1.2 Cơ sở lý thuyếtdịch đường houblon hóa đường và dex trin bậc thấp Nấm men hấp thụ Lên men Ngoài ccas gluxxit bị tác động mạnh, các thành phần khác của dịch đường cũng chịu sự thay đ
Trang 1Quá trình lên men bia
www.themegallery.com
Trang 2Nội dung
1 Mục đích & cơ sở lý thuyết
2 Sinh tổng hợp sản phẩm chính
3 Các quá trình xảy ra trong lên men bia
4 Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
5 thiết bị và kỹ thuật thực hiện
Trang 41.2 động học quá trình lên men
• Khi lên men, nấm men rất cần oxy để:
• Tạo năng lượng nhờ oxy hóa đường và hình thành protein.
• Thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp sterol cần thiết cho sự tăng trưởng.
Trang 5Một chu kỳ lên men gồm 4 pha
Pha thích nghi
Pha sinh sản
Pha cân bằng
✓ Nấm men sinh sản bằng cách nảy chồi
✓ Trung bình có 2 lần sinh sản trong chu kỳ lên men
✓ Nấm men ngừng sinh sản
✓ Số tế bào trong dịch là không đổi
Trang 61.2 Cơ sở lý thuyết
dịch đường houblon hóa
đường và dex trin bậc thấp
Nấm men hấp thụ Lên men
Ngoài ccas gluxxit bị tác động mạnh, các thành phần khác của dịch đường cũng chịu sự thay đổi lớn Một phần trong đó bị nấm men đồng hóa và bị biến đổi thành những hợp chất khác nhau, còn một số kahcs thì chuyển đổi thành trạng thái không hòa tan và bị tách ra dưới dạng kết lắng.
Trang 7Men bia đc cấy vào
Cần cung cấp oxy
5 giai đoạn
Trang 93 Các quá trình xảy ra trong lên men
Sinh lý
Quá trình khác
Trang 10Quá trình sinh lý
• Trong thời kỳ đầu của lên men chính xảy ra đồng thời sự sinh sản của nấm men và sự lên men
Trang 11Quá trình sinh hóa
Phần lớn chất chiết trong dịch lên men là hydratcacbon, cụ thể là đường lên men được
Đường thấm qua màng tế bào theo thứ tự:
glucose, fructose, saccarose, maltose.
Trang 12Click to edit title style
Lên men chính
glyxerin
Rượu bậc cao Acid hữu cơ ester
aldehyd
axetol, hydro sunfua diacetyl
Trang 13• Hình thành chủ yếu trong lên men chính
• Có thể tích tụ đến 3 g/l
• Cấu tử rất quý đ/v bia
Click to edit title style
glyxerin
• Sản phẩm phụ thường trực của quá trình lên men rượu
• Lactic và citric với hàm lượng 150÷200mg/l Acid hữu cơ
Do nó làm mềm vị, tang độ đậm đà sp, tăng khả năng giữ co2
Trang 14•
Quá trình sinh hóa
Trang 15Click to edit title style
✓Là sản phẩm phụ k thường trực, đc tạo ra chủ yếu trong LM chính, 1 phần nhỏ trong LM phụ
✓Nhiều nhất là: etyl axetat 15-20 mg/l
Trang 16• NM có thể sử dụng aa hoặc nguồn nito khác (phosphat, amonium).
• NM hoạt động bằng việc sử dụng aa nhóm A
• Các aa trong dịch đường chuyển hóa theo 2 cách
Trang 17Sự chuyển hóa chất béo
• Sinh tổng hợp tế bào NM mới đòi hỏi tổng hợp lipit (thành phần quan trọng của màng tế bào)
• Thông thường màng tế bào còn có sterol
• Quá trình tổng hợp lipit, sterol: axetyl coenzyme A axyl CoA, sterol bão hòa và k bão hòa
Trang 18Quá trình hóa lý (đọc thuộc)
Sự thay đổi độ chua
& năng lực đệm
Sự thay đổi thế oxh–
khử & cường độ màu Sự kết màng tế bào nấm
men
Do phá vỡ hệ thống đệm trong dịch đường
- Trong bia non chứa 0,2% CO2
- Trong LM phụ nó được bổ sung và bảo đảm cho HL CO2
có trong bia thành phẩm > 0,3%.
xảy ra suốt thời kỳ LM chính, nhưng đặc biệt nhiều
là ở những ngày cuối cùng
Trang 19Tl LM bia CNSX malt va bia 2002 - Hoang Dinh Hoa
Trang 21LM chìm, gián đoạn, trong thiết bị hở
Nạp nấm men giống vào dịch Bơm dịch nào thể tích cần thiết
Dịch đường chiếm 1/3 V thùng LM
Trang 22Quá trình lên men
Sau 1 ngày LM, cặn mịn kết tủa, tb chết đc kết
lắng→cặn đc tháo ra, dịch phía trên chuyển sang
thùng khác
Trang 23LM nổi
• Là công nghệ đc AD khắp các nước Bắc Âu
• Các nước khác AD LM nổi trong sx bia đen hoặc bia đặc biệt từ malt tiêu mạch
Trang 24Lên men nổi
•
Trang 25-CO2 giúp bia tạo bọt, ức chế vi sinh vật.
- CO2 dạng tự do hoặc liên kết (lk hấp phụ &
Trang 264 Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Chất lượng của nấm men
Lượng nấm men gieo cấy vào ban đầu
Nồng độ chất tan của dịch đường houblon hóa
Nhiệt độ của dịch lên men
Hàm lượng oxy và thế oxy hóa khử
Nồng độ của sản phẩm lên men
Trang 27Chất lượng của nấm men
• Nấm men dùng trong sản xuất bia thường là chủng thuộc giống Saccharomyces
Chúng sẽ hấp thụ các chất dinh dưỡng trong môi trường nước mạch nha qua thành tế bào Sau đó, hàng loạt các phản ứng sinh hóa xảy ra đặc trưng là quá trình trao đổi chất và lên men
Trang 28Chất lượng của nấm men
• Khi đánh giá chất lượng chủng nấm men sản xuất, cần xem xét các chỉ số:
• Tốc độ và mức độ lên men.
• Hàm lượng và sản phẩm tạo thành.
• Tốc độ và khả năng kết lắng.
• Mức độ suy giảm các đặc tính kĩ thuật (tức mức độ thoái hóa)
• Khả năng chống chọi với điều kiện bất lợi.
Trang 29Lượng nấm men gieo cấy vào ban đầu
• Các chỉ số của nấm men liên quan đến lên
Mật độ gieo cấy càng nhiềuthời gian đạt TTCBĐ càng ngắn
Mật độ tối đa của lượng nấm men: 20-50.106 tb/cm3
Trang 30Nồng độ chất tan của dịch đường houblon hóa
• Nồng độ chất hòa tan trong dịch đường houblon hóa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nấm men và tốc độ lên men.
• Thực tế, dịch đường houblon hóa có nồng độ chất hòa tan 11-12% lên men tốt hơn các dịch
có nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn
• Cường độ sinh sản và phát triển của tế bào nấm men khi lên men dịch đường houblon hóa với nồng độ trung bình tỷ lệ tuyến tính với hàm lượng chất hòa tan và hàm lượng nitơ trong đó.
Trang 31Nhiệt độ của dịch lên men
• Nếu lên men nhiệt độ cao thì
• Mỗi loại nấm men có nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển và lên men
• Vượt quá giới hạn ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
Thời gian lên men nhanh
Lên men được triệt để
Lượng sinh khối tao ra nhiều
Trang 32Hàm lượng oxy và thế oxy hóa khử
Ảnh hưởng đến tốc độ sinh sản của nấm
men và lượng sinh khối.
Tác động đến tốc độ suy giảm đặc tính công nghệ của nấm men.
Nồng độ nên khống chế ở 6,7-8mg/l (trong dịch houblon hóa)
Hàm lượng oxy hòa tan trong dịch:
Trang 33Nồng độ của sản phẩm lên men
Sản phẩm chính
Trạng thái sinh lí của nấm men
Khả năng thích ứng
• Các chủng nấm men khác nhau có khả năng chịu đựng độ cồn khác nhau
• Khả năng chịu đựng độ cồn phụ thuộc vào:
Trang 345 thiết bị và kỹ thuật thực hiện
• Phân loại thiết bị lên men:
• Theo nguyên lý hoạt động: fermenter hoạt động liên tục, gián đoạn, bán liên tục
• Theo cấu trúc thiết bị: fermenter có cánh khuấy, không cánh khuấy
• Theo hình dạng thiết bị: thùng, tháp và ống
Trang 355 thiết bị và kỹ thuật thực hiện
• Thiết bị lên men:
• Combitank (Thiết bị lên men liên hợp)
• Các dạng combitank hầu như chỉ khác
nhau về dung tích, hệ thống các thiết bị
Kỹ thuật lên men chính
Kỹ thuật lên men phụ
Trang 36Kỹ thuật thực hiện
• Chuẩn bị thiết bị
Kiểm tra các điều kiện bảo đảm
an toàn cho thiết bị làm việc
Trong trường hợp cần thiết phải
vệ sinh vô trùng
Đưa thiết bị về trạng thái sẵn
sàng làm việc.
Trang 37Nạp dịch lên men vào combitank lên men
• Tùy từng trường hợp, có thể áp dụng các cách nạp liệu sau:
Nạp liệu một lần
Nạp liệu hai lần
Trang 38Kỹ thuật lên men chính
• Quá trình lên men chính kết thúc khi lượng đường trong bia non còn 30-35% so với độ ban đầu
Trang 39Kỹ thuật lên men phụ
• Chuyển hóa hết phần đường có khả năng lên men còn tồn tại trong bia non nhưng với tốc độ chậm
• Làm ổn định thành phần và tính chất cảm quan của sản phẩm
• Chế độ kỹ thuật lên men: to=0.5-2oC, P≥1.2-1.5 kg/cm2, tgian≥4-6 ngày
• Kết thúc lên men phụ khi bia tươi có nồng độ chất khô hòa tan khoảng 18-22%
so với chất khô ban đầu
Trang 40Điều chỉnh lên men phụ, tàng trữ
• Mục đích:
• Ổn định thành phần chất lượng như hình thành vị, bọt và quyết định độ bền vững của bia.
• Khử được rượu bậc cao, diaxetyl, aldehyt đến mức cho phép làm cho bia thơm hơn.
• Nhiệt độ và áp suất thấp, bọt bia được tạo ra ở dạng liên kết bền vững, lâu tan và mịn.
• Cách tiến hành:
• Được tiến hành trong các thùng lên men bia tương tự thùng lên men chính.
• Tuy nhiên, điều kiện để lên men phụ và tàng trữ bia ở nhiệt độ 1-3oC , áp suất từ 0,2-0,4kg/cm2, thời gian tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng của từng loại bia.
Trang 41Vệ sinh, vô trùng combitank
Rửa sạch bằng nước sạch, có to=2-10oC hay nhiệt độ thường, xả bỏ.
Rửa tuần hoàn bằng dung dịch sát trùng/5 đến 10 phút
Rửa bằng nước kỹ thuật, vô trùng có to≤10oC
Chế độ vệ sinh, vô trùng thông dụng nhất:
Trang 42Tài liệu tham khảo
• [1] Th.S Phan Vĩnh Hưng, Công nghệ sản xuất bia
• [2] GS.TS Nguyễn Thị Hiền, Khoa học-Công nghệ Malt và bia
• [3] GS.TS Phạm Xuân Vượng, Giáo trình công nghệ sản xuất rượu bia
• [4] PGS.TS Hoàng Đình Hòa, Công nghệ sản xuất mail & bia
• [5]
http://hoctp.com/cong-nghe-chuyen-nganh/qtrinh-thbi-len-men/qtlm21-thung-len-men/th2-cau-tao-chung-tbi-len-men.html
Trang 43Câu 1: nấm men kết bông ở pha nào?
Trang 442 Nhiệt độ tăng rất mạnh ở giai đoạn nào của lên men
• A Giai đoạn 1
• B Giai đoạn 2
• C Giai đoạn 3
• D Giai đoạn 4
Trang 45Câu 3: Các aa Nhóm A mà nấm men sử dụng
• A Asparagin, Serin, threonine
• B Glytamin, Lysin, prolin
• C Axit aspactic, Axit glutamic, alanin
• D Histidin, Isoloxin, Asparagin
Trang 46Câu 4: chỉ tiêu hàng đầu để xem xét& đánh giá sự tàng trữ bia
• A Ester
• B Glyxerin
• C Acid hữu cơ
• D diacetyl
Trang 47Câu 5: Bọt dềnh cao thành «cục», đầu tiên màu trắng sau
đó ngả sang hơi nâu là hiện tượng ở giai đoạn mấy của
LM chìm trong thiết bị hở
A Giai đoạn 1
B Giai đoạn 2
C Giai đoạn 3
Trang 48Câu 6: aa có chứa nguyên tố lưu huỳnh
• A Alanin, methionin, lysin
• B Cystein, cystine, methionin
• C Threonin, valine, lysin
• D Cystein, Alanin, lysin
Trang 49Câu 7: đường, aa qua màng tế bào nhờ enzyme
Trang 50Câu 8: Trong thiết bị lên men, CIP được dùng để:
• A khuấy trộn môi trường lên men
• B ổn định các thông số của dịch lên men
• C làm sạch thùng lên men và các chi tiết liên quan
• D tiệt trùng thùng lên men và các chi tiết liên quan
Trang 51Câu 9: Nếu lên men nhiệt độ cao thì
A thời gian lên men nhanh, lên men không được triệt để
B thời gian lên men chậm, lên men không triệt để
C thời gian lên men nhanh, lên men được triệt để
D thời gian lên men chậm, lên men triệt được triệt để
Trang 52Câu 10:Hàm lượng oxy trong dịch houblon hóa nên khống chế nồng độ ở bao nhiêu?
A 6,7-8mg/l
B 8,7-9mg/l
C 9,7-10mg/l
D 10,7-11,7mg/l
Trang 53Thank You!
www.themegallery.com