1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phần mềm quản lý bán hàng của siêu thị

21 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Báo cáo, thống kê - Cho phép kết xuất các báo cáo thống kê danh sách các mặt hàng còn, thống kê hoạt động bán, thống kê số lô hàng bị cảnh báo - Cho phép tra cứu và kết xuất báo cáo

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

*/ Quản lý nhập, xuất:

- Nhập hàng : Công việc đặt hàng: tiến hành liên hệ với nhà cung cấp thỏa thuận về hàng hóa cần mua, giá cả, số lượng, mặt hàng… khi đặt hàng thành công tiến hành giao dịch thanh toán và nhập hàng vào kho Sau đó tiến hành thống kê, sắp xếp, phân loại hàng hóa theo từng nhóm hàng,đơn giá

- Xuất hàng: Khách hàng đưa ra yêu cầu về hàng hóa, sau đó đặt hàng Nhân viên thực hiện lậphóa đơn những mặt hàng mà khách hàng đã chọn: số lượng, chủng loại, …và tiến hành thanh toántiền Nhân viên xuất hàng và cập nhật lại kho hàng và thống kê lại lượng hàng trong kho

Quản lý bán hàng:

Nhân viên bán hàng sẽ tính tiền cho khách hàng, sau đó lập hóa đơn và cập nhật thông tin mặt hàng hiện có

*/ Thống kê, báo cáo :

Sau mỗi tháng nhân viên sẽ quản lý việc thống kê tháng đó nhập những loại mặt hàng nào, mẫu

mã, chủng loại ra sao và chi phí cho nhập là bao nhiêu, tương tự như vậy nhân viên cũng quản lý được việc xuất hàng Thông qua thống kê nhập xuất sẽ tính toán được doanh thu tháng đó lãi hay

lỗ và lập bản báo cáo gửi quản lý cửa hàng

*/ Kế toán:

Kế toán có nhiệm vụ thu và thanh toán các khoản chi phí: giá vốn hàng hóa, hạch toán lương…, đồng thời lập báo cáo tài chính gửi cấp trên

2 Lựa chọn mô hình, phương pháp phát triển

2.1 Lựa chọn mô dự hình phát triển án

Thực hiện dự án này , chúng tôi lựa chọn mô hình thác nước

Mô hình phát triển : Mô hình thác nước

Sơ đồ :

Trang 2

Đây là mô hình phát triển phần mềm cổ điển nhất Mô hình này đề nghị các hoạt động được tiến hành như các giai đoạn tách biệt, giai đoạn sau sẽ không bắt đầu chừng nào giai đoạn trước chưa hoàn thành Sản phẩm đầu ra của giai đoạn trước trở thành đầu vào của giai đoạn sau

Mô hình thác nước là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là :

- Phân tích và xác định các yêu cầu

để vừa đảm bảo về chi phí, vừa đảm bảo về thời gian thực hiện dự án

Mặt khác, phần mềm Quản lý của hàng cũng được thực hiện theo từng giai đoạn đã được đặt ra (phần ước lượng các khoảng thời gian và phân công công việc) Theo đó, việc chuyển từ pha này sang pha khác sẽ diễn ra chỉ sau khi các pha trước đó đã thực hiện hoàn toàn thành công Chính vì những lý do trên mà nhóm quyết định lựa chọn mô hình thác nước để phát triển

dự án

2.2 Phương pháp phân tích thiết kế áp dụng trong phần mềm

Sử dụng phương pháp hướng chức năng:

- Đây là cách tiếp cận truyền thống

Quan tâm chủ yếu tới những thông tin mà hệ thống sẽ giữ gìn Chúng ta hỏi người dùng xem họ sẽ cần những thông tin nào, rồi chúng ta thiết kế ngân hàng dữ liệu để chứa những thông tin đó, cung cấp Forms để nhập thông tin và in báo cáo để trình bày các thông tin

> Tập trung vào thông tin và không mấy để ý đến những gì có thể xảy ra với những hệ thống đó

và cách hoạt động (ứng xử) của hệ thống là ra sao

- Ưu điểm: đơn giản, là phương pháp tốt cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu và nắm bắt thông tin,

- Nhược điểm:

+ Áp dụng cho việc thiết kế ứng dụng lại có thể khiến phát sinh nhiều khó khăn

+ Không phù hợp với hệ thống thường xuyên thay đổi

Trang 3

3 Tài liệu phân tích đặc tả yêu cầu

3.1 Yêu cầu chức năng:

1 Quản lý hàng hóa

Quản lý hàng hóa gồm đặt hàng nhà cung cấp, kiểm kê hàng hóa, bố trí sắp đặt hàng hóa trong cửa hàng và quản lý thông tin nhà cung cấp.

2

Quản lý thông

tin xuất, nhập

kho.

Thông tin về hiện trạng xuất nhập kho.

Thông tin về các lần nhập, thời gian, số lượng, của nhà cung cấp nào.

4 Báo cáo, thống kê

- Cho phép kết xuất các báo cáo thống kê danh sách các mặt hàng còn, thống kê hoạt động bán, thống kê số lô hàng bị cảnh báo

- Cho phép tra cứu và kết xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí (tương tứng với các tiêu trí đầu vào)

3.2 Yêu cầu phi chức năng

STT Nội dung yêu cầu

1 Phần mềm hoạt động trên môi trường Internet (web-base) và cho phép nhiều

người dùng cùng truy cập vào sử dụng cùng một lúc

2 Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa với

mục đích của phần mềm, tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin.

3 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo 2 mức: mức xác thực

người sử dụng, mức CSDL

4 Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và

phân quyền truy cập chặt chẽ

5

Có khả năng thống kê những số liệu trống (những dữ liệu định kỳ theo tháng chưa được nhập) giúp người quản trị, người sử dụng có thể theo dõi hoạt động cập nhật dữ liệu.

Trang 4

3.3 Yêu cầu về giao diện người dùng

Giao diện phù hợp với kỹ năng, kinh nghiệm và sự trông đợi của người sử dụng

Giao diện thân thiện và dễ sử dụng với người sử dụng: câu lệnh câu nhắc nếu quên nhập, sử dụngđơn chọn, điền mẫu, có các biểu tượng…

Hướng dẫn người sử dụng: hệ thống trợ giúp, hướng dẫn trực tuyến…

Tính đa dạng: hỗ trợ nhiều loại tương tác cho nhiều loại người sử dụng khác nhau: ví dụ font chữ lớn cho người cận thị…

Đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác

- Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa với mục đích của phần mềm, tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin

- Giao diện trình bày theo bố cục truyền thống: Bao gồm banner và menu ở trên, nội dung chính ởgiữa, footer ở dưới

- Menu sử dụng: Sử dụng menu ngang

3.4 Yêu cầu khả năng mở rộng trong tương lai

Hệ thống được xây dựng mở (có kết nối tới các module khác của hệ thống và phần mềm của nhà cung cấp)

Hệ thống liên kết với di động của khách hàng khi khách hàng đặt trên di động

Kết nối máy làm việc và internet

3.5 Một số yêu cầu khác

- Quản lý danh mục

Hệ thống phải cho phép Thiết lập các danh mục dùng chung của phần mềm một cách mềm dẻo Người quản trị có toàn quyền để quản lý cấu trúc danh mục, cơ chế quản trị danh mục theo cấu trúc cây thư mục

- Quản lý người dùng

+ Hệ thống phải cho phép dễ dàng thêm, xoá, sửa người dùng và nhóm người dùng Thông tin của người dùng phải được lưu lại theo dạng hồ sơ

+ Cơ chế phân loại và lưu trữ người dùng: Quản lý theo vùng, tỉnh thành

+ Với mỗi người dùng, nhóm người dùng có thể được phân một hoặc nhiều vai trò, các vai trò trong hệ thống phải có ít nhất:

2.1 Phân tích hệ thống

3.6.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

Trang 5

3.6.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mứa ngữ cảnh

3.6.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Quản lý siêu thị

Quản lý

hàng hoá

Quản lý nhập kho

xuất-Quản lý bán hàng

Báo cáoThống kê

Lập phiếu nhập xuất

Nhập hàng và xuất hàng

Tính tiền

Lập hoá đơn

Cập nhật thông tin mặt hàng

Báo cáo tình hình hàng hoá

Báo cáo doanh thu, tình hình kinh doanh

Bản báo cáo, thống kê

Sự yêu cầu báo cáoBan giám đốc

Quản lý siêu thị

Trang 6

3.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

a/ Chức năng quản lí hang hóa

Hàng nhập+ hoá đơn

Sự báo hết hàng

Phiếu xuất + hàng

Quản lý xuất- nhập kho

Sự kiểm

kê hàng

sự ký nhận

Bản báo cáo, thống kê

Sự yêu cầu báo cáo

Quản

lý hàng hoá

Thống

kê, báo cáo

Ban giám đốc

Trang 7

b/ Chức năng quản lí xuất nhập kho

c/ Chức năng quản lí bán hang

Đơn đặt hàng

Kiểm kê hàng

nhà CC

Đặt hàng NCC

Nhập hàng

và xuất hàng

Lập phiếu nhập xuấtNhà cung cấp

phiếu xuất nhậpQuản lý hàng

hoá

Trang 8

d/ Chức năng báo cáo thống kê

Hàng tính tiền Tính

tiền

Lập hoá đơn

Cập nhật thông tin mặt hàngKhách hàng

Hàng-siêu thị

Sự y/c báo cáo

Sự y/c báo cáo

báo cáo báo cáo

Báo cáo tình hình hàng hoá

Báo cáo doanh thu, tình hình kinh doanhBan giám đốc

Hoá đơnphiếu xuất- nhập

Trang 9

4 Tài liệu thiết kế hệ thống

4.1 Mô tả tương tác giữa người dùng và hệ thống

Qúa trình người dùng làm việc với hệ thống như sau:

B1: Sau khi cài đặt hệ thống lên máy tính, người dùng bắt đầu đăng nhập vào hệ thống:

Trong chức năng Đăng nhập, người dùng nhập tên người dùng và mật khẩu sau đó click Đăng nhập hệ thống sẽ kiểm tra tên và mật khẩu, nếu tên và mật khẩu đúng hệ thống sẽ báo đăng nhập thành công và hiện thị các chức năng cho người sử dụng nếu tên hoặc mật khẩu sai thì hệ thống

sẽ bào lỗi tên và mật khẩu, khi đó người dùng cần đăng nhập lại tên và mật khẩu chính xác.B2: Sử dụng các chức năng:

Quản lý khách hàng: nhân viên có thể thông qua hệ thống tìm kiếm khách hàng, thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng

Quản lý bán hàng: khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm, nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn

và thanh toán cho khách hàng

Quản lý nhân viên, quản lý nhà cung cấp: tương tự như quản lý khách hàng: bao gồm các chức năng: tìm kiếm, thêm, sửa xóa

Chức năng lập các báo cáo: để thuận tiện cho việc theo dõi Nhập – Xuất và Tồn kho tại các thời điểm khác nhau(ngày, tuần, tháng,quý, năm) Khi cần báo cáo cho Ban Giám Đốc hoặc các phòng ban có yêu cầu thi hệ thống cung cấp cho người dùng chức năng Báo cáo Sau khi click vào chức năng này hệ thống xuất hiện 3 chức năng nhỏ hơn: báo cáo nhập, báo cáo xuất, báo cáo tồn

4.2 Thiết kế hình dạng các trang màn hình

Trang 10

Quản lí khách hàng:

Trang 11

Quản lí nhân viên:

Quản lí nhà cung cấp

Trang 12

Quản lí hàng hóa:

Giao diện thống kê báo cáo:

Trang 13

Set db = OpenDatabase(App.Path & "\login1.mdb")

Set rs = db.OpenRecordset("select * from login where user='" + txtuser.Text + "' and password='"+ txtpass.Text + "'")

If rs.BOF And rs.EOF Then

MsgBox " User hoac Password khong dung.Hay nhap lai!", vbOKOnly + vbExclamation,

"Information "

txtuser.Text = ""

txtpass.Text = ""

txtuser.SetFocus

Trang 14

Code form hóa đơn

Private Sub cmdluu_Click()

Code phiếu nhập kho

Private Sub cmdin_Click()

rphangnhap.Show

Trang 15

Code phiếu xuất kho

Private Sub cmdluu_Click()

With Adodc1

Recordset.Save

CommandType = adCmdTable

RecordSource = "PHIEU_XUAT_KHO" Refresh

Trang 16

Private Sub cmdTim_Click()

Set conn = CreateObject("ADODB.Connection")

Private Sub Form_Unload(Cancel As Integer)

Set conn = Nothing

Private Sub cmdTim_Click()

Set conn = CreateObject("ADODB.Connection")

conn.CursorLocation = 3

Set rs = CreateObject("ADODB.Recordset")

Trang 17

conn.Open "Provider = Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source = " + App.Path + "\qlbhst.mdb" rs.Open "SELECT * FROM NHA_CUNG_CAP WHERE MaNCC ='" & txtmaNCC & "' OR TenNCC='" & txtTenNCC & "'", conn, 3, 3

Set DataGrid1.DataSource = rs

End Sub

Private Sub Form_Unload(Cancel As Integer)

Set conn = Nothing

• Kế hoạch và phạm vi kiểm thử này chỉ áp dụng cho đội kiểm thử của dự án

• Kiểm thử đơn vị (Unit test): nhóm phát triển có trách nhiệm thực hiện trước khi bàn giao chương trình cho đội kiểm thử

• Kiểm thử chức năng (Functional test), Kiểm thử tích hợp (Intergration Test), Kiểm thử hệ thống (System test): nhóm kiểm thử có trách nhiệm thực hiện

Có bao gồm phạm vi lập kịch bản demo với khách hàng và hỗ trợ khách hàng làm

acceptance testing

- Các kiểu Test sẽ thực hiện trong dự án:

• Functional testing (Test chức năng)

• User interface testing (Test giao diện)

6.3 Ràng buộc test

• Công cụ kiểm thử: Kiểm thử tĩnh

• Môi trường kiểm thử

- Phần mềm: chạy phần mềm thật của chương trình

- CSDL, server: sử dụng csdl………

- Phần cứng: PC, RAM 1G…

6.4 Chiến lược kiểm thử

- Tạo TC cho các module sau khi nhận được bản thiết kế chi tiết

- Thực hiện test trên hệ thống theo testcase

- Ưu tiên những module kiểm tra theo chức năng và nghiệp vụ trước, sau đó kiểm tra giao diện, ràng buộc định dạng, thông báo lỗi và kiểu dữ liệu

- Test module nào gọn luôn đến đó

- Khi nhận module từ bên phát triển, nếu bên phát triển không unit test, kiểm tra toàn bộ module đó để yêu cầu đội phát triển làm unit test trước khi chuyển giao

- Công việc kiểm thử sẽ dừng lại khi các chức năng đã được kiểm thử Đảm bảo test được các chức năng nghiệp vụ và ít nhất 95% testcase đã được test đúng với yêu cầu khách hàng.6.5 Các kiểu kiểm thử

- Kiểm thử đơn vị

Trang 18

Là bước kiểm thử với từng chức năng nhằm mục đích chính là phát hiện ra lỗi lập trình

- Kiểm thử mô đun:

Là hình thức kiểm thử từng mô đun riêng lẻ hay có thể liên kết với một số hàm, mô đun khác có liên quan

- Kiểm thử hệ con:

Nếu hệ thống bao gồm một số hệ con độc lập thì đây là bước tiến hành kiểm thử với từng

hệ con riêng biệt

- Kiểm thử hệ thống:

Kiểm thử sự hoạt động tổng thể của hệ thống, kiểm tra tính đúng đắn của giao diện, tính đúng đắn với đặc tả và tính dùng được chủ yếu sử dụng kiểm thử chức năng

6.4.1 Kiểm thử giao diện người sử dụng

Test giao diện người dùng kiểm tra tương tác của người dùng với phần mềm, đảm bảo rằng giao diện người dùng cung cấp cho người sử dụng cách truy cập và sử dụng thích hợp thông qua các chức năng trong mục tiêu test Ngoài ra test giao diện còn để đảm bảo rằng các đối tượng trong phạm vi chức năng giao diện giống như mong đợi và phù hợp với tổ chức hoặc chuẩn ngành.

Mục đích test:

Kiểm tra:

- Việc sử dụng thông qua mục tiêu test phản ánh đúng các chức năng và yêu cầu nghiệp vụ, bao gồm màn hình đến màn hình, trường đến trường và sử dụng các phương pháp truy cập (phím tabs, di chuột, tổ hợp phím)

Cách thực hiện:

Tạo ra và chỉnh sửa test cho mỗi màn hình để kiểm tra việc sử dụng đúng cách và tình trạng các đối tượng cho mỗi màn hình và đối tượng của ứng dụng

Điều kiện hoàn

Trang 19

những qui tắc nghiệp vụ Kiểu test này dựa vào kỹ thuật black box, tức là kiểm tra ứng dụng và các xử lý nội tại bằng cách tương tác với ứng dụng thông qua giao diện người sử dụng và phân tích các kết quả hoặc đầu ra

Mục đích test: Đảm bảo mục tiêu test đúng đắn của chức năng, bao gồm

định hướng, dữ liệu đầu vào, xử lý và dữ liệu nhận được

VD như:

Test chức năng đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nhập dữ liệu hợp lệ thì chương trình phải cho nhập

- Luồng nghiệp vụ đúng

- Quá trình xử lý dữ liệu và kết quả đầu ra phải đúng

- Phục hồi được dữ liệu

Cách thực hiện: Thực hiện các chức năng, sử dụng các dữ liệu hợp lệ và

không hợp lệ để kiểm tra Cụ thể như sau:

- Kết quả mong đợi với dữ liệu hợp lệ.

- Lỗi thích hợp hoặc thông báo hiển thị khi dữ liệu không hợp lệ.

- Mỗi qui tắc nghiệp vụ đều được áp dụng đúng

Điều kiện hoàn

thành:

- Toàn bộ kế hoạch test đã được thực hiện.

- Toàn bộ các lỗi phát hiện ra đã được ghi nhận

Các vấn đề đặc

biệt:

Xác định hoặc mô tả các vấn đề (nội bộ hoặc bên ngoài) ảnh hưởng đến việc test chức năng

6.4.3 Kiểm thử dữ liệu và tích hợp dữ liệu

Cơ sở dữ liệu và xử lý cơ sở dữ liệu phải được test như một hệ thống con trong dự án hệ thống con này phải được test không cần thông qua giao diện người dùng để giao tiếp với dữ liệu.

Mục đích test: Đảm bảo rằng các phương pháp truy cập và chức năng xử

lý là đúng và không có sai lệch dữ liệu

Cách thực hiện: - Thực hiện từng phương pháp truy cập và xử lý, thử

từng trường hợp với dữ liệu hợp lệ và không hợp lệ hoặc các yêu cầu dữ liệu.

Trang 20

- Kiểm tra cơ sở dữ liệu để đảm bảo rằng dữ liệu được lưu trữ như mong đợi, toàn bộ các sự kiện với cơ sở

dữ liệu xảy ra đều đúng, hợc xem xét các dữ liệu trả về để đảm bảo rằng đã nhận được dữ liệu đúng cho các lý do đúng

Điều kiện hoàn

- Các xử lý phải được thực hiện bằng tay.

- Cơ sở dữ liệu có kích thước nhỏ hoặc tối thiểu (giới hạn số bản ghi) phải được dùng để làm rõ thêm các

sự kiện không được phép chấp nhận

6.4.4 Kiểm thử hiệu năng (Perfomence testing)

Mục đích của kiểm thử hiệu năng là kiểm tra các yêu cầu về hiệu năng có đạt được hay không Kiểm thử hiệu năng là tiến hành và thực hiện để mô tả sơ lược và điều chỉnh các hành vi hiệu năng của mục tiêu kiểm thử như một hàm của các điều kiện ví dụ workload hoặc cấu hình phần cứng

Kiểm thử hiệu năng được thực hiện theo các bước sau

- Sử dụng các thủ tục cho kiểm thử luồng nghiệp vụ

- Chỉnh sửa file dữ liệu để tăng số lượng các giao dịch hoặc scripts để tăng số tương tác xảy ra trong mỗi giao dịch (trong một khoảng thời gian nhỏ lại tăng số lượng giao dịch lên)

Ngày đăng: 21/11/2018, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w