Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: Bản chất của phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là gì.. Dạy học bài mới: Tiết 7 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.?.
Trang 1Soạn ngày 15/ 8/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
- Ôn lại một số kiến thức cơ bản về hoá học
- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng , dựa vào C% , CM , D
III Thái độ:
HS có thái độ nghiêm túc, có tính cẩn thận , phát thiển tư duy logic trong nghiên cứu khoa học.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK lớp 10, SGV11.
- HS: Chuẩn bị nội dung ôn tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút):
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác định vị trí các
nguyện tố sau trong BTH :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
GV yêu cầu HS làm cho các phần còn lại.
GV bổ sung
HĐ 2 :
GV yêu cầu HS nhắc lại:
Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm mấy bước ? nêu
các bước đó ?
1 Cách viết cấu hình electron:
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên lý vững bền : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …
-Trong BTH :
Chu kỳ :
- Bán kính giảm dần
- Độ âm điện tăng dần
- Tính axit của oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần
Phân nhóm - Bán kính tăng dần chính - Độ âm điện giảm dần
- Tính bazơ của oxit và hiđrôxit tương ưng giảm dần
Bài 1 : 1s22s22p63s23p3
- Ô :15
- Z=15 : chu kỳ : 3
- Nhóm : VA Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1
Trang 2Nêu quy tắc xác định số oxi hoá của các nguyện tố ?
GV yêu cầu HS làm BT :
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử:
a 8Al + 30HNO3→ 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
b.2 KNO3 + S +3 C → K2S + N2 +3 CO2
c 6NaOH + 3Cl2→ 5NaCl + NaClO3 + 3H2O
HS lên bảng Sau đó GV sửa bổ sung.
IV CỦNG CỐ: (4 phút):
Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng phương pháp electron :
a.Al + HNO3→ Al(NO3)3 + N2O + H2O
b.FexOy + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + H2O
c.KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2
d NaOH + Cl2→ NaCl + NaClO3 + H2O
e Zn + HNO3→ Zn(NO3)2 + NH4NO3 + N2+ H2O
V DẶN DÒ: ( 1 phút):
- GV: yêu cầu HS về nhà làm BT
- Chuẩn bị nội dung chương Halogen chương Oxi – Lưu huỳnh
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
- -Soạn ngày 15/ 8/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
- Ôn lại một số kiến thức cơ bản về hoá học
- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10
- Phản ứng oxh khử
- Nhóm halogen
- Nhóm ôxi lưu huỳnh
II.Về kỹ năng:
Rèn luyện một số kỹ năng
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron
- Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng , dựa vào C% , CM , D
III Thái độ:
HS có thái độ nghiêm túc, có tính cẩn thận, phát thiển tư duy logic trong quá trình làm bài tập.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK lớp 10, SGV11.
- HS: Chuẩn bị nội dung ôn tập.
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút):
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
Tiết
2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Trang 3Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất
sau : NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4
Al dư , phương trình phản ứng tính theo SSau phản ứng gồm : Al dư và Al2S3
Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe2O3 và 1 kim loại hoá trị II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng vừa
đủ với 75ml dd HCl 2M Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 1,68l khí A ( đkc )
a Tìm kim lọai X ?
b Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ?
c Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml Xác địng khối lượng các chất sau phản ứng ?
Trang 4- -Soạn ngày 17/ 8/ 2014 CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆN LI
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
Học sinh biết
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li Phân lọai chất điện li
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
II Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, so sánh , quan sát
- Rèn luyện khả năng lập luận , logic
- Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối
III Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch
- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : Acol etylic , đường , glyxerol , HCl
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
Tại sao có những dd dẫn điện và có những dd không dẫn điện ?
Các axit , bazơ , muối hoà tan trong nước xảy ra những hiện tượng gì ?
2 Dạy học bài mới:
Tại sao các dd axit , bazơ , muối dẫn điện được ?
Vậy trong dd axit, bazơ, muối có những hạt mang
điện tích nào?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự điện li và chất
điện li
- GV viết phương trình điện li.
- GV yêu cầu HS vận dụng viết phương trình điện li
của một số axit , bazơ ?
Ví dụ :HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …
- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :
- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong
dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích được gọi là
Trang 5- Dựa vào thí nghiệm GV yêu cầu HS định nghĩa
chất điện li mạnh Cho VD? Viết phương trình điện
li ?
→ Nhận xét phương trình điện li?
- GV bổ sung: Dựa vào phương trình điện li có thể
tính được nồng độ của các ion có trong dd
Ví dụ :Tính [ion] trong dd Na2CO3 0,1M
- GV hướng dẫn HS tính nồng độ của các ion
HĐ4:
- Dựa vào thí nghiệm GV yêu cầu HS định nghĩa
chất điện li yếu Cho VD? Viết phương trình điện li
?
- Hs viết phương trình điện li và so sánh với phương
trình điện li của chất điện li mạnh
- GV: Mũi tên 2 chiều ngược nhau cho biết đó là
quá trình thuận nghịch
a Chất điện li mạnh :
- Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân
li ra ion
- Phương trình điện li : HNO3 H+ + NO3
NaOH Na+ + OH
NaCl Na+ + Cl
-Phương trình điện li:
Na2CO3 2Na+ + CO3
0,1M 0,2M 0,1M
b Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd
- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu , muối ít tan …
Ví dụ :
CH3COOH H+ + CH3COO
NH4OH NH4 + OH
IV CỦNG CỐ (3 phút)::
- GV: Củng cố bằng Bài 3,4,5 / 7 sgk
V DẶN DÒ: ( 1 phút):
- GV yêu cầu HS về nhà làm Bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài Axit – Bazơ – Muối
D RÚT KINH NGHIỆM:
………
- -Soạn ngày 24/8/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
Cho học sinh biết
- Thế nào là axit , bazơ theo thuyết Arêniut
- Axit nhiều nấc
II Về kỹ năng :
- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ
- Biết viết phương trình điện li của các axit , bazơ
III Thái độ :
Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ( 4 phút) ::
HS1: Trong số các chất sau : CaCO3 , Ba(HCO3)2 , H2SO4 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , KCl , H2S , SO2 ?
Tiết
4
AXIT – BAZƠ - MUỐI
Trang 6Chất nào là chất điện li ? viết phương trìng điện li ?
HS2: Thế nào là sự điện li ? chất điện li mạnh ? chất điện li yếu ? cho ví dụ ?
III Dạy học bài mới ( 37 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
HĐ1:
GV y/c HS nhắc lại các khái niệm về axit , bazơ muối
đã học ở lớp 8,9
HĐ2:
GV Axit có phải là chất điện li không ?
GV y/c HS Viết phương trình điện li của các axit sau :
GV y/c HS nhận xét t/c chung của axit là do ion nào
quyết định ?
→ Từ phương trình điện li Gv hướng dẫn Hs rút ra
định nghĩa mới về axit
HĐ3:
GV y/c HS so sánh phương trình điện li của HCl và
H2SO4
GV thông báo : Các axit phân li lần lượt theo từng nấc
GV hướng dẫn :
H2SO4→ H+ + HSO4
HSO4- ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + SO4
2-Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là điện li hoàn toàn
HĐ4:
GV nêu vấn đề : Bazơ là gì theo thuyết điện li ?
- Viết phương trình điện li của KOH , Ba(OH)2 ?
I AXIT
1 Địng nghĩa :
- Theo Arêniut Là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
Ví dụ :
HCl → H+ + Cl
-CH3COOH‡ ˆˆˆ ˆ† H++ CH3COO
Các Axit trong nước có một số tính chất chung đó là tính chất của ion H+ trong dd
2 Axit nhiều nấc :
- Các axit chỉ phân li ra một ion H+ gọi là axit một nấc
Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …
- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+
gọi là axit nhiều nấc
Ví dụ : H3PO4 , H2CO3 …
H2SO4→ H+ + HSO4 -→ Sự điện li mạnh HSO4- ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + SO4 2-→ Sự điện li yếu - Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc II BAZƠ: - Theo Arêniut bazơ Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- Ví dụ : KOH → K++ OH Ba(OH)2→ Ba2+ + 2OH Các bazơ tan trong nước đều có một số tính chất chung , đó là tính chất của các ion OH- trong dung dịch IV CỦNG CỐ: (2phút): GV y/c HS nhắc lại k/n về axit và Bazơ theo Arenius? Cho VD? V DẶN DÒ: D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Soạn ngày 25/ 8/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
Cho học sinh tiếp tục biết :
- Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính , muối trung hoà , muối axit theo thuyết Arêniut
Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ(4phút) ::
HS1: Nêu khái niệm về axit , bazơ thuyết Arêniut ? Cho VD?Viết PT đ/li
III Dạy học bài mới ( 35 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
HĐ1:
GV : Thế nào là hidrôxit lưỡng tính ?
GV làm thí nghiệm :
- Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd ZnCl2 đến khi kết tủa
không xuất hiện thêm nửa
- Chia kết tủa làm 2 phần :
Phần I : Cho thêm vài giọt axit
Phần II : Cho thêm kiềm vào
Muối là gì ? kể tên một số muối thường gặp ?
- Nêu tính chất của muối ?
- Thế nào là muối axit ? muối trung hoà ? cho ví dụ ?
* Lưu ý : Một số muối được coi là không tan thực tế
vẫn tan với một lượng nhỏ Phần tan rất nhỏ đó điện
III Hiđrôxit lưỡng tính :
2 Đặc tính của hiđrôxit lưỡng tính :
- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2 ,
Trang 8li
HĐ3:
GV nêu cho HS.
GV y/c HS viết ptđl.
Ví dụ : NaHCO3 , NaH2PO4 , NaHSO4 …
2 Sự điện li của muối trong nước :
- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc NH4 ) và anion gốc axit ( trừ HgCl2 , Hg(CN)2 … )
Ví dụ :
K2SO4→ 2K+ + SO4
NaHSO3→ Na+ + HSO3
Gốc axit còn H+ : HSO3- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO3
IV Củng cố (4 phút):
GV: y/c HS Viết phương trìng điện li của các chất sau : NH4OH , NaHSO4 , K2SO3 , Ba(HCO3)2
V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):
BT1:Viết phương trình phản ứng chứng minh Sn(OH)2 , Al(OH)3 có tính lưỡng tính ?
D RÚT KINH NGHIỆM:
- -Soạn ngày 30/89/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: I.Về kiến thức: Cho học sinh biết - Sự điện li của nước , nước là chất điện li r61t yếu - Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này - Khái niệm về pH - Biết đánh giá độ axit , và độ kiềm của các dung dịch bằng nồng độ H+ và pH - Biết màu của vài chất chỉ thị thông dụng trong môi trường axit , bazơ II Về kỹ năng : Hs biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan tới H+ , [OH-] , pH và xác định môi trường axit , kiềm hay trung tính III Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dụng cụ : Giấy đo pH , 3 ống nghiệm - Hoá chất : Dung dịch HCL , NaOH , nước cất ( 6 bộ chia cho 6 nhóm học sinh ) C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ( 4 phút) : HS1:Viết phương trình điện li của các chất sau : Al(OH)3 , HNO2 , CH3COOH , NaHSO4 Tiết 6 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - PH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ
Trang 9HS2:Viết phương trình điện li của các chất sau :
NH4Cl , Na2HPO3 , , Pb(OH)2 , Ca(HCO3)2
III Dạy học bài mới ( 36 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
PH là gì ? dựa vào đâu để tính PH ? Ta nghiên cứu bài mới
2 Bài mới :
HĐ1 :
GV dùng phương pháp thuyết trình thông báo cho
học sinh về sư điện li của nước
Là tích số ion của nước
GV kết luận : Nước là môi trường trung tính nên
môi trường trung tính có :
- Nếu thêm axit vào dd , cân bằng (1) chuyển dịch
theo hướng nào ?
- Để KH2O không đổi thì [OH-] biến đổi như thế nào ?
GV nêu : Để xác định môi trường của dd , người ta
I Nước là chất điện li rất yếu :
1 Sự điện li của nước :
→ KH2O được gọi là tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường trong đó :[H+] = [OH-] = 10-7M
3 Ý nghĩa tích số ion của nước :
a Môi trườpng axit :
- Môi trường axit là môi trường trong đó : [H+] > [OH-] hay : [H+] > 10-7M
b Môi trường kiềm :
- Là môi trường trong đó [H+]≤ [OH-] hay [H+] ≤ 10-7M
Kết luận :
- Nếu biết [H+] trong dd sẽ biết được [OH-] và ngược lại
- Độ axit và độ kiềm của dd có thể đánh giá bằng [H+]
* Môi trường axit : [H+]>10-7M
* Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M
* Môi trường trung tính : [H+] = 10-7M
II Khái niệm về pH , chất chỉ thị axit , bazơ :
1 Khái niệm về pH :
Nếu [H+] = 10-aM thì pH = a
Hay pH = -lg [H+]
- Môi trường axit : pH < 7
- Môi trường bazơ : pH > 7
- Môi trường trung tính : pH=7
2 Chất chỉ thị axit , bazơ : SGK
Trang 10dùng chất chỉ thị : quỳ , pp
GV pha 3 dd : axit , bazơ , và trung tính ( nước cất )
GV kẻ sẳn bảng và y/c HS lên điền:
Hs điền vào bảng các màu tương ứng với chất chỉ thị
và dd cần xác định
Môi
trường
tính
kiềm
màu
Không màu
Hồng
=> Qua các thí nghiệm trên rút ra nhận xét
GV bổ xung : chất chỉ thị axit , bazơ chỉ cho phép
xác định giá trị pH gần đúng
Muốn xác định pH người ta dùng máy đo pH
IV CỦNG CỐ: GV y/c HS làm Bài 4 / 30 SGK
V DẶN DÒ:
D RÚT KINH NGHIỆM:
Soạn ngày 3/9/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
I Về kỹ năng :
- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra
III Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dịch NaCl , NaNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
Bản chất của phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là gì ? Điều kiện xảy ra phản ứng ? ta đi tìm hiểu bài học
hôm nay
2 Dạy học bài mới:
Tiết
7
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 11GV y/c HS q/s hiện tượng và viết PTPT.
GV hướng dẫn HS viết phương trình phản
ứng dưới dạng ion và ion rút gọn
GV yêu cầu Hs viết phản ứng phân tử , pt ion
rút gọn của các phản ứng sau :
CO2 + Ca(OH)2→
=> Nhận xét về bản chất của phản ứng ?
* Lưu ý : Chất kết tủa , chất khí , chất điện li
yếu , H2O viết dưới dạng phân tử
HĐ2 :
GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và
phương trình ion thu gọn của phản ứng của
NaOH và HCl
GV y/c HS nêu bản chất của phản ứng ?
GV y/c HS viết phưong trình phân tử và ion
rút gọn của phản ứng : Mg(OH)2 + HCl
GV làm thí nghiệm :
GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và
phương trình ion thu gọn
GV y/c HS nêu bản chất của phản ứng ?
HĐ3 :
GV làm thí nghiệm :
HCl + Na2CO3→
GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và
phương trình ion thu gọn
2HCl + Na2CO3→2NaCl + H2O + CO2
2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32-→ 2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2
- Phương trình ion rút gọn :2H+ + CO32-→ H2O + CO2
Kết luận :
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi
có ít nhất một trong các điều kiện sau :
* Tạo thành chất kết tủa
* Tạo thành chất khí
* Tạo thành chất điện li yếu
Trang 12a.KCl + AgNO3 b.Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 c.Na2S + HCl d.BaCl2 + KOH
D RÚT KINH NGHIỆM:
Soạn ngày 3/9/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
Củng cố hệ thống hoá các kiến thức axit , bazơ , hiđrôxit lưỡng tính , muối rtên cơ sở thuyết Arêniut
II Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các chất điện li
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng phân tử và ion rút gọn
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có liên quan đến đo pH và môi trường axit , bazơ , muối
III Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc , phát triển tư duy logic
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bài số 8 để thảo luận
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV soạn hệ thống câu hỏi và y/c HS nhắc lại kiến
thức:
- Axit là gì theo Arêniut? cho ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? cho ví dụ ?
- Hidroxit lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa của tích số ion
của nước ?
- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào nồng độ
H+ và pH như thế nào ?
- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác định môi
trường của dd ? Màu của chúng thay đổi như thế nào ?
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện
li là gì ? cho ví dụ ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? nêu cách
viết phương trình ion rút gọn ?
I Kiến thức cần nhớ :
1 Axit - Bazơ
2 hidroxit lưỡng tính
3 Muối
4 Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
5 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản
Tiết
8
LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ – MUỐI.
Trang 13Có 3 dung dịch , mỗi dung dịch chỉ chứa 1 anion và 1
cation không trùng lặp , xác định 3 dung dịch đó
II Bài Tập BT1/22 SGK
n Ba(OH)2 dư = 0,025 mol
→ [Ba(OH)2 dư ] = 0,1 mol
=> [OH-] = 0,2 = 2 10-1 => [H+] = 5.10-12
PH = 11,3
IV Củng cố (3 phút):
BT1 : Cho 6 dung dịch : Na2SO4 , Ba(NO3)2 , NH4)2SO4 , BaCl2 , K2SO4 , Ba(CH3COO)2
a Những chất nào tác dụng được với nhau ?
b Viết phương trình PT và ion rút gọn của các phản ứng ?
Trang 14
Soạn ngày 14/ 9/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li 2 Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với một lượng nhỏ hoá chất 3 Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Dụng cụ : - Đĩa thuỷ tinh - Ống hút nhỏ giọt -Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống nghiệm gỗ ) - Ống nghiệm - Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh 2.Hoá chất : -Dung dịch HCl 0,1M -Giấy đo độ pH -Dung dịch NH4Cl 0,1M -Dung dịch CH3COONa 0,1M -Dung dịch NaOH 0,1M -Dung dịch na2CO3 đặc -Dung dịch CaCl2 đặc -Dung dịch phenolphtalein -Dung dịch CuSO4 1M -Dung dịch NH3 đặc C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ: - Sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh - Các kiến thức có liên quan III Dạy học bài mới ( 40 phút): 1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: 2 Dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1 : GV hướng dẫn cho HS cách tiến hành TN: - Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,1 M - Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch HCl bằng từng dung dịch sau : * Dung dich NH4Cl 0,1M ] * Dung dịch CH3COONa 0,1M * Dung dịch NaOH 0,1M GV y/c HS So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết 1 Thí nghiệm 1 : Tính axít – bazơ : Tiết 9 BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH AXIT, BAZƠ- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 15giá trị pH.
HĐ2:
GV hướng dẫn cho HS cách tiến hành TN:
a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng
2ml CaCl2 đặc
b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng HCl loãng ,
quan sát ?
c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng nhỏ
vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein
- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc cho đến
khi mất màu , giải thích ?
Quan sát các hiện tượng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
dưới dạng phân tử và ion rút gọn
2.Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly : a PTPT: Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3+2NaCl PT ion rút gọn: Ca2+ + CO32-→ CaCO3 b PTPT: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O PT ion rút gọn: CaCO3 + 2H+→ Ca2+ + CO2 + H2O c PTPT: NaOH + HCl → NaCl + H2O PT ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O IV Củng cố (3 phút): GV y/c HS nêu lại các hiện tượng quan sát được từ TN từ đó rút ra kiến thức cần nắm vững GV Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình V DẶN DÒø( 1 phút): Về nhà chuẩn bị bài tiết sau KT 1tiết D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
- -Soạn ngày 12/ 9/ 2014
A- Mục tiêu đề kiểm tra:
1- Kiến thức:
- Biết axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính theo Andrenius
- Biết sự điện li
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
KIỂM TRA 1 TIẾT
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
Trang 17- HS biết: vị trí nguyên tố nitơ, cấu hình e nguyên tử của nguyên tố nitơ và điểmcấu tạo phân tử của nitơ.
- HS hiểu: tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế nitơ
II Về kỹ năng :
- Viết cấu hình e, công thức cấu tạo phân tử
- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ, viết PTPƯ minh họa
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV y/c HS:
- Xác định vị trí của Nitơ trong BTH ?
- Viết cấu hình của nguyên tử Nitơ ? CTCT ? nhận
xét về đặc điểm
- Mô tả liên kết trong phân tử N2 ?
- Hai nguyên tử Nitơ trong phân tử liên kết với
nhau như thế nào?
- Nitơ là phi kim khá hoạt động nhưng ở nhiệt độ
thường khá trơ về mặt hoá học , hãy giải thích ?
GV thông báo : Chỉ với Li , nitơ tác dụng ngay ở
I Vị trí của nitơ trong BTH :
- Nằm ở ô thứ 7 , nhóm VA , chu kỳ 2 trong BTH
- Cấu hình electron : 1s22s22p3
- Công thức cấu tạo : N ≡ N
- Liên kết giữa 2 nguyên tử N là liên kết CHT không cực
- Ơû nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học nhưng
ở nhiệt độ cao hoạt động hơn
- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử , tính oxi hóa đặc trưng hơn
Trang 18nhiệt độ thường
GV y/c HS rút ra KL :
=> Kết luận :
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với các nguyên
tố có độ âm điện lớn hơn Thể hiện tính oxihóa khi
tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn
HĐ4:
GV y/c HS nghiên cứu SGK.
GV đặt vấn đề:
Trong tự nhiên nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó
là gì ?
HĐ5:
GV thông báo.
GV đặt vấn đề:
Người ta điều chế nitơ bằng cách nào ?
HĐ6:
GV y/c HS nghiên cứu SGK
GV đặt vấn đề:
- Nitơ có những ứng dụng gì ?
- Ngừơi ta sử dụng nitơ trong nghành công nghiệm
nào ? cho ví dụ ?
( Liti Nitrua )
3Mg + N2 → Mg3N2-3 (Magie Nitrua ) → Nitơ thể hiện tính oxi hóa 2 Tính khử : - Ở nhiệt độ 30000C (hoặc hồ quang điện ) : N2 + O2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2N+2 O
→ Nitơ thể hiện tính khử - Khí NO không bền : 2N+2 O + O2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2N+4 O2 - Các oxit khác như N2O , N2O3 , N2O5 không điều chế trực tiếp từ nitơ và oxi IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế : 1 Trạng thái thiên nhiên : SGK 2 Điều chế : a Trong công nghiệp : - Chưng cất phân đoạn không khí lỏng , thu nitơ ở -196 0C , vận chuyển trong các bình thép , nén dưới áp suất 150 at b Trong phòng thí nghiệm : Đun dung dịch bão hòa muối amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl ) : NH4NO2 →t0 → N2 + 2H2O V Ứng dụng : SGK IV Củng cố (3 phút): GV y/c nhắc lại những tính chất hoá học cơ bản của Nitơ. Giải thích câu ca dao :“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên’ V DẶN DÒ ( 1 phút): - Về nhà học bài và làm tất cả các BT trong SGK - Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni D RÚT KINH NGHIỆM:
- -Soạn ngày 20/ 9/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC:
I.Về kiến thức:
Tiết
12
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
Trang 19Học sinh:
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của Amoniac
- Phát biểu được những tính chất vật lý
- Phát biểu được tính chất hoá học của Amoniac : tính bazơ , tính khử
- Nêu được ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN và trong công nghiệp
II Kỹ năng :
- Suy đóan tính chất cơ bản của NH3 , từ đặc điểm cấu tạo phân tử Amoniac
- Quan sát các thí nghiệm , hoặc tìm các ví dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của NH3
- Viết phương trình biểu diễn tính chất hoá học của NH3
- Biết đọc , tóm tắt thông tin về ứng dụng quan trọng củ NH3 và điều chế NH3
- Hóa chất : NH3 , H2O , CuO , NH4Cl , dd NaOH , dd HCl đặc , dd AlCl3, Phenolphtalein
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ( 3 phút) :
HS1: Nêu tính chất hoá học của Nitơ , viết phương trình phản ứng minh hoạ ?
III Dạy học bài mới ( 38 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
GV y/c HS nêu một số hợp chất chứa Nitơ ?
→ Vậy NH3 là chất gì ? cấu tạo , tính chất ra sao , ta nghiên cứu bài mới?
2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV y/c HS :
- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử NH3
- Viết công thức electron và công thức cấu tạo
của phân tử NH3 ?
- Mô tả sự hình thành phân tử NH3 ?
→ Cho biết đặc điểm cấu tạo của phân tử NH3
GV bổ sung :
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp đáy là tam giác
đều , nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 nguyên tử H
nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều
HĐ2 :
GV Cho HS quan sát bình khí nitơ.
GV y/c HS quan sát: Trạng thái , màu sắc ,
mùi ?
GV y/c HS nghiên cứu SGK thêm.
HĐ3:
GV làm thí nghiệm mô tả tính tan của NH3
GV y/c HS quan sát hiện tượng và giải thích tính
bazơ của NH3
GV đặt vấn đề:
- Dung dịch NH3 thể hiện tính chất của một kiềm
yếu như thế nào ?
- NH3 có tác dụng với muối không ?
H H
N
- Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp , đáy là một tam giácđều
- Phân tử NH3 là phân tử phân cực
- Nguyên tử Nitơ còn 1 cặp electron tự do có thể tham gialiên kết với các nguyên tử khác
Trang 20thay đổi số oxihóa của nitơ trong NH3 ?
- Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
NH3 được điều chế như thế nào ?
- Làm thế nào để cân bằng chuyển dịch về phía
BTVN : Cho 4,48 lit NH3 vào lọ chứa 8,96 lit Cl2
a Tính % V của hỗn hợp khí thu được ?
b Nếu VNH3 ban đầu là 8,96 lit thì sau phản ứng thu được những chất gì ? khối lượng bao nhiêu ?
- Về nhà làm BT và chuẩn bị phần tiếp theo
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
- -Soạn ngày 20/ 9/ 2014
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: I.Về kiến thức:
- Biết thành phần phân tử tính chất của muối amoni - Tính chất hoá học của muối amoni : tác dụng với bazơ , và phản ứng nhiệt phân II Kỹ năng : - Viết các phương trình phản ứng hoá học biểu diễn tính chất hoá học của muối amoni - Làm thí nghiệm hoặc qusn sát thí nghiệm biểu diễn để rút ra tính chất hoá học của muối amoni III Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a Thí nghiệm 1 : Thử tính tan của muối amoni b Thí nghiệm 2 : Tác dụng với bazơ kiềm c Thí nghiệm 3 : Nhiệt phân muối amoni - Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , đèn cồn , thìa lấy hoá chất -Hoá chất : Muối amoni và dung dịch NaOH Nh4Cl rắn C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ( 5phút) : HS1: Nêu tính chất hóa học củaAmoniac ?Viết PTPƯ? HS2: Hoàn thành chuỗi phản ứng : N2→ NH3→ NO → NO2→ HNO3 III Dạy học bài mới ( 35 phút): 1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoni clorua. → Vậy muối amoni có những tính chất gì ? 2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV giới thiệu một số muối amoni : NH4Cl ,
NH4NO3 …
→ Rút ra khái niệm về muối amoni
GV nêu vấn đề : Vậy muối amoni có những tính
chất vật lý gì ?
GV: Hòa các tinh thể muối amoni clorua vào
nước
GV y/c HS: nhận xét trạng thái , màu sắc , tính
tan ?
Viết phương trình điện li
HĐ2 :
GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :
- Chia dd (NH4)2SO4 ở trên vào ống nghiệm sau
đó cho tác dụng với NaOH , đưa giấy quỳ vào
miệng ống nghiệm
- HS quan sát hiện tượng , viết phương trình
B MUỐI AMONI:
Phân tử gồm cation NH4 và anion gốc axit
I Tính chất vật lý :
- Là những hợp chất tinh thể ion và ở trạng thái rắn
- Muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện ly hoàn toàn thành các ion
Ví dụ :
NH4Cl → NH4 + Cl
- Ion NH4 không có màu
II Tính chất hóa hocï:
1 Tác dụng với bazơ kiềm :
(NH4)2SO4+ 2 NaOH →2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O (1)
NH4 + OH-→ NH3↑ + H2O
Tiết
13
AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
Trang 22GV Yêu cầu HS lấy thêm một số Ví dụ :
NH4HCO3 thường gọi là bột nở
HS nghiên cứu SGK , viết các phương trình
GV phân tích và Kết luận
GV phân tích để HS thấy được bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni
GV bổ sung: tuỳ thuộc vào axit tạo thành mà
nhau
- Phản ứng này dùng để điều chế NH3 trong PTN
- Phản ứng này dùng để nhận biết muối amoni
2 Phản ứng nhiệt phân :
Khi đun nóng các muối amoni dễ bị nhiệt phân , tạo thànhnhững sản phẩm khác nhau
a Muối amoni tạo bởi axít không có tính oxihóa :
Khi đun nóng bị phân hủy thành amoniac và axit
Ví dụ :
NH4Cl(r ) → NH3(k) + HCl(k) HCl + NH3→ NH4Cl (NH4)2CO3→ NH3 +NH4HCO3
NH4HCO3→ NH3 +CO2 + H2O
b Muối tạo bởi axít có tính oxihóa :
- Như axít nitrơ , axít nitric khi bị nhiệt phân cho ra N2 hoặc
GV gọi 1 HS lên bảng làm BT sau:
Các cặp chất nào sau đây có phản ứng với nhau, nếu có viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn:
Trang 23
- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric
- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
II Kỹ năng :
- Dựa vào CTHH của HNO3 để suy đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3 : tính axit và tính oxi hoá
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm , mô tả hiện tượng , giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của HNO3
III Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic.
IV Tích hợp biến đổi khí hậu: thí nghiệm biểu diễn cần có biện pháp hấp thụ các khí sinh ra
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn.
- Hoá chất : Axít HNO3 đặc và loãng , d2 H2SO4 loãng , d2 BaCl2 , Al, Fe, Cu , S
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ( 4phút) :
HS1: Tính chất của muối amoni ?Viết PTPƯ?
HS2:Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NH4NO3→ N2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ NH3→ NH4Cl → NH4NO3
o t
N0→ N-3→ N+2→ N+4→ N+5→ N+1
III Dạy học bài mới ( 37 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
GV: Cho HS quan sát lọ axít HNO3 nhận xét trạng
thái vật lý của axít ?
GV mở nút bình đựng HNO3 đặc
GV nhận xét bổ sung:
phân huỷ tan vào axit
HĐ2:
GVYêu cầu HS :
- Nêu tính chất chung của axit ?
- Lấy VD minh họa tính axít của HNO3?
GV cho học sinh làm thí nghiệm chứng minh
A AXIT NITRIC :
I Cấu tạo phân tử :
- CTCT : O
H O N
O
- Nitơ có hóa trị IV và số oxihoá là +5
- Là một trong số các axít mạnh nhất , trong dung dịch : HNO3→ H+ + NO3-
Tiết
14
AXIT NITRIC VA ØMUỐI NITRAT
Trang 24tính axit của HNO 3
GV y/c HS quan sát hiện tượng , màu sắc của khí
bay ra và viết phương trình PƯ
GV bổ sung:Với những kim loại :Mg , Zn ,
Al Khi tác dụng với HNO3 loãng thì sản phẩm :
Fe , Al nhúng vào dd HNO3 đặc , nguội sau đó
nhúng vào các dung dịch axit khác : HCl , H2 SO4
loãng …
Y/c HS quan sát và nhận xét
thông báo :Nước cường thủy hòa tan được Au và
GV:Tương tự viết phương trình C với HNO3
tác dụng với kim loại mà còn tác dụng với một số
phi kim
GV mô tả thí nghiệm :
Nếu nhỏ dung dịch HNO3 vào H2S thấy xuất hiện
kết tủa nàu trắng đục, có khí không màu hóa nâu ,
hãy viết PTPƯ?
Tích hợp: các phản ứng HNO 3 vời kim loại và
phi kim có sinh ra các chất gây hiệu ứng nhà
kính, gây mưa axit Cần cẩn thận không để các
- Là một trong những axít có tính oxi hóa mạnh nhất
- Tuỳ vào nồng độ của axít và bản chất của chất khử màHNO3 có thể bị khử đến : NO2 , NO , N2O , N2 , NH4NO3
a Với kim loại :
- HNO3 oxihóa hầu hết các kim loại (trừ vàng và platin )không giải phóng khí H2 , do ion NO3 có khả năng oxihoámạnh hơn H+
* Với những kim loại có tính khử yếu : Cu , Ag
- HNO 3 đặc bị khử đến NO2
Cu + 4HNO3(đ)→ Cu(NO3)2 + 2NO2 +2H2O
- HNO 3 loãng bị khử đến NO
3Cu + 8HNO3(l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
* Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn : Mg, Zn ,Al
- HNO3 đặc bị khử đến NO2
- HNO3 loãng bị khử đến N2O hoặc N2
- HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (NH4NO3) 8Al + 30HNO3(l)→ 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O5Mg + 12HNO3(l)→ 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O4Zn + 10HNO3(l) → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Fe, Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO 3 đặc nguội
b Tác dụng với phi kim :
- HNO3 có những tính chất vật lí và hoá học nào ?
- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của HNO3 ?
Trang 25V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):
- Về nhà làm BT 1 , 2 , 3 , 6 / 53 , 54 SGK và chuẩn bị phần tiếp theo
D RÚT KINH NGHIỆM:
- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi ion
- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm , mô tả hiện tượng , giải thích và ráut ra kết luận về tính chất hoá học của muốinitrat
3 Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic.
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: Điều chế: Khi sản xuất HNO3 kèm theo sự sinh ra các sản phẩm độc hại và tiêu tốn nhiều năng lượng Phản ứng nhiệt phân muối nitrat
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , giá đỡ , thìa thuỷ tinh
- Hoá chất: Ca(NO3)2 , NH4NO3 , NaOH
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ( 6 phút) :
HS1: Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NH3→ NO → NO2→ HNO3→ NH4NO3→ NH3
Cu(NO3)2→ Cu(OH)2→ CuCl2
III Dạy học bài mới ( 35 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
Muối nitrat có nhiều ứng dụng với cuộc sống , vậy chúng có những tính chất gì ?
2 Dạy học bài mới:
HĐ1:
GV y/c HS nghiên cứu SGK.
HĐ2:
GV y/c HS nghiên cứu SGK và trả lời:
nghiệm ?
-Trong công nghiệp HNO3 điều chế từ nguồn
nguyên liệu nào ? chia làm mấy giai đoạn ? Viết
o t
2 Trong công nghiệp :
- Được sản xuất từ amoniac
- Ở nhiệt độ 850 – 9000C , xúc tác hợp kim Pt và Ir :4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O H = - 907kJ
Trang 26- Đặt lên trên miệng ống nghiệm que đóm có than
hồng HS quan sát nhận xét , viết phương trình
PƯ?
Bổ sung :
- Ở nhiệt độ cao muối nitrat là nguồn cung cấp
oxi.Cho muối nitrat vào than nóng đỏ , than bùng
cháy , hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ dễ
- Trong tự nhiên Nitơ tồn tại ở đâu ? dạng nào ?
luân chuyển trong tự nhiên như thế nào ?
cất với H2SO4 đậm đặc thu được d2 HNO3 96 – 98 %
do màu của cation kim loại
2 Tính chất hóa học Các muối nitrát dễ bị phân hủy khi đun nóng
a Muối nitrát của các kim loại hoạt động ( Trước Mg):
- Bị phân hủy thành muối nitrit + khí O2
2KNO3→ 2KNO3 +O2
b Muối nitrát của các kim loại từ Mg → Cu :
- Bị phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2
2Cu(NO3)2
o t
c Muối nitrat của những kim loại kém hoạt động(Sau Cu) :
- Bị phân hủy thành kim loại + NO2 + O2
2AgNO3→ 2Ag + 2NO2 + O2
3 Nhận biết ion nitrat :
- Trong môi trường trung tính ion NO3- không thể hiện tínhoxi hoá
- Khi có mặt ion H+ và NO3- thể hiện tính oxihóa giống như
(không màu) (nâu đỏ )
II Ưng dụng của muối nitrat :
- Dùng để làm phân bón hóa học
- Kalinitrat còn được sử dụng để chế thuốc nổ đen
C.Chu trình của nitơ trong tự nhiên : ( SGK )
IV Củng cố (2 phút):
Trang 27- Biết vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn
- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho
- Biết tính vật lý hóa học của photpho
- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2 Về kỹ năng :
- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lý ,
- Suy đoán tính chất hoá học cơ bản của photphođể giải quyết các bài tập
- Quan sat thí nghiệm biểu diễn của giáo viên , giải thích và rút ra nhận xét
3 Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: sản xuất photpho có tạo chất gây ô nhiễm CO.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Bảng tuần hoàn
2 Hệ thống câu hỏi
3 Photpho đỏ, nước, ống nghiệm
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh
II Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
NH3→ NO → NO2→ HNO3→ NH4NO3→ KNO3
o t
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
Dạng thù hình là gì ? ngoài các chất có dạng thù hình mà các em đã học , có một chất cũng có 2 dạng thù hình đó
là P đỏ và P trắng
2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV treo BTH cho Hs xác định vị trí của P ?
Viết cấu hình electron và xác định công hoá trị có thể
Trang 28Để nguội ống nghiệm , hơi P đỏ → P trắng - - GV :
y/c HS quan sát thí nghiệm , nhận xét và rút ra kết
luận
- HS quan sát trạng thái và màu sắc của P
- Dựa vào SGK tóm tắt tính chất vật lí
GV bổ sung: Hai dạng thù hình này có thể chuyển
hoá cho nhau
- Khi nào thể hiện tính oxi hoá ?
- HS lên bảng viết phương trình phản ứng và xác
định số oxh
HĐ3 :
GV đặt câu hỏi :
+ P thể hiện tính khử khi nào ?
+ HS lên bảng viết phương trình phản ứng và xác định
số oxh
GV bổ sung : P cũng tác dụng với một số phi kim
khi đun nóng
GV bổ sung : ngoài tính chất tác dụng với một số
kim loại và phi kim , P còn tác dụng với một số hợp
Trang 29HĐ5 :
GV đặt câu hỏi :
- Trong thiên nhiên P tồn tại ở dạng nào ?
- Tại sao N2 tồn tại ở trang thái tự do còn P thì
không ?
GV y/c HS xem SGK
HĐ6:
GV đặt câu hỏi :
Trong công nghiệp P sản xuất bằng cách nào ?
GV: hướng dẫn HS viết PTPƯ.
BT1: Ở điều kiện thường photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do:
a Nguyên tử photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ
b Nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ
c Photpho ở trạng thái rắn còn nitơ ở trạng thái khí
d Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ
V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):
- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Chuẩn bị bài axit photphoric và muối photphat
D RÚT KINH
NGHIỆM:
-
- Biết cấu tạo phân tử của axít photphoric
- Biết tính chất vật lý , hóa học của axít photphoric
- Biết tính chất và nhận biết muối photphat
- Biết ứng dụng và điều chế axít photphoric
- Một số ứng dụng và nhận biết muối photphat
2 Về kỹ năng :
- Viết CTCT của H3PO4
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H3PO4 và tính chất của các muối photphat
- Vận dụng kiến thức về axít photphoric và muối photphat để giải các bài tập
3 Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: điều chế có dùng H2SO4
Tiết
17
AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT
Trang 30B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh.
Hóa chất: nước cất, muối Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4, H3PO4, NaOH
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
HS1: So sánh cấu tạo và tính chất lí hóa học của P trắng và P đỏ ?
HS2: Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ?
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
H3PO4 có tính chất gì giống và khác HNO3 ? để biết điều đó ta nghiên cứu bài mới
2 Dạy học bài mới:
HĐ1 :
GV y/c HS:
- Viết CTCT của H3PO4 ?
- Bản chất lk giữa các nguyên tử trong phân
tử là gì ? Xác định số oxi hóa của P ?
GV bổ sung.
HĐ2 :
GV: Cho HS quan sát lọ axít H3PO4 , nhận xét và
cho biết tính chất của axit ?
GV bổ sung : Tan trong nước do sự tạo thành lk
hiđro với nước
HĐ3 :
GV y/c HS:
- Dựa vào số oxihóa của P có thể dự đoán tính
chất hóa học của axit H3PO4 ?
GV: nhận xét , giải thích ; H3PO4 không có tính
oxihóa vì trạng thái oxihóa +5 khá bền
GV y/c HS:
- Viết phương trình điện ly của H3PO4 ? và nhận
xét:
- Trong dung dịch H3PO4 tồn tại các ion gì ?
GV: Cho 2 nhóm HS viết phương trình giữa
axít và oxit bazơ , bazơ ?
→ GV nhận xét và bổ sung.
HĐ4 :
GV y/c HS ngiên cứu SGK và cho biết:
- H3PO4 được điều chế như thế nào ?
Trang 31Sau đó nhỏ vài giọt HNO3
GV y/c HS: quan sát hiện tượng và viết PTPƯ.
P2O5 +3H2O → 2H3PO4 Ứng dụng : Dùng để sản xuất phân bón vô cơ , nhuộm vải , sản xuất men sứ , dùng trong công nghiệp dược phẩm
II – MUỐI PHOTPHAT :
Là muối của axít photphoric : muối trung hòa và hai muốiaxit
- Muối đi hiđro photphat :NaH2PO4…
- Muối photphat trung hòa: Ca3(PO4)2…
1 Tính tan :
- Các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước
- Các muối hiđrophotphat và photphat trung hòa chỉ có muốinatri ,kali , amoni là dễ tan còn của các kim loại khác khôngtan hoặc ít tan trong nước
2 Nhận biết ion photphat :
- Thuốc thử là dung dịch AgNO3
Ví Dụ :
3AgNO3+Na3PO4→Ag3PO4+3NNO3
3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓ (màu vàng ) Kết tủa tan được trong HNO3 loãng
- Biết được nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng
- Biết được thành phần một số loại phân bón thường dùng
- Biết cách bảo quản và sử dụng một số phân bón hoá học
2 Về kỹ năng :
- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học
- Có khả năng đánh giá chất lượng từng loại phân bón hoá học
3 Thái độ :
Tiết
18
PHÂN BÓN HOÁ HỌC
Trang 32Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: chất thải trong sản xuất.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở việt nam
- Các loại phân bón hoá học
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
HS1: Hoàn thành chuỗi phản ứng :
HNO3→ H3PO4→ NaH2PO4→ Na2HPO4→ Na3PO4→ Ca3(PO4)2
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
- Chia làm mấy loại ?
- Đặc điểm của từng loại ?
- Cách sử dụng ?
HĐ3:
GV đặt hệ thống câu hỏi :
- Đặc điểm của phân đạm amoni ?
- Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để khử
chua được không ? tại sao ?
- Tại sao Urê được sử dụng rộng rãi ?
- Giai đoạn nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân
- Có mấy loại phân lân ?
- Cách đánh giá độ dinh dưỡng ?
- Nguyên liệu sản xuất ?
- Phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào?
- Chúng thích hợp cho những loại cây nào ? tại
sao
I PHÂN ĐẠM :
- Phân đạm là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây
trồng dưới dạng ion NH4 hoăc NO3
Tác dụng : kích thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng
tỉ lệ protêin thực vật Làm cho cây phát tiển nhanh cho nhiều hạt , củ , quả
- Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân
1.Phân đạm Amoni :
- Là các muối amoni : NH4Cl , (NH4)2SO4 , NH4NO3 …
- Dùng bón cho các loại đất ít chua
2 Phân đạm Nitrat :
- Là các muối Nitrat :NaNO3 , Ca(NO3)2 …
- Điều chế từ: Muối cacbonat + HNO3
3 Urê :
- CTPT : (NH2)2CO , 46%N
- Điều chế :
CO2 + 2NH3→ (NH2)2CO + H2O
II PHÂN LÂN :
- Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat
PO4
3 Cần thiết cho cây ở thời kỳ sinh trưởng
- Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó
- Nguyên liệu : quặng photphoric và apatit
1 Super photphat :
- Thành phần chính là Ca(H2PO4)2
a.Super photphat đơn :
Trang 33- Super photphat đơn và super photphat kép giống
và khác nhau như thế nào ?
- Tại sao gọi là đơn , kép ?
- Phân kali cần thiết cho cây như thế nào ?
- Loại cây nào đòi hỏi nhiểu phân kali hơn ?
HĐ9:
GV đặt hệ thống câu hỏi :
- Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác
nhau như thế nào ?
- Có những loại phân hỗn hợp và phức hợp nào ?
2 Phân lân nung chảy : SGK.
III PHÂN KALI :
- Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK
- Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng
- Vùng đất mặn và vùng đất chua thì bón phân nào ? vì sao ?
- Giai đoạn nào bón phân đạm ? lân ? kali ?
Trang 34Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí , hoá học , điều chế và ứng dụng của photpho , Nitơ và một số hợp chất của chúng.
- Rèn luyện tư duy logic thích hợp
4 Tích hợp biến đổi khí hậu:
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ dùng để so sánh tính chất của Nitơ và Photpho, các hợp chất của chúng
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 43 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
GV y/c HS so sánh Axit nitric và Axit Photphoric ,
muối Nitrat và muối photphat về:
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hoá của N và P trong phân tử
- Tính axit
- Tính oxi hoá
- Cách nhận biết ion Nitrat và ion photphat trong dd
GV nhận xét và bổ sung kiến thức Sau đó y/c HS về
Trang 35Dựa vào bảng tính tan
GV y/c HS về nhà làm cho câu b còn lại.
8NH3 dư + 3Cl2→ 6NH4Cl + N2
NH3 + CH3COOH → CH3COONH4
2Zn(NO3)2
o t
→ 2ZnO + 4NO2 + O2 (NH4)3PO4 o
Học sinh tiếp tục được:
Củng cố các kiến thức về tính chất hoá học của Nitơ , photpho và một số hợp chất của chúng
- Rèn luyện tư duy logic thích hợp
4 Tích hợp biến đổi khí hậu:
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK và SBT
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 43 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
Tiết
20
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ - PHOTPHO
VA CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
Trang 362 Dạy học bài mới:
GV hướng dẫn cho HS cách tính số mol và lập hpt.
GV cho cả lớp nhận xét, sửa sai, GV bổ sung cho
Gọi x, y là số mol của Cu và Al
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
x 2x
Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
y 3yGiải hệ : 64x + 27y = 3
Trang 37- Axit nitric và phân bón hoá học
- Tính chất của muối nitrat
2 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm
- Rèn luyện tính cẩn thận , tính chính xác trong học tập hoá học
3 Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic trong quá trình thực hành
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: không để các khí thoát ra môi trường trong thực hành.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá để ống nghiệm , giá thí nghiệm , ống nhỏ giọt , kẹp hoá chất , đèn cồn
- Hoá chất :
+ HNO3 đặc và dung dịch loãng 15%
+ KNO3 tinh thể , dung dịch BaCl2 , nước vôi trong , AgNO3 , Cu kim loại
+ Một số loại phân bón hoá học : (NH4)2SO4 , KCl , Ca(H2PO4)2
+ Than củi , que đóm
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
- Lý thuyết thực hành
- Quá trình chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm :
hết lượng muối Kẹp một mẫu than đã nung đỏ cho
vào KNO3
GV y/c Hs quan sát hiện tượng , viết phương trình
phản ứng , giải thích
Lưu ý :
nghiệm
HĐ3 :v Cho các mẫu phân :
(NH4)2SO4 , KCl , Superphotphatkep
HS quan sát bề ngoài của các mẫu phân bón
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thử tính tan
cácloại phân sau đó cho vào mỗi ống:
1.Thí nghiệm 1 : Tính oxi hoá của axit nitric đặc , loãng :
Ống 1 : có khí màu nâu , dung dịch chuyển sang màu xanh lam
Ống 2 : có khí không màu sau đó hoá nâu , dung dịch chuyển sang màu nâu
Giải thích :
HNO3 đặc có tính oxi hoá mạnh , oxi hoá Cu thành NO2 HNO3 loãng oxi hoá Cu thành NO → NO2 , dung dịch
Cu2+ có màu xanh 4HNO3đ + Cu → Cu(NO3)2 + 2H2O + 2NO2
8HNO3l + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2
2.Thí nghiệm 2 :Tác dụng của KNO 3 nóng chảy và cacbon.
Than nóng đỏ sẽ bùng cháy sáng , có tiếng nổ lách tách
là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí ôxi 2KNO3 →t o 2KNO2 + O2
3.Thí nghiệm 3 : Phân biệt một số loại phân bón hoá học :
a.Nhận biết phân đạm amonisufat :
NH4 + OH- →t o NH3 + H2O
Trang 38Oáng 1 : (NH4)2SO4 + Ca(OH)2
o t
Oáng 2 : Ca(H2PO4)2 + AgNO3→
GV y/c HS quan sát hiện tượng , viết phương trình
GV y/c HS nêu lại các hiện tượng quan sát được từ TN từ đó rút ra kiến thức cần nắm vững.
GV Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình
V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):
Về nhà chuẩn bị bài tiết sau KT 1tiết
D RÚT KINH NGHIỆM:
- Tính chất của Nitơ, photpho và các hợp chất của chúng.
- Cách điều chế Nitơ và các hợp chất của Nitơ
- Cách nhận biết Amoniac, muối Amoni, muối Nitrat và muối photphat
2 HS hiểu:
- Cách điều chế Nitơ và các hợp chất của Nitơ
- Cách nhận biết Amoniac, muối Amoni, muối Nitrat và muối photphat
3 Vận dụng:
- Viết PTPƯ và cân bằng PƯ oxihoá khử.
- Tìm số mol, khối lượng, nồng độ và thể tích
B Ma trận:
Nội dung
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
mức cao hơn
chế, xác định vai trò của nitơ(1,0 đ)
1 câu: toán
N2 + H2 có hiệu suất
(0,5 đ)
3
Phân bón 1 câu: tìm
các phân từCTHH
Trang 39photphoric
1 câu: H3PO4
tác dụng với kiềm tạo ra muối nào
(0,5 đ)
1
nhiệt phân muối nitrat
(0,5 đ)
1
Amoniac 1 câu: NH3
không tác dụng với chất nào
(0,5 đ)
1
Tổng hợp 1 câu:
phương trình phản ứng nào viết đúng
Trang 40Chương 3 : CACBON – SILIC
- Biết cấu trúc các dạng thù hình của cácbon
- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của cacbon
- Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống kỹ thuật
2 Về kỹ năng :
- Vận dụng được những tính chất vật lý , hóa học của cacbon để giải các bài tập có liên quan
- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau
3 Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic
4 Tích hợp biến đổi khí hậu: phản ứng cháy của Cacbon tạo ra chất gây hiệu ứng nhà kính.
B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình than chì , kim cương , mẫu than gỗ , mồ hóng
- Cấu trúc tinh thể kim cương , than chì và cacbon Vô định hình
C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :
Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.
II Kiểm tra bài cũ:
III Dạy học bài mới ( 40 phút):
1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:
2 Dạy học bài mới:
Tiết
23
CACBON