Được phát hiện vào năm 1981 ở một số trại nuôi gà công nghiệp thuộc các tỉnh phía Bắc, nhưng lúc đó chưa được chú ý 1987 1993 bệnh phát triển rất mạnh gây chết rất nhiều 1962 phát hiện đầu tiên ở Mỹ gọi là bệnh hư thận Bệnh do virus gây ra trên gà và gà tây
Trang 1Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Chuyên ngành: Kí sinh trùng và vi sinh vật học Thú
y
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trang 2Hiện nay: Bệnh Gumboro vẫn là
bệnh truyền nhiễm chính trên gà
2
Trang 3Bệnh Gumboro
Được phát hiện vào năm 1981 ở
một số trại nuôi gà công nghiệp
thuộc các tỉnh phía Bắc, nhưng
Trang 4Virus Gumboro
IDBV thuộc họ Birnaviridae
55 - 65 nm, gồm 2 đoạn RNA sợi đôi
không có vỏ bọc => sức đề kháng cao
Bị vô hoạt ở pH >12 và pH
<2
Virus bị diệt ở 560C trong 5 giờ, 600C trong 30 phút
Lây qua đường thức ăn, nước
uống và đường tiêu hóa
2 type huyết thanh:
Serotype 1: gây bệnh gà dưới 10
tuần tuổi
Serotype 2: gây bệnh cho gà tây 4
Trang 5Cơ chế sinh bệnh
Khi nhiễm bệnh, virus sẽ được đưa đi khắp cơ thể
bằng đường máu đến gan, lách, túi Fabricius =>
tấn công tế bào lympho B => giảm sức đề kháng
Virus được nhân lên ở các cơ quan => xâm nhập
trở lại hệ tuần hoàn => nhiễm trùng máu
Túi Fabricius sưng to ở 3 ngày đầu, ngày thứ 5 trở lại bình thường và bắt đầu teo đi
Những con gà khỏi bệnh hệ miễn dịch suy yếu, dễ mắc các bệnh khác như Newcastle, Marek’s, cầu trùng… do cơ quan miễn dịch quan trọng là túi 5
Trang 6Triệu chứng bệnh
Thể cận lâm sàng
Xảy ra ở gà dưới 2 tuần tuổi
Không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
Túi Fabricius bị tổn thương nặng => đáp ứng miễn dịch kém
Làm suy yếu chức năng miễn dịch khi chủng ngừa
vaccine phòng bệnh khác
6
Trang 7Triệu chứng bệnh
Thể lâm sàng
Bệnh thường phát ra đột ngột với thời gian ủ bệnh ngắn (1 - 2 ngày), tiến triển bệnh rất nhanh trong vòng 1 - 2 ngày, gần như đồng loạt 100%, tỷ lệ chết cao nhất vào những ngày thứ 3, thứ 4, sau đó giảm dần, đến ngày thứ 7, 8 gà hồi phục
Gà sau 2 - 3 tuần tuổi
Biểu hiện lâm sàng rõ rệt
Gà thịt xảy ra ở tuổi 3 - 6 tuần
Gà đẻ trứng bệnh thể phát ra ở tuổi muộn hơn
Tỷ lệ chết: 5 - 30%,
đôi khi lên đến 60%
Triệu chứng chủ yếu:
- Bỏ ăn, gục đầu vào cánh, hay mổ hậu môn lẫn nhau, uống
nhiều nước, ỉa phân lỏng màu trắng hơi nhày,
- Thường nằm úp, mệt mỏi, sốt cao
- Gà gầy sút nhanh do bị mất nước
7
Trang 8Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể Quan sát bên ngoài
Khi bắt gà ốm mổ khám ta thấy ngay gà bẩn, ướt nhất là
xung quanh hậu môn, xác gà béo
Nếu gà chưa chết ta thấy gà rất nóng do sốt cao, và rất lạnh
khi đã chết được sau khoảng 1-2 giờ
8
Trang 9Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể Tuyến dịch hạch (túi Fabricius)
Ngày 2 hoặc 3 sau khi nhiễm bệnh:
- Túi Fabricius được nằm trong bao thẩm dịch như keo Gelatin loãng màu vàng, túi
- Fabricius từ màu vàng ngà => màu vàng kem.
- Túi Fabricius sưng to lên gấp nhiều lần
- Khối lượng nước thẩm dịch cũng nhiều nhất
Ngày 5 – 6: thẩm dịch dần dần mất đi kèm
theo quá trình phát triển ngược lại của túi Fabricius (teo lại) lúc đó túi có màu xám ghi.
li ti
Ngày 2: sưng gấp 1,5 lần, nhiều điểm xuất huyết, nếp nhăn k đều, xuất huyết thành vệt
Ngày 3: căng mỏng, to nhiều lần, bao nước nhày nhớt, máu đông cục đỏ thẩm hoặc
đen
Ngày 4: chưa dịch hơi teo lại, bao vàng ngà, chảy máu nội, huyên dịch đặc quánh
Trang 10Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể
Tuyến dịch hạch (túi Fabricius)
Túi Fabricius xuất huyết
Túi Fabricius sưng, bên
ngoài được bao phủ bởi lớp
màng nhày
10
Trang 11Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể
Biến đổi bệnh tích ở cơ
Những xác chết của virus
do quá trình miễn dịch của cơ thể gà được phân hủy và bài xuất ra nọc độc tố gây huyết trong cơ thể và nhiều cơ quan khác trong đó có cơ
Xuất huyết cơ đùi, cơ lườn
11
Trang 12Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể
Biến đổi bệnh tích ở đường tiêu hóa
Dạ dày tuyến
• Sưng dày lên do tăng sinh
• Bề mặt niêm mạc thấy viêm xuất huyết giống như ở Niwcastle
• Xuất huyết thành một dải nằm giữa diều và dạ dày tuyến, có khi giữa dạ dày cơ với dạ dày tuyến
• Có khi xuất huyết tràn lan trên toàn bộ bề mặt niêm mạc
• Chứa nhiều dịch nhầy trắng đục như mủ (Mucin) hoặc các nội chất nhớt: vàng xanh hoặc vàng trắng.
• Đặc điểm nổi bật là viêm xuất huyết tràn lan dọc theo suốt đường ruột đến tận hậu môn.
Ruột
12
Trang 13Bệnh lý học - Biến đổi bệnh tích đại thể
Biến đổi bệnh tích ở thận và đường niệu sinh dục
• Thường xảy ra muộn hơn so
với các biến đổi ở túi
Fabricius và đường ruột
• 2 đường tiết niệu chứa đầy
urat trắng
• Thận sưng to màu nâu thẫm
nổi rõ những điểm hoặc đám
xuất huyết
13
Trang 14Chẩn đoán
Dịch tễ học
Lâm sàng
học
Giải phẫu bệnh lí Virus học
Trang 15Chẩn đoán
Phương pháp dịch tể học Phương pháp lâm sàng học
Lây lan trực tiếp, bệnh
15
Trang 16Chẩn đoán
Phương pháp giải phẫu Phương pháp vi sinh vật
Dùng nước bệnh phẩm trên
gà mẫn cảm (chưa được dùng vacxin) cho mỗi con 0,2 - 0,3ml Sau 48-72 giờ nếu kết quả dương tính, gà
sẽ phát bệnh với các triêu chứng điển hình của bệnh Gumboro
Xuất huyết cơ đùi, ngực
Xuất huyết dạ dày tuyến
Viêm xuất huyết đường
ruột
Biến đổi đặc trưng túi
Fabricius : sưng to, xuất
huyết hoặc teo lại, nội chất
như bã đậu
16
Trang 17gà, cũng có thể tiêm chuyền cho gà mẫn cảm.
17
Trang 19Chẩn đoán Phương pháp virus - Phân lập virus trên tế bào
Virus gây bệnh Gumboro có thể sống và phát triển tốt trong các tế bào B-lympho của túi bursa Fabricius, tế bào thận, xơ phôi gà
Chúng cũng có thể tồn tại và phái triển trên tế bào gan, lách của phôi gà, tế bào xơ phôi vịt, gà Tây, tế bào thận của thỏ, của khỉ
Trong đó, virus Gumboro phát triển thuận lợi và dễ dàng trên
tế bào xơ phôi gà, vịt 1 lớp
Trên tế bào đó sau khi được gây nhiễm IBDV gây bệnh tích tế bào điển hình (Cyto pathogen effcct-CPE) 19
Trang 20Chẩn đoán
Phương pháp huyết thanh học
Phản ứng miễn dịch đánh dấu Enzym
Phương pháp ELISA: để phát hiện và đánh giá khả năng đặc
hiệu bệnh Gumboro
Phản ứng trung hòa virus:
- Để phát hiện bệnh Gumboro
- Mục đích phân biệt, định tính, các serotype
và biến chứng của virus
- Dùng rộng rãi trong việc xác định mức độ
đáp ứng miễn dịch của gà đối với vaccine
Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch:
- Được dùng trong chuẩn đoán phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể Gumborom
- Phản ứng dương tính khi giữa kháng nguyên
và kháng thể xuất hiện vạch kết tủa trắng
20
Trang 21Chẩn đoán phân biệt
Bệnh Gumboro quản truyền Viêm phế
nhiễm
Thiếu vitamin A
Virus gây viêm thận
Trang 22Bệnh Gumboro Marek Cúm gà Tụ cầu khuẩn Liên cầu khuẩn
Chẩn đoán phân biệt
Khi gà bị Gumboro nhưng túi Fabricius bị teo, đường ruột bị viêm xuất huyết nặng thì cần chuẩn đoán phân biệt với bệnh Niu- cat-xơn không điển hình, hoặc giai đoạn đầu của bệnh Niu-cat-xơn điển hình hoặc với bệnh ghép Gumboro với Niu-cat-xơn
22
Trang 23Kháng thể truyền từ gà mẹ sang gà con không ổn định, lúc cao, lúc thấp, không đồng đều giữa các con trong đàn gà, đa số các trường hợp đều bảo hộ gà con không quá 20 ngày
23
Trang 24Miễn dịch học bệnh Gumboro
Miễn dịch chủ động
Được tạo ra nhờ sự tiêm phòng
Vaccine đường uống là rất quan trọng
Miễn dịch chủ động tạo ra không mạnh
ngừa lặp lại sau lần đầu 10 - 14 ngày
Đồng thời phải lưu ý đến sự trung hòa vaccin do kháng thể thụ động và loại vaccin sử dụng
24
Trang 25miễn dịch rất mạnh, rất an toàn thời gian từ khi chủng đến lúc bảo
hộ được cho gà phải mất trên một tuầnkhuyến cáo dùng cho gà mẹ hoặc nếu dùng cho gà con thì phải
kết hợp với vaccin sống
Nhóm vaccine sống nhược
độc
Vaccin nhược độc Gumboro
có độc lực tương đối cao
Vaccin nhược độc trung
bình cộng Vaccin có độc lực trung bình
Vaccin có độc lực thấp25
Trang 26Phòng bệnh
Tiêm phòng vaccine cho gà 1 tuần tuổi bằng BIO-Burs I, nhỏ mắt mũi hoặc cho uống, lập lại lần 2 khi gà được 3 tuần tuổi Gà 3 tháng tuổi chủng lần 3 bằng INACTI/VAC BN-ND tiêm dưới da 0,5ml/ con Nếu sử dụng vaccine phòng bệnh Gumboro do Công ty TW 2 sản xuất thì chủng ngừa vaccine 2 lần:
- Lần 1: gà 5 - 10 ngày tuổi (nhỏ mắt, mũi)
- Lần 2: gà 20 - 25 ngày tuổi (uống hoặc nhỏ mắt, mũi)
Cần tiêm phòng cho đàn gà bố mẹ để tạo miễn dịch thụ động cho gà con trong những ngày đầu mới nở.
Hiện nay có chế phẩm kháng thể Gumboro do một số công ty thuốc thú y trong nước sản xuất được giới thiệu là có hiệu quả phòng trị bệnh Gumboro, Newcastle, Viêm khí quản truyền nhiễm
26
Trang 27Điều trị
Bệnh không có thuốc trị bệnh, khi đàn gà phát bệnh biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ chết là tăng cường sức đề kháng bằng việc nuôi dưỡng, quản lý, chăm sóc, cung cấp đầy đủ chất điện giải, vitamin
có thể làm giảm tỉ lệ chết.
27
Trang 296 Nguyễn Tiến Dũng, 1996 “Nhìn lại bệnh Gumboro ở Việt Nam” Tạp chí KHKT Thú y
Hội Thú Y Việt Nam, Tập III số 1 Tr 94- 100.
7 Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2000 “ Biến động hàm lượng kháng thể kháng bệnh
Gumboro sau tiêm phòng bằng vacxin nhược độc ở đàn gà Broiler” Kết quả nghiên cứu khoa học thú y Nxb Nông nghiệp Hà Nội tr 48-51
8 Nguyễn Như Thanh, 2001 “Vi sinh vật thú y” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 292 - 298
9 Phạm Xuân Tý, 1998 “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học phòng trị bệnh
Gumboro” Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Hà Nội Tr 45- 48.
Tài liệu tham khảo
29