Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước đã ra chủ trương đổi mới nền kinh tế nước ta sang cơ chế thị trường, phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986, Đảng và Nhà nước đã ra chủ trương đổi mới nền kinh tếnước ta sang cơ chế thị trường, phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Những thành tựu to lớn mà chúng ta đạt được trong 20 năm qua đã chứng minhrằng chủ trương đó là hoàn toàn đúng đắn Thu nhập quốc dân tăng đều, lạmphát giảm từ ba con số xuống còn một con số, cơ sở hạ tầng ngày một phát triểnđồng bộ, mức sống của người dân ngày một nâng cao
Cơ chế thị trường đã thổi một luồng sinh khí mới vào nền kinh tế ViệtNam Nếu trước đây, trong nền kinh tế không tồn tại bất kỳ một doanh nghiệp tưnhân nào, chưa nói đến doanh nghiệp cổ phần hay liên doanh thì nay, hàngnghìn doanh nghiệp tư nhân, liên doanh, cổ phần đã ra đời, đóng góp không nhỏvào sự phát triển chung của cả nước Cơ chế thị trường đem lại cho các doanhnghiệp vô vàn cơ hội nhưng cũng không ít thách thức Để đảm bảo doanh nghiệp
có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, mỗi doanhnghiệp phải có cái nhìn sắc bén với thời cuộc, nhanh nhạy trong đáp ứng nhữngnhu cầu của xã hội
Trong bối cảnh đất nước ta đang thay da đổi thịt từng ngày, ngành xâydựng xây dựng cơ bản đóng một vai trò vô cùng quan trọng Có thể nói, nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này là những người trực tiếp tạo nên “bộmặt” của đất nước Họ phải đảm bảo sản phẩm của họ, những công trình giaothông, khu đô thị,… phải thực sự đẹp, hiện đại và vững chắc trong khi vẫn phảiđối mặt với việc cạnh tranh về giá trên thị trường Do đó, muốn có được vị thếtrong môi trường cạnh tranh đầy sóng gió, doanh nghiệp phải chú trọng đến việctiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm song vẫn đảm bảo đượcchất lượng các công trình, hạng mục công trình,…Chính vì vậy, bộ phận kế toántài chính là một phần không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp, trong đó công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò cốt yếu
Đó là kênh thông tin quan trọng, giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hìnhchi phí, giá thành trong từng giai đoạn phát triển, đưa ra các phân tích nhằmhoàn thiện và nâng cao vai trò quản lý chi phí, giá thành trong công tác kế toántại mỗi doanh nghiệp
Trang 2PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên chính thức : Công ty cổ phần xây dựng và kiến trúc ADC
Tên giao dịch : ADC construction and architecture joint stock
company
- Trụ sở chính: Số nhà 15 ngõ 180 phố Thái Thịnh – Đống Đa- Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: Số nhà 88 Giải Phóng- Đống Đa- Hà Nội
- Điện thoại : (04) 2407 062 ; Fax: (04) 868 972;
- Email : adc@xaydungadc.com
- Webside: xaydungadc.com.vn
- Mã số thuế : 0102174661 do Cục thuế thành phố Hà Nội cấp
- Tài khoản : 210979800133 – VP Bank, Chi nhánh Hồ Gươm
- Tổng vốn điều lệ: 5.000.000.0000 VNĐ (Năm tỷ Việt Nam Đồng chẵn.)
Công ty công phần xây dựng và kiến trúc ADC được thành lập ngày 27
tháng năm 2007 theo đăng ký kinh doanh số : 0103015932 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tiền thân là xương thiết kế của Công ty tư vấn kiến trúc AC Được thừa kế
và phát triển quá trình nghiên cứu của chuyên gia, kỹ sư, kiến trúc sư đầu ngànhnên chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc, thi công xâylắp.Yêu cầu sản phẩm của công ty chúng tôi là đạt các chỉ tiêu về tiêu chuẩn, chấtlượng và tính thẩm mỹ Chúng tôi là đang xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quản lýchất lượng nhằm theo dõi một cách có hệ thống sản phẩm trong suốt quá trìnhthực hiện từ lập dự án, thiết kế kỹ thuật, tổ chức thi công, giám sát… đến nghiệmthu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gôm các kiến trúc sư, kỹ sư xâydựng, các kỹ sư chuyên nghành kỹ thuật, các chuyên viên kinh tế, chúng tôi dãtham gia thiết kế, thi công xây lắp nhiều công trình công cộng, nhà ở, khách sạn,trường học các nhà máy công nghiệp v.v…
Trang 3Mục tiêu hoạt động của chúng tôi là định vị và phát triển thương hiệu Xây
dựng và kiến trúc ADC, phấn đấu sản phẩm của công ty ngày càng có uy tín và
đứng vững trên thị trường
1.2 Đặc điểm và phương thức hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
của công ty.
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp luôn là một công việc phức tạp Một mặt, do chi phí sản xuất xây lắp baogồm rất nhiều các khoản mục khác nhau nên việc theo dõi các chi phí này đòihỏi sự sát sao và chính xác cao độ Mặt khác, do đặc thù của ngành xây dựng,nguồn vốn cho thi công thường không được đảm bảo, tình trạng nợ đọng đôi khikéo dài nên rất ảnh hưởng đến tiến độ của công trình, từ đó, ảnh hưởng lớn đếncông tác tập hợp chi phí và tính giá thành của kế toán Đồng thời, kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng có vai trò rất quan trọng vì
nó cung cấp thông tin về giá vốn để xác định kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh như thế nào để côngviệc này được diễn ra một cách nhịp nhàng, chính xác luôn là một trong nhữngvấn đề mà các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần xây dựng và Kiếntrúc ADC nói riêng rất quan tâm
1.3.Đặc điểm lĩnh vực hoạt động
Xuất phát từ mô hình kinh doanh đa nghành nên sản phẩm của hoạt độngkinh doanh của công ty rất đa dạng bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ Vì vạy quátrình sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu chịu tác dụng rất nhiều của cácđặc điểm của lĩnh vực hoạt động xây dựng
Lĩnh vực hoạt động là những sản phẩm tư vấn thiết kế có qui định về chuẩnmực, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế _ kỹ thuật
- Là những công trình, hạng mục công trình mang tính cố định tại địa điểmxây dựng và được bố trí tại hầu hết miền Bắc
- Phụ thuộc và điều kiện tự nhiên, vào điều kiện của từng địa phương nơixây dựng công trình
- Thường mang tính đơn chiếc và thường được sản xuất theo đơn đặt hàng
Trang 4- Thường khụng phải phục vụ chi người tiờu dựng cuối cựng (trừ trườnghợp dõn dụng), do đú được nghiờn cứu và xỏc định nhu cầu của sản phẩm xõydựng cú nhưng khỏc biệt so với cầu về hàng húa và dịch vụ thụng thường.
Từ những đặc điểm trờn của sản phẩm xõy dựng dẫn tới chu kỳ xõy dựngkộo dài, dẫn tới giỏ trị khối lượng sản phẩm dở dang và hàng húa tồn kho lớntrong thời gian dài Điều này đồng nghĩa với việc ứ đọng vốn lưu động của cụng
ty rất lớn và triền miờn Từ đú cụng ty phải chịu chi phớ về lượng vốn ứ đọngnày
Mặt khỏc, gắn với cỏc đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh kộo dài là loạihỡnh sản xuất đơn chiếc với quỏ trỡnh đưa vào sản xuất cú tớnh chất khụng lặplại, được tổ chức sản xuất theo dự ỏn (sản phẩm sản xuất la độc nhất hoặc gầnnhư độc nhất)
1.4 Đặc điểm vờ̀ cơ sở vọ̃t chṍt, trang thiết bị cụng nghệ.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của trang thiết bị công nghệ hiện đại là mộttrong những nhân tố giúp cho Công ty cạnh tranh đợc với các đối thủ khác trongngành, Công ty đã đầu t chiều sâu mua sắm thiết bị, đổi mới công nghệ phầnmềm chuyên dụng cho việc thiết kế, công nghệ phục vụ công tác quản lý Tất cảcác phòng ban đợc trang bị máy tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ chocông việc
Để phù hợp với điều kiện của Công ty và nhiệm vụ đặt ra Công ty chú ýmua những máy móc phục vụ cho thi công công trình phù hợp nh máy xúc, máy
ủi , máy múc, máy vận thăng, xe cẩu tự hành cho phép làm việc an toàn và hiệuquả trong điều kiện địa hình phức tạp
Nh vậy, nguồn lực về thiết bị và công nghệ của Tổng công ty là phù hợpvới qui mô Công ty, cho phép Công ty có thể tham gia xây dựng nhiều công trình
có qui mô và kỹ thuật Tuy nhiên, còn nhiều máy móc thiết bị phải thuê ngoài
ảnh hởng lớn đến năng lực sản xuất của Công ty
1.5 Đặc điểm về vốn kinh doanh
Để hoạt đông sản xuất kinh doanh tốt đòi hỏi doanh nghiệp phải sủ dungnguồn vốn của mình hiệu quả và xác định đợc nguồn vốn của huy động từ đâu.Nguồn vốn của công ty hoạt động chủ yếu từ Vốn điều lệ của Công ty do cácthành viên sáng lập góp vốn, thứ hai là nguồn vốn vay Ngân hàng hàng (đây lànguồn huy động đợc lợng vốn lớn, song có một trở ngại là lãi suất khá cao ) Thứ
ba, nguồn đợc trích từ lợi nhuận (nguồn này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và tỷ lệ trích lợi nhuận của Công ty qua từng thời kỳ) Mặc dù,
Trang 5Công ty rất chú trọng đến việc huy động vốn nhng thực tế tình trạng thiếu vốnvẫn xảy ra với những công trinh đang thi công hoặc chuẩn bị huy động vốn đểtriển khai một dự án , tốc độ giải ngân càng chậm dẫn đến quyết toán chậm làm
ứ đọng vốn dẫn đến phát sinh chi phí khác Do vây, trong thời gian tới Công typhải có chiến lợc huy động vốn dài hạn và tích cực tìm kiếm các nguồn mớinhằm đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và để có thể thực hiện cáccông trình có yêu cầu lợng vốn lớn
Qua đánh giá tổng quát về kết quả sản xuất kinh doanh năm vừa qua cũng
nh đặc điểm của Công ty, có thể nhận thấy tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty chủ yếu phụ thuộc vào tình hình hoạt động của hai lĩnh vựckinh doanh chính, đó là: T vấn kiến trúc và Thi công xây lắp, do vậy cần xem xét
ảnh hởng cụ thể của từng lĩnh vực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytới quá trình thực hiện "chiến lợc phát triển" của nó
1.6 Sơ đồ cơ cṍu tổ chức
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thành lập Ban kiểm soát để giúp HĐQTthực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vịthành viên…
Giám đốc:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm
tr-ớc Hội đồng quản trị và trtr-ớc pháp luật về các hoạt động của Tổng công ty Giám
đốc là ngời điều hành cao nhất trong Tổng công ty, giúp việc cho Tổng giám đốc
có các phó Tổng giám đốc và kế toán trởng
Phó giám đốc
Là ngời giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt độngcủa Công ty theo sự phân công của Giám đốc Kế toán trởng giúp Tổng giám đốcchỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, tài chính, thống kê của Công ty
Kế toán trởng
Trang 6Kế toán trởng Công ty giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê của Tổng công ty, có các quyền và nghĩa vụ theo qui định củapháp luật
Các phòng ban:
Văn phòng và phòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu,giúp việc cho Hội đồng quản trị và Giám đốc trong quản lý và điều hành côngviệc theo từng lĩnh vực cụ thể thuộc chức năng của phòng ban đó
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CễNG TÁC Kấ́ TOÁN TẬP HỢP TẠI CễNG TY Cễ̉
PHẦN XÂY DỰNG VÀ KIấ́N TRÚC ADC
2.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp
Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp trong sản xuất xõy lắp tại Cụng ty gồmnguyờn vật liệu chớnh và vật liệu phụ dựng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xõylắp Nguyờn vật liệu chớnh bao gồm những nguyờn vật liệu, nửa thành phẩmmua ngoài, vật kết cấu,… Vật liệu phụ bao gồm những vật liệu mà khi tham giavào sản xuất nú kết hợp với vật liệu chớnh làm thay đổi màu sắc, hỡnh dỏng bềngoài của sản phẩm, gúp phần tăng thờm chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm,… Tại Cụng ty Cổ phần Cổ phần xõy dựng và Kiến trỳc ADC, sau khi ký hợpđồng xõy dựng cụng trỡnh, phũng Kế hoạch_ Dự ỏn căn cứ vào dự toỏn đó lậptrong quỏ trỡnh tham gia đấu thầu để lờn kế hoạch chuẩn bị vốn đầu tư cho cụngtrỡnh, đồng thời giao nhiệm vụ thi cụng cho cỏc đội xõy dựng Do đặc điểm củasản xuất xõy lắp được phõn bố trờn nhiều vựng lónh thổ nờn Cụng ty giao chođội thi cụng tự tổ chức kho vật liệu cũng như thủ tục nhập xuất kho tại ngay
Trang 7công trình để thuận lợi cho việc thi công và tránh tốn kém trong quá trình vậnchuyển nguyên vật liệu
Đội XDCT căn cứ vào nhiệm vụ thi công được giao, lập dự toán lượng vật
tư cần thiết phục vụ xây dựng trong một giai đoạn để lập hợp đồng kinh tế vềviệc thu mua nguyên vật liệu Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, Giám đốc Công ty
sẽ viết giấy uỷ quyền cho đội trưởng được phép thay mặt Giám đốc Công ty kýkết Hợp đồng kinh tế về việc mua nguyên vật liệu theo đúng yêu cầu của côngtrình Sau đó đội trưởng thay mặt đội viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên phòng
Kế hoạch- Dự án để duyệt về khối lượng và đơn giá
Phu luc 4
Sau đó kế toán thanh toán sẽ căn cứ vào các chứng từ sau để hạch toánviệc hoàn tạm ứng:
Giấy đề nghị tạm ứng, hoàn tạm ứng
Hoá đơn GTGT của các nguyên vật liệu Đội đã mua
Phiếu nhập kho nguyên vật liệu mua vào và phiếu xuất kho nguyênvật liệu cho thi công tại kho của Đội
Biên bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
Biên bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Ta có bút toán hoàn tạm ứng như sau:
Nợ TK 152 16.610.000
Nợ TK 133 830.500
Có TK 1412 17.440.500Phòng Tài chính_Kế toán lập Biên bản bàn giao chứng từ để nhận và lưutrữ chứng từ từ Đội XDCT số 6 Sau đó kế toán sẽ căn cứ vào tất cả các chứng
từ kể trên (đã được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ) để tiến hành nhập số liệu vàomáy tính Số liệu này sẽ tự động được cập nhật vào Nhật ký chung Đồng thời sốliệu về khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp này cũng sẽ được máy tự động đổvào Sổ cái và sổ chi tiết của TK 621 Ta có bút toán:
Nợ TK 621 16.610.000
Có TK 152 16.610.000Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 1542_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang_ Xây lắp:
Trang 8Nợ TK 1542 106.712.472
Có TK 621 106.712.472
Do tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều được nhập số liệu vào Nhật ký chungnên để tránh tình trạng trùng lặp, các bút toán liên quan đến công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hạch toán trong Nhật ký chung
sẽ được trình bày ở cuối chương
2.2 Kế toán tiền lương
Tại Công ty Cổ phần Cổ phần xây dựng và Kiến trúc ADC, chi phí nhâncông trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạtđộng xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụlao vụ trong Công ty Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xâylắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý củaCông ty và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Khoản mục chi phínhân công trực tiếp bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của côngnhân trực tiếp sản xuất
Căn cứ vào các chứng từ, phiếu thu chi tiền lương, bảng thanh toán tiềnlương, kế toán Công ty sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tính Sau đó, những sốliệu này sẽ được máy tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung1, sổ cái và sổ chitiết TK 622
Do đặc thù của sản xuất xây lắp là địa điểm xây dựng luôn thay đổi theođịa bàn thi công nên Công ty sử dụng toàn bộ lực lượng lao động thuê ngoài tạichỗ, nơi thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di dời Đối với côngtrình Cầu Da Hàng- Nghệ An, lực lượng lao động trực tiếp tham gia quá trìnhthi công đều là lao động thuê ngoài, do đội trưởng các đội XDCT lập yêu cầu,
tự quản lý và trả lương Lực lượng lao động thuê ngoài không được hưởng cáckhoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng như không đượchưởng các chế độ khác của nhà nước Do đó kế toán sẽ không tiến hành tríchlập các khoản trích theo lương Lương của lao động thuê ngoài được trả theongày công với mức giá được thoả thuận trong hợp đồng lao động Đội trưởngđội thi công sử dụng bảng chấm công để ghi chép thời gian thực tế làm việc,nghỉ việc, vắng mặt của công nhân theo từng ngày để làm căn cứ cho kế toánđội tính lương Hàng tháng, kế toán đội cũng căn cứ vào bảng chấm công để
1
Trang 9tính lương và lập bảng thanh toán tiền lương Cuối tháng, kế toán đội sẽ nộpbảng thanh toán lương và các chứng từ liên quan lên phòng Tài chính- Kế toán.Lúc này kế toán Công ty sẽ tiến hành hạch toán vào Nhật ký chung và các sổ
có liên quan
2.2.1 Chi phí lương công nhân lái máy
Những máy móc thuộc quyền sở hữu của Công ty khi được chia trực tiếp vềđội sẽ đồng thời được Công ty phân công luôn công nhân lái máy xuống hoạtđộng tại địa bàn nơi đội tham gia thi công Công nhân lái máy này đều thuộc biênchế của Công ty nên việc tính lương công nhân lái máy cũng tương tự như tínhlương cho bộ phận quản lý đội XDCT và do phòng Tổ chức hành chính thực hiện,sau đó chuyển lên phòng Tài chính- Kế toán để ghi sổ Lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân lái máy hoạt động tại đội nào thì sẽ được hạch toán vàochi phí lương lái máy cho công trình mà đội đó thi công Cách thức tính lươngcông nhân thuộc biên chế Công ty đã được trình bày chi tiết trong phần 1.2.1.4_
Kế toán chi phí sản xuất chung Dưới đây chỉ trình bày cách hạch toán chi phí tiềnlương của công nhân lái máy
Cuối mỗi tháng, kế toán Công ty căn cứ vào bảng thanh toán lương, bảngchấm công và các chứng từ liên quan do phòng Tổ chức hành chính gửi lên đểhạch toán chi phí lương bộ phận lái máy vào TK 6231_lương lái máy
Nợ TK 6231 2.289.500
Có TK 334 2.289.500Theo quy định hiện hành, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT
và KPCĐ của công nhân sử dụng máy thi công không được hạch toán vào TK
6231 mà hạch toán vào TK 627_ Chi phí sản xuất chung
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí lương lái máy vào bên nợ
TK 1542_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- Xây lắp:
Nợ TK 154 6.590.000
Có TK 6231 6.590.000
2.2.2 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Bộ phận quản lý đội bao gồm những công nhân thuộc biên chế của Công
ty, có tên trong danh sách đã đăng ký thuộc quyền quản lý của Công ty, được
Trang 10hưởng lương và phụ cấp cũng như hưởng đầy đủ quyền lợi và chế độ theo quyđịnh của Nhà nước như BHXH, BHYT, trợ cấp, bảo hiểm tai nạn lao động, chế
độ hưu trí, nghỉ mát, ốm đau… Hàng ngày, đội trưởng đội thi công có tráchnhiệm theo dõi thời gian lao động của công nhân qua bảng chấm công Cuốitháng, kế toán đội có nhiệm vụ nộp bảng chấm công và các chứng từ có liênquan lên lên phòng Tổ chức hành chính của Công ty Phòng Tổ chức hành chính
sẽ căn cứ vào bảng chấm công để tính lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ và lậpbảng thanh toán tiền lương cho bộ phận quản lý của từng công trình Hình thứctrả lương được Công ty áp dụng là lương thời gian
Thấy được tầm quan trọng của tiền lương trong khoản mục chi phí sảnxuất, yêu cầu đặt ra đối với mỗi kế toán tiền lương là phải tính lương và cáckhoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ một cách chính xác, đầy đủđảm bảo đúng chi phí tiền lương trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,giúp cho các nhà quản lý của Công ty tính ra được đúng giá thành sản phẩm củamình làm ra Từ đó có những quyết định quan trọng cho việc đổi mới phát triểnsản xuất kinh doanh tại Công ty phù hợp với điều kiện thực tại
Cuối mỗi tháng, điều mà bất kể người lao động nào đều muốn biết thànhquả lao động mình sẽ được hưởng là bao nhiêu tức tiền lương trả cho họ là baonhiêu Để đáp ứng nhu cầu này và cũng là nhu cầu của các nhà quản lý, kế toántiền lương sẽ tiến hành lập “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” trên cơ sở cácbảng thanh toán tiền lương của toàn Công ty “Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH” cung cấp những thông tin đầy đủ về mức lương của người quản lý (laođộng gián tiếp) và tiền lương mà người lao động trực tiếp được hưởng Căn cứvào bảng phân bổ này, kế toán tiền lương sẽ tiến hành nhập số liệu vào máy tínhtheo định khoản và số liệu ghi trên bảng phân bổ máy tính tự động kết chuyểnsang các sổ như: Nhật ký chứng từ, sổ cái TK 334, TK338…
Để có được “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” thì kế toán tiền lươngcăn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của các bộ phận để lập
Biểu 1.10: Sổ cái TK 334
SỔ CÁI(Tổng hợp phát sinh theo tài khoản đối ứng)
Từ tháng 01 đến 30 tháng 11 năm 2007Tài khoản 334 - Phải trả CBCNV
Trang 11Dư nợ đầu: Dư có đầu: 770.100.204
PS nợ: 435.292.358 PS có: 416.094.368
Dư nợ cuối: Dư có cuối: 750.902.214
1111 Tiền mặt Việt Nam 435.292.358
622 Chi phí nhân công trực
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
* Kế toán phản ánh tình hình trích BHXH, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh
Căn cứ vào “Bảng phân bổ lương” kế toán phản ánh tình hình tríchKPCĐ theo định khoản sau:
Nợ TK 622: 2.005.827
Nợ TK 6421: 6.316.060
Có TK 3382: 8.321.887
2.2.3 Kế toán phản ánh định khoản tiền lương phải trả:
Căn cứ vào “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán phản ánh khoảntiền lương phải trả theo định khoản sau:
2.3 Kế toán TSCĐ
2.3.1 Khấu hao TSCĐ