả năng dung nạp của bệnh nhân Sử dụng gây tê và an thần nếu cần
11
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency
cardiovascular care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1)
Trang 22NHỊP TIM NHANH
Không ổn định a
Xác định xem nhịp tim nhanh
có phải là nguyên nhân của các
Nhịp nhanh có phức bộ QRS rộng không rõ loại
VT (nhịp
nhanh thất)
Trang 23 Theo dõi độ bão hòa O2, hút đờm, đặt đường truyền TM, chuẩn bị bộ đặt NKQ
Thuốc trước khi tiến hành thủ thuật (nhóm benzodiazepam hoặc barbituric)
Sốc điện đồng bộ theo trình tự sau: 100, 200-300, 360J hoặc 2 pha tương
đương
b: Xem thêm phần nhịp nhanh có phức bộ QRS rộng trang 28
c: Cho amiodaron (150 mg TM trong 10 phút, sau đó 1 mg/kgx 6h, sau đó 0,5
mg/min ) hoặc procainamid (20 mg/min đến khi đạt tổng liều 17 mg/kg hoặc
xuất hiện tụt áp hoặc QRS giãn rộng)
12
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency
cardiovascular care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1)
Trang 24 Điều trị thiếu máu cục bộ
Điều chỉnh điện giải
a: Liều amiodaron: 150 mg TM/10 min Nhắc lại 150 mg TM 10-15 min/lần nếu
cần Hoặc có thể truyền 360 mg trong 6h (1 mg/min) sau đó 540 mg trong 18h
Liều tối đa 2,2 g trong 24h kể cả liều cấp cứu ban đầu
b: Liều lidocain trên bệnh nhân suy tim: 0,5-0,75 mg/kg TM nhanh Nhắc lại 5-10 min/lần sau đó truyền 1-4 mg/min Liều tối đa 3 mg/kg trong 1h
c: Nếu ĐTĐ gợi ý xoắn đỉnh: dừng tất cả các thuốc điều trị làm kéo dài QT Phát
hiện và điều trị rối loạn điện giải
QT nền bình th-ờng
QT nền kéo dài Tâm thất bình
thường
Trang 2513 Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency
cardiovascular care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1)
Chẹn can xi (diltiazem hoặc verapamil)
Nếu thời gian bị loạn nhịp không xác định được:
Không sốc điện ( chuyển lại nhịp
xoang có thể gây tắc mạch hệ thống; nguy cơ này sẽ giảm sau khi
dùng chống đông 3 tuần)
Lựa chọn điều trị
Sử dụng thuốc chống loạn nhịp một
cách hết sức thận trọng hoặc
Sốc điện có trì hoãn: điều trị
chống đông trong vòng 3 tuần, sau
đó sốc điện, sau đó tiếp tục dùng
chống đông thêm 4 tuần nữa hoặc
Sốc điện sớm: Truyền heparin TM
tức thì; siêu âm qua thực quản để loại trừ huyết khối, sốc điện trong vòng 24h; tiếp tục điều trị chống
sau có hại (nhóm III)
Adenosin
Chẹn giao cảm
Chẹn kênh canxi
Digoxin Nếu huyết động không ổn
định hoặc tình trạng loạn nhịp kéo dài quá 48 h tiến
Nếu loạn nhịp kéo dài < 48h, cần:
Sốc điện đồng bộ hoặc
Điều trị chống loạn nhịp bằng 1 trong các thuốc :
Trang 26hµnh sèc ®iÖn ngay
14
Guideline 2000 for cardiopulmonary resuscitation and emergency
cardiovascular care Circulation, 2000; 102 (Suppl 1).
15
AHA guidelines include flecainaide, propafenone, and procainamide Ther
authors recommend these agents be used with caution (if at all), and only by
experienced practitioners
Trang 27TIM MẠCH
CHU TRÌNH TIM
Berne RM, Levy MN Cardiovascular Physiology, 6/e St Louis; Mosby,1986;
Figure 3-13
Trang 28Giải phẫu động mạch vành
18
TrÝch dÉn tõ Grossman WG Cardiac Cathªtrization and Angiography 4/e
Philadelphia: Lea and Febiger 1991
Trang 29Gi¸ trÞ dù
®o¸n dư¬ng tÝnh (%)
Gi¸ trÞ dù
®o¸n ©m tÝnh (%)
C¸c tiÕng thæi tõ tim ph¶i
Trang 30Hít amyl nitrite Giảm 80 90 84 87
Chẩn đoán hẹp van động mạch chủ bằng phương pháp loại trừ
Hít vào và thở ra: bệnh nhân hít vào thở ra theo hiệu lệnh tay người khám
Nghiệm pháp Mỹller: bịt mũi và hít qua một áp lực kế (-) 40 - 50 mmHg x 10 lần
Valsalva: thở ra vào một áp lực kế (+) 40 mmHg x 20 lần Nghe tim sau khi đã hoàn thành nghiệm pháp
Tư thế ngồi sang đứng: Ngồi xổm 30 giây sau đó đứng lên rất nhanh Nghe tim khi đã đứng được 15-20 sec
Đứng sang ngồi: tránh nghiệm pháp Valsalva Nghe tim sau khi bệnh nhân đã ngồi xuống
Nâng cao chân thụ động: bệnh nhân nằm và nâng cao chân 45o
Nghe tim sau 15-20 sec
Nắm chặt tay: bóp tay vào một lực kế, nghe tim sau khi đã bóp giữ 1min
ép động mạch tạm thời: bơm cuff của máy đo huyết áp của 2 tay lên trên con
số huyết áp tối đa 20-40 mmHg Nghe tim sau 20 sec
Hít Amyl nitrit: bẻ ống thuốc 0,3 ml, hít sâu 3 lần Nghe tim sau 15-30 giây
19
Constant J Bedside Cardiology, 3/e Boston: Little, Brown, 1985; pp 95, 105
Reproduced with permission
20 Lembo N et al Bedside diagnosis of systolic murmurs NEJM 1988; 318:
1572-8 Reprinted with permission of The New England Journal of Medicine, copyright
1988, Massachusetts Medical Society
Trang 31Một số đặc điểm của các tiếng thổi tâm thu thường gặp 21
A: Tiếng thổi tống máu tâm thu, lưu ý đỉnh xẩy ra sớm
B: Hẹp van động mạch chủ nhẹ, lưu ý đỉnh tương đối sớm và tiếng clik tống máu thì tâm thu
C: Hẹp van động mạch chủ nặng; lưu ý đỉnh muộn và giảm cường độ của A2
D: Bệnh cơ tim phì đại
E: Hẹp van động mạch phổi nặng; lưu ý đỉnh muộn với tiếng thổi kéo dài qua A2
và P2 xuất hiện chậm
F: Thông liên nhĩ; lưu ý có tiếng T2 tách đôi xa
G: Hở hai lá đơn thuần; lưu ý tiếng thổi chiếm toàn bộ thì tâm thu qua A2
H: Xa van hai lá; lưu ý tiếng thổi tâm thu muộn bị tiếng clik giữa tâm thu xen vào I: Hở van ba lá do tăng áp động mạch chủ; lưu ý tiếng thổi chiếm toàn thì tâm thu bắt đầu cùng với T1 và đến sớm, P2 mạnh
J: Thông liên thất chưa biến chứng; lưu ý tiếng thổi tâm thu lớn chiếm toàn thì
tâm thu , tăng cường độ ở giữa thì tâm thu và P2 hơi đến muộn
Trang 32Alpert MA, Systolic murmurs In: Clinical Methods HK Walker(ed) Boston:
Butterworth-Heineman, 1991 Adapted with permission.
PHè ĐẠI THẤT
Phì đại thất trái
Tiêu chuẩn Romhilt-Estes
Biên độ của sóng R hoặc S ở các chuyển đạo chi
Trục chuyển trái > -30o 2 điểm
Phức bộ QRS > 0,09 giây 1 điểm
Nhánh nội điện ở V5 và V6 > 0,05 1 điểm
Tổng số điểm:
4: có khả năng dầy thất trái
5: Có dầy thất trái
Độ nhậy: 40-50%
Độ đặc hiệu: 80-90%
Tiêu chuẩn Cornell 23 - R(aVL) + S(V3) 2,8 mV (nam), 2,0 mV (nữ)
Độ nhậy: 42% và độ đặc hiệu 96%
Tiêu chuẩn khác: Sóng R ở aVL > 1,1 mV (độ đặc hiệu 97%)
Phì đại thất phải (bất kì tiêu chuẩn nào trong các tiêu chuẩn sau)
Trang 33Các nguyên nhân gây sóng R nổi trội ở V1 & V2 24
- Dạng bình thường- Phì đại thất phải -NMCT thành bên hoặc thành sau- WPW- Tăng gánh tâm trương thất trái- Bệnh cơ tim phì đại- Teo cơ kiểu Duchenne
BLOCK NHÁNH, BLOCK THÂN NHÁNH & NHỒI MÁU
THÀNH SAU
Block nhánh trái
QRS > 120 ms
Không có sóng Q phản ánh khử cực vách liên thất
(hoạt hoá vách liên thất bất thường theo hướng từ phải trái)
Sóng R rộng ở các chuyển đạo DI & V6
(chậm dẫn truyền từ phải qua trái)
Sóng R có móc ở DI và V6
Trục A-P không tính được, dạng hoạt hoá từ dưới lên trên:
o Trục điện tim có thể bình thường hoặc chuyển trái
o Có thể có hoặc không có sóng R ở trước tim phải
Mất sóng Q trong block nhánh trái sẽ che lấp biểu hiện sẹo của nhồi máu cơ
tim
Vectơ của đoạn ST và sóng T ngược với vectơ của QRS
Block nhánh trái không hoàn toàn:
ST chênh lên 5 mm trái hướng với QRS - là một dữ kiện gợi ý NMCT song
cần phải dựa vào các chỉ số khác để chẩn đoán
Trang 34Phần tận của vectơ QRS hướng sang phải và ra trước
V1: có dạng RSR' trong đó sóng R phản ánh sự hoạt hoá bình thường vách liên thất; sóng S phản ánh sự hoạt hoá thất trái và sóng R' phản
ánh sự hoạt động điện của thất phải xuất hiện muộn sau đó
D1, V5, V6: có dạng QRS trong đó sóng Q phản ánh hoạt động điện
bình thường của vách liên thất; sóng R phản ánh hoạt động điện bình
thường của thất trái và sóng S nông và kéo dài do hoạt động điện của
thất phải xuất hiện muộn sau đó
Tiêu chuẩn về hình dạng của blok nhánh phải (dạng RsR' ở V1, sóng S
nông và kéo dài ở các chuyển đạo bên)
Block thân nhánh trái trước (fascicular block)
Trên vectơ tâm đồ (VCG): trên mặt phẳng trước sau vectơ sẽ đi ngược chiều kim đồng hồ, khởi đầu từ phía sau và kết thúc ở phía trước, do đó aVL đạt đỉnh trước aVR
Trên ĐTĐ:
(1) phức bộ QRS bao giờ cũng kết thúc bằng sóng R ở aVR và aVL
(2) đỉnh của sóng R tận ở aVR xuất hiện muộn hơn so với đỉnh sóng R tận ở
Trang 35Block thân nhánh sau trái
Trên vecto tâm đồ (VCG): Phức bộ QR ở D2, D3, aVF do vectơ khử cực khởi
đầu hướng lên phía trên và vectơ kết thúc hướng xuống phía dưới
Thời gian xuất hiện nhánh nội điện muộn ở aVF (<45 ms)
Không có bệnh lý của phổi, tư thế tim đứng, phì đại thất phải, và hội chứng
Sóng Q > 30 ms ở D2 hoặc thoái triển của vectơ khử cực ban đầu ở phía dưới
từ D3 đến D2 (phần đầu của QRS ở D2 âm hơn so với D3)
Nhồi máu cơ tim thành sau + Block nhánh trước trái (phải gồm cả 2)
VCG: khởi đầu từ phía trên và đi theo chiều kim đồng hồ; kết thúc cũng ở trên
nhưng ngược chiều kim đông hồ
25 Warner RA Recent advances in diagnosis of myocardial infartion Cardiology Clinics 1987; 5(3): 381; Warner RA ets al Improved ECG for diagnosis of left
anterior hemiblock Am J Cardiol 1983.
26
Sgarbossa E et al Electrocardiography diagnosis of evolving acure myocardial infartion in the presense of left bundle branch block.
Trang 36Nhịp tim nhanh cú phức bộ QRS gión rộng
Những đặc điểm gợi ý nhịp nhanh thất (NNT)
Phần diện tích ở phía dưới của phức bộ QRS âm rõ ở cả D1 và D2
Tiêu chuẩn Brugada (độ nhậy 99%, độ đặc hiệu 97%)
Được gọi là nhịp nhanh thất khi có một trong các tiêu chuẩn sau:
Không thấy dạng RS ở tất cả các chuyển đạo trước tim (có thể dưới dạng QS,
QR, hoặc R)
Khoảng R-S > 100 ms (bắt đầu của sóng R đến đáy của S) ở bất kì chuyển đạo
trước tim nào
Phân ly nhĩ thất
Tiêu chuẩn về hình thái của NNT trên cả V1-2 và V6
+ QRS giống như dạng của block nhánh phải (chủ yếu dương ở V1)
+ QRS giống như dạng của block nhánh trái (chủ yếu âm ở V1)
R
S
Trang 37Các dạng kinh điển khác không có trong tiêu chuẩn Brugada là:
* Block nhánh phải: RSR' với R>R'
** Block nhánh phải: R/S<1 gợi ý nhiều đến NNT hơn R/S>1
Trên bệnh nhân có bệnh tim thực thể và giảm chức năng thất trái, khả năng
một nhịp nhanh có phức bộ QRS rộng là nhịp nhanh thất tới 95%
Biểu hiện lâm sàng (vd dù bệnh nhân có triệu chứng hay huyết động ổn định)
là một chỉ điểm rất kém để chẩn đoán loạn nhịp nhanh này là NNT hay nhịp
chưa đủ để giúp phân biệt được loạn nhịp đó là NNT hay NNTT và (2) có
nguy cơ bị rung thất khi dùng thuốc, mặc dù nguy cơ này nhỏ (1%)
27
Brugada et al A new approach to the differential diagnosis of a regular
tachycardia with a wide QRS complex Circulation 1991; 83: 1649-1659 Note:
these patients were not taking antiarrhythmic drugs Diagrams adapted from Tom Evans, MD, with permission
Trang 38HỘI CHỨNG QT DÀI VÀ XOẮN ĐỈNH
Nguyªn nh©n m¾c ph¶i
BÖnh sinh: Thưêng "phô thuéc thêi gian nghØ", vd Khëi ph¸t tõ kho¶ng RR tõ
dµi ng¾n, vd Ngo¹i t©m thu thÊt theo sau lµ kho¶ng nghØ bï, hoÆc nghØ xoang
Nguyªn nh©n kh¸c: + NhiÔm HIV, + XuÊt huyÕt dưíi nhÖn, TBMN vµ chÊn
thư¬ng sä n·o, + KÝch thÝch thÇn kinh thùc vËt khi phÉu thuËt (c¾t d©y phÕ vÞ,
phÉu thuËt m¹ch c¶nh)
§iÒu trÞ: Bá c¸c thuèc g©y bÖnh, + Magiª sulfat 1-2 g TM nhanh, + §iÒu chØnh
rèi lo¹n ®iÖn gi¶i, c©n nh¾c bï thªm kali, + §Æt m¸y t¹o nhÞp hoÆc truyÒn
Trang 39isoproterenol để duy trì nhịp tim > 80 lần/phút, + Thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B
(lidocain hoặc phenytoin)
Nguyên nhân bẩm sinh/ di truyền
Bệnh sinh: thường "phụ thuộc cathecholamine", vd Thường xẩy ra khi có kích
thích hệ adrenergic; cũng có thể "phụ thuộc thời gian nghỉ"
Nguyên nhân: có thể là một phần trong một hội chứng di truyền vd Bệnh
Jervell-Lange-Nielsen (di truyền theo NST trội và gây điếc bẩm sinh) hoặc Romano-Ward (di truyền theo NST trội và không gây điếc); hoặc bị lẻ tẻ Đột biến gen đặc trưng cũng được mô tả34
Điều trị (mạn tính): chẹn giao cảm, cấy máy khử rung, đặt máy tạo nhịp, cắt
hạch giao cảm
33 WM Jackman et al Long QT syndromes: a critical review, new clinical
observations, and a unfying hypothesis Prigr Cardiovasc Dis 1988; 31(2):
115-172
34 Keating MT The long QT syndrome A review of resent molecular and
physiologic discoveries Medicine 1996; 75: 1-5
Mô tả và dịch tễ học
Là hội chứng gây đột tử hoặc NNT/ rung thất với ĐTĐ không bình thường
(block nhánh phải và ST chênh lên từ V1-V3), QTc bình thường và không có bằng chứng của bệnh tim thực tổn
Có thể chiếm tới 40-60% của các NNT/RT "vô căn" (ở Mỹ chiếm < 5% các
trường đột tử)
Gặp tỷ lệ cao ở các nước châu á (là nguyên nhân gây chết đứng đầu ở nam
giới trẻ ở Thái lan)
Bệnh sinh: do bất thường quá trình tái cực (do biến đổi cấu trúc kênh Na+)
Lâm sàng
Tỷ lệ nam:nữ =10:1; - Phần lớn có nguồn gốc châu á; - Tuổi xuất hiện triệu
chứng đầu tiên 22-65 tuổi, cao nhất là ở lứa tuổi 40
Trang 40ST chênh lên một cách đặc trưng 0,1 mV ở V1-V3, tuy vậy có thể thấy ST
chênh cao hay thấp tùy theo bệnh nhân và thường trở về bình thường tạm thời