1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thiết Kế Đường Ô Tô

87 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có đường đi, ta phải làm đường công vụ và

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ

Trang 2

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY

DỰNG TUYẾN

III.1.1 TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯỢC CHỌN:

– Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực tuyến, về tình hình dân sinh kinh tế, địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn, khí hậu, vật liệu xây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:

– Khí hậu thủy văn:

 Khu vực tuyến Đ - T đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa:

 Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11

 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3

– Do đó kiến nghị chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 12 đến tháng

3 để thời tiết ít bị ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất

– Vật liệu xây dựng địa phương:

 Vật liệu có thể khai thác ở địa phương là đá, sỏi sạn và các mỏ đá ở khu vực đầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thể dùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường

 Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinh hoạt cho công nhân

 Các vật liệu khác như: ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn

như: cống… thì phải vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tớùi công trường III.1.2 TÌNH HÌNH CUNG CẤP NGUYÊN VẬT LIỆU

– Tuyến đường đi qua địa hình miền núi nên các loại vật liệu thiên nhiên như cát, đá… sẵn co ùtại địa phương Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng và trong thực tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địa phương Chính nhờ tận dụng được nguồn nguyên vật liệu sẵn này mà ta có thể giảm được giá

thành xây dựng đường

III.1.3 TÌNH HÌNH VỀ DƠN VỊ THI CÔNG VÀ THỜI HẠN THI CÔNG

– Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thi công và hoàn thành đúng thời hạn

– Thời hạn thi công:

Trang 3

 Ngày khởi công: 01-11-2018

 Ngày hoàn thành: 23-03-2019

III.1.4 BỐ TRÍ MẶT BẰNG THI CÔNG

Mặt bằng thi công được bố trí như sau:

– Lán trại : được bố trí ngay tại đầu tuyến

– Công trình phụ : bố trí gần lán trại công nhân để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và ăn uống của công nhân

– Nhà kho : được bố trí ngay tại đầu tuyến gần với

láng trại công nhân để dễ bảo quản và quản lý

III.1.5 LÁN TRẠI VÀ CÔNG TRÌNH PHỤ

– Tận dụng các loại tre nứa, cây gỗ được khai thác tại chỗ để làm Cho các tổ

công nhân tự làm lấy Láng trại và công trình phụ phải được bố trí gần nguồn

nước như suối, nhưng phải đủ an toàn khi gặp mưa lớn không bị nước suối

dâng cao Cần phải đề phòng lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng và tài sản

chung

– Để vận chuyển vật liệu, nhân công, máy móc đến đoạn đang thi công; khi đi

qua các đoạn đường đang thi công hay qua cầu đang thi công hoặc chưa có

đường đi, ta phải làm đường công vụ và cầu tạm để đảm bảo được giao thông

Ngoài ra, tại các mỏ đất đá mà đường đi không đảm bảo ta cần gia cố thêm

để xe chở vật liệu, đất đá đi qua được

III.1.6 TÌNH HÌNH DÂN SINH

 Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cư

dọc theo tuyến chủ yếu là dân địa phương vớùi mật độ thấp, nên việc giải tỏa

đền bù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương

III.1.7 KẾT LUẬN

 Việc xây dựng tuyến Đ-T thuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, do

vậy giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể

 Quy mô công trình:

 Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến

Trang 4

III.1.8 CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

– Chiều dài tuyến: 5136.83m

– Cấp thiết kế: III

– Tốc độ thiết kế: 60 Km/h

– Bề rộng mặt đường: 23.0 m Độ dốc ngang i = 2%

– Bề rộng lề gia cố : 21 m Độ dốc ngang i = 2%

– Bề rộng lề không gia cố : 20.5 m Độ dốc ngang i = 4%

– Kết cấu áo đường:

 Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm

 Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

 Bê tông nhựa chặt C19 dày 8cm

 Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6cm

– Kết cấu phần lề gia cố:

 Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm

 Cấp phối đá dăm loại I dày 18 cm

 Bê tông nhựa chặt C19 dày 8cm

 Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6cm

III.1.9 CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN:

III.1.9.1 Cống

III.1.9.2 Rãnh dọc

 Rãnh dọc được thiết kế rãnh hình thang, với những đoạn có độ dốc bằng độ dốc dọc của đường và có địa chất là đất thì gia cố rãnh bằng đá hộc xây vữa M100 dày 20 cm Còn những đoạn có địa chất là đá thì không cần gia cố

III.1.9.3 Gia cố ta luy

Trang 5

 Gia cố taluy âm bằng đá hộc xây vữa M100

 Taluy trồng cỏ chống xói

III.1.9.4 Công trình phòng hộ

 Cọc tiêu, biển báo, vạch tín hiệu giao thông, cột KM, mốc lộ giới được thi công theo thiết kế sơ bộ

CHƯƠNG 2: CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

III.2.1 GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN

III.2.1.1 Nội dung phương pháp:

– Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việc độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới

– Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theo phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý

III.2.1.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp:

– Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết năng suất của máy móc

– Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công

III.2.1.3 Điều kiện áp dụng được phương pháp :

– Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến

– Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thời đúng tiến độ

Trang 6

– Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị đồng bộ

III.2.2 KIẾN NGHỊ CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG DÂY CHUYỀN:

– Tuyến được xây dựng với tổng chiều dài tuyến là 5136.83m

– Đơn vị thi công của địa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, cán bộ, kỹ sư có trình độ chuyên môn cao Vật tư xây dựng được cung cấp đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hình từ trong nhà máy được chuyên chở đến công trình để lắp ghép Khối lượng công tác được rãi đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn

– Từ việc phân tích các điều kiện trên ta thấy tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là hợp lí

III.2.3 CHỌN HƯỚNG THI CÔNG:

– Căn cứ vào sự phân bố mỏ vật liệu và mạng lưới đường tạm có thể bố trí các phương án thi công sau:

– Tổ chức một dây chuyền tổng hợp thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến

– Ưu điểm: dây chuyền liên tục và sử dụng được các đoạn đường làm xong vào

vận chuyển vật liệu và thiết bị

– Nhược điểm: phải làm đường công vụ để vận chuyển vật liệu Ngoài ra, yêu

cầu về xe vận chuyển ngày càng tăng theo chiều dài tuyến

III.2.4 TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

Dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ của tuyến Đ-T có những nhận xét sau:

– Tuyến Đ-T là tuyến mới xây dựng, xung quanh tuyến có hệ thống đường mòn nhưng rất ít

– Mặt cắt ngang chủ yếu là đắp thấp trên địa hình bằng, đào hoàn toàn và nửa đào nửa đắp ở ven sườn đồi

Kiến nghị chọn phương án thi công cầu cống trước rồi thi công nền sau:

Ưu điểm: đảm bảo cho dây chuyền thi công nền đường và mặt đường liên

tục không bị ảnh hưởng khi thi công cống, giảm được khối lượng đào đắp khi thi công cống địa hình

Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện đúc sẵn

và máy thi công đến vị trí thi công cống

Trang 7

III.2.5 TRÌNH TỰ CÁC CÔNG VIỆC GỒM CÁC CÔNG VIỆC ĐƯỢC SẮP XẾP THEO THỨ TỰ THỰC HIỆN NHƯ SAU :

– Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công Sau đó tiến hành cắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công

– Công tác làm cầu cống : Làm cầu cống tại các vị trí có bố trí cầu cống

– Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn Gia cố ta luy nền đắp và các tường chắn

– Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụ trách

– Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện

Trang 8

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

III.3.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG

– Mục đích của công tác chuẩn bị là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện công tác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác một cách nhịp nhàng trong thời kì đầu thi công

– Công tác chuẩn bị thường được tiến hành theo hai giai đoạn:

 Giai đoạn đầu: có nhiệm vụ chuẩn bị về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp đồng và các tài liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức cần thiết để bắt đầu xây lắp và làm công tác chuẩn bị cho giai đoạn hai

 Gia đoạn hai: chuẩn bị về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời

kì chuẩn bị thi công

– Việc hoàn thành công tác chuẩn bị là nhiệm vụ của đơn vị thi công Để chuẩn

bị triển khai công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhịp nhàng, trong giai đoạn thi công cần phải:

 Chuẩn bị mặt bằng xây dựng: dọn sạch khu đất để xây dựng những công trình chính, các xí nghiệp và cơ sở sản xuất, chặt cây, đào bới, dời những công trình kiến trúc cũ… không thích hợp chi công trình mới

 Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời

 Đặt đường dây điện thoại giữa công trường với các đơn vị thi công

 Cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường

 Chuẩn bị máy móc, phương tiện vận chuyển và các phương tiện sửa chữa các loại máy móc xe cộ đó

III.3.2 CẮM CỌC TRÊN TUYẾN

– Trước khi thi công ta phải đưa tuyến trên bình đồ ra thực địa, công việc này

do tổ trắc địa đảm nhận Việc cắm tuyến có thể thực hiện bằng phương pháp đồ họa hay giải tích, sau đó dùng số liệu thu được cắm tuyến bằng máy trắc địa Các bước thực hiện:

 Xác định các mốc cao độ chuẩn của lưới dường chuyền quốc gia

 Lập lưới đường chuyền dọc theo tuyến xây dựng

 Xác định tọa độ của cọc trên tuyến

 Truy các cao độ của lưới đường chuyền quốc gia trên thực địa

 Cắm các cọc của lưới đường chuyền xây dựng

 Cắm các điểm khống chế trên tuyến

 Cắm các điểm chi tiết trên tuyến

Trang 9

– Sau khi đưa tuyến ra thực địa, chúng ta xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật, di dời, giải tỏa

III.3.3 CHUẨN BỊ NHÀ TẠM VÀ VĂN PHÒNG TẠI HIỆN TRƯỜNG

– Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của thời kì chuẩn bị thi công là chuẩn bị nhà cửa tạm, gồm các loại công trình:

 Nhà ở của công nhân, cán bộ nhân viên phục vụ các đơn vị thi công

 Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ

 Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công

 Nhà kho các loại

 Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa

– Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng ta nên xây dựng văn phòng ở đầu tuyến, còn lại thì nên ở đầu và cuối tuyến

III.3.4 CHUẨN BỊ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT

– Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình thi công và sản xuất Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó

III.3.5 CHUẨN BỊ ĐƯỜNG TẠM

– Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng và bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi công

– Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh

III.3.6 CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

III.3.6.1 Khôi phục cọc:

– Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến

– Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ

– Kiểm tra cao độ mốc

– Chỉnh tuyến nếu cần thiết

– Đặt các mốc cao độ tạm cho các vị trí đặc biệt trên tuyến như vị trí đặt cống, tường chắn…

Trang 10

– Xác định phạm vi thi công, di dời, giải tỏa

III.3.6.2 Dọn dẹp mặt bằng thi công:

– Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công

– Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn

– Chặt những cây che khuất tầm nhìn

III.3.6.3 Đảm bảo thoát nước thi công:

– Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thi công nền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rảnh thoát nước, tạo độ dốc bề mặt đúng quy định

III.3.6.4 Công tác lên khuôn đường:

– Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảo thi công đúng vị trí thiết kế

– Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy – Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vị được

di dời ra khỏi phạm vi thi công

III.3.6.5 Thực hiện việc di dời các cọc định vị:

– Đối với ta luy đắp, cọc được dời đến vị trí mép ta luy

– Đối với ta luy đào, cọc được dời đến cách mép ta luy đào 0.5 m

Trang 11

CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG

III.4.1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG

– Trên tuyến có: 02 cống, trong đó :

III.4.2 BIỆN PHÁP THI CÔNG MỘT CỐNG ĐIỂN HÌNH

III.4.2.1 Cống D = 2.00m tại lý trình Km: 3+800.00

Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:

– Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa

– Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vị trí xây dựng

– Đào hố móng

– Xây lớp đệm, xây móng cống

– Đặt đốt cống đầu tiên

– Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp móng – Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống

– Đắp đất trên cống và lu lèn chặt

– Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống

III.4.2.2 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:

– Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác định vị trí cống và cao độ đáy cống ngoài thực địa

– Dùng máy kinh vĩ, thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thi công

Trang 12

– Trong suốt quá trình thi công cống luôn phải kiểm tra cao độ và vị trí cống, chọn bố trí công tác này gồm 2 người

III.4.2.3 Vận chuyển và bốc dở các bộ phận của cống:

Cống dài 12m và được chia làm 4 đốt cống 3m

– Sử dụng xe ôtô tải 10T có thành để chở đốt cống ra công trường

– Tuỳ đường kính cống ,ta đặt cống nằm dọc trên xe,dựa vào qui trình: bảng 10-1 trang 212, sách “Xây dựng nền đường” của Nguyễn Quang Chiêu , ta tính ra được số xe cần vận chuyển cống ra công trường

– Sử dụng xe ô tô có tải trọng 10T để vận chuyển các đốt cống và các cấu kiện để xây dựng cống Khi vận chuyển nên bố trí các cống đứng trên thùng xe và được chằng buột chắc chắn Thùng xe chỉ chứa được 1 đốt cống 2.00m ( mỗi đốt dài 3m)

– Số chuyến xe chở các đốt cống: N = 4 chuyến

– Thời gian vận chuyển 1 tuyến

tb

t = 2× = 2× = 0.7(h)

Vậy số ca xe vận chuyển cần thiết là:4  0.0875 =0.35(ca)

III.4.2.4 Lắp đặt cống vào vị trí:

– Sử dụng cần cẩu để bốc dỡ lên xuống các ống cống

– Số đốt cống: cống 2.00m dài 12m, 4 đốt mỗi đốt cống dài 3m => có 4 đốt cống

– Khối lượng 1 đốt cống d = 2.00m dài 3m bằng 7578kg,

– Tổng khối lượng các đốt cống:

7578  4 = 30312 (kg) a) Năng suất của cần trục K-32 để cẩu các đốt cống từ ô tô xuống: 66.6 T/ca

– Số ca xe vận chuyển cần thiết là:n 30.312 0.455(ca)

66.6

b) Năng suất của cần trục K-32 để lắp đặt các đốt cống: 54 T/ca

Trang 13

– Số ca xe vận chuyển cần thiết là:n 30.312 0.561(ca)

54

III.4.2.5 Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM :

a) Đào hố móng:

– Dùng máy đào 1.6 m3 kết hợp với máy ủi 140CV để đào móng cống Số ca máy cần thiết để đào móng cống được tra định mức

– Khối lượng xác định theo công thức sau với thành hố móng là 1:1

– a = 3.7 m: chiều rộng đáy hố móng, tùy thuộc vào loại cống

– L = 12m: chiều dài cống

– h = 0.5 m: chiều sâu hố móng

– k: hệ số xét đến việc tăng khối lượng công tác do việc đào sâu lòng suối và đào đất ở cửa cống, k = 2.2

b) Chú thích đào hố móng:

– Năng suất máy san quy đổi P =11500m2/ca = 0.00869ca/100m2

– Mặt bằng thi công: (3.7 12)m

– Khối lượng 1 tường cánh ở thượng lưu:

Trang 14

400 800

10 13MĐTN

12132 9000

1100 1500 400

800 400

450 1100

MẶT BẰNG THI CÔNG CỐNG

Trang 15

– Khối lượng tường đầu + tường cánh:

2760 3700

2

c) Năng suất vận chuyển của ôtô tự đổ huyndai HD370 trong một ca:

– Vận chuyển bằng ben tự đổ Huynđai HD370 vận chuyển , năng suất được xác định:

P = nht  Q  KT

Trong đó:

 Q = 15 m3: Khối lượng vật liệu mà xe chở được trong một chuyến

 KT = 1: Hệ số sử dụng tải trọng

Trang 16

 nht: Số hành trình

t ht

T×K

n =

t

 T: Số giờ làm việc trong 1 ca, T = 8 giờ

 Kt = 0.85: Hệ số sử dụng thời gian

 t: Thời gian làm việc trong một chu kỳ

 v: Vận tốc xe chạy, v = 40 Km/h

 tb: thời gian bốc hàng lên xe, tb = 0.17 giờ = 10 phút

 td: Thời gian đổ vật liệu, td = 6 phút = 0.1 giờ

 ltb: Cự ly vận chuyển trung bình Giả thiết nguồn vật liệu gần đầu tuyến:

 L :Chiều dài của lớp vật liệu (m)

 H : Chiều dày của lớp vật liệu (m)

 K = 1.25 : Hệ số đầm nén (lấy trung bình)

– Vận chuyển vật liệu làm tường đầu và tường cánh, sân trước, sân sau

V = 28.02(54.93 37.676) 1.25150.78 m

– Số ca xe vận chuyển cần thiết là:

Trang 17

n 1.436 (ca)105

Định mức máy

Số công Số ca máy

San đất tạo mặt

bẳng để vật liệu 100m3 22.2

TT2*

Vận chuyển vật

liệu xây dựng tấn 150.78

AK.9

8110 Thi công lớp cát hạt trung lót nền m3 6.18

AF.1

1112

Thi công lớp bê

tông lót móng đá

4x6 dày 15cm

Trang 18

Đầm bàn 1KW ca 0.089 1.183

TT3*

Vận chuyển đốt

cống và gối cống

tối nơi thi công tấn

4 đốt cống 3m, và 6 gối cống

TT4* Cẩu lắp đốt cống gối cống D2000

Lắp đặt ống cống:

Làm mối nối cống

công/

mối nối

AF.1

1222 Đổ bê tông móng cống, sân cống m3 37.676

AF.4

1220 Xây dựng tường đầu tường cánh m3 54.93

AK.9 Trồng cỏ trên m2 41.08

Trang 19

8210 taluy và chống xói

AB.6

6114

Thi công lớp đất

đắp trên cống 100m3 213

III.4.3 THỜI GIAN THI CÔNG CỐNG:

Bảng chọn máy và tiến độ thi công

Tổng hợp số công và ca máy

Đội hình chọn

Thời gian Tổng số nhân công 300.042 25 NC

12 ngày

Tổng số ca máy

Trang 20

III.4.4 CÁC VỊ TRÍ CÒN LẠI TA TÍNH ĐƯỢC NHƯ SAU:

STT Lý trình Khẩu độ (m) Số lượng Số ngày

CHƯƠNG 5: TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

– Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường Nhiệm vụ của nó là đảm bảo cường độ và độ ổn định của kết cấu mặt đường Nó là nền tảng của áo đường; cường độ, tuổi thọ và chất lượng sử dụng của kết cấu áo đường phụ thuộc rất lớn vào cường độ và độ ổn định của nền đường

– Công tác xây dựng nền đường nhằm biến đổi nội dung các phương án và bản vẽ thiết kế tuyến và nền đường trên giấy thành hiện thực Trong quá trình này cần tiết kiệm vốn và nhân lực làm sao cho hoàn thành đúng khối lượng, đúng chất lượng, đúng tiến độ

III.5.1 TÍNH TOÁN MÁY MÓC, NHÂN CÔNG VÀ THỜI GIAN CHUẨN BỊ III.5.1.1 Công tác phát quang, chặt cây, chuâån bị mặt bằng thi công:

Công tác này được liệt vào công tác chuẩn bị trong dây chuyền thi công nền đường

 Chiều dài tuyến thi công sơ bộ tính là: 5136.83m

 Chiều rộng diện thi công trung bình của tuyến là: 20m

 Diện tích mặt bằng cần dọn dẹp tính sơ bộ là:

S = 205136.83 = 102736.6(m2)

– Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản cho việc phát rừng bằng cơ giới với mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 rừng  3 mã hiệu AA.11213 cần :

 Nhân công 3/7 : 0.286 công

 Máy ủi 140CV: 0.0204 ca

 Máy ủi 108CV: 0.0045 ca

( tính cho 100m2)

Vậy:

 Số ca máy ủi 140CV cần thiết là : 102736.6 0.0204 20.96

Trang 21

 Số ca máy ủi 108CV cần thiết là : 102736.6 0.0045 4.623

 Số công cần thiết là: 102736.6 0.286 293.82

Dự kiến công tác chuẩn bị tiến hành trong 12 ngày :

 Số máy ủi 140CV cần thiết là : 20.96 1.74

III.5.2 GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƯỜNG:

III.5.2.1 Các biện pháp đắp nền đường:

– Quá trình đắp nền chủ yếu gồm có việc đắp đất tuần tự Đất phải được đổ sao cho tạo thành một lớp bằng phẳng với chiều dài quy định để có thể lu lèn tương đối dễ dàng Lần lượt đắp hết lớp đất này đến lớp đất khác cho đến cao độ thiết kế Phương pháp này được gọi là phương pháp đắp thành lớp Ưu điểm của phương pháp này là có thể đắp nền đường đến độ chặt yêu cầu tại bất kỳ vị trí nào của nền đường Ngoài ra đắp đất thành lớp thì có thể đắp nền đường bằng các loại đất khác nhau

– Khi xây dựng nền đường trên các đoạn đi qua đầm lầy hoặc khe xói với độ dốc lớn thì không thể tiến hành đắp thành lớp được Trong trường hợp này thì

ta dùng phương pháp đắp lấn Khi đắp lấn trước hết phải đắp đến cao độ thiết kế rồi kéo dài liên tục cho đến khi nền đắp cắt toàn bộ đoạn đầm lầy hoặc khe xói

– Nhược điểm của phương pháp này là không thể đầm chặt đất trên toàn bộ chiều rộng nền đắp Đất được chặt lại là do nền đắp lún dần dưới tác dụng của khối đất và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên khác (trong đó có tác dụng của ô tô chạy qua)

– Để giảm bớt nhược điểm của phương pháp đắp lấn người ta dùng phương pháp đắp hỗn hợp Thực chất của phương pháp đắp hỗn hợp là kết hợp của phương pháp đắp lấn và phương pháp đắp thành lớp

III.5.2.2 Các biện pháp đào nền đường:

Trang 22

– Các nền đào nông (dưới 6m) khi đất đồng nhất theo hướng ngang hoặc hướng dọc thì dùng máy đào đào ngang đến cao độ thiết kế Phương pháp đào như vậy gọi là đào ngang Theo phương pháp này có thể có được mặt đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp Nếu nền đào quá sâu thì có thể phân thành các bậc cấp đồng thời đào tiến vào để tăng thêm diện công tác nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công

– Phương pháp đào theo hướng dọc dùng với các nền đào dài, có thể tiến hành với diện thi công lớn, khi cần có thể dùng nhiều máy đào Quá trình đào được tiến hành trên toàn bộ bề rộng nền đào với chiều dày mỗi lớp đào không lớn – Trong suốt quá trình đào phải liên tục kiểm tra kích thước hình học bằng quan trắc

– Khi đào các nền đường đào nông và cự ly vận chuyển đến nền đắp ngắn dưới 100m thì dùng máy ủi là thích hợp Việc đào nền đường được tiến hành bằng phương pháp đào theo bậc, mỗi bậc đào theo kiểu rãnh (có chừa các bờ chắn đất ở hai bên) Khi cự ly vận chuyển lớn hơn thì dùng máy xúc chuyển Máy xúc chuyển sử dụng thích hợp với các loại đất tương đối nhẹ, với các loại đất chặt thì cần tiến hành xới tơi trước Máy xúc chuyển không sử dụng được ở các đoạn đầm lầy, ở các đoạn đất sét mềm, với cát xốp rời và với đất có lẫn đá to

– Ngoài ra còn có phương án đào hào dọc, áp dụng khi chiều sâu đào lớn Tiến hành đào 1 hào dọc, hẹp trước sau đó đào mở rộng ra 2 bên Phương pháp này được kết hợp trong vận chuyển và thoát nước

– Phương án hỗn hợp là phương án kết hợp cả phương pháp đào ngang và phương pháp đào dọc Phương án này thích hợp cho các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài

– Phương pháp đào nền L được áp dụng trên những nền đường có dạng nửa đào nửa đắp Đất được đào theo từng lớp và được đắp trực tiếp lên phần nền đường cần đắp trên cùng một mặt cắt ngang

III.5.3 CÁC YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG NỀN

– Trong công tác xây dựng nền đường cần cố gắng chọn vật liệu đất đá có chất lượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu quy định để đảm bảo nền đường ổn đinh và ít biến dạng

– Vật liệu đắp nền đường nên dùng các loại đất đá cường độ cao, ổn định tốt đối với nước, tính ép co nhỏ, tiện thi công đầm nén, cự ly vận chuyển ngắn Đất nền đường phải có độ ẩm phù hợp (xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất được xác

Trang 23

định bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ở trong phòng thí nghiệm) Khi chọn đất đắp một mặt cần phải xét đến nguồn vật liệu và tính kinh tế, mặt khác phải xét tới tính chất của nó có phù hợp hay không

– Để tiết kiệm đầu tư và ít chiếm dụng ruộng đất tốt thường phải tận dụng đất nền đào hoặc các công trình phụ thuộc (như mương rãnh thoát nước) hoặc tại các hố lấy đất ở các vùng đất trống đồi trọc để làm đất đắp

– Một đặc trưng quan trọng của đất cần xét đến khi xây dựng nền đường là hệ số tơi xốp và hệ số đầm chặt Khi làm đất chủ công trình thường thanh toán theo m3 đất đã đầm chặt, trong lúc đó nhà thầu lại vận chuyển đất theo tấn-kilômet (T.km) Vì vậy cần xác định dung trọng của đất hoặc tỉ số các dung trọng ở ba trạng thái : tại chỗ – tơi xốp – đã đầm chặt

– Hệ số tơi xốp luôn lớn hơn 1 và là một hệ số mà những người thi công và vận chuyển đất đặc biệt quan tâm Ngược lại hệ số chặt có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1 tùy theo độ chặt của đất đạt được sau khi lu lèn

– Ngoài ra những loại đất hữu cơ, đất chứa các muối hòa tan quá giới hạn cho phép đều không được dùng để đắp nền đường Nếu sử dụng cần hạn chế và có biện pháp xử lý thích hợp

– Tuyến thiết kế nằm trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn là loại đất có góc nội ma sát tương đối cao lại có tính dính, dễ đầm nén để đạt cường độ và độ ổn định tốt, là loại đất đắp tốt

III.5.4 CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG

Việc xây dựng nền đường cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

– Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí cao độ, kích thước mặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phải phù hợp với hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thi công

– Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo các điều kiện về địa hình, tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụ thiết bị Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lý làm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao động, hạ giá thành và đảm bảo chất lượng công trình

– Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nền đường cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trí sắp xếp thống nhất vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công

Trang 24

việc xây dựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn

– Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên, tiến hành trong một dải hẹp, dài Do khối lượng đất, đá nền đường phân bố dọc tuyến thường rất không đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạn cá biệt, tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công Khí hậu và thời tiết đều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng và thời hạn thi công

Do vậy cần phải xét đến các nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công – Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăng cường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp đảm bảo an toàn, nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tai nạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn

Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chức quản lý để thực

hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn

III.5.5 TÍNH TOÁN ĐIỀU PHỐI ĐẤT

– Trắc dọc sơ bộ dùng trắc dọc trong đồ án thiết kế

– Tỷ lệ vẽ trắc dọc:

 Tỷ lệ đứng 1:500

 Tỷ lệ ngang 1:5000

– Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1 Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ đường cong cấp phối đất, sơ đồ điều phối và phân đoạn thi công

III.5.6 TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

– Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc – Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt cắt dọc ta được kết quả như sau:

Trang 25

BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP

Stt Tên cọc Khoảng

cách lẻ

Diện tích(m2)

Diện tích trung bình Khối lượng(m3) Đắp

nền Đào nền Đắp nền Đào nền Đắp nền Đào nền

Trang 28

Tổng 54046,89 58672,46

III.5.7 VẼ BIỂU ĐỒ KHỐI LƯỢNG 100m:

– Biểu đồ khối lượng 100m được vẽ trên trắc dọc dựa vào khối lượng tính toán 100m Tỉ lệ đứng được chọn phù hợp với từng đồ án

III.5.8 VẼ ĐƯỜNG CONG TÍCH LŨY ĐẤT:

– Đường cong cấp phối đất được vẽ dựa vào kết quả cộng dồn khối lượng từng cọc Tỉ lệ đứng được chọn phù hợp với từng đồ án

III.5.9 ĐIỀU PHỐI ĐẤT

Stt Tên cọc Khoảng cách lẻ Khối lượng tích lũy KL đất

Trang 31

III.5.9.1 Điều phối ngang

– Dùng đối với đoạn có mặt cắt ngang nửa đào nửa đắp hoặc dùng khi lấy đất từ thùng đấu đắp lên đường Mục đích của công tác điều phối ngang là xác định cự li vận chuyển ngang từ nền đào sang nền đắp

– Nguyên tắc điều phối ngang:

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất

 Cự ly vận chuyển nhỏ nhất (đổ đất thừa ra hai bên nếu có thể)

 Khi đào đắp và đổ đất thừa về cả 2 bên ta luy thì ở lớp đào bên trên thì đổ sang 2 bên còn lớp đào phía dưới đổ về phía địa hình thấp, nếu địa hình cho phép thì làm đường vận chuyển ngang

 Lấy đất ở phía thấp đắp nền đường trước và ngược lại

– Công tác điều phối ngang thường dùng máy ủi hoặc máy san Tuy nhiên, trong phạm vi tuyến thi công chủ yếu là vận chuyển ngang để đổ đất

Trang 32

Bảng điều phối ngang

Đoạn Chiều dài

III.5.9.2 Điều phối dọc:

– Sau khi đã vẽ được đường cong tích lũy khối lượng đất, ta tiến hành tính toán điều phối dọc

– Nguyên tắc điều phối dọc:

Trang 33

 Khối lượng vận chuyển ít nhất: do phải thuê máy thi công nên nguyên tắc vạch đường điếu phối đất là tìm đường điều phối có công vận chuyển đất là nhỏ nhất

 Chiếm ít đất trồng trọt nhất (không có đổ đất thừa)

 Đảm bảo chất lượng công trình và phù hợp với điều kiện thi công

 Nên kết hợp đào sang đắp khi Lđào < 500m, nếu có cống thì làm cống trước

– Trong quá trình vạch đường điều phối đất cần chú ý 2 điểm sau:

 Nếu đường điều phối có số nhánh chẵn thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

l chẵn = l le

 Nếu đường điều phối có số nhánh lẽ thì cự ly vận chuyển có công điều phối nhỏ nhất là:

l chẵn - l le = l kt

III.5.9.3 Phân đoạn:

Nguyên tắc phân đoạn:

– Có đặc điểm thi công riêng để có thể chọn được một tổ hợp máy

– Có đủ khối lượng để thiết lập một tổ hợp máy

– Ta chia quãng đường thi công thành các đoạn có chiều dài và khối lượng như

ở trên bản vẽ điều phối đất

Bảng khối lượng công việc trong từng đoạn

Đoạn Tính chất Lý trình

1 Điều phối Km 0+00.00 > Km 0+300.00

2 Đoạn đắp đất từ mỏ Km 0+300.00 > Km 0+341.25

3 Đoạn đắp đất từ mỏ Km 0+366.37 > Km 0+567.31

4 Điều phối Km 0+568.31 > Km 0+720.25

5 Điều phối Km 0+720.25 > Km 1+300.00

Trang 34

Sau khi tính toán máy móc và nhân công cho mỗi đoạn ta có bảng sau:

BẢNG TÍNH TOÁN MÁY MÓC VÀ NHÂN CÔNG

G

ĐỊNH MỨC

SỐ CƠNG/

CA

SỐ NGƯỜI/

MÁY

THỜI GIAN

100m

3 Nhân cơng 3,0/7 cơng 1,74 36,888 12

100m

Trang 35

ca 0,332 2,4929

2 1,0

8 1,0 AB.641

24

Đắp nền đường máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,98

27,380

Trang 37

24

Đắp nền đường máy đầm 16 tấn, độ chặt yêu cầu K=0,98

100m

2 Nhân công 3,0/7 công 1,74 27,987

Trang 38

CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG

– Mặt đường là bộ phận rất quan trọng của đường, chịu tải trọng của xe và truyền xuống lớp nền Chất lượng của mặt đường (cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám…) ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng khai thác của đường, đến điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và nhanh chóng Mặt khác cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận doanh, đến tuổi thọ của công trình đường

– Ngày nay mặt đường đã có công nghệ thi công khá hoàn chỉnh và máy móc hiện đại, đảm bảo chất lượng và thời gian thi công

III.6.1 GIỚI THIỆU CHUNG

III.6.1.1 Kết cấu áo đường:

– Lớp 1: Cấp phối đá dăm loại II dày 36cm

– Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm

– Lớp 3: Bê tông nhựa chặt C19 dày 8cm

– Lớp 4: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6cm

III.6.1.2 Kết cấu lề gia cố:

– Lớp 1: Cấp phối đá dăm loại II dày 36cm

– Lớp 2: Cấp phối đá dăm loại I dày 18cm

– Lớp 3: Bê tông nhựa chặt C19 dày 8cm

Trang 39

– Lớp 4: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 6cm

III.6.1.3 Kích thước hình học của tuyến

– Chiều dài tuyến: 5136.83 m

– Phần mặt đường rộng 6 m, độ dốc ngang 2%

– Phần lề đường :

– Lề gia cố rộng 21.0 m, độ dốc ngang 2%

– Lề không gia cố rộng 20.5m, độ dốc ngang 4%

– Bề rộng nền đường: 9 m

– Cự li vận chuyển trung bình đối với vật liệu làm kết cấu áo đường là

Ltb = 14km

III.6.1.4 Điều kiện cung cấp vật liệu:

– Nguồn nước cách tuyến 1 Km

– Nhà máy nghiền đá cách tuyến 14 Km

III.6.1.5 Điều kiện thời tiết – khí hậu:

– Dự kiến đoạn đường này sẽ bắt đầu thi công vào tháng 03 năm 2018, lượng mưa trong vùng không nhiều, đoạn thi công trong mùa khô, thời gian thi công từ 3 – 6 tháng nên không trở ngại cho việc thi công

III.6.2 YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ THI CÔNG

III.6.2.1 Yêu cầu đối với đất đắp nền đường:

– Đất đắp nền phải không lẫn các xác thực vật, rể cây và các rác thải như bao nilon v.v

– Độ ẩm phải đúng với yêu cầu để lu lèn đạt được độ chặt yêu cầu K98 Khi khai thác đất đồi, phải bóc lớp hữu cơ, dùng máy đào để đào các gốc cây và rể cây Sau khi đào và chở đến đắp, cần tiến hành ủi và san phẳng để lu ngay, tránh phơi đất quá khô làm đất hoá cứng; như thế thì khi phun tưới bổ sung độ ẩm sẽ không đều

Trang 40

– Đất phải đảm bảo thành phần cấu trúc, thành phần hạt, không được có hạt quá cỡ, bảo đảm các giới hạn hữu cơ, hàm lượng sét Đặc biệt là mức độ đồng nhất và màu sắc của đất, tránh lẫn lộn các loại đất khác

III.6.2.2 Lớp cấp phối đá dăm theo TCVN 8859-2011

– Theo TCVN 8859:2011 “Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường

ô tô-vật liệu, thi công và nghiệm thu” Ta sử dụng cấp phối đá dăm loại I, II Đây là loại cốt liệu được nghiền từ đá sạch, mức độ bị bám đất bẩn không đáng kể, không lẫn đá phong hóa và không lẫn hữu cơ Các chỉ tiêu kĩ thuật đối với đá dăm loại I, II :

Chỉ tiêu thành phần hạt của vật liệu CPDĐ Kích cỡ mắt sàng

vuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

D max = 37,5 mm D max = 25 mm D max = 19 mm

Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu CPĐD

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Cấp phối đá dăm Phương pháp thí

nghiệm Loại I Loại II

1 Độ hao mòn Los - Angeles của cốt liệu (LA), %  35  40 TCVN 7572-12:2006

Ngày đăng: 22/11/2018, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w