Không những thế, phần mềm quản lý bán hàngmang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp như đã phân tích ở trên nên em đã quyết định nghiên cứu đề tài: “ Phân tích thiết kế phần
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn chânthành tới cô giáo Nguyễn Thị Hội, giảng viên bộ môn Công nghệ thông tin, Khoa Hệthống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử, trường Đại học Thương mại.Trongsuốt quá trình làm khóa luận, cô đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tìnhhướng dẫn, động viên và định hướng cho em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu vàthực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Tin học, bộ môn Côngnghệ thông tin, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử cũng như cácthầy cô giáo trong trường Đại học Thương mại đã trang bị cho em những kiến thức cơbản cần thiết để em có thể hoàn thành khóa luận với kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu, tận tình của Ban giám đốc, cácphòng ban cùng toàn thể đội ngũ nhân viên của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòaSao Việt đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp rất nhiều thông tin hữu ích cho emtrong suốt quá trình thực tập tại quý công ty để em có thể hoàn thành khóa luận tốtnghiệp đúng theo thời gian
Mặc dù bản thân em đã cố gắng nỗ lực hoàn thành khóa luận tốt nghiệp nhưng vìthời gian có hạn và trình độ hiểu biết của em còn nhiều hạn chế cho nên bài khóa luậnchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự nhận xét,đóng góp ý kiến của cô giáo Nguyễn Thị Hội và tất cả các thầy cô giáo trong khoa Hệthống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử để bài khóa luận của em được hoànthiện hơn
Thực tập là một trong những giai đoạn rất quan trọng đối với bản thân em bởiđây là khoảng thời gian em được làm quen với môi trường thực tế, được áp dụngnhững kiến thức cơ bản đã học, từ đó có sự so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn Đồngthời em được phát triển rất nhiều kĩ năng cần thiết phục vụ công việc sau này Qua quátrình thực tập tại Công ty Cổ phần Điều hòa Sao Việt, kết hợp tìm hiểu, khảo sát, emnhận thấy rằng công ty còn một số vấn đề tồn tại trong việc xây dựng, phát triển và sửdụng phần mềm quản lý ở lĩnh vực kinh doanh Vì vậy, e lựa chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt” nhằm mục đích xây dựng và thiết kế phần mềm quản lý bán
hàng tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG 1
1.1.Tầm quan trọng của phần mềm quản lý bán hàng 1
1.2.Ý nghĩa của phần mềm quản lý bán hàng và phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng 1
1.2.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết 1
1.2.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 2
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
2.1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.2.Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
3.2.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.1.1 Phương pháp thu thập qua tài liệu và các công cụ tìm kiếm 3
4.1.2 Phương pháp thu thập qua việc sử dụng phiếu điều tra 4
4.2.Phương pháp xử lý dữ liệu 4
4.2.1 Phương pháp phân tích định lượng 4
4.2.2 Phương pháp phân tích định tính 5
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN 5
Chương 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ 6
Trang 3BÁN HÀNG 6
1.1.Một số khái niệm về phần mềm quản lý bán hàng 6
1.1.1 Phần mềm là gì? 6
1.1.2 Các thành phần của phần mềm? 6
1.1.3 Bán hàng là gì? 6
1.1.4 Quản lý bán hàng là gì? 7
1.1.5 Các hoạt động của quản lý bán hàng? 7
1.2.Một số khái niệm phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng 7
1.2.1 Phân tích yêu cầu là gì? 7
1.2.2 Thiết kế là gì? 7
1.2.3 Thiết kế phần mềm là gì? 8
1.2.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm 8
1.2.5 Một số khái niệm cơ bản về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 8
1.2.6 Ngôn ngữ UML 10
1.3.Tình hình nghiên cứu về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và phần mềm quản lý bán hàng 13
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 13
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỀU HÒA SAO VIỆT 16
2.2.Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt 16
2.2.1 Quá trình thành lập, phát triển của công ty 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 16
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 19
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2016-2017 19
2.2.Thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng qua các tài liệu thu thập được 19
Trang 42.2.1 Phân tích thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán
hàng 19
2.2.2 Đánh giá thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng 22
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỀU HÒA SAO VIỆT 29
3.1.Các giải pháp phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của công ty 29
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về phương pháp phân tích hướng đối tượng 29
3.1.2 Công cụ phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng bằng phần mềm Enterprise Architect 29
3.1.3 Công cụ thiết kế giao diện của phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt 30
3.2.Mô tả bài toán quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt 31
3.3.Xác định các biểu đồ 37
3.4.Các điều kiện để cài đặt phần mềm 59
3.5.Các đề xuất và kiến nghị với công ty nhằm áp dụng tốt các giải pháp phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng 59
3.5.1 Đối với kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 59
3.5.2 Đối với chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực 60
3.5.3 Đối với công tác đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin 60
3.5.4 Đối với chính sách an toàn bảo mật thông tin 60
KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Chức năng nhiệm vụ các bộ phận của doanh nghiệp 16
3 Bảng 2.3 Công nhân kĩ thuật đã kí hợp đồng lao động với công ty 18
4 Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Điều
hòa Sao Việt giai đoạn: 2015-2016-2017
8 Bảng 2.8 Chính sách đãi ngộ của công ty đối với nhân viên bán hàng 26
9 Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
3 Biều đồ 2.2.Biểu đồ thể hiện những chi phí phát sinh khi chưa sử dụng
16 Biều đồ 3.8 Biều đồ hoạt động đăng nhập
18 Biều đồ 3.10 Biều đồ hoạt động sửa thông tin
Trang 826 Biểu đồ 3.18 Biểu đồ tuần tự tạo hợp đồng 48
35 Biểu đồ 3.27 Biểu đồ trạng thái tạo hóa đơn bán hàng 54
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG
1.1 Tầm quan trọng của phần mềm quản lý bán hàng
Trong điều kiện môi trường xã hội nói chung và môi trường kinh doanh nói riêngđang thay đổi từng ngày, công nghệ thông tin có ứng dụng vô cùng quan trọng trongmọi hoạt động kinh tế xã hội Đặc biệt đối với lĩnh vực kinh doanh thì một số hoặc cóthể toàn bộ nghiệp vụ kinh tế nào phát sinh cũng đều cần sự ứng dụng của khoa họcmáy tính, công nghệ thông tin trong đó có sự trợ giúp đắc lực của phần mềm
Phần mềm quản lý bán hàng là công cụ hữu ích giúp cho doanh nghiệp nhanhchóng xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ cơ quan cũng như tương tácvới các đối tượng bên ngoài Thứ hai, phần mềm quản lý bán hàng giúp tiết kiệm thờigian nhanh chóng, làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc, thúc đấy quátrình kinh doanh diễn ra thuận lợi và tiến tới đạt được những mục tiêu đề ra đối vớimỗi một bộ phận, phòng ban cũng như toàn doanh nghiệp
Qua tìm hiểu thực tế, công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt chưa sửdụng một phần mềm quản lý bán hàng cụ thể để quản lý các hoạt động kinh doanhdiễn ra nhanh chóng, hiệu quả hơn Không những thế, phần mềm quản lý bán hàngmang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp như đã phân tích ở trên nên em
đã quyết định nghiên cứu đề tài: “ Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt” với mong muốn đóng góp ý tưởng,
giải quyết được một số vấn đề còn tồn tại để doanh nghiệp có thể đưa ra được nhữnghướng đi phù hợp, đạt được mục tiêu đối với hoạt động kinh doanh đã đề ra
1.2 Ý nghĩa của phần mềm quản lý bán hàng và phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng
1.2.1 Ý nghĩa về mặt lý thuyết
Phần mềm quản lý bán hàng cung cấp đầy đủ các chức năng giúp cho các doanhnghiệp, cá nhân bán hàng quản lý hiệu quả công việc của mình trong tất cả các phânđoạn bán hàng như: Nhập hàng, quản lý hàng hóa, quản lý hợp đồng, quản lý hóa đơnbán hàng, chi tiết hóa đơn bán hàng, quản lý nhân viên, quản lý khách hàng…Việc sửdụng phần mềm quản lý giúp kiểm soát được tất cả báo cáo về hoạt động trong kinhdoanh một cách nhanh chóng, hiệu quả, chính xác ở mọi lúc mọi nơi
Phân tích thiết kế phần mềm có ý nghĩa rất quan trọng, phân tích thiết kế giúpgiải quyết vấn đề và lập kế hoạch cho một giải pháp phần mềm Sau khi các mục đích
và đặc điểm kĩ thuật của phần mềm được quyết định, lập trình viên sẽ thiết kế hoặcthuê người thiết kế để phát triển một kế hoạch cho giải pháp phần mềm Phân tích thiết
Trang 10kế phần mềm sẽ đưa ra được những giải pháp giúp doanh nghiệp có những địnhhướng, chính sách đúng đắn để quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
1.2.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Qua tìm hiểu thực tế cho thấy, Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việtchưa ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng Việc sử dụng phần mềm quản lý bánhàng mới sẽ tiết kiệm thời gian làm việc của nhân viên, giúp giảm bớt những giấy tờ,
sổ sách không cần thiết nhằm tránh mất mát những dữ liệu quan trọng về khách hang,nhân viên, loại hàng hóa và các giao dịch phát sinh khác , mặt khác phần mềm tạokhông gian lưu trữ lớn hơn so với việc lưu trữ trên giấy tờ thủ công mà trước đây công
ty vẫn áp dụng Việc lưu trữ thông tin của các đối tượng tham gia quá trình bán hàngtrong một phần mềm quản lý bán hàng sẽ phục vụ tốt cho việc thu thập thông tin, tìmkiếm đối tượng, để từ đó công ty có định hướng kinh doanh vào những thị trường nào,tập trung vào đối tượng khách hàng nào mang lại hiệu quả Ngoài ra, phần mềm chophép việc quản lý thông tin về hóa đơn bán hàng, chi tiết hóa đơn như ngày bán hàng,nhân viên bán hàng, mã hàng hóa, số lượng hàng hóa, đơn giá, tổng tiền của loạihàng hóa để kiểm tra, giám sát mọi công việc bán hàng hàng ngày của từng nhân viên.Đồng thời, các phòng ban như kế toán, bán hàng, kế hoạch phát triển nắm bắt đượcnhững thông tin cần thiết về các loại hàng bán chạy, hàng tồn, từ đó công ty có nhữngchính sách, kế hoạch cần thiết trong việc liên hệ nhà cung cấp nhập hàng cũng nhưtăng cường quảng cáo sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phầm, chú trọng hoạt độngchăm sóc khách hàng…nhằm đạt được những mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dàihạn đã đề ra
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài như sau:
Thứ nhất việc phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng là cơ sở để đề ranhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Thứ hai việc phân tích, thiết kế phần mềm quản lý bán hàng phù hợp góp phầngiúp doanh nghiệp có sự định hướng đúng đắn, từ đó đưa ra được những chính sách tốt
để xây dựng và phát triển phần mềm quản lý bán hàng nói riêng và các phần mềmkhác nói chung phục vụ cho công việc đạt hiệu quả
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài như sau:
Thứ nhất là hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài phân tíchthiết kế phần mềm quản lý bán hàng trong doanh nghiệp như khái niệm phần mềm, cácthành phần của phần mềm, khái niệm bán hàng, quản lý bán hàng, các hoạt động củaquản lý bán hàng, phân tích, thiết kế phần mềm, các phương pháp thiết kế phần mềm
Trang 11Thứ hai là phân tích, đánh giá thực trạng về quá trình kinh doanh và nhu cầumong muốn một phần mềm quản lý bán hàng phù hợp với hoạt động kinh doanh củacông ty
Thứ ba là giới thiệu một số công cụ, đưa ra những định hướng phát triển, đề xuấtgiải pháp về phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệĐiều hòa Sao Việt
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
Thứ nhất là tất cả các tài liệu có liên quan đến đề tài phân tích thiết kế phần mềmquản lý bán hàng Thứ hai là phần mềm quản lý bán hàng, hoạt động bán hàng, thôngtin nhân viên, thông tin khách hàng, thông tin hàng hóa, thông tin trên hợp đồng, hóađơn bán hàng, chi tiết hóa đơn bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòaSao Việt
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về mặt không gian: Giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Côngnghệ Điều hòa Sao Việt
Về mặt thời gian: Quá trình nghiên cứu được thực hiện tại công ty trong khoảngthời gian từ 02/01/2018 đến 25/04/2018 kết hợp với nghiên cứu tài liệu và có sự hướngdẫn của giáo viên Những dữ liệu thu thập được của công ty trong 3 năm từ năm 2015-2017
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập qua tài liệu và các công cụ tìm kiếm.
Tiến hành thu thập dữ liệu qua:
Thứ nhất thu thập dữ liệu qua báo cáo kinh doanh của Công ty Cổ phần Côngnghệ Điều hòa Sao Việt Thứ hai là sách, bài báo, giáo trình, khóa luận Thứ ba là Websitecủa Công ty: http://www.dieuhoasaoviet.vn// Cuối cùng là mạng Internet, phương tiệnthông tin đại chúng, các diễn đàn chính thức để thu thập các dữ liệu liên quan đến thực trạngkinh doanh và việc ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệĐiều hòa Sao Việt
Việc tiến hành thu thập dữ liệu qua sách, báo, giáo trình, khóa luận, các công cụ tìmkiếm như website của công ty, mạng internet và các phương tiện thông tin đại chúng phục vụcho việc nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, phân tích, đánh giá thực trạng về nhu cầu ứngdụng phần mềm cũng như định hướng phát triển và đề xuất giải pháp về phân tích thiết kếphần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Điều hòa Sao Việt
Trang 124.1.2 Phương pháp thu thập qua việc sử dụng phiếu điều tra
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra nhằm mục đích điều tra, khảo sát về thực trạngkinh doanh của Công ty và mong muốn của công ty trong việc sử dụng một phần mềm quản
lý bán hàng phù hợp giúp nâng cao hiệu quả công việc Bên cạnh đó việc sử dụng phiếu điềutra là cơ sở để đánh giá về thực trạng, những vấn đề tồn tại trong suốt quá trình thực tập tạicông ty Nội dung của phiếu điều tra bao gồm việc tìm hiểu những thông tin chung và hạtầng kĩ thuật thông tin tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt, trong đó phiếuđiều tra sẽ tập trung đi sâu vào tìm hiểu nhu cầu sử dụng phần mềm, những khó khăn công tygặp phải khi không sử dụng phần mềm và kế hoạch xây dựng, phát triển một phần mểm quản
lý bán hàng mới tại công ty Cách thức tiến hành thu thập thông tin qua phiếu điều tra đó làtrong quá trình thực tập tại Công ty, sau khi phát hiện được những tồn tại, hạn chế, tiến hànhlập phiếu điều tra và phát cho nhân viên tất cả các phòng ban Đối tượng điều tra bao gồmnhân viên tất cả các phòng ban, trong đó hai phòng ban là phòng Kinh doanh, Dự án và Dịch
vụ và Phòng Kế toán- Tổng hợp sẽ được khảo sát với số lượng phiếu nhiều nhất Số lượngphiếu điều tra là 20 phiếu Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra sẽ tiếtkiệm thời gian trong việc điều tra kết quả, không những thế thông tin được tìm hiểu kháchquan, có thể đạt được những kết quả theo như dự tính, mong muốn ban đầu của người điều tramột cách dễ dàng, nhanh chóng, tránh được tâm lý e ngại trả lời khi phỏng vấn trực tiếp Tuynhiên, nhược điểm của phương pháp là mất nhiều thời gian trong việc nghiên cứu nội dungmột phiếu điều tra phù hợp
Phương pháp thu thập dữ liệu qua việc sử dụng phiếu điều tra phục vụ cho việc nghiêncứu chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản
lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
4.2.1 Phương pháp phân tích định lượng
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý dữ liệu từ thông tin điều tra bằng phương pháp thuthập dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra Qua đó đưa ra được những con số cụ thế, vẽ biểu đổ thểhiện để làm rõ thực trạng về mong muốn, nhu cầu sử dụng một phần mềm quản lý bán hàngtại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt (Do công ty chưa có phần mềm này).Phương pháp sử dụng phần mềm Excel có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nghiêncứu nội dung chương 2 của khóa luận Thứ nhất phần mềm Excel là một phần mềm giúp tínhtoán những số liệu cụ thể đã khảo sát được qua phiếu điều tra, từ đó thể hiện những số liệutrên biểu đồ để có thể phân tích và đánh giá thực trạng về nhu cầu sử dụng phần mềm củaCông ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt Thứ hai, việc sử dụng phương pháp phântích định lượng bằng phần mềm Excel khá đơn giản, thông dụng Cuối cùng phần mềm Excel
là công cụ xử lý dữ liệu linh hoạt, có hỗ trợ giao diện trực quan, sinh động qua biểu đồ, phù
Trang 13hợp với nhiều đối tượng bạn đọc muốn tiếp cận nội dung chương 2 nói riêng và toàn bài khóaluận nói chung một cách dễ hiểu nhất.
4.2.2 Phương pháp phân tích định tính
Dựa vào tầm nhìn, định hướng, chiến lược phát triển của Công ty và thực trạng của vấn
đề nghiên cứu, từ đó đưa ra quan điểm của bản thân để đánh giá Phương pháp trên phục vụ cho mục 2.2.2: Đánh giá thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán hàngMặc dù phương pháp này có thể không được khách quan do ý kiến chủ quan của ngườiviết nhưng đối với việc nghiên cứu một đề tài khóa luận thì việc đưa ra những đánh giá qua
sự so sánh, phân tích, đối chiếu, chứng minh lại rất quan trọng, nó thể hiện được khả năng và
sự nhìn nhận vấn đề của người nghiên cứu
5 KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình
vẽ, phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, khóa luận gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng
Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản
lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp về phân tích thiết kế phần mềmquản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Điều hòa Sao Việt
Trang 14Theo [13], thì: “Phần mềm máy tính (tiếng Anh: Computer Software) hay gọi tắt
là Phần mềm (Software) là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị (Instruction) được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng
hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.”
“Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp
đến phần cứng (hay phần cứng máy tính, Computer Hardware) hoặc bằng cách cung
cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác.”
“Phần mềm là một khái niệm trừu tượng, nó khác với phần cứng ở chỗ là "phầnmềm không thể sờ hay đụng vào", và nó cần phải có phần cứng mới có thể thực thiđược.”
1.1.2 Các thành phần của phần mềm?
Theo [5], thì: “Phần mềm bao gồm một tập hợp các thành phần:
“ Các tài liệu phân tích- thiết kế, tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm, tàiliệu bảo trì, nâng cấp”;
“ Cơ sở dữ liệu( CSDL) được cài đặt trong môi trường thích hợp ( hệ quản trị dữ liệu)”;
“Các dòng lệnh( chương trình máy tính) khả thi trên máy tính, phù hợp với hệ quản trị
dữ liệu đã cài đặt CSDL”;
“Các tiện ích số hóa đi kèm hỗ trợ cho chương trình máy tính”
“Phần mềm- nhân tố đánh giá sự khác biệt, điều này thể hiện ở chỗ: Tính đầy đủ vàđúng thời hạn của thông tin do phần mềm cung cấp (và các CSDL liên quan) dẫn đến sự khácbiệt giữa một công ty này với các đối thủ cạnh tranh Thiết kế và “tính thân thiện con người”của sản phầm phần mềm cũng làm khác biệt nó với các sản phẩm cạnh tranh có cùng chứcnăng tương tự khác Sự thông minh và chức năng do phần mềm được nhúng trong đó đưa rathường làm khác biệt 2 sản phẩm tiêu thụ hay công nghiệp tương tự nhau Như vậy, chínhphần mềm tạo ra sự khác biệt đó.”
1.1.3.Bán hàng là gì?
Theo [13], Bán hàng được hiểu là: “Bán hàng được cung cấp để trao đổi mộtmón giá trị cho một món khác Món thứ nhất của giá trị đang được cung cấp có thể làhữu hình hoặc vô hình Món thứ hai, thường là tiền, thường được thấy bởi người bánnhư là có giá trị bằng hoặc lớn hơn món đang được chào bán.”
Trang 151.1.4 Quản lý bán hàng là gì?
Theo [13], thì “Quản lý bán hàng: Có thể được định nghĩa là hoạt động quản trịcủa những người hoặc những nhóm người thực sự thuộc lực lượng bán hàng hoặc gồmnhững người liên quan đến hoạt động liên quan như:
1.1.5 Các hoạt động của quản lý bán hàng?
Theo [13] thì “Những công việc của quản lý bán hàng bao gồm:Thiết lập chiếnlược phân phối Thiết lập tổ chức lực lượng bán hàng Thiết lập chính sách bán hàng.Tuyển dụng Lập kế hoạch bán hàng Triển khai Quản lý lực lượng bán hàng, kháchhàng Huấn luyện nâng cao kỹ năng Đo lường, đánh giá hiệu quả bán hàng ”
1.2 Một số khái niệm phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng
1.2.1 Phân tích yêu cầu là gì?
Theo [13] thì: “Trong các ngành kỹ thuật hệ thống và kỹ nghệ phần mềm, phântích yêu cầu là công việc bao gồm các tác vụ xác định các yêu cầucho một hệ thốngmới hoặc được thay đổi, dựa trên cơ sở là các yêu cầu (có thể mâu thuẫn) mà nhữngngười có vai trò quan trọng đối với hệ thống, chẳng hạn người sử dụng, đưa ra Việcphân tích yêu cầu có ý nghĩa quan trọng đối với thành công của một dự án.”
1.2.2 Thiết kế là gì?
Theo [5], thì thiết kế là “Là bước đầu tiên trong giai đoạn phát triển cho bất kỳsản phẩm hay hệ thống công nghệ nào Theo Pressman, 2001: “Thiết kế là tiến trình ápdụng nhiều kỹ thuật và nguyên lý với mục đích xác định ra một thiết bị, một tiến trìnhhay một hệ thống đủ chi tiết để cho phép thực hiện nó về mặt vật lý.”
“Mục tiêu thiết kế là để tạo ra một mô hình hay biểu diễn của một thực thể màsau này sẽ được xây dựng Thiết kế là một quá trình sáng tạo, đòi hỏi kinh nghiệm và
sự tinh nhanh của người thiết kế Thiết kế phải thực hành và học bằng kinh nghiệm,bằng khảo sát các hệ đang tồn tại ngoài việc học bằng sách vở Thiết kế cần mô tả saocho mức có thể làm cơ sở cho thực hiện chi tiết, làm phương tiện liên lạc giữa cácnhóm thiết kế các hệ con và cung cấp đầy đủ thông tin cho những người bảo trì hệ
Trang 16thống Người ta thường dùng đồ thị, các ngôn ngữ mô tả chương trình, văn bản khônghình thức để tạo dựng các tài liệu thiết kế.”
1.2.3 Thiết kế phần mềm là gì?
Theo [5], thì thiết kế phần mềm là “Một tiến trình chuyển hóa các yêu cầu thànhmột biểu diễn phần mềm Thiết kế phần mềm là một quá trình, từ biểu diễn mô tả theoquan điểm tổng thể về phần mềm đến việc làm mịn tiếp sau dẫn tới một biểu diễn thiết
kế rất gần với chương trình gốc.Thiết kế phần mềm là một mô hình của thế giới thực
mô tả các thành phần phần mềm và các mối quan hệ của chúng với nhau Thiết kếphần mềm nằm ở trung tâm kỹ thuật của tiến trình kỹ nghệ phần mềm và được áp dụngbất kể tới khuôn cảnh phát triển được sử dụng Một khi các yêu cầu phần mềm đãđược phân tích và đặc tả thì thiết kế phần mềm là một trong ba hoạt động kỹ thuật –thiết kế, lập trình, kiểm thử- những hoạt động cần để xây dựng và kiểm chứng phầnmềm.Từng hoạt động này biến đổi thông tin theo cách cuối cùng tạo ra phần mềm máytính hợp lệ.”
1.2.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm
Theo [2] thì: “Có nhiều kỹ thuật thiết kế chương trình:
Hướng tiến trình(process): Kỹ thuật thiết kế cấu trúc điều khiển
Hướng cấu trúc điều khiển(data): Kỹ thuật thiết kế cấu trúc dữ liệu
Hướng sự vật/ đối tượng(object): Kỹ thuật thiết kế hướng đối tượng.”
1.2.5 Một số khái niệm cơ bản về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Với đề tài: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Viêt.” Em lựa chọn phương pháp phân tích thiết kế phần
mềm hướng đối tượng Một số khái niệm cơ bản về phương pháp phân tích thiết kếphần mềm hướng đối tượng như sau:
Theo [2], thì
“Mô hình là một dạng trừu tượng hóa của một hệ thống thực Nói chi tiết hơn,
thì mô hình là một hình ảnh (một biểu diễn) của một hệ thống thực, được diễn tả:
Ở một mức độ trừu tượng hóa nào đó,
Theo một quan điểm (hay một góc nhìn) nào đó,
Bởi một hình thức diễn tả hiểu được( văn bản, phương trình, bảng, đồ thị v.v )nào đó
Theo[3] thì:
“Mô hình hóa (modeling) Khái niệm mô hình hóa thường được sử dụng đồng
nghĩa với phân tích, đó là việc thực hiện tách hệ thống thành các phần tử đơn giản để
dễ hiểu Trong khoa học máy tính, mô hình hóa bắt đầu từ mô tả vấn đề, sau đó là mô
tả giải pháp vấn đề Các hoạt động này còn được gọi là phân tích và thiết kế Khi thu
Trang 17thập yêu cầu cho hệ thông, ta phải tìm ra nhu cầu tác nghiệp của người dùng và ánh xạchúng thành yêu cầu phần mềm sao cho đội ngũ phát triển phần mềm hiểu và sử dụngđược chúng Tiếp theo là khả năng phát sinh mã trình từ các yêu cầu này, đồng thờiđảm bảo rằng các yêu cầu phải phù hợp với mã trình vừa phát sinh và dễ dàng chuyểnđổi mã trình ngược lại thành yêu cầu Tiến trình này được gọi là mô hình hóa.”
Các phương pháp mô hình hóa “Ta hiểu phương pháp mô hình hóa là sự kết hợp
của ba thành phần:
Thứ nhất là “Một ký pháp (notation) bao gồm một số khái niệm và mô hình Mỗiphương pháp đều phải dựa trên một số không nhiều các khái niệm cơ bản và sử dụngmột số mô hình diễn tả các khái niệm trên, kèm với các kỹ thuật triển khai hay biếnđổi các mô hình đó.”
Thứ hai là “Một tiến trình (process) bao gồm các bước đi lần lượt, các hoạt độngcần làm, các sản phẩm qua từng giai đoạn (như tư liệu, mô hình ), cách điều hành tiếntrình đó và các đánh giá chất lượng của các kết quả thu được.”
Thứ ba là “ Một (hay một số) công cụ hỗ trợ (CASE) Đó là các phần mềm hỗ trợcho quá trình mô hình hóa, thường có các khả năng như sau: Sản sinh các mô hình vàbiểu đồ; Biến đổi và điều chỉnh nhanh các mô hình và biểu đồ; Kiểm tra cú pháp, sựchăt chẽ, sự đầy đủ; Kiểm thử và đánh giá; Mô phỏng và thực hiện mô hình.”
“Phương pháp (method) Phương pháp (hay phương thức) là cách thức cấu trúc
các suy nghĩ và hành động của con người Nó cho biết chúng ta phải làm cái gì, làmnhư thế nào, làm khi nào và tại sao phải làm như vậy để hình thành hệ thông phầnmềm.”
“Phân tích Phân tích là tách, chia nhỏ tổng thể thành các phần để tìm ra đặc tính,
chức năng, quan hệ… của chúng (từ điển Webster’s) Khái niệm phân tích trong tiếpcận hướng đối tượng là thực hiện nghiên cứu lĩnh vực vấn đề, dẫn tới đặc tả hành viquan sát từ ngoài và các thông báo nhất quán, hoàn chỉnh, khả thi của những cái cần.Phân tích hướng đối tượng tập trung vào tìm kiếm, mô tả các đối tượng (khái niệm)trong lĩnh vực vấn đề Thí dụ hệ thống thư viện có khái niệm Sách, Thư viện …”
“Thiết kế Là tập tài liệu kỹ thuật toàn bộ, gồm có bản tính toán, bản vẽ… để có
thể theo đó mà xây dựng công trình, sản xuất thiết bị, làm sản phẩm Khái niệm phântích trong tiếp cận hướng đối tượng là thực hiện đặc tả các hành vi bên ngoài, bổ sungchi tiết nếu cần thiết để cài đặt hệ thống trên máy tính, bao gồm tương tác người - máy,quản lý nhiệm vụ, quản lý dữ liệu Thiết kế hướng đối tượng tập trung vào xác địnhđối tượng phần mềm logic sẽ được cài đặt bằng ngôn ngữ hướng đối tượng.”
“Đối tượng (object) Theo nghĩa thông thường thì đối tượng là người, vật hay
hiện tượng mà con người nhằm vào trong suy nghĩ, trong hành động là bất kỳ cái gìnhìn thầy và sờ mó được Trong phương pháp hướng đối tượng thì đối tượng là trừu
Trang 18tượng cái gì đó trong lĩnh vực vấn đề hay trong cài đặt của nó; phản ảnh khả năng hệthống lưu giữ thông tin về nó và tương tác với nó; gói các giá trị thuộc tính và các dịch
vụ (phương thức, phương pháp).”
“Trừu tượng (abstract) Trừu tượng là nguyên lý bỏ qua những khía cạnh của
chủ thể (subject) không liên quan đến mục đích hiện tại để tập trung đầy đủ hơn vàocác khía cạnh còn lại Như vậy có thể nói rằng trừu tượng là đơn giản hóa thế giới thựcmột cách thông minh Trừu tượng cho khả năng tổng quát hóa và ý tưởng hóa vấn đềđang xem xét Chúng loại bỏ đi các chi tiết dư thừa mà chỉ tập chung và các điểmchính, cơ bản.”
“Lớp (class) Theo nghĩa thông thường thì lớp là nhóm của nhiều người hay vật
có tính tương tự nhất định hay đặc điểm chung (từ điển Webster’s) Trong phươngpháp hướng đối tượng thì lớp là mô tả một hay nhiều đối tượng, mô tả tập thống nhấtcác thuộc tính và phương thức Nó còn có thể mô tả cách tạo đối tượng mới trong lớpnhư thế nào.”
Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp hướng đối tượng như sau:
Tính trừu tượng hóa (abstraction): Đó là các thực thể phần mềm được mô hình
hóa dưới dạng các đối tượng Các đối tượng được trừu tượng hóa ở mức cao hơn dựatrên thuộc tính và phương thức mô tả đối tượng để tạo thành các lớp Các lớp đượctrừu tượng hóa ở mức cao hơn nữa để tạo thành một sơ đồ các lớp được kế thừa lẫnnhau Trong phương pháp hướng đối tượng có thể tồn tại những lớp không có đốitượng tương ứng, gọi là lớp trừu tượng Nên nguyên tắc chính để xây dựng các kháiniệm trong phương pháp trên là sự trừu tượng hóa theo các mức độ khác nhau
Tính bao đóng (encapsulation): Có thể che dấu mọi chi tiết hiện thực của đối
tượng không cho bên ngoài thấy và truy xuất nên có tính độc lập cao giữa các đốitượng Ngoài ra còn che dấu được các thuộc tính dữ liệu: nếu cần cho phép truy xuấtmột thuộc tính dữ liệu, có thể tạo hai phương thức get/set tương ứng để giám sát việctruy xuất và che dấu chi tiết hiện thực bên trong (thuộc tính private) Mặt khác che dấuchi tiết hiện thực các phương thức Cuối cùng là che dấu các hàm và sự hiện thực củachúng
Tính modul hóa (modularity): Trường hợp này các bài toán sẽ được phân chia
thành những vấn đề nhỏ hơn, đơn giản và quản lý được
Tính phân cấp (hierarchy): Cấu trúc chung của một hệ thống hướng đối tượng là
dạng phân cấp theo các mức độ trừu tượng từ cao đến thấp
1.2.6 Ngôn ngữ UML
1.2.6.1 Ngôn ngữ UML là gì?
Theo[3] thì: “UML là ngôn ngữ mô hình hóa, trước hết nó là mô tả ký phápthống nhất, ngữ nghĩa và các định nghĩa về metamodel (mô tả định nghĩa chính ngôn
Trang 19ngữ mô hình hóa), nó không mô tả về phương pháp phát triển UML được sử dụng đểhiển thị, đặc tả, xây dựng và làm tài liệu các vật phẩm (artifacts) của phân tích quátrình xây dựng hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng UML được sử dụng cho mọitiến trình phát triển phần mềm, xuyên suốt vòng đời phát triển và độc lập với các côngnghệ cài đặt hệ thống.”
1.2.6.2 Lịch sử phát triển của ngôn ngữ UML
Theo [2] thì:
“ Ý tưởng về đối tượng bắt nguồn từ ngôn ngữ lập trình Simula, nhưng nó chỉ trụ
vững được kể từ cuối các năm 80, với sự ra đời của ngôn ngữ lập trình Smalltalk vàC++ Khi lập trình hướng đối tượng đã thành đạt, thì lập tức có nhu cầu về các phươngpháp mô hình hóa hướng đối tượng Từ đầu năm 90, nhiều phương pháp mô hình hóahướng đối tượng lần lượt ra đời, như OOAD của Grady Booch, OMT của JimRumbaugh( và các người khác) OOSE/Objectory của Ivar Jacobson( và các ngườikhác), Fusion của Derek Coleman( và các người khác), OOA/OOD của Peter Coad vàEdward Yourdon v.v Các phương pháp đó sử dụng các ký pháp khác nhau, các bước
đi khác nhau, tạo ra một sự phân tán, thậm chí là những cuộc chiến không cần thiết
Xu hướng tất yếu là phải quy tụ lại, phải có chuẩn
Tháng 1/1994 G Booch và J Rumbaugh bắt đầu hợp tác trong khuôn khổ công
ty phần mềm Rational, nhằm xây dựng một “ phương pháp hợp nhất” trên cơ sở haiphương pháp Booch 93 và OMT-2
Năm 1995 I Jacobsson, nhân vật chủ chốt của OOSE và các phương phápObjetory gia nhập sự hợp tác, và từ đó họ được các đồng nghiệp gọi là “ ba ngườibạn”( the three amigos) Họ quyết định thu hẹp mục tiêu, nhằm thành lập một ngônngữ mô hình hóa hợp nhất, hơn là một phương pháp hợp nhất
Tháng 10/1995 họ đưa ra phác thảo UML, phiên bản 0
Tháng 6/1996 ra đời phiên bản UML 0.9
Tháng 1/1997 IBM và Softeam kết hợp với các thành viên UML để đưa ra phiênbản 1.1
Ngày 14/11/1997 UML 1.1 được các thành viên OMG (Object ManagementGroup) bỏ phiếu công nhận là chuẩn cho các ngôn ngữ mô hình hóa và trao đặc quyềnxét lại(RTF- Revision Task Force) cho UML
Trang 201.2.6.3 Các góc nhìn của UML
Theo [2] thì: “UML cung cấp các mô hình để diễn tả thống Nhưng mỗi mô hìnhthì chỉ có thể diễn tả hệ thống theo một góc nhìn (view) nhất định Tông hợp lại thìUML cung cấp năm góc nhìn đối với hệ thống Mỗi góc nhìn thực hiện bởi một sốbiểu đồ (mô hình) Có thể có biểu đồ cùng thuộc vào các góc nhìn khác nhau.”
Hình 1.1 Các góc nhìn của UML
1.2.6.4 Các loại biểu đồ UML
Có các loại biểu đồ UML như sau: Theo [3] thì
“Biểu đồ trường hợp sử dụng (use case diagram): Biểu đồ này chỉ ra tương tác
giữa các UC và tác nhân UC biểu diễn các chức năng hệ thống Tác nhân là con ngườihay hệ thống khác cung cấp hay thu nhận thông tin từ hệ thống đang được xây dựng.Biểu đồ UC tập trung vào quan sát trạng thái tĩnh của các UC trong hệ thống Vì UCbiểu diễn yêu cầu hệ thống từ góc độ người dùng, cho nên UC là chức năng mà hệthống phải có Biểu đồ loại này chi ra tác nhân nào khởi động UC và khi nào tác nhânnhận thông tin từ hệ thống.”
“Biểu đồ trình tự (sequence diagram): Biểu đồ trình tự chỉ ra luồng chức năng
xuyên qua các UC, nó là biểu đồ mô tả tương tác giữa các đối tượng và tập trung vào
mô tả trật tự các thông điệp theo thời gian.”
“Biểu đồ cộng tác (collaboration diagram):Biểu đồ cộng tác chỉ ra các thông tin
như biểu đồ trình tự theo cách khác, nó tập trung vào tổ chức cấu trúc của các đốitượng gửi và nhận thông điệp”
“Biểu đồ lớp (class diagram): Biểu đồ lớp chỉ ra tương tác giữa các lớp trong hệ
thống Các lớp được xem như kế hoạch chi tiết của các đối tượng”
Góc nhìn thực thi(thành phần)
Góc nhìn thiết kế (lớp,gói, đối tượng)
Góc nhìn ca sửdụng (ca sử dụng)
Góc nhìn bố trí (thànhphần, bố trí)
Góc nhìn quá trình(trình tự, giao tiếp,máy trạng thái, hoạt
động)
Trang 21- Biều đồ trạng thái (state transition diagram): Biểu đồ chuyển trạng thái mô tảvòng đời của đối tượng, từ khi nó được sinh ra đến khi bi phá hủy Biểu đồ chuyểntrạng thái cung cấp cách thức mô hình hóa các trạng thái khác nhau của đối tượng.Trong khi biểu đồ lớp cung cấp bức tranh tĩnh về các lớp và quan hệ của chúng thìbiểu đồ chuyển trạng thái được sử dụng để mô hình hóa các hành vi động của hệthống.”
“Biểu đồ thành phần (component diagram): Biểu đồ thành phần cho ta cái nhìn
vật lý của mô hình Biểu đồ thành phần cho ta thấy được các thành phần phần mềmtrong hệ thống và quan hệ giữa chúng Hai loại thành phần trong biểu đồ, đó là thànhphần khả thực và thành phần thư viện Trong Rose, mỗi lớp mô hình được ánh xạ đếnmột thành phần mã nguồn.”
“Biều đồ triển khai (deployment diagram): Biểu đồ triển khai chỉ ra bố trí vật lý
của mạng và các thành phần hệ thống sẽ đặt ở đâu.”
1.2.6.5 Các quan hệ trong UML
Các quan hệ trong UML: Theo [3] thì:
“Phụ thuộc (dependency): Phụ thuộc là quan hệ ngữ nghĩa hai phần tử trong đó
thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc.”
“Kết hợp (association): Kết hợp là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết (một
liên kết là kết nối giữa các đối tượng) Khi đối tượng của lớp này gửi/nhận thông điệpđến/từ đối tượng của lớp kia thì ta gọi chúng là có quan hệ kết hợp.”
“Khái quát hóa (generalization): Khái quát hóa là quan hệ đặc biệt hóa/ khái
quát hóa mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các thuộc tính và phương pháp củađối tượng tổng quát.”
“Hiện thực hóa (realization): Hiện thực hóa là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện
và lớp (hay thành phần) hiện thực lớp; giữa UC và hợp tác hiện thực UC.”
Các loại biểu đồ UML: Theo [3] thì: “Biểu đồ là biểu diễn đồ họa tập hợp cácphần tử mô hình Vẽ biểu đồ để biểu diễn hệ thống đang xây dựng dưới các góc độquan sát khác nhau Có thể hiểu biểu đồ là ánh xạ của hệ thống Một phần tử có thểxuất hiện trong một hay nhiều biểu đồ Về lý thuyết thì biểu đồ có thể bao gồm tổ hợp
vô số phần từ đồ họa và quan hệ vừa mô tả trên.”
1.3 Tình hình nghiên cứu về phân tích thiết kế hệ thống thông tin và phần mềm quản lý bán hàng
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, có rất nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến phân tích, thiết kếphần mềm, hệ thống thông tin ứng dụng cho hoạt động quản lý bán hàng như sau:Nguyễn Công Dũng, Nguyễn Quý Kiên, Lớp CT15, Khoa Công nghệ thông tin,Trường Đại học Đông Đô (2015), Đồ án “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng
Trang 22siêu thị”, Đề tài phân tích hệ thống siêu thị theo hướng chức năng với các chức năngchính là: quản lý nhân viên, quản lý khách hàng thân thiết, quản lý nhập, xuất kho,quản lý mặt hàng trong siêu thị, quản lý tài chính thu chi của siêu thị Phạm vi nghiêncứu tại một siêu thị vừa và nhỏ (Siêu thị Pico) nhằm mục đích thiết kế mô hình, tổchức dữ liệu và tạo một hệ thống quản lý cho siêu thị.
Nguyễn Thị Thu (2016), Lớp K48S2, Khoa Hệ thống thông tin kinh tế, TrườngĐại học Thương mại, Khóa luận “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bánhàng tại công ty hệ thống thông tin FPT.” Khóa luận trên đã nêu ra được thực trạngtình hình quản lý bán hàng tại công ty hệ thống thông tin FPT, từ đó đưa ra giải phápphân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng phù hợp hơn cho doanh nghiệp.Khóa luận phân tích hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo hướng chức năng vớicác chức năng chính là: Quản lý giao dịch khách hàng, quản lý dự án, quản lý công nợkhách hàng, lập tra cứu báo cáo Sử dụng phương pháp phân tích hướng chức năng kháđơn giản, là phương pháp hiệu quả cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu và nắm bắtthông tin, chương trình dễ hiểu, tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, dễ theo dõi luồng dữliệu và phân tích được các chức năng của hệ thống
Phan Trọng Phú (2015), Khóa luận tốt nghiệp “ Xây dựng phần mềm quản lý bánhàng quán Café” với mục đích nhằm giúp đối tượng dễ dàng quán lý hàng hóa, giảmthiểu chi phí trong các hoạt động kinh doanh Mặc khác đề tài đã đánh giá được thựctrạng hoạt động của quán Like Café, phân tích, đánh giá mô hình hoạt động, đưa ra ưuđiểm, nhược điểm từ đó tiến hành phân tích thiết kế hệ thống mới ứng dụng công nghệthông tin phù hợp hơn Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích hướng chức năng,giải quyết được các nghiệp vụ phát sinh như: gộp bàn, tách bàn, chuyển bản, in hóađơn thanh toán, hỗ trợ nhiều báo cáo theo các tiêu chí khác nhau
Ngoài ra hiện nay Việt Nam có một số công ty rất nổi tiếng chuyên nghiên cứu phát triển các giải pháp và ứng dụng phần mềm, có đóng góp quan trọng đối với hoạt động kinh tế xã hội nói chung và hoạt động thương mại, sản xuất kinh doanh nói riêng của các doanh nghiệp trong nước như: Công ty TNHH phần mềm FPT (FSoft), Công
ty tin học Tường Minh (TMA Solutions), Công ty TNHH Harvey Nash Vietnam, Công
ty cổ phần Global Cybersoft Viet Nam (GCS), Công ty TNHH KMS Technology Việt Nam (KMS), Công ty TNHH Lưỡng Toàn Rạng Công (Logigear Vietnam), Công ty TNHH Mạng máy tính Phú Sỹ (Fujinet), Công ty Cổ phần Giải Pháp Phần Mềm Bình Minh (Sunrise Software Solutions), Công ty TNHH ISB VietNam (IVC/ISB Vietnam)
…
Những điều này cho thấy lĩnh vực phân tích thiết kế và ứng dụng phần mềm hiệnnay rất phát triển ở Việt Nam, đặc biệt các doanh nghiệp đang ngày một quan tâmnhiều hơn, áp dụng phổ biến hơn phần mềm vào hoạt động thương mại, sản xuất kinh
Trang 23doanh đẻ khắc phục những tồn tại, hạn chế khi làm việc theo hình thức thủ công vànâng cao hiệu quả công việc
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, tình hình nghiên cứu, ứng dụng phần mềm vào hoạt động sản xuấtkinh doanh rất phát triển Tiêu biểu có các nghiên cứu ở nước ngoài như sau:
Tác giả Anthony I Wasserman với bài báo được công bố lần đầu tiên vào tháng
1, năm 1980 có tựa đề: “Information system design methodology” Bài báo đã phântích tầm quan trọng, cần thiết của việc phân tích, thiết kế và phát triển một hệ thốngthông tin, tác giả bài viết đưa ra những lý do thúc đẩy việc khảo sát, tìm hiểu, tiếp cậnmột số công cụ kỹ thuật kết hợp với phương pháp để tổ chức, quản lý, hỗ trợ trongcông việc thiết kế phần mềm và cách thức các tổ chức phát triển một hệ thống thôngtin hiệu quả (Nguồn: https://library.uis.edu/)
Tác giả Rick Kazman et all[11] với bài báo công bố tại hội nghị vào ngày 15-17,tháng 12, năm 2005 có tựa đề: “ The essential components of software architecturedesign and analysis” Bài báo đưa ra các phương pháp thiết kế trong quá trình pháttriển phần mềm sử dụng cho việc cải tiến kiến trúc của một hệ thống thông tin thươngmại, được nhiều công ty áp dụng, có ứng dụng quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp (Nguồn: https://library.uis.edu/)
Tác giả Samuil Angelov et all[11] với bài báo được công bố vào tháng 4, năm
2012 có tựa đề:“A framework for analysis and design of software referencearchitectures” Bài viết đề xuất một công cụ để phân tích, thiết kế phần mềm, tạo điềukiện cho các kiến trúc sư phần mềm, các nhà khoa học trong việc thiết kế và áp dụngnhững kiến thức để xây dựng phần mềm phù hợp (Nguồn: https://library.uis.edu/)Qua các bài báo khoa học ở nước ngoài trên cho thấy được tầm quan trọng, cầnthiết cũng như mối quan tâm đối với việc phân tích, thiết kế, ứng dụng một hệ thốngthông tin hoặc phần mềm vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức Vì
vậy, việc nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt” là cần thiết và kịp thời với
thực tế đã tìm hiểu tại công ty
Trang 24Chương 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ĐIỀU HÒA SAO VIỆT
2.2 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
2.2.1 Quá trình thành lập, phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt với tên gọi đầy đủ: Công ty Điềuhòa Sao Việt và tên giao dịch quốc tế: Viet Star Air Conditioning Technology JointStock Company (Tên viết tắt: VSAC hoặc Airtec) Công ty có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0200680899 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp lầnđầu ngày 01/08/2006 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 14/12/2011 Công ty Cổ phầnCông nghệ Điều hòa Sao Việt chính thức hoạt động vào tháng 8/ 2006, đến nay công
ty đã có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực điều hòa và thông gió Công ty cóvốn điều lệ đăng ký: 2.500.000.000 đồng và năng lực thực hiện của công ty với tổnggiá trị dự án đến 50 Tỉ VNĐ
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Địa chỉ văn phòng- Nhà xưởng: Số 267 Lê Thánh Tông, Phường Máy Chai,Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
Điện thoại: 0983 260 704- Fax: 0225.3555.618
Email: dieuhoasaoviet@gmail.com – Website: http://www.dieuhoasaoviet.vn//
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Website của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Trang 25Bảng 2.1 Chức năng nhiệm vụ câc bộ phận của doanh nghiệp
STT Tín Phòng ban Chức năng nhiệm vụ của mỗi phòng ban
11 Ban Giâm đốc
Hoạch định tầm nhìn, chiến lược, mục tiíu dăi hạn vă ngắnhạn, xđy dựng câc chính sâch, kế hoạch, chương trình hănhđộng của tất cả câc hoạt động sản xuất- kinh doanh củacông ty Tiến hănh quản lý, điều hănh, giâm sât mọi hoạtđộng vă tuyển dụng nhđn lực cho công ty
33 Phòng Sản
xuất-Thi công
Chịu trâch nhiệm sản xuất, thi công vă lắp đặt mây móc,thiết bị vă hệ thống điều hòa không khí, thông gió vă câcthiết bị khâc có liín quan mă công ty đang sản xuất Tiếnhănh bảo trì sản phẩm cho khâch hăng Tiến hănh kiểm tra,
xử lý sai sót trong quâ trình sản xuất vă thi công
44 Phòng Kế
toân-Tổng hợp
Thống kí, tổng hợp tình hình tăi chính, bâo câo kết quả liínquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vă hỗtrợ cho ban giâm đốc, tiến hănh theo dõi, quản lý vă giâmsât, tính lương cho nhđn viín trong công ty
55 Phòng Kỹ thuật
Đảm bảo môi trường mạng, HTTT, trang thiết bị phầncứng, phần mềm, hệ thống cơ sở vật chất, mây móc hoạtđộng an toăn, thông suốt Đồng thời xử lý khi rủi ro vă sự
cố xảy ra tất cả câc khđu của quâ trình hoạt động sản kinh doanh của công ty
xuất-(Nguồn:Phòng Kế toân- Tổng hợp của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa SaoViệt)
Bộ phận nhđn lực của công ty: Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việtbao gồm tất cả 128 nhđn lực
Trong đó: Ban giâm đốc gồm 4 người, bao gồm:
Tổng Giâm đốc (Kiím trưởng phòng Kinh doanh- Dự ân vă Dịch vụ): Một lăÔng Phạm Quang Việt Trình độ Cử nhđn Kinh tế, Ngoại ngữ, Kĩ sư
Phó Tổng giâm đốc (Kiím phó phòng Kinh doanh- Dự ân vă Dịch vụ): Một lăÔng Nguyễn Duy Từ Trình độ Kĩ sư
Phó Giâm đốc (Kiím trưởng phòng Sản xuất- Thi công): Một lă Ông NguyễnTiến Đạt Trình độ Kĩ sư
Trang 26Trưởng phòng Kế toán- Tổng hợp: Một là Bà Trần Thị Giang Trình độ Cử nhânKinh tế- Kế toán.
Toàn thể cán bộ công nhân viên: 124 người, bao gồm: 120 Cán bộ quản lý về chuyênmôn và kỹ thuật, Công nhân kĩ thuật, Nhân viên mảng công nghệ thông tin
Bảng 2.2 Cán bộ quản lý về chuyên môn và kĩ thuật
STT Cán bộ quản lý, chuyên môn, kĩ thuật Số
(Nguồn: Website của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Công nhân kĩ thuật đã kí hợp đồng lao động với công ty
Bảng 2.3 Công nhân kĩ thuật đã kí hợp đồng lao động với công ty
STT Cán bộ quản lý, chuyên
môn, kĩ thuật
Sốlượng
Bậc thợBậc
2/7
Bậc3/7
Bậc4/7
Bậc5/7
Bậc6/7
Bậc7/7
1 Công nhân vận hành máy
5 Công nhân lắp đặt thiết bị
(Nguồn: Website của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
04 Nhân viên quản trị mạng, quản trị website, quản trị dự án HTTT, an toàn, bảomật thông tin
Trang 27Thứ hai là Chuyên kinh doanh gồm có: Máy điều hòa không khí trung tâmVRV, Chiller Hệ thống thông gió: Quạt thông gió công nghiệp, ống gió tròn và ốnggió vuông.
Thứ ba là Dịch vụ gồm có: Tư vấn thiết kế, Thi công lắp đặt, Bảo hành uy tín.Các sản phẩm của công ty gồm có: Ống gió tròn xoắn, Ống gió vuông, Quạtthông gió, Hút mùi nhà bếp, Điều hòa trung tâm Kho lạnh, Máy lạnh, Điều hòa Côngnghiệp, Hệ thống làm mát nhà xưởng công nghiệp
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2016-2017
Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt giaiđoạn: 2015-2016-2017
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
(Nguồn:Phòng Kế toán- Tổng hợp của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa SaoViệt)
2.2 Thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng qua các tài liệu thu thập được
2.2.1 Phân tích thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán
hàng
Như đã phân tích ở phần mở đầu, em lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu quaviệc sử dụng phiếu điều tra Tiến hành phát 20 phiếu điều tra cho nhân viên trong tất cả cácphòng ban, trong đó hai phòng ban là phòng Kinh doanh, Dự án và Dịch vụ và Phòng Kĩthuật sẽ được khảo sát với số lượng phiếu nhiều nhất Kết quả thu về đủ số lượng 20 phiếu.Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt với hơn 10 năm kinh doanh cácsản phầm hệ thống điều hòa không khí- thông gió đồng thời tư vấn thiết kế, thi cônglắp đặt và bảo hành uy tín cho khách hàng Thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnhthành khu vực phía Bắc Tuy nhiên, nhu cầu về việc lắp đặt hệ thống điều hòa không
Trang 28khí, thông gió công nghiệp đối với nhà hàng, khách sạn, nhà bếp khu công nghiệp,bệnh viện,…ngày càng lớn đòi hỏi những nghiệp vụ phát sinh trong quá trình kinhdoanh cần được giải quyết nhanh chóng và hiệu quả.
Qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân em nhận thấy rằng Công ty Cổ phầnCông nghệ Điều hòa Sao Việt chưa sử dụng một phần mềm quản lý bán hàng phù hợp.Chính vì thế, phòng Kinh doanh- Dự án và Dịch vụ của Công ty đang phải gặp một sốkhó khăn về chi phí phát sinh khi chưa ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng Kết quảkhảo sát trên 20 phiếu điều tra như sau:
Bảng 2.5 Chi phí phát sinh khi chưa sử dụng phần mềm quản lý bán hàng
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Qua khảo sát trên phiếu điều tra được thể hiện ở bảng biều và biểu đồ, hiện tạiCông ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt mất rất nhiều chi phí phát sinh khichưa sử dụng phần mềm quán lý bán hàng Cụ thể 90% nhân viên điền phiếu điều trađồng ý rằng chi phí lưu trữ trên giấy tờ chiếm tỷ lệ lớn, 85% người đồng ý rằng chi phíphát sinh do lỗi sai sót trong quá trình làm việc thủ công và 75% cho rằng chi phí để
Trang 29mua máy móc, thiết bị in ấn Mặt khác tốc độ xử lý các nghiệp vụ liên quan đến quản
lý bán hàng của nhân viên còn chậm Về khó khăn trong xây dựng và phát triển phầnmềm quản lý bán hàng, kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.6 Khó khăn trong xây dựng và phát triển phần mềm quản lý bán hàng
Kinh
nghiệm
ăng x
ây d
ựng p
hần ềm
20 40 60 80
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Công ty còn gặp phải những khó khăn trong xây dựng và phát triển phần mềmquản lý bán hàng như 80% người được khảo sát đồng ý rằng nguồn tài chính hạn hẹp,85% cho rằng do kinh nghiệm và 95% cho rằng do kĩ năng, kiến thức của đội ngũnhân viên trong quá trình xây dựng và phát triển phần mềm còn hạn chế Cơ sở hạ tầngcông nghệ thông tin đặc biệt là phần mềm chưa đáp ứng được một số nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong hoạt động kinh doanh Hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòaSao Việt có tới 114 lao động bao gồm kĩ sư, công nhân chuyên mảng lắp đặt, sửa chữa
hệ thống điều hòa không khí- thông gió, công ty tập trung nhiều vào mảng kĩ thuật nênkhả năng sử dụng tin học văn phòng của nhân viên các phòng ban chưa được chú trọngnhiều Mặc dù doanh thu của công ty tăng qua 3 năm gần đây tuy nhiên mức độ tăng
Trang 30chưa đáng kể do thị trường của công ty chủ yếu ở khu vực phía Bắc, lượng khách hàngcòn khiêm tốn Thời gian tới đây công ty sẽ có những chiến lược tập trung mở rộng thịtrường vào khu vực miền Trung, phía Nam, chiến lược dài hạn là thị trường nướcngoài, trước hết là các nước khu vực Đông Nam Á Chính vì vậy, hiện tại 95% lựachọn việc phát triển kinh doanh ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng là rất cần thiết Qua quá trình khảo sát trên phiếu điều tra, hiện tại công ty còn gặp nhiều khókhăn khi chưa ứng dụng một phần mềm quản lý bán hàng phù hợp và nhu cầu ứngdụng phần mềm quản lý bán hàng là rất lớn Không những thế, việc sử dụng phầnmềm quản lý bán hàng giúp công ty tiết kiệm thời gian, tiết kiệm các chi phí, giúp hỗtrợ phòng ban kế toán và tăng năng suất làm việc của nhân viên đẩy nhanh doanh sốbán hàng.
Chính vì tầm quan trọng của vấn đề ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng nênqua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt, em lựa chọn
đề tài: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt”.
2.2.2 Đánh giá thực trạng về nhu cầu ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng
Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt đang có nhu cầu rất lớn trongviệc ứng dụng một phần mềm quản lý bán hàng phù hợp, hiệu quả để có thể giải quyếtcác công việc một cách nhanh chóng, qua sự phân tích về thực trạng nhu cầu ứng dụngphần mềm quản lý bán hàng, thì công ty mong muốn một phần mềm quản lý bán hàngmới hỗ trợ được những công việc khác nhau, điều này được thể hiện qua bảng số liệu
và biểu đồ sau:
Trang 31Bảng 2.7 Mong muốn những công việc được phần mềm quản lý bán hàng hỗ trợ
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
20 40 60 80 100
Trang 3220 40 60 80 100
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Qua phân tích, 95% nhân viên đồng ý mong muốn quản lý thông tin nhân viênbán hàng, thông tin nhân viên trong các giao dịch phát sinh, 75% người đồng ý mongmuốn quản lý thông tin về doanh thu và 90% người mong muốn quản lý thông tinkhách hàng của công ty cũng như thông tin khách hàng trong những lần giao dịch,90% số người chọn trên tổng số phiếu mong muốn quản lý thông tin hàng hóa và 95%lựa chọn mong muốn quản lý hóa đơn bán hàng Các công việc khác có số lượng lựachọn ít hơn Điều này cho thấy công ty mong muốn một phần mềm quản lý bán hàng
hỗ trợ họ trong việc quản lý thông tin nhân viên, khách hàng, hàng hóa, hóa đơn,doanh thu, các giao dịch phát sinh hàng ngày để nhân viên bán hàng, kế toán, quản lý
dễ dàng thu thập, phân tích và đánh giá thông tin về hàng hóa một cách nhanh chóng,chính xác Từ đó ban giám đốc dễ dàng nắm bắt thông tin để đưa ra được những chínhsách, kế hoạch phù hợp nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra Mặt khác, quaphiếu điều tra, đội ngũ kế toán của công ty mong muốn sử dụng phần mềm quản lýbán hàng để hỗ trợ họ nhiều hơn trong công việc theo dõi hóa đơn bán hàng, lập phiếuthu, chi hóa đơn, lập báo cáo doanh thu, hỗ trợ tính lương thưởng cho nhân viên códoanh thu cao trong tháng
Chiến lược lâu dài của công ty được ban lãnh đạo đưa ra đó là Công ty Cổ phầnCông nghệ Điều hòa Sao Việt phấn đấu trở thành thương hiệu số 1 về Lĩnh vực Điềuhòa không khí và thông gió Mặt khác, công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc hợp
Trang 33trung ở các tỉnh thành phía Bắc, tuy nhiên nhìn vào bối cảnh trong nước, có tới 15doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cùng kinh doanhtrong lĩnh vực điều hòa không khí công nghiệp, cụ thể đó là Công ty TNHH kĩ thuậtthương mại Văn Lang, Công ty TNHH thiết bị và phụ tùng Bách Khoa, Công tyTNHH thương mại dịch vụ và sản xuất Phượng Toàn, Công ty cổ phần kĩ thuật côngtrình Thanh Phúc, Công ty cổ phần cơ điện lạnh NP Việt Nam, Công ty TNHH thươngmại và dịch vụ kĩ thuật Hà Minh, Công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng, Công ty TNHHHoàng Phúc, Công ty TNHH cơ điện lạnh Quang Thắng, Công ty TNHH MTV thươngmại dịch vụ Nam Phú Đạt, Công ty TNHH Dương Minh Long, Công ty Kĩ thuật điện
tử viễn thông Hà Nội, Công ty TNHH công nghệ cơ nhiệt lạnh bách khoaREHMTECH, Công ty THHH EnCo và con số này sẽ không dừng lại ở đó bởi Chínhphủ Việt Nam có nhiều chính sách trong việc khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệpnhư cung cấp cơ sở vật chất- kĩ thuật, đầu tư, truyền thông, tài chính… Điều đó chothấy, công ty đang và sẽ phải đối mặt với thách thức là sự cạnh tranh gay gắt từ cácdoanh nghiệp trong nước Vì vậy để trở thành doanh nghiệp số 1 trong lĩnh vực Điềuhòa không khí và thông gió, mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài thì điềukiện tiên quyết là công ty phải đổi mới sáng tạo, thứ nhất công ty cần có chiến lượcđào tạo đội ngũ nhân lực mạnh về chuyên môn, kĩ năng cả hai lĩnh vực kĩ thuật vàthương mại, thứ hai công ty cần nhanh chóng áp dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thôngtin, phần cứng, phần mềm phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh, tăng năng suất laođộng của nhân viên để nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra Trong bối cảnh xu hướnghội nhập nền kinh tế thế giới, toàn cầu hóa, doanh nghiệp nào áp dụng hiệu quả côngnghệ thông tin, đội ngũ nhân lực vững mạnh, doanh nghiệp đó sẽ đứng vững trongđiều kiện môi trường kinh tế xã hội có nhiều thay đổi như hiện nay Không những thế,công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt đang có chiến lược mở rộng nhiều mặthàng nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Như vậy việc xây dựng phát triểnmột phần mềm quản lý bán hàng là vô cùng quan trọng và cần thiết để có thể lưu trữ
dữ liệu, thông tin về hàng hóa phục vụ cho việc phát triển thêm nhiều mặt hàng, đồngthời thông tin khách hàng, nhân viên, các giao dịch, hóa đơn cũng được lưu trữ để việctheo dõi và quản lý các đối tượng được dễ dàng và hiệu quả hơn
Với chiến lược đã đề ra, ban lãnh đạo của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòaSao Việt có định hướng kế hoạch xây dựng, phát triển và bảo trì phần mềm quản lýbán hàng trong 1 năm Ngoài ra công ty có dự định mua một phần mềm quản lý bánhàng mới, tiến hành cài đặt, và đầu tư thêm vào cơ sở hạ tầng phần cứng để phục vụcho việc sử dụng phần mềm hiệu quả Không những thế, công ty tập trung đưa ra cácchính sách an toàn và bảo mật thông tin của tất cả các đối tượng trong quá trình thiết
kế và sử dụng phần mềm quản lý bán hàng, tránh rò rỉ, mất mát thông tin quan trọng
Trang 34Qua khảo sát phiếu điều tra, 90% nhân viên đồng ý rằng chính sách đãi ngộ củacông ty đối với nhân viên bán hàng có doanh thu cao là tốt cho thấy ban lãnh đạo rấtquan tâm đến công tác khen thưởng nhân viên có năng lực, tạo điều kiện cho nhân viênbán hàng cố gắng phấn đấu, nỗ lực làm việc để đạt mục tiêu đề ra.
Bảng 2.8 Chính sách đãi ngộ của công ty đối với nhân viên bán hàng
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Rất tốt Tốt Bình thường Không có đãi ngộ nhiều 0
10 20 30 40 50 60 70 80
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ
Trang 35Rất hài lòng Hài lòng Không hài lòng 0
(Nguồn: Phiếu điều tra khảo sát tại công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt)
85% nhân viên đồng ý rằng khách hàng khá hài lòng khi sử dụng sản phẩm củacông ty qua tìm hiểu của bộ phận kinh doanh, dự án và dịch vụ Điều này cho thấycông ty luôn luôn chú trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng kể từ khi khách hàng đặtmua đến khi khách hàng sử dụng sản phẩm.Tuy nhiên nếu sử dụng một phần mềmquản lý bán hàng phù hợp thì công việc kinh doanh tiến hành sẽ nhanh chóng, năngsuất hơn, quan trọng nhất là thông tin khách hàng được lưu trữ với không gian dự trữlớn giúp cho công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng thường xuyên sẽ diễn ra hiệuquả
Mặc dù Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt đã đạt được nhiều thànhtựu trong hoạt động kinh doanh hệ thống điều hòa không khí- thông gió trong nhữngnăm gần đây, được khách hàng biết đến và tin tưởng sử dụng sản phẩm nhiều hơn tuynhiên công ty cần chú trọng hơn nữa đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phầncứng, phần mềm, đào tạo nhân lực Bên cạnh đó, công ty rất cần những giải pháp xâydựng và phát triển một phần mềm quản lý bán hàng phù hợp để phục vụ cho hoạt độngkinh doanh, tiến tới đạt mục tiêu chiến lược mà công ty đã đề ra
Qua những phân tích và đánh giá về thực trạng nhu cầu ứng dụng một phần mềmquản lý bán hàng phù hợp tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt Emnhận thấy rằng, mặc dù Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt chưa ứng dụngphần mềm quản lý trong hoạt động bán hàng ở thời điểm hiện nay nhưng công ty cũng
đã đạt được một số thành tựu tiêu biểu như: Thứ nhất doanh thu tăng qua 3 năm gầnđây chứng tỏ sản xuất, kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển tốt Thứ hai đội
Trang 36ngũ nhân lực của công ty nói chung và đội ngũ nhân viên kĩ thuật nói riêng có nhiềukinh nghiệm, kĩ năng tốt để vận hành, sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị và hệ thốngđiều hòa không khí- thông gió Thứ ba, qua khảo sát điểu tra từ các nhân viên phòngKinh doanh, Dự án và Dịch vụ, Phòng Kĩ thuật đều đánh giá khách hàng khi lựa chọnsản phẩm của công ty đều rất hài lòng về chất lượng, dịch vụ mà công ty cung cấp.Tuy nhiên bên cạnh những kết quả mà công ty đạt được, cũng còn không ít những khókhăn như: Thứ nhất doanh thu công ty tăng qua 3 năm gần đây nhưng mức độ tăngchưa nhiều, sự chênh lệch doanh thu giữa các năm thấp chứng tỏ công ty chưa cónhiều sự đột phá trong đổi mới sáng tạo hoạt động thương mại, kinh doanh và ứngdụng khoa học công nghệ cho hệ thống thông tin doanh nghiệp Thứ hai, do đặc thùloại hình kinh doanh của công ty nên số lượng kĩ sư, nhân viên của công ty chiếmphần lớn ở mảng kĩ thuật Họ có kĩ năng, kinh nghiệm rất tốt về sản xuất, lắp đặt, sửachữa máy móc nhưng khả năng hiểu biết và sử dụng tin học văn phòng và các phầnmềm ứng dụng còn hạn chế Thứ ba, cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật công nghệ thôngtin cũng chưa được công ty chú trọng nhiều Cuối cùng thị trường của công ty hiện naycũng khá khiêm tốn, chủ yếu tập trung ở khu vực phía Bắc Chính vì những khó khănnhư vậy đòi hỏi ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty phải luôn nỗ lực đổimới sáng tạo, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật công nghệ thông tin, đặc biệt làứng dụng các công cụ, phần mềm nói chung và phần mềm quản lý bán hàng nói riêng
để nâng cao hơn nữa năng suất lao đông nhằm hoàn thành mục tiêu kinh doanh đã đề
ra Không những thế, công ty cũng cần phát huy những điểm mạnh, giữ vững nhữngthành tựu đã đạt được ở thời điểm hiện tại, đồng thời khắc phục khó khăn để tiến tớiđạt được mục tiêu chiến lược đó là trở thành doanh nghiệp với “Thương hiệu số 1 vềLĩnh vực Điều hòa không khí và thông gió” mà ban lãnh đạo đã đề ra trong suốt quátrình thành lập và phát triển của công ty
Trang 37Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHỆ ĐIỀU HÒA SAO VIỆT
3.1 Các giải pháp phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của công ty
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về phương pháp phân tích hướng đối tượng
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích hướng đối tượng:
Thứ nhất phương pháp này gần gũi với thế giới thực, có thể tái sử dụng dễ dàng:Tạo ra các thành phần (hay đối tượng) môt lần và dùng được nhiều lần tiếp theo
Thứ hai việc thay đổi và tiến hóa các chức năng không làm thay đổi đến cấu trúccủa phần mềm và không phải xây dựng lại từ đầu nếu có sự sai sót ở một số giai đoạnnào đó trong quá trình phân tích, thiết kế
Thứ ba phương pháp trên giúp giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trìnhằm tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm, giúp đóng gói, che giấu thông tinlàm cho hệ thống tin cậy hơn, giúp giảm thiểu chi phí, hệ thống có tính mở
Cuối cùng là phân tích thiết kế hướng đối tượng phù hợp với hệ thống lớn vàphức tạp
Chính vì những ưu điểm mà phân tích hướng đối tượng mang lại, kết hợp vớiviệc tìm hiểu thực trạng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt, hướng tiếpcận trên hiện đại và phù hợp hơn với tình hình thực tế so với phương pháp phân tích
hướng chức năng nên em chọn phân tích theo hướng đối tượng cho đề tài: “Phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt.”
3.1.2 Công cụ phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng bằng phần mềm Enterprise Architect
Việc phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Côngnghệ Điều hòa Sao Việt bằng phần mềm Enterprise Architect có những ưu điểm nhưsau:
Enterprise Architect là một phần mềm phân tích, thiết kế hệ thống UML mộtcách toàn diện, bao gồm việc phát triển phần mềm từ thu thập các yêu cầu, phân tích,thiết kế mô hình, kiểm tra, kiểm soát thay đổi và bảo trì để thực hiện với truy xuấtnguồn gốc đầy đủ Phần mềm này có giao diện trực quan, nhiều tính năng, giúp choviệc phân tích, kiểm tra, quản lý dự bán, nhân viên kiểm soát chất lượng và nhân viêntriển khai xây dựng và chú giải ghi chú cần thiết Enterprise Architect có môi trườnggiúp thiết kế và xây dựng phần mềm, mô hình hóa quy trình kinh doanh, phát triển hệthống nhúng và thời gian thực Enterprise Architect tích hợp quản lý các yêu cầu, giúpngười dùng có thể truy tìm ở mức độ cao những mô hình đặc tả phân tích, thiết kế,thực thi, kiểm thử, bảo trì sử dụng UML, SysML, BPMN và các mô hình chuẩn khác
Trang 38Đây là một công cụ thiết kế đồ họa đa người dùng hỗ trợ rất tốt cho nhóm phát triển vàbảo trì hệ thống Ngoài ra, phần mềm giúp phát triển nhiều hệ thống khác nhau
Như vậy, qua việc tìm hiểu tình hình thực trạng hoạt động kinh doanh và nhu cầu
sử dụng phần mềm của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt, việc sử dụngphần mềm Enterprise Architect để phân tích và thiết kế phần mềm quản lý bán hàng,phục vụ quá trình kinh doanh của Công ty là phù hợp
3.1.3 Công cụ thiết kế giao diện của phần mềm quản lý bán hàng tại Công
ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
a) Vài nét về ngôn ngữ Visual Basic
Theo [13] thì:
“Visual Basic (viết tắt VB) là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện driven) và môi trường phát triển tích hợp (IDE).”
(event-b) Lịch sử ra đời của ngôn ngữ Visual Basic
Theo [13] thì Visual Basic:
“Được phát triển đầu tiên bởi Alan Cooper dưới tên Dự án Ruby (Project Ruby),
và sau đó được Microsoft mua và cải tiến nhiều Visual Basic đã được thay thếbằng Visual Basic.NET Phiên bản cũ của Visual Basic bắt nguồn phần lớn
từ BASIC và để lập trình viên phát triển các giao diện người dùng đồ họa (GUI) theo
mô hình phát triển ứng dụng nhanh (Rapid Application Development, RAD); truy cập các cơ sở dữ liệu dùng DAO(Data Access Objects), RDO (Remote Data Objects), hay ADO (ActiveX Data Objects); và lập các điều khiển và đối tượng ActiveX.”
“Một lập trình viên có thể phát triển ứng dụng dùng các thành phần(component)
có sẵn trong Visual Basic Các chương trình bằng Visual Basic cũng có thể sửdụng Windows API, nhưng làm vậy thì phải sử dụng các khai báo hàm bên ngoài.”
“Trong lĩnh vực lập trình thương mại, Visual Basic có một trong những nhómkhách hàng lớn nhất Theo một số nguồn, vào năm 2003, 52% của những lập trình viên
sử dụng Visual Basic, làm nó thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất vào lúc đó Tuynhiên, cuộc nghiên cứu của Evans Data cho rằng 43% của các lập trình viên đó có ýđịnh đổi qua một ngôn ngữ khác.”
c) Ý nghĩa ngôn ngữ Visual Basic
Theo[13] thì:
“Phần Visual (có nghĩa là hình ảnh trực quan) đề cập đến phương pháp được sử
dụng để tạo giao diện đồ họa người dùng (Graphical User Interface hay viết tắt làGUI) Với những bộ phận hình ảnh (gọi là controls), bạn có thể sắp đặt vị trí và quyếtđịnh các đặc tính của chúng trên một khung màn hình, gọi là form (giống formtrong Access) Nếu bạn đă từng sử dụng chương trình vẽ chẳng hạn như Paint, bạn đă
có sẵn các kỹ năng cần thiết để tạo một GUI cho VB6.”
Trang 39“Phần Basic đề cập đến ngôn ngữ BASIC (viết tắt của Beginner's All-purposeSymbolic Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được tạo ra chocác khoa học gia (những người không có thời gian để học lập trình điện toán) dùng”Với những đặc điểm của ngôn ngữ Visual Basic trên, kết hợp với việc phân tíchđánh giá thực trạng về tình hình nghiên cứu phần mềm quản lý bán hàng ở chương 2của khóa luận, việc lựa chọn ngôn ngữ Visual Basic 2017 với hệ điều hành Windows 7
để thiết kế giao diện cho phần mềm quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệĐiều hòa Sao Việt vì những lý do sau:
Visual Basic cung cấp nhiều công cụ thiết kế tiên tiến để mô tả hệ thống nóichung và phần mềm nói riêng đồng thời đảm bảo kiến trúc sẽ được thực thi Khôngnhững thế, Visual Basic 2017 giúp nâng cao chất lượng và giảm thiểu thời gian khắcphục lỗi phần mềm và cung cấp dữ liệu cho nhà phát triển, nhân viên phân tích thiết
kế Như vậy, việc sử dụng ngôn ngữ Visual Basic thiết kế giao diện phần mềm quản lýbán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt là phù hợp, tiết kiệmthời gian, mang lại hiệu quả tối ưu nhất
3.2 Mô tả bài toán quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Công nghệ Điều hòa Sao Việt
Quá trình phân tích thiết kế phần mềm quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phầnCông nghệ Điều hòa Sao Việt gồm có 4 bước như sau:
Bước 1: Xác định bài toán.
Dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Điềuhòa Sao Việt thì bài toán quản lý bán hàng của công ty như sau:
a) Mô tả các hoạt động quản lý bán hàng của Công ty Cổ phần Công nghệ Điềuhòa Sao Việt
Khi khách hàng có ý định tìm hiểu để đặt mua hàng tại công ty, vì đặc thù công
ty chỉ chuyên sản xuất, bán, bảo trì các loại hệ thống, máy móc điều hòa không thông gió với với quy mô lớn cho các khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ nênnhân viên phòng Kinh doanh, Dự án và Dịch vụ căn cứ vào nguồn gốc, chủng loại, sốlượng, đơn giá, thời gian lắp đặt, bảo hành, sửa chữa tiến hành tư vấn cho khách hànghiểu, thuyết phục khách hàng tin tưởng và lựa chọn sản phẩm của công ty mình Nếukhách hàng quyết định mua, đầu tiên phòng Kinh doanh, Dự án và Dịch vụ sẽ tiếnhành lập hợp đồng bán hàng giữa cả hai bên Hợp đồng là căn cứ cuối cùng chứngminh hai bên đã có sự thống nhất đồng ý về tất cả các điều khoản mua bán, sửa chữa,lắp đặt, bảo hành sản phẩm của công ty Nếu có vấn đề gì phát sinh không theo đúngnhư trong hợp đồng thì khách hàng có thể khiếu nại, phản ánh với các phòng ban vàban lãnh đạo công ty để giải quyết Tiếp theo nhân viên bán hàng sẽ tiến hành lập hóađơn bán hàng đồng thời báo cho bên phòng Sản xuất- Thi công tiến hành lắp đặt sản
Trang 40khí-phẩm cho khách hàng theo yêu cầu Hóa đơn bán hàng được bộ phận Phòng Kế Tổng hợp lưu trữ và thống kê Cuối mỗi tháng bộ phận kế toán thống kê và tổng hợpcác loại hàng bán chạy nhất trong tháng Hóa đơn bán hàng, hợp đồng sẽ được in thành
toán-10 bản, mỗi loại 5 bản gửi tới Ban giám đốc và phòng Sản xuất- Thi công đồng thờiphòng Kinh doanh-Dự án và Dịch vụ, phòng Kế toán- Tổng hợp, khách hàng sẽ giữhai bản này để làm căn cứ theo dõi thông tin về việc bán hàng cũng như những phátsinh xảy ra
Dữ liệu được lưu trữ trong hợp đồng, hóa đơn bán hàng rất quan trọng, nó là cơ
sở để quản lý nắm bắt được những thông tin liên quan đến tất cả các đối tượng gồmnhân viên bán hàng, khách hàng, loại sản phẩm, ngày bán, số lượng, đơn giá, tổng tiềnbán, thời gian lắp đặt, bảo hành, sửa chữa máy móc, hệ thống điều hòa không khí-thông gió cho khách hàng.Trong trường hợp khách hàng có bất kì thắc mắc gì về sảnphẩm thì nhân viên bán hàng sẽ giải thích, đồng thời phòng Kinh doanh- Dự án vàDịch vụ báo cho phòng Sản xuất- Thi công để giải quyết phát sinh phục vụ yêu cầucủa khách hàng
Việc thay đổi, sửa chữa thông tin về hợp đồng sẽ do ban giám đốc, quản lý, nhânviên phòng Kinh doanh- Dự án và Dịch vụ và khách hàng thống nhất thỏa thuận, nhưvậy nếu hợp đồng thay đổi thì nhân viên bán hàng có thể thay đổi thông tin hóa đơnbán hàng theo đúng như hợp đồng sau khi giao dịch kết thúc Do lượng hàng hóa vàtổng tiền giao dịch giữa công ty và khách hàng rất lớn, thời gian bảo hành, sửa chữa,lắp đặt sản phẩm phức tạp, đòi hỏi phải có sự cam kết lâu dài giữa hai bên nên việcthay đổi thông tin cần phải xem xét cẩn thận
Khách hàng sẽ trực tiếp thanh toán tiền hàng với phòng Kế toán- Tổng hợp thôngqua hóa đơn bán hàng và hợp đồng giữa hai bên Khách hàng có thể thanh toán bằngtiền mặt hoặc chuyển khoản
Mỗi một nhân viên bán hàng sẽ có một tài khoản được lưu trữ trong phần mềm
và máy tính Bất kì một nhân viên muốn vào tài khoản của mình đều sẽ đăng nhập vào
hệ thống (có tên người dùng và mật khẩu) để thực hiện các công việc liên quan đếnbán hàng như lập hợp đồng, hóa đơn bán hàng, kiểm tra thông tin cá nhân, kiểm trathông tin về khách hàng, mặt hàng, hóa đơn bán hàng Thông tin của nhân viên cũngđược lưu trữ trong hóa đơn bán hàng Tài khoản của nhân viên bán hàng sẽ do kế toánbán hàng tạo ra nên kế toán bán hàng có thể bổ sung, sửa, xóa thông tin tài khoảntrong hồ sơ nhân viên khi cần thiết
Mỗi một nhân viên có thể tiến hành tìm kiếm thông tin cá nhân, hợp đồng, hóađơn bán hàng cho khách hàng của mình hoặc các thông tin chung khác về mặt hàng,khách hàng Tuy nhiên một nhân viên bất kì không có quyền tìm kiếm hay đăng nhập