1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOA HOC 11 ca nam soan theo doi moi

209 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 3.1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10 3.2- Hình thành kiến thức mới

Trang 1

Ngày soạn: 21/08/2017

Tiết 01: ÔN TẬP: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ, BẢNG TUẦN HOÀN, LIÊN KẾT

HÓA HỌC, PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, định

luật tuần hoàn, BTH, liên kết hoá học, phản ứng oxi hoá – khử , tốc độ phản ứng vàcân bằng hóa học

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kếthoá học…

- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tênnguyên tố, bài tập về chất khí…

- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập như áp dụng ĐLBT khối lượng…

3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học

sinh

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung: tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp

- Năng lực riêng: tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Ổn định tổ chức : Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục

3.1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm

qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10

3.2- Hình thành kiến thức mới :

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhómtrưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận

- Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1

- Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2

- Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3

- Hoạt động 4 : Thảo luận phiếu học tập số 4

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm xung phong trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Trang 2

A Các kiến thức cần ôn tập

I Cấu tạo nguyên tử

II BTH các ngtố hoá học và ĐLTH

III Liên kết hoá học

IV Phản ứng oxi hóa- khử

V Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Phiếu học tập số 1

Cho các ngtố X,Y,Z có số hiệu ngtử lần lượt là 11,12,13

a Viết cấu hình e của ngtử ?

b Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong BTH ?

c Xác định tính chất hóa học của các nguyên tố? So sánh tính chất hóa học của cácnguyên tố đó?

d Viết CT oxít cao nhất của các ngtố đó? So sánh tính chất hóa học của các hợp chất

- So sánh tính kim loại : 11X >12Y >13Z

d Công thức oxit cao nhất : X2O, YO, Z2O3

- So sánh tính bazơ : X2O> YO> Z2O3

Trang 3

Phiếu học tập số 3Lập PTHH của các phản ứng oxi hóa khử sau :

- KMnO4 : Chất oxi hoá

- QT oxi hóa : 2Cl- à Cl2 +2e

- QT khử : Mn+7 + 5e à Mn+2

b 0 +5 +2 +4

2Cu+ 4HNO3àCu(NO3)2+2NO2+2H2O

- Cu : Chất khử

- HNO3 : Chất oxi hoá , môi trường

- QT oxi hóa : Cu à Cu+2 +2e

- QT khử : N +5 + 1e à N +4

Phiếu học tập số 4Cho PTHH : 2SO2 + O2 D 2SO3 ; rH < 0

Hãy phân tích đặc điểm của phản ứng trên , từ đó cho biết các biện pháp kĩthuật nhằm tăng hiệu quả tổng hợp SO3 ?

*Bài giải :

Để tăng hiệu quả tổng hợp SO3 , thì phải tiến hành các biện pháp sau :

- giảm t0 ( vì pư thuận là pư tỏa nhiệt)

- Nồng độ : tăng [SO2] hoặc [O2] hoặc giảm [SO3]

- Áp suất : tăng P(vì pư thuận có V khí giảm)

4 Củng cố bài giảng: GV tổng kết bài ôn

5, Hướng dẫn về nhà : Nhóm Halogen , nhóm O – S

Trang 4

- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải một số dạng bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tênnguyên tố, bài tập về chất khí…

3 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học

sinh

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1- Khởi động : Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm

qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10

3.2- Hình thành kiến thức mới :

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tổ chức hoạt dộng dạy học theo nhóm : mỗi bàn là một nhóm, mỗi nhóm có một nhómtrưởng, thư kí ghi chép nội dung thảo luận

- Hoạt động 1 : Thảo luận phiếu học tập số 1

- Hoạt động 2 : Thảo luận phiếu học tập số 2

- Hoạt động 3 : Thảo luận phiếu học tập số 3

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Các nhóm xung phong trình bày kết quả

Trang 5

- F, Cl, Br, I: Là PK có tính OXH mạnh

- Các hợp chất của các nguyên tố nhóm halogen

II Oxi - Lưu huỳnh

- O2, S, O3: Là PK có tính OXH mạnh

- Các hợp chất của lưu huỳnh : H2S,SO2, SO3, H2SO4

B Luyện tập

Phiếu học tập số 1Lập bảng so sánh nhóm VIA & nhóm VIIA về các nội dung sau

Các nguyên tố hóa học F,Cl, Br,I O, S, Se,Te

Tính chất chung của đơn

chất Tính oxi hóa mạnh Tính oxi hóa >khử

Hợp chất quan trọng HCl, NaCl, Giaven, CaOCl2 H2S,SO2, SO3,

H2SO4,

Phiếu học tập số 2Cho 20g hỗn hợp Mg và Fe tác dụng với d2 HCl dư, ta thấy có 11,2 lít khí H2(đktc) thoát ra, khối lượng muối tạo thành sau pứ là bao nhiêu g?

a Xác định tên X,Y

b Tính số mol mỗi muối trong hỗn hợp

Giải bài toán về nhóm halogen.

a/ Gọi CT chung của 2 muối: NaX

NaX + AgNO3 à NaNO3 + AgX

-Theo ptpứ n NaXn AgX

31,84 57,34

23 X 108 X à X = 83,13

-Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp: X < 83,13 < Y

-Nên x là brom (80) ; Y là iot (127)

b/ Gọi x,y lần lượt NaBr, NaI

Trang 7

Ngày soạn: 29/08/2017

CHƯƠNG 1 : SỰ ĐIỆN LI TIẾT 03 – BÀI 01 : SỰ ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức : Biết được : Khái niệm về sự điện li , chất điện li , chất điện li mạnh , chất

điện li yếu, cân bằng điện li

2, Kĩ năng

 Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

 Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

 Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

3 Thái độ : Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học

sinh

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh :

- Thử tính dẫn điện của một số dung dịch

- So sánh tính dẫn điện của dd HCl 0,1M & dd CH3COOH 0,1M

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1- Khởi động : Vì sao nước tự nhiên có thể dẫn điện được, nước cất thì không? Để

tìm hiểu về điều này chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên nhân dẫn điện của các chất

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Hiện tượng điện li

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát thí nghiệm ảo rồi nhận xét

hiện tượng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

Trang 8

* Kết luận :

- Không dẫn điện : : nước cất , dd saccarozơ , dd ancol etylic , dd glixerol , NaCl rắnkhan , NaOH rắn khan

- Dẫn điện : dd NaCl , dd NaOH , dd HCl (dd axit , bazơ , muối)

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit , bazơ , muối trong nước

- Nguyên nhân : Tính dẫn điện của các dung dịch axit , bazơ , muối là do trong dd củachúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion

- Sự điện li : là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

- Chất điện li : là những chất tan trong nước phân li ra ion à Vậy : axit , bazơ , muối

-*Chú ý : Nhiều chất khi nóng chảy cũng phân li ra ion, nên ở trạng thái nóng chảy các

chất này dẫn điện được trong phạm vi chương trình , chúng ta chỉ xét dd chất điện li

Hoạt động 2: Phân loại các chất điện li

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát thí nghiệm ảo rồi nhận xét

hiện tượng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

* Kết luận : dd HCl 0,1M dẫn điện mạnh hơn dd CH3COOH 0,1M

* Nguyên nhân : nồng độ ion trong dd HCl > nồng độ ion trong dd CH3COOH , nghĩa

là số phân tử HCl phân li ra ion nhiều hơn so với số phân tử CH3COOH phân li ra ion

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :

a) Chất điện li mạnh :

* KN : CĐL mạnh là chất khi tan trong nước , các phân tử hòa tan đều phân li ra ion

* CĐL mạnh bao gồm :

- Axit mạnh : HCl , HBr, HI , HNO3 , H2SO4 , HClO3 , HClO4

- Bazơ mạnh (kiềm) : là bazơ của các kim loại nhóm IA & IIA(chu kì lớn) : NaOH ,KOH , Ca(OH)2 , Ba(OH)2 ,

Trang 9

- Các axit yếu : CH3COOH , HF , H2S , HClO , HClO2 , H2CO3 , H2SO3 , …

- Các bazơ yếu : Mg(OH)2 ; …

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập 3/SGK,7.

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

-4, Củng cố: * Củng cố : Nội dung trọng tâm của bài :

- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)

- Viết phương trình điện li của một số chất

Vận dụng :Tại sao khi cầm dây điện để cắm hoặc rút khỏi nguồn điện ta cần lau tay

khô ?

Trả Lời : Vì tay tay ướt có dính nước, nước tự nhiên có hòa tan nhiều muối khoáng làchất dẫn điện nên dễ bị điện giật

5, Hướng dẫn về nhà :

- Học bài & làm bài tập sgk ,7

- Chuẩn bị bài sau : Bài 2- Axit , bazơ & muối (Ôn tập lại ĐN và tính chất hóa họcchung của axit , bazơ đã học ở THCS

Trang 10

Ngày soạn : 29/08/2017

TIẾT 04 – BÀI 2 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI (T1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức : Biết được :

 Định nghĩa : axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut

 Axit một nấc, axit nhiều nấc

2, Kĩ năng

 Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Thái độ :

- Thông qua việc học các khái niệm về axit, bazơ & muối theo thuyết Areniuyt , học

sinh thừa hưởng được kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ các nhà báchọc ; học sinh cũng học tập được tinh thần hợp tác khoa học của nhiều nhà khoa học

- Giáo dục học sinh lòng biết ơn đối với các nhà khoa học

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Ôn tập lại các khái niệm về Axit , bazơ đã học ở lớp 9

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ :

Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO4; HClO; BaCl2; KOH

b) MgCl2; NaOH; HCl; Ba(NO3)2; H3PO4

Trang 11

3.1- Khởi động: Ở chương trình THCS , các em đã được tìm hiểu về: axit, bazơ &

muối- đó là các chất điện li; Ở bài hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về axit, bazơ &muối theo thuyết điện li

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Axit

+Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Axit là gì? Cho VD ?

- Viết PTĐL của các axit đó ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

I Axít:

1 Định nghĩa: (theo Areniuyt)

- Axít là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

+Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Bazơ là gì ? Cho VD? Viết PT điện li của chúng Các dung dịch bazơ trên có gì giống

& khác nhau?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

Trang 12

3.4: Tìm tòi mở rộng :

- Tại sao những người bị

bệnh dạ dày ( ợ chua) lại

dùng thuốc muối NaHCO3

Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùngthuốc muối để trung hòa bớt H+

HCl + NaHCO3 à NaCl + H2O + CO2

- Ấm đun nước lâu ngày

- Tại sao không nên dùng

nồi bằng kim loại(nồi

nhôm , inox, .) để nấu

canh chua ?

- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại

bị hỏng : 2Al + 6H+ à 2Al3+ + 3H2

- Tại sao đất có nhiều

quặng pirit FeS2 lại có độ

chua lớn ? Để cải thiện độ

chua của đất ta cần làm gì ?

- Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đấtthường bị chua là do quá trình oxi hóa chậm FeS2 bởioxi không khí sinh ra : Fe2(SO4)3 và H2SO4 theo PTsau :

4 FeS2 +15O2 +2H2O > 2Fe2(SO4)3 + 2H2SO4

- Để khử chua đất người ta thường bón vôi trước khicanh tác

CaO + H2SO4 >CaSO4 +H2O CaO +H2O >Ca(OH)2

Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 >2Fe(OH)3 + 3CaSO4

4, Củng cố: GV Hệ thống lại nội dung bài học

Trang 13

Ngày soạn : 6/9/2017

TIẾT 05 – BÀI 2 : AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI (T2)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức : Biết được :

 Định nghĩa : hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

 Muối trung hoà, muối axit

2, Kĩ năng

 Phân tích một số thí dụ về muối cụ thể, rút ra định nghĩa

 Nhận biết được một chất cụ thể là muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muốiaxit theo định nghĩa

 Viết được phương trình điện li của các muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

 Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh

3 Thái độ : Học sinh nhiệt tình, chủ động tiếp thu kiến thức

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Thí nghiệm chứng minh : Zn(OH)2 có tính lưỡng tính

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ :

Viết phương trình điện li của các chất sau:

a) Ca(NO3)2; H2SO3; HClO; BaCl2;

3.1- Khởi động : Ở chương trình THCS , các em đã được tìm hiểu về : axit, bazơ &

muối- đó là các chất điện li ; Ở bài hôm nay , chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về axit, bazơ

& muối theo thuyết điện li

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Hiđroxít lưỡng tính

Trang 14

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV thực hiện thí nghiệm ảo, HS quan sát và nhận xét hiện tượng

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

III Hiđroxít lưỡng tính:

* Định nghĩa: Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li

như axit, vừa có thể phân li như bazơ

Vd: Zn(OH)2 là hiđroxít lưỡng tính

+ Phân li kiểu bazơ:

Zn(OH)2 D Zn2+ + 2 OH

-+ Phân li kiểu axit:

Zn(OH)2 D ZnO22- + 2 H+

Hoặc : H2ZnO2 D ZnO22- + 2 H+

* Đặc tính của hiđroxít lưỡng tính

- Thường gặp: Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2…

- Ít tan trong H2O

- Lực axít và bazơ của chúng đều yếu

Hoạt động 2: Muối

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Yêu cầu hs viết phương trình điện li của NaCl, K2SO4, (NH4)2SO4 ? NX?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

* Phân loại : dựa vào tính chất chia 2 loại :

- Muối trung hoà: Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng phân li ra ion

H+: NaCl, Na2SO4, Na2CO3…

- Muối axít : Muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+:NaHCO3, NaH2PO4…

2 Sự điện li của muối trong nước:

-Hầu hết muối tan đều phân li mạnh.(Trừ một số muối là cđl yếu : HgCl2 ;

Trang 15

- Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: CaSO4, (NH4)2SO4, NaHSO4,H2CO3, Mg(OH)2

- Làm bài tập 2/sgk trang 10

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

- Xà phòng hay bột giặt thường có môi trường kiềm ;

Do đó , khi đựng xà phòng trong chậu nhôm sẽ xảy ra

pư sau :Al2O3 + 2OH- à 2AlO22- + H2O2Al + 2OH- + 2H2O à 2AlO22- + 3H2

- Tại sao khi bị kiến hay

bị ong đốt người ta bôi

sẽ xảy ra phản ứng trung hòa : H+ + OH- à H2O

Do đó , vết thương sẽ đỡ đau & xưng

5, - Hướng dẫn về nhà :

* Hướng dẫn về nhà :

- Học bài & làm bài tập về nhà – sgk, 10

- Chuẩn bị bài sau : Bài 3- Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit-bazơ

Trang 16

Ngày soạn : 06/09/2017

Tiết 06-Bài 3 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT-BAZƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức: Biết được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2, Kĩ năng

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

3 Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống

hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân

& xã hội

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án ; TNCM : Thử pH của một số dung dịch

2 Học sinh: Soạn bài : Bài 3- Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit-bazơ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ :

Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: Na2SO4, NH4Cl, NaHSO3,H2SO3,

Bài giải :

* Phân loại :

- muối trung hòa : Na2SO4, NH4Cl

- muối axit : NaHSO3 ,

Trang 17

3, Bài mới :

3.1- Khởi động : Liên hệ thí nghiệm bài sự điện li “Nước cất có dẫn điện không? Vì

sao?” Trên thực tế nước có điện li nhưng điện li rất yếu :

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Nước là chất điện li yếu

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV: Thông báo bằng dụng cụ cực nhạy,

người ta nhận thấy nước cũng dẫn điện cực yếu à nước cũng điện li rất yếu, yêu cầu

HS viết phương trình điện li của nước

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

I/ Nước là chất điện li yếu:

1/ Sự điện li của nước:

Nước điện li rất yếu theo phương trình sau:

H O2  HOH

(1)

2/ Tích số ion của nước:

(1) à Trong nước tinh khiết (môi trường trung tính): [H+] → [OH-]

à Vậy trong môi trường trung tính có:

3/ Ý nghĩa tích số ion của nước:

a/ Môi trường axit:

Khi cho axit HCl vào nước:

H O2   HOH

(1) HClHCl(2)

Nhờ (2) mà nồng độ H+ trong dung dịch tăng à cân bằng (1) chuyển dịch sang trái,làm cho nồng độ OH- do nước phân li ra trong dung dịch giảm Do K H O2 là hằng số, tacó: K H O2 HOH

1,0.10

1,0.10 ( )

1, 0.10

H O K

Trang 18

Khi cho NaOH vào nước:

H O2  HOH

(1) NaOH  Na+ + OH- (3)

Nhờ (3) mà nồng độ OH- trong dung dịch tăng à cân bằng (1) chuyển dịch sang trái,làm cho nồng độ H+ do nước phân li ra trong dung dịch giảm Do K H O2 là hằng số, tacó:

1,0.10

1,0.10 ( )1,0.10

H O K

+ Môi trường trung tính: [H+] > 1,0.10-7M

+ Môi trường axit: [H+] < 1,0.10-7M

+ Môi trường kiềm: [H+] → 1,0.10-7M

Hoạt động 2: Khái niệm pH, chất chỉ thị axit – bazơ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

nhiên để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước:

pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH

Nếu [H+] → 10- a thì pH của dung dịch có giá trị bằng bao nhiêu?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

- Để đánh giá độ kiềm, độ axit của dung dịch có thể dựa vào [H+]

- Để tránh ghi giá trị [H+] với số mũ âm, người ta dùng gía trị pH với quy ước:

pH → - lg[H+] < → > [H+] → 10- pH

→> Ta có:

+ pH → 7 à môi trường trung tính

+ pH < 7 à môi trường axit

+ pH > 7 à môi trường kiềm

- Khi trộn lẫn một số chất chỉ thị axit – bazơ có màu biến đổi kế tiếp nhau theo giá trị

pH ta thu được chất chỉ thị vạn năng

- Màu của quỳ và phenolphtalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:

Trang 19

Nội dung trọng tâm :

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng,giấyquỳ và dung dịch phenolphtalein

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Vì sao nước cất để lâu ngày trong không khí lại có pH <7 ?

- Tại sao phèn nhôm (CT : K2SO4 Al2(SO4)3.24H2O) lại có vị chua ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

- Vì sao nước cất để lâu

ngày trong không khí lại

Vì trong dd có ion H3O+ nên dd có pH <7

- Tại sao phèn nhôm

(CT : K2SO4

Al2(SO4)3-.24H2O) lại có vị chua ?

- Khi cho phèn nhôm vào nước thì có quá trìnhđiện li sau :

K2SO4 Al2(SO4)3.24H2O à 2K+ + 4SO4 2- 3+ + 24H2O

+2Al-Al3+ + 3H2O D 3H+ +Al(OH)3àDo trong dd có ion H+ nên phèn chua có vị chua

5, Hướng dẫn về nhà : Bài tập về nhà: Bài tập: 2, 3, 5, 6 (SGK – 14).

Duyệt, ngày 11/9/2017

Tổ trưởng chuyên môn

Vũ Đức Đạt

Trang 20

1, Kiến thức : Hiểu được:

- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa cácion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất mộttrong các điều kiện:

+ Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu

+ Tạo thành chất khí

2, Kĩ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chấttrong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

3 Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống

hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân

& xã hội

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên :

-TNCM : Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

-DC : ống nghiệm ; kẹp gỗ ;

-HC : Na2SO4 ; BaCl2 ; NaOH ; HCl ; CH3COONa

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ :

- Viết biểu thức tích số ion của nước?Phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Nêu khái niệm về pH ? Tính pH của dd Ba(OH)2 0,0005M ? Xác định môi trườngcủa dd này?

3 Bài mới:

Trang 21

3.1- Khởi động : Trong dung dịch các axit , bazơ , muối điện li ra ion, vậy các chất

này phản ứng với nhau như thế nào?

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất

điện li

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV sử dụng thí nghiệm ảo, HS quan sát nhận xét hiện tượng và viết các PTHH xảy ra

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Nhóm HS xung phong trình bày kết quả

* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2SO4 và BaCl2 : thấy có kết tủa trắng xuất hiện:

PTPƯ: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl

PT ion thu gọn: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của hai ion SO42- và Ba2+ để tách ra dưới dạngchất kết tủa

2 Tạo thành chất điện li yếu:

a Tạo thành nước:

* Thí nghiệm giữa 2 dd NaOH 0,10M (có phenolphtalein) và dd HCl 0,10M : thấymàu hồng của dd biến mất

PTPƯ : NaOH + HCl →NaCl + H2O

PT ion thu gọn : OH- + H+ → H2O

* Các hidroxit có tính bazơ yếu tan được trong các axit mạnh , VD:

Mg(OH)2(r) + 2H+ → Mg2+ + H2O

b Tạo axit yếu:

* Thí nghiệm giữa 2 dd CH3COONa và HCl : thấy dd thu được có mùi giấm:

PTPƯ: CH3COONa + HCl → CH3COOH+NaCl

Pt ion thu gọn: CH3COO- + H+ → CH3COOH

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của các ion để tách ra dưới dạng chất điện liyếu

3 Tạo thành chất khí:

* Thí nghiệm giữa 2 dd Na2CO3 và HCl : thấy có sủi bọt khí:

PTPƯ : Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Pt ion thu gọn : CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O

* Bản chất của phản ứng là sự kết hợp của CO32- và H+ để tạo thành axit kém bền ,phân hủy thành khí CO2 thoát ra

* Các muối ít tan như CaCO3 , MgCO3 cũng tan được trong các dd axit

Hoạt động 2: Kết luận

II Kết luận:

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợpđược với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

- Chất kết tủa

- Chất điện li yếu

Trang 22

- Chất khí

3.3 – Luyện tập : Viết phương trình phản ứng, phương trình ion đầy đủ và thu gọn của

phản ứng xảy ra giữa dd CaSO3 và dd HCl ?

3.4- Vận dụng :

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp chất có gốc SO32- Để xác định sự có mặt của ion SO32- trong hoa quả , một học sinh ngâm một ít quả đậu trong nước, sau đó một thời gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với

dd H2O2 (chất oxi hóa, sau đó cho tác dụng tiếp với dd BaCl2 Viết các PT ion rút gọn thể hiện các quá trình xảy ra ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

- Rau quả khô được bảo quản

bằng khí SO2 thường chứa một

lượng nhỏ hợp chất có gốc SO32-

Để xác định sự có mặt của ion

SO32- trong hoa quả , một học sinh

ngâm một ít quả đậu trong nước,

sau đó một thời gian lọc lấy dung

dịch rồi cho tác dụng với dd H2O2

(chất oxi hóa, sau đó cho tác dụng

tiếp với dd BaCl2 Viết các PT ion

rút gọn thể hiện các quá trình xảy

ra ?

SO32- + H2O2 à SO42- + H2O SO42- + Ba2+ à BaSO4

-Những hóa chất sau thường được

dung trong công việc nội trợ :

muối ăn, giấm, bột nở

NH4HCO3-,phèn chua K2SO4

.Al2(SO4)3.24H2-O , muối iot (NaCl, KI) Hãy

dung pp hóa học để phân biệt

chúng ? Viết PT ion rút gọn của

pư ?

Ag+ + Cl- à AgClCaCO3+2CH3COOHàCa(CH3COO)2-+H2O+ CO2

NH4 + OH- à NH3 + H2O

Al3+ + 3OH- à Al(OH)3Al(OH)3 + OH- à [Al(OH)4]-2I- + H2O2 à I2 + 2OH- (Iot làmtinh bột chuyển màu xanh)

4 Củng cố: Nội dung trọng tâm của bài :

- Hiểu được bản chất , điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chấtđiện ly và viết được phương trình ion rút gọn của các phản ứng

- Vận dụng vào việc giải các bài toán tính khối lượng và thể tích của các sản phẩm thuđược, tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

5 Hướng dẫn về nhà :

- Làm bài tập 1 đến 7 trang 20 SGK

- Chuẩn bị bài sau :

Trang 23

Ngày soạn: 12/09/2017

Tiết 08 - Bài 05 : LUYỆN TẬP : AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức : Củng cố các kiến thức về axit , bazơ , hidroxit lưỡng tính , muối trên cơ

sở thuyết điện li của Areniuyt

2, Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chấtđiện li

- Rèn kĩ năng viết phương trình ion đầy đủ & phương trình ion rút gọn

- Rèn kĩ năng giải các bài toán có liên quan đến pH & môi truongf axit , trung tính haykiềm

3 Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống

hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân

& xã hội

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Giáo án

2 Học sinh: Học bài cũ và đọc trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1- Khởi động : Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập về các nội dung mà các em

đã được học ở các giờ trước : axit , bazơ & muối ; pư trao đổi ion

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Các kiến thức cần nắm vững

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo ut?

A-re-ni-Tích số ion của nước?

Khái niệm pH? Công thức tính?

Các giá trị [H+] và pH đặc trưng?

Phản ứng trao đổi ion? Điều kiện và bản chất của phản ứng trao đổi ion?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS xung phong trình bày kết quả

HS khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Trang 24

GV chuẩn xác kiến thức

I Các kiến thức cần nắm vững:

1 Axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính và muối theo A-re-ni-ut ?

2 Tích số ion của nước?

3 Khái niệm pH ? Công thức tính?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS xung phong trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức II Bài tập:

* Môi trường của dd này là axit, quỳ hóa đỏ trong dd này

Phiếu học tập số 3 Một dd có pH → 9,0 Nồng độ [H+] và [OH-] là bao nhiêu

? Màu của phenolphtalein trong dd này là gi?

Giải:

* pH → 9,0 nên [H+] → 1,0.10-9M và [OH-] → 1,0.10-14/1,0.10-9→ 1,0.10-5 M

* pH > 7,0 nên dd có môi trường kiềm

* Phenolphtalein hóa hồng

Phiếu học tập số 4 Viết phương trình phân tử, ion rút gọn (nếu có) của các

Phiếu học tập số 1 Viết phương trình điện li của K2S, Na2HPO4, Pb(OH)2,

HClO, HF, NH4NO3?

Phiếu học tập số 2 Một dung dịch có [H+] → 0,010M Tính [OH-] và pH của

dd Môi trường của dd này là gì ? Quỳ tím đổi sang màu gì trong dd này?

Trang 25

b CuSO4 + H2SO4 ( không xảy ra ).

c NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

HCO3- + H+ → H2O + CO2↑

d Pb(OH)2(r) + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O

Pb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O

e Pb(OH)2(r) + 2NaOH → Na2PbO2 + 2 H2O

Pb(OH)2(r) + 2OH- → PbO22- + 2H2O

4.Củng cố: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của chương & Sơ lược lại các dạng bài

Trang 26

Ngày soạn: 20/09/2017

Tiết 09 Bài 06 : BÀI THỰC HÀNH 1 : TÍNH AXIT- BAZƠ.

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức : Biết được :

- Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

- Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH

2, Kĩ năng

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thínghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

 Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ : Học sinh được học những kiến thức thiết thực & gần gũi với đời sống

hàng ngày & sản xuất , do đó khuyến khích các em chăm học để giúp ích cho bản thân

& xã hội

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

2 Học sinh: Ôn kiến thức cũ, chuẩn bị bài thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1- Khởi động : Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng luyện tập về các nội dung mà các em

đã được học ở các giờ trước : axit , bazơ & muối ; pư trao đổi ion

3.2- Hình thành kiến thức mới :

* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

* Hoạt động 2: Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:

I Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ:

II Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

1 Tạo kết tủa

2 Tạo chất khí

Trang 27

3 Tạo chất điện li yếu

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

2/ Phản ứng trao đổi ion trong dd các chất điện li

a/ Nhỏ dd Na2CO3 đặc vào dd CaCl2 đặc xuất hiện kết tủa trắng CaCO3

Na2CO3 + CaCl2 à CaCO3 D + 2 NaCl

b/ Hoà tan kết tủa CaCO3 vừa mới tạo thành bằng dd HCl loãng: Xuất hiện các bọt khíCO2, kết tủa tan thì CaCO3 + 2 HCl à CaCl2 + CO2 + H2O

c/ Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NaOH loãng chứa trong ống nghiệm, dd cómàu hồng tím Nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào, vừa nhỏ vừa lắc, dd sẽ mất màu Phảnứng trung hoà xảy ra tạo thành dd muối trung hoà NaCl và H2O môi trường trung tính NaOH + HCl à NaCl + H2O

*Khi lượng NaOH bị trung hoà hết, màu hồng của Phenolphtalein trong kiềm khôngcòn dd chuyển thành không màu

II VIẾT TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

BẢNG TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM Tên

- Nhỏ 1 giọtddHCl 0,10Mlên

Mẫu pH có

dd HCl đổimàu so vớimẫu kia

- Thêm 2 ml dd CaCl2 vào ống nghiệm 1

Có kết tủatrắng xuất

không tan

- Có sự kết hợp giữaCO32- và Ca2+ trong ddcác chất điện li và tạo kếttủa tách ra khỏi dd

- P/ư : CO32- + Ca2+ → CaCO3↓

Trang 28

- Thêm từ từ ddHCl vào kết tủa

đó

Kết tủa tan

ra và có khíbay ra

- Axit HCl là axit mạnhhòa tan được CaCO3 ,giải phóng CO2

- P/ư:

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2↑+ H2O

- Thêm từ từ ddHCl vào dd ởống nghiệm 2

- Lúc đầukhi chưathêm HClthấy ốngnghiệm 2 cómàu hồng

- Thêm HClvào thấymàu hồngnhạt dần vàsau đó mấtmàu, được

dd trongsuốt

- dd NaOH có môitrường kiềm nên làmphenolphtalein từ khôngmàu hóa hồng, ta thấy dd

có màu hồng

- Khi thêm HCl, NaOHphản ứng làn giảm nồng

độ OH- , màu hồng nhạtdần

- Khi NaOH đã đượctrung hòa , dd thu được

có môi trường trung tính,

dd trở nên không màutrong suốt

Trang 29

Tiết 10 : KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Sự điện li: Chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Axit- Bazơ- Muối: Hiđroxit lưỡng tính; Axit nhiều nấc ; Sự điện li của muối

- pH, chất chỉ thị axit-bazơ:Ý nghĩa tích số ion của nước ; Chất chỉ thị axit-bazơ

- Phản ứng trao đổi ion: Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

2 Kĩ năng:

- Viết phương trình điện li, phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Nhận biết hiđroxit lưỡng tính, viết phương trình phản ứng

- Nhận biết axit, bazơ, muối

- Tính [H+]; [OH-];[ion] à Tính pH, môi trường

- Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

II.Chuẩn bị :

1, Giáo viên : Giáo án ; Đề bài photo phát cho HS

2, Học sinh : Ôn tập chương 1

III Tiến trình giảng dạy

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ : Phát đề

3, Bài mới : Coi kiểm tra

4, Thu bài – Nhận xét giờ kiểm tra

5, Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài sau : Nitơ

IV Phụ lục :

A.Ma trận đề kiểm tra :

1 Sự điện li

- Phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Viết phương trìnhđiện li

Tính nồng độ các ion trong dung dịch chất điện li

Phản ứng axit với bazơ khi trộn

Viết phương trìnhphản ứng củahiđroxit lưỡng tính

Trang 30

Viết phương trình phân tử, ionthu gọn

0,50,50,50,50,50,5

II Phần tự

luận * Câu 1:a)

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + Na2SO4

Mg2+ + SO42- + 2Na+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓ + 2Na+ + SO42-

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 ↓b)

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2↑

CaCO3 + 2H+ + NO3- → Ca2+ + 2NO3- + H2O + CO2↑

CaCO3 + 2H+ → Ca2+ H2O + CO2↑

c) Không xảy ra phản ứng

d)FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 ↓ + 2KCl

Fe2+ + 2Cl- + 2K+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ + 2K+ + 2Cl

-Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓e)

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2OCu(OH)2 + 2H+ + 2Cl- → Cu2+ + 2Cl- + 2H2OCu(OH)2 + 2H+ → Cu2+ + 2H2O

Trang 31

HCO3-  H+ + CO3Pb(OH)2  Pb2+ + 2OH-Pb(OH)2  PbO22- + 2H+HClO  H+ + ClO-

2-HF H+ + FK2SO4 → 2K+ + SO42-

-0,250,250,250,250,250,25

* Câu 3:

Xác định được ddA là ddHCl, ddB là dd sau pư, viết được ptpư:

HCl → H+ + ClNaOH → Na+ + OH-

→ [OH-] = 0,003/(0,1+0,2) = 0,01

→ pH(ddB) = 14 – (-lg(0,01)) = 12

b Tính đúng nồng độ mol các chất có trong B:

ddB gồm các ion: Na+ và Cl[Na+] = 0,004/(0,1+0,2) = 0,133 M[Cl-] = 0,001/(0,1+0,2) = 0,0033 M

-0,5

0,50,5

0,5

0,50,5

Kết quả kiểm tra:

11A7

Ngày soạn : 20/09/2017

Trang 32

CHƯƠNG 2 : NITƠ - PHOTPHO

Tiết 11 Bài 7 : NITƠ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức :

* Biết được:

- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụngchính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ

- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học

- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗnhợp khí

3 Thái độ : Vận dụng kiến thức về nitơ, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Bảng TH các nguyên tố hóa học

- Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động

2 Học sinh: Đọc trước bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

3.1- Khởi động : Trong không khí luôn có một hàm lượng khí Ni tơ rất lớn( 80%) thể

tích không khí, tuy nhiên ta không nhận biết được nitơ bằng giác quan, đồng thời cũngkhông gặp p/ư hóa học của Ni tơ ở điều kiện thường Vậy nitơ có đặc điểm cấu tạo vàtính chất ntn chúng ta cùng nhau nghiên cứu

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Vị trí, cấu hình electron nguyên tử và tính chất vật lý của nitơ

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Trang 33

Dựa vào HTTH, xác định vị trí của nitơ, viết cấu hình electron và CTCT của N2? Nêucác tính chất vật lí của N2

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

→> Tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác

* Cấu tạo phân tử N2 : N ≡ N

Ở điều kiện thường N2 :

- Chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí

- Hóa lỏng ở -1960C, hóa rắn ở -2100C

- Rất ít tan trong nước

- Không duy trì sự sống và sự cháy

Hoạt động 2: Tính chất hóa học

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Từ đặc điểm cấu tạo hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nitơ?

Viết phản ứng xảy ra giữa N2 và Mg và với H2, xác định vai trò của các chất phản ứng?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

* Ở t0 cao, N2 là nguyên tố hoạt động

* Với các nguyên tố có độ âm điện bé hơn như hidro, kim loại nitơ tạo hợp chất với

số oxi hóa -3 Trong hợp chất với các nguyên tố có ĐAĐ lớn hơn như oxi, flo, nitơ cócác số oxi hóa dương

1 Tính oxi hóa:

a Với kim loại:

* t0 cao : N2 tác dụng được với một số kim loại như Ca, Mg, Al

* Số oxi hóa của Nitơ tăng từ 0 đến +2, thể hiện tính khử

* NO không màu phản ứng ngay với oxi không khí tạo NO2 có màu nâu đỏ

2NO + O2 → 2NO2 (nitơ dioxit)

Trang 34

Hoạt động 3: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Cho biết ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nitơ?

Nêu phương pháp điều chế N2 trong công nghiệp?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Là thành phần dinh dưỡng chính của thực vật

- Là nguyên liệu tổng hợp NH3, HNO3, phân đạm

- Tạo môi trường trơ cho các nghành công nghiệp : luyện kim, thực phẩm, điện tử

- Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác

2 Trạng thái tự nhiên:

- Ở dạng tự do : chiếm 78,16% thể tích không khí (4/5) gồm 2 đồng vị là 714N(99,63%) và 715N (0,37%)

- ở dạng hợp chất : khoáng NaNO3 (diêm tiêu natri)

3 Điều chế trong công nghiệp:

PP : Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

3.3 Hoạt động luyện tập

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Cho hỗn hợp các chất khí sau : N2, CO2,

SO2, Cl2, HCl Làm thế nào để thu được nitơ tinh khiết từ hỗn hợp khí trên Giải thíchcách làm và viết các phương trình hoá học (nếu có)

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức

Trả lời : Cho hỗn hợp các chất khí đi từ từ qua dung dịch NaOH lấy dư Các khí CO2,

SO2, Cl2, HCl phản ứng với NaOH, tạo thành các muối tan trong dung dịch Khí nitơ không phản ứng với NaOH sẽ thoát ra ngoài Cho khí nitơ có lẫn một ít hơi nước đi qua dung dịch H2SO4 đậm đặc, hơi nước sẽ bị H2SO4 hấp thụ, ta thu được khí nitơ tinh khiết

Các phương trình hoá học :

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2OSO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2OCl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2OHCl + NaOH  NaCl + H2O

3.4, Hoạt động vận dụng :

Trang 35

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Làm thế nào để chứng minh được N chiếm 4/5 thể tích của không khí ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Nguyên tố N pư với nhiều kim loại , nhưng tại sao trong vỏ trái đất không gặp nitruakim loại nào ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV chuẩn xác kiến thức, kiểm tra sp ở nhà của HS

- N2 pư được với nhiều kim loại (Li ở nhiệt độ thường ; Ca & Mg , … khi đun nóng ) Khi hình thành trái đất , thời kì đầu rất nóng là điều kiện cho N2 có thể tác dụng vớinhiều kim loại tạo nitrua ; Nhưng ở nhiệt độ này , H2 & O2 cũng đã hóa hợp với nhautạo ra nước , khi có mặt nước , các nitrua kim loại bị thủy phân

Ca3P2 + 6H2O à 2NH3 + 3Ca(OH)2

-Ở nhiệt độ cao , NH3 tạo ra có thể cháy :

Trang 36

- Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn.

- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hoá học

- Tính thể tích khí amoniac sản xuất được ở đktc theo hiệu suất.phản ứng

3 Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3 , có ý thức bảo vệ môi trường sống

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

3 Bài mới:

3.1- Khởi động : Nguyên tố N có nhiều mức oxi hóa , trong hợp chất NH3 là -3 ; NH3

là chất gì ? Tính chất ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài mới

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Amoniac

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Viết cấu hình e của N và H, viết công thức e, CTPT của NH3

Trang 37

I/ Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Amoniac

1 Cấu tạo phân tử

- Phân tử NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử N có số oxi hoá là -3, thấp nhất trong số các trạng thái oxi hoá của N

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Từ SOH của N và công thức e của NH3 hãy suy đoán tính chất hóa học Viết ptpu củaNH3 và H2SO4

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

Dung dịch tồn tại NH3, NH4+, OH- do phản ứng thuận nghịch, không tồn tại NH4OH

- Dung dịch có tính bazơ yếu và dẫn điện

- Nhận biết khí NH3: Quì tím ẩm

b/ Tác dụng với dung dịch muối

FeCl3 + 3NH3 +3H2O 3NH4Cl + Fe(OH)3

Fe3+ + 3NH3+ 3H2O  3NH4+ + Fe(OH)3

AlCl3 + 3NH3 +3H2O 3NH4Cl + Al(OH)3

Trang 38

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Là nguồn nguyên liệu sản xuất phân đạm

- Sản xuất HNO3, hiđrazin

1/ Trong PTN

Ca(OH)2+2NH4Cl t 0

  CaCl2+2NH3 + 2H2O

- Điều chế lượng nhỏ  đung nóng dd NH3

2/ Trong công nghiệp

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Tại sao khi đi gần các sông , hồ bẩn vào ngày nắng nóng , người ta lại thấy mùi khai ?

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

-NH3 sinh ra hòa tan trong nước sông hồ theo một cân bằng động như sau :

Trang 39

- Cấu tạo phân tử amoniac

- Amoniac là một bazơ yếu có đầy đủ tính chất của một bazơ ngoài ra còn có tính khử

- Phân biệt được amoniac với một số khí khác bằng phương pháp hoá học

5, Hướng dẫn về nhà :

- Bài tập 1, 5 (SGK)

- BTVN: 7, 8 (SGK); đọc trước phần B - Muối amoni

Trang 40

- Tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, tính tan).

- Tính chất hoá học (phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân) và ứng dụng

2/ Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni

- Viết được các PTHH dạng phân tử, ion thu gọn minh hoạ cho tính chất hoá học

- Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học Tính

% về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp

3 Thái độ : Biết nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường của việc sản xuất NH3 , có ý thức bảo vệ môi trường sống

4 Năng lực cần hướng tới :

- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; tư duy logic, so sánh và tổng hợp ; vậndụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ngữ hóa học ; tính toán hóa học ;thực hành hóa học

II/ Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, SGV, STK; Các thí nghiệm: Muối amoni tác dụng dd kiềm, nhiệtphân muối amoni

+) Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giá ống nghiệm, đèn cồn, thìa thủy tinh

+) Hóa chất: Muối amoni, NaOH, NH4Cl

- HS: Ôn lại bài cũ, xem trước phần muối amoni

III/ Tiến trình lên lớp

1, Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, đồng phục

Ngày dạy

Sĩ số

2, Kiểm tra bài cũ :

- Câu hỏi: 1 Trình bày tính chất hóa học của NH3? Viết phương trình minh họa?

2 Trình bày đặc điểm cấu tạo phân tử NH3? Phương pháp điều chế trongPTN và trong công nghiệp

3 Bài mới:

3.1- Khởi động : Hãy viết CTPT của muối amoni ? Muối amoni có tính chất vật lí &

hóa học nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

3.2- Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 1: Tính chất vật lý và tính chất hóa học của muối amoni

+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Muối amoni có gì giống và khác với các muối đã học? Dự đoán tính chất hóa học?Viết phản ứng nhiệt phân NH4NO3 , NH4NO2

+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.

+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:

HS trình bày kết quả

Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét

Ngày đăng: 20/11/2018, 19:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w