1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa học 11 cả năm

143 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: Bản chất của phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là gì.. Dạy học bài mới: Tiết 7 PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.?.

Trang 1

Soạn ngày 15/ 8/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

- Ôn lại một số kiến thức cơ bản về hoá học

- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10

- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng , dựa vào C% , CM , D

III Thái độ:

HS có thái độ nghiêm túc, có tính cẩn thận , phát thiển tư duy logic trong nghiên cứu khoa học.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK lớp 10, SGV11.

- HS: Chuẩn bị nội dung ôn tập.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút):

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác định vị trí các

nguyện tố sau trong BTH :

Z = 15 , 24 , 35 , 29

GV yêu cầu HS làm cho các phần còn lại.

GV bổ sung

HĐ 2 :

GV yêu cầu HS nhắc lại:

Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm mấy bước ? nêu

các bước đó ?

1 Cách viết cấu hình electron:

- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên lý vững bền : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …

-Trong BTH :

Chu kỳ :

- Bán kính giảm dần

- Độ âm điện tăng dần

- Tính axit của oxit và hiđrôxit tương ứng tăng dần

Phân nhóm - Bán kính tăng dần chính - Độ âm điện giảm dần

- Tính bazơ của oxit và hiđrôxit tương ưng giảm dần

Bài 1 : 1s22s22p63s23p3

- Ô :15

- Z=15 : chu kỳ : 3

- Nhóm : VA Z=24 : 1s22s22p63s23p63d54s1

Trang 2

Nêu quy tắc xác định số oxi hoá của các nguyện tố ?

GV yêu cầu HS làm BT :

Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử:

a 8Al + 30HNO3→ 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

b.2 KNO3 + S +3 C → K2S + N2 +3 CO2

c 6NaOH + 3Cl2→ 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

HS lên bảng Sau đó GV sửa bổ sung.

IV CỦNG CỐ: (4 phút):

Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng phương pháp electron :

a.Al + HNO3→ Al(NO3)3 + N2O + H2O

b.FexOy + HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + H2O

c.KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2

d NaOH + Cl2→ NaCl + NaClO3 + H2O

e Zn + HNO3→ Zn(NO3)2 + NH4NO3 + N2+ H2O

V DẶN DÒ: ( 1 phút):

- GV: yêu cầu HS về nhà làm BT

- Chuẩn bị nội dung chương Halogen chương Oxi – Lưu huỳnh

D.RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

- -Soạn ngày 15/ 8/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

- Ôn lại một số kiến thức cơ bản về hoá học

- Ôn lại các kiến thức đã học ở lớp 10

- Phản ứng oxh khử

- Nhóm halogen

- Nhóm ôxi lưu huỳnh

II.Về kỹ năng:

Rèn luyện một số kỹ năng

- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử bằng phương pháp thăng bằng electron

- Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng , dựa vào C% , CM , D

III Thái độ:

HS có thái độ nghiêm túc, có tính cẩn thận, phát thiển tư duy logic trong quá trình làm bài tập.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK lớp 10, SGV11.

- HS: Chuẩn bị nội dung ôn tập.

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút):

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

Tiết

2

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Trang 3

Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết các chất

sau : NaI , NaBr , NaCl , Na2SO4

Al dư , phương trình phản ứng tính theo SSau phản ứng gồm : Al dư và Al2S3

Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe2O3 và 1 kim loại hoá trị II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá học tác dụng vừa

đủ với 75ml dd HCl 2M Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được 1,68l khí A ( đkc )

a Tìm kim lọai X ?

b Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ?

c Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml Xác địng khối lượng các chất sau phản ứng ?

Trang 4

- -Soạn ngày 17/ 8/ 2014 CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆN LI

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

Học sinh biết

- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li Phân lọai chất điện li

- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li

II Về kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng thực hành, so sánh , quan sát

- Rèn luyện khả năng lập luận , logic

- Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, muối

III Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : bộ dụng cụ chứng minh tính dẫn điện của dung dịch

- Hoá chất : NaCl , NaOH rắn , H2O cất , dd : Acol etylic , đường , glyxerol , HCl

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

Tại sao có những dd dẫn điện và có những dd không dẫn điện ?

Các axit , bazơ , muối hoà tan trong nước xảy ra những hiện tượng gì ?

2 Dạy học bài mới:

Tại sao các dd axit , bazơ , muối dẫn điện được ?

Vậy trong dd axit, bazơ, muối có những hạt mang

điện tích nào?

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về sự điện li và chất

điện li

- GV viết phương trình điện li.

- GV yêu cầu HS vận dụng viết phương trình điện li

của một số axit , bazơ ?

Ví dụ :HNO3 , Ba(OH)2 , FeCl2 …

- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối

- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan , NaCl khan , các dd rượu etilic , đường , glyxerol

2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit , bazơ và muối trong nước :

- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối là do trong

dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích được gọi là

Trang 5

- Dựa vào thí nghiệm GV yêu cầu HS định nghĩa

chất điện li mạnh Cho VD? Viết phương trình điện

li ?

→ Nhận xét phương trình điện li?

- GV bổ sung: Dựa vào phương trình điện li có thể

tính được nồng độ của các ion có trong dd

Ví dụ :Tính [ion] trong dd Na2CO3 0,1M

- GV hướng dẫn HS tính nồng độ của các ion

HĐ4:

- Dựa vào thí nghiệm GV yêu cầu HS định nghĩa

chất điện li yếu Cho VD? Viết phương trình điện li

?

- Hs viết phương trình điện li và so sánh với phương

trình điện li của chất điện li mạnh

- GV: Mũi tên 2 chiều ngược nhau cho biết đó là

quá trình thuận nghịch

a Chất điện li mạnh :

- Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân

li ra ion

- Phương trình điện li : HNO3  H+ + NO3

NaOH  Na+ + OH

NaCl  Na+ + Cl

-Phương trình điện li:

Na2CO3  2Na+ + CO3

0,1M 0,2M 0,1M

b Chất điện li yếu :

- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd

- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu , muối ít tan …

Ví dụ :

CH3COOH  H+ + CH3COO

NH4OH  NH4 + OH

IV CỦNG CỐ (3 phút)::

- GV: Củng cố bằng Bài 3,4,5 / 7 sgk

V DẶN DÒ: ( 1 phút):

- GV yêu cầu HS về nhà làm Bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài Axit – Bazơ – Muối

D RÚT KINH NGHIỆM:

………

- -Soạn ngày 24/8/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

Cho học sinh biết

- Thế nào là axit , bazơ theo thuyết Arêniut

- Axit nhiều nấc

II Về kỹ năng :

- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ

- Biết viết phương trình điện li của các axit , bazơ

III Thái độ :

Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ( 4 phút) ::

HS1: Trong số các chất sau : CaCO3 , Ba(HCO3)2 , H2SO4 , Mg(OH)2 , Ca(OH)2 , KCl , H2S , SO2 ?

Tiết

4

AXIT – BAZƠ - MUỐI

Trang 6

Chất nào là chất điện li ? viết phương trìng điện li ?

HS2: Thế nào là sự điện li ? chất điện li mạnh ? chất điện li yếu ? cho ví dụ ?

III Dạy học bài mới ( 37 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

HĐ1:

GV y/c HS nhắc lại các khái niệm về axit , bazơ muối

đã học ở lớp 8,9

HĐ2:

GV Axit có phải là chất điện li không ?

GV y/c HS Viết phương trình điện li của các axit sau :

GV y/c HS nhận xét t/c chung của axit là do ion nào

quyết định ?

Từ phương trình điện li Gv hướng dẫn Hs rút ra

định nghĩa mới về axit

HĐ3:

GV y/c HS so sánh phương trình điện li của HCl và

H2SO4

GV thông báo : Các axit phân li lần lượt theo từng nấc

GV hướng dẫn :

H2SO4→ H+ + HSO4

HSO4- ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + SO4

2-Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là điện li hoàn toàn

HĐ4:

GV nêu vấn đề : Bazơ là gì theo thuyết điện li ?

- Viết phương trình điện li của KOH , Ba(OH)2 ?

I AXIT

1 Địng nghĩa :

- Theo Arêniut Là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Ví dụ :

HCl → H+ + Cl

-CH3COOH‡ ˆˆˆ ˆ† H++ CH3COO

Các Axit trong nước có một số tính chất chung đó là tính chất của ion H+ trong dd

2 Axit nhiều nấc :

- Các axit chỉ phân li ra một ion H+ gọi là axit một nấc

Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …

- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

gọi là axit nhiều nấc

Ví dụ : H3PO4 , H2CO3 …

H2SO4→ H+ + HSO4 -→ Sự điện li mạnh HSO4- ‡ ˆˆˆ ˆ† H+ + SO4 2-→ Sự điện li yếu - Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc II BAZƠ: - Theo Arêniut bazơ Là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- Ví dụ : KOH → K++ OH Ba(OH)2→ Ba2+ + 2OH Các bazơ tan trong nước đều có một số tính chất chung , đó là tính chất của các ion OH- trong dung dịch IV CỦNG CỐ: (2phút): GV y/c HS nhắc lại k/n về axit và Bazơ theo Arenius? Cho VD? V DẶN DÒ: D RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Soạn ngày 25/ 8/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

Cho học sinh tiếp tục biết :

- Thế nào là hiđrôxit lưỡng tính , muối trung hoà , muối axit theo thuyết Arêniut

Thí nghiệm chứng minh Zn(OH)2 có tính lưỡng tính

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ(4phút) ::

HS1: Nêu khái niệm về axit , bazơ thuyết Arêniut ? Cho VD?Viết PT đ/li

III Dạy học bài mới ( 35 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

HĐ1:

GV : Thế nào là hidrôxit lưỡng tính ?

GV làm thí nghiệm :

- Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd ZnCl2 đến khi kết tủa

không xuất hiện thêm nửa

- Chia kết tủa làm 2 phần :

Phần I : Cho thêm vài giọt axit

Phần II : Cho thêm kiềm vào

Muối là gì ? kể tên một số muối thường gặp ?

- Nêu tính chất của muối ?

- Thế nào là muối axit ? muối trung hoà ? cho ví dụ ?

* Lưu ý : Một số muối được coi là không tan thực tế

vẫn tan với một lượng nhỏ Phần tan rất nhỏ đó điện

III Hiđrôxit lưỡng tính :

2 Đặc tính của hiđrôxit lưỡng tính :

- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 , Sn(OH)2 ,

Trang 8

li

HĐ3:

GV nêu cho HS.

GV y/c HS viết ptđl.

Ví dụ : NaHCO3 , NaH2PO4 , NaHSO4 …

2 Sự điện li của muối trong nước :

- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn ra cation kim loại ( hoặc NH4 ) và anion gốc axit ( trừ HgCl2 , Hg(CN)2 … )

Ví dụ :

K2SO4→ 2K+ + SO4

NaHSO3→ Na+ + HSO3

Gốc axit còn H+ : HSO3- ˆ ˆ†‡ ˆˆ H+ + SO3

IV Củng cố (4 phút):

GV: y/c HS Viết phương trìng điện li của các chất sau : NH4OH , NaHSO4 , K2SO3 , Ba(HCO3)2

V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):

BT1:Viết phương trình phản ứng chứng minh Sn(OH)2 , Al(OH)3 có tính lưỡng tính ?

D RÚT KINH NGHIỆM:

- -Soạn ngày 30/89/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: I.Về kiến thức: Cho học sinh biết - Sự điện li của nước , nước là chất điện li r61t yếu - Tích số ion của nước và ý nghĩa của đại lượng này - Khái niệm về pH - Biết đánh giá độ axit , và độ kiềm của các dung dịch bằng nồng độ H+ và pH - Biết màu của vài chất chỉ thị thông dụng trong môi trường axit , bazơ II Về kỹ năng : Hs biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan tới H+ , [OH-] , pH và xác định môi trường axit , kiềm hay trung tính III Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Dụng cụ : Giấy đo pH , 3 ống nghiệm - Hoá chất : Dung dịch HCL , NaOH , nước cất ( 6 bộ chia cho 6 nhóm học sinh ) C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ( 4 phút) : HS1:Viết phương trình điện li của các chất sau : Al(OH)3 , HNO2 , CH3COOH , NaHSO4 Tiết 6 SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC - PH- CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ

Trang 9

HS2:Viết phương trình điện li của các chất sau :

NH4Cl , Na2HPO3 , , Pb(OH)2 , Ca(HCO3)2

III Dạy học bài mới ( 36 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

PH là gì ? dựa vào đâu để tính PH ? Ta nghiên cứu bài mới

2 Bài mới :

HĐ1 :

GV dùng phương pháp thuyết trình thông báo cho

học sinh về sư điện li của nước

Là tích số ion của nước

GV kết luận : Nước là môi trường trung tính nên

môi trường trung tính có :

- Nếu thêm axit vào dd , cân bằng (1) chuyển dịch

theo hướng nào ?

- Để KH2O không đổi thì [OH-] biến đổi như thế nào ?

GV nêu : Để xác định môi trường của dd , người ta

I Nước là chất điện li rất yếu :

1 Sự điện li của nước :

→ KH2O được gọi là tích số ion của nước

- Môi trường trung tính là môi trường trong đó :[H+] = [OH-] = 10-7M

3 Ý nghĩa tích số ion của nước :

a Môi trườpng axit :

- Môi trường axit là môi trường trong đó : [H+] > [OH-] hay : [H+] > 10-7M

b Môi trường kiềm :

- Là môi trường trong đó [H+]≤ [OH-] hay [H+] ≤ 10-7M

Kết luận :

- Nếu biết [H+] trong dd sẽ biết được [OH-] và ngược lại

- Độ axit và độ kiềm của dd có thể đánh giá bằng [H+]

* Môi trường axit : [H+]>10-7M

* Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M

* Môi trường trung tính : [H+] = 10-7M

II Khái niệm về pH , chất chỉ thị axit , bazơ :

1 Khái niệm về pH :

Nếu [H+] = 10-aM thì pH = a

Hay pH = -lg [H+]

- Môi trường axit : pH < 7

- Môi trường bazơ : pH > 7

- Môi trường trung tính : pH=7

2 Chất chỉ thị axit , bazơ : SGK

Trang 10

dùng chất chỉ thị : quỳ , pp

GV pha 3 dd : axit , bazơ , và trung tính ( nước cất )

GV kẻ sẳn bảng và y/c HS lên điền:

Hs điền vào bảng các màu tương ứng với chất chỉ thị

và dd cần xác định

Môi

trường

tính

kiềm

màu

Không màu

Hồng

=> Qua các thí nghiệm trên rút ra nhận xét

GV bổ xung : chất chỉ thị axit , bazơ chỉ cho phép

xác định giá trị pH gần đúng

Muốn xác định pH người ta dùng máy đo pH

IV CỦNG CỐ: GV y/c HS làm Bài 4 / 30 SGK

V DẶN DÒ:

D RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày 3/9/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li

I Về kỹ năng :

- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng

- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li để biết được phản ứng có xảy ra hay không xảy ra

III Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm

- Hoá chất : Dung dịch NaCl , NaNO3 , NH3 , Fe2(SO4)3 , KI , Hồ tinh bột

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

Bản chất của phản ứng trao đổi trong dd các chất điện li là gì ? Điều kiện xảy ra phản ứng ? ta đi tìm hiểu bài học

hôm nay

2 Dạy học bài mới:

Tiết

7

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Trang 11

GV y/c HS q/s hiện tượng và viết PTPT.

GV hướng dẫn HS viết phương trình phản

ứng dưới dạng ion và ion rút gọn

GV yêu cầu Hs viết phản ứng phân tử , pt ion

rút gọn của các phản ứng sau :

CO2 + Ca(OH)2→

=> Nhận xét về bản chất của phản ứng ?

* Lưu ý : Chất kết tủa , chất khí , chất điện li

yếu , H2O viết dưới dạng phân tử

HĐ2 :

GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và

phương trình ion thu gọn của phản ứng của

NaOH và HCl

GV y/c HS nêu bản chất của phản ứng ?

GV y/c HS viết phưong trình phân tử và ion

rút gọn của phản ứng : Mg(OH)2 + HCl

GV làm thí nghiệm :

GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và

phương trình ion thu gọn

GV y/c HS nêu bản chất của phản ứng ?

HĐ3 :

GV làm thí nghiệm :

HCl + Na2CO3→

GV: Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và

phương trình ion thu gọn

2HCl + Na2CO3→2NaCl + H2O + CO2

2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32-→ 2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2

- Phương trình ion rút gọn :2H+ + CO32-→ H2O + CO2

Kết luận :

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li chỉ xảy ra khi

có ít nhất một trong các điều kiện sau :

* Tạo thành chất kết tủa

* Tạo thành chất khí

* Tạo thành chất điện li yếu

Trang 12

a.KCl + AgNO3 b.Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 c.Na2S + HCl d.BaCl2 + KOH

D RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn ngày 3/9/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

Củng cố hệ thống hoá các kiến thức axit , bazơ , hiđrôxit lưỡng tính , muối rtên cơ sở thuyết Arêniut

II Về kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các chất điện li

- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng phân tử và ion rút gọn

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có liên quan đến đo pH và môi trường axit , bazơ , muối

III Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc , phát triển tư duy logic

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung bài số 8 để thảo luận

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong quá trình luyện tập

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV soạn hệ thống câu hỏi và y/c HS nhắc lại kiến

thức:

- Axit là gì theo Arêniut? cho ví dụ ?

- Bazơ là gì theo Arêniut ? cho ví dụ ?

- Hidroxit lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?

- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?

- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa của tích số ion

của nước ?

- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào nồng độ

H+ và pH như thế nào ?

- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác định môi

trường của dd ? Màu của chúng thay đổi như thế nào ?

- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch chất điện

li là gì ? cho ví dụ ?

- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ? nêu cách

viết phương trình ion rút gọn ?

I Kiến thức cần nhớ :

1 Axit - Bazơ

2 hidroxit lưỡng tính

3 Muối

4 Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau

a Tạo thành chất kết tủa

b Tạo thành chất điện li yếu

c Tạo thành chất khí

5 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản

Tiết

8

LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ – MUỐI.

Trang 13

Có 3 dung dịch , mỗi dung dịch chỉ chứa 1 anion và 1

cation không trùng lặp , xác định 3 dung dịch đó

II Bài Tập BT1/22 SGK

n Ba(OH)2 dư = 0,025 mol

→ [Ba(OH)2 dư ] = 0,1 mol

=> [OH-] = 0,2 = 2 10-1 => [H+] = 5.10-12

PH = 11,3

IV Củng cố (3 phút):

BT1 : Cho 6 dung dịch : Na2SO4 , Ba(NO3)2 , NH4)2SO4 , BaCl2 , K2SO4 , Ba(CH3COO)2

a Những chất nào tác dụng được với nhau ?

b Viết phương trình PT và ion rút gọn của các phản ứng ?

Trang 14

Soạn ngày 14/ 9/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dịch các chất điện li 2 Về kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với một lượng nhỏ hoá chất 3 Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Dụng cụ : - Đĩa thuỷ tinh - Ống hút nhỏ giọt -Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống nghiệm gỗ ) - Ống nghiệm - Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh 2.Hoá chất : -Dung dịch HCl 0,1M -Giấy đo độ pH -Dung dịch NH4Cl 0,1M -Dung dịch CH3COONa 0,1M -Dung dịch NaOH 0,1M -Dung dịch na2CO3 đặc -Dung dịch CaCl2 đặc -Dung dịch phenolphtalein -Dung dịch CuSO4 1M -Dung dịch NH3 đặc C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ: - Sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh - Các kiến thức có liên quan III Dạy học bài mới ( 40 phút): 1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: 2 Dạy học bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GHI BẢNG HĐ1 : GV hướng dẫn cho HS cách tiến hành TN: - Đặt mẫu giấy pH trên đĩa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,1 M - Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch HCl bằng từng dung dịch sau : * Dung dich NH4Cl 0,1M ] * Dung dịch CH3COONa 0,1M * Dung dịch NaOH 0,1M GV y/c HS So sánh màu của mẫu giấy với mẫu chuẩn để biết 1 Thí nghiệm 1 : Tính axít – bazơ : Tiết 9 BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH AXIT, BAZƠ- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Trang 15

giá trị pH.

HĐ2:

GV hướng dẫn cho HS cách tiến hành TN:

a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng

2ml CaCl2 đặc

b Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a bằng HCl loãng ,

quan sát ?

c Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng nhỏ

vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein

- Nhỏ từ từ dung dịch HCl loãng vào , vừa nhỏ vừa lắc cho đến

khi mất màu , giải thích ?

Quan sát các hiện tượng Viết các phương trình phản ứng xảy ra

dưới dạng phân tử và ion rút gọn

2.Thí nghiệm 2 : Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện ly : a PTPT: Na2CO3 + CaCl2→ CaCO3+2NaCl PT ion rút gọn: Ca2+ + CO32-→ CaCO3  b PTPT: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O PT ion rút gọn: CaCO3 + 2H+→ Ca2+ + CO2 + H2O c PTPT: NaOH + HCl → NaCl + H2O PT ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O IV Củng cố (3 phút): GV y/c HS nêu lại các hiện tượng quan sát được từ TN từ đó rút ra kiến thức cần nắm vững GV Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình V DẶN DÒø( 1 phút): Về nhà chuẩn bị bài tiết sau KT 1tiết D RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

- -Soạn ngày 12/ 9/ 2014

A- Mục tiêu đề kiểm tra:

1- Kiến thức:

- Biết axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính theo Andrenius

- Biết sự điện li

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

KIỂM TRA 1 TIẾT

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Trang 17

- HS biết: vị trí nguyên tố nitơ, cấu hình e nguyên tử của nguyên tố nitơ và điểmcấu tạo phân tử của nitơ.

- HS hiểu: tính chất hoá học, ứng dụng và điều chế nitơ

II Về kỹ năng :

- Viết cấu hình e, công thức cấu tạo phân tử

- Dự đoán tính chất hoá học của nitơ, viết PTPƯ minh họa

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV y/c HS:

- Xác định vị trí của Nitơ trong BTH ?

- Viết cấu hình của nguyên tử Nitơ ? CTCT ? nhận

xét về đặc điểm

- Mô tả liên kết trong phân tử N2 ?

- Hai nguyên tử Nitơ trong phân tử liên kết với

nhau như thế nào?

- Nitơ là phi kim khá hoạt động nhưng ở nhiệt độ

thường khá trơ về mặt hoá học , hãy giải thích ?

GV thông báo : Chỉ với Li , nitơ tác dụng ngay ở

I Vị trí của nitơ trong BTH :

- Nằm ở ô thứ 7 , nhóm VA , chu kỳ 2 trong BTH

- Cấu hình electron : 1s22s22p3

- Công thức cấu tạo : N ≡ N

- Liên kết giữa 2 nguyên tử N là liên kết CHT không cực

- Ơû nhiệt độ thường nitơ khá trơ về mặt hóa học nhưng

ở nhiệt độ cao hoạt động hơn

- Nitơ thể hiện tính oxi hóa và tính khử , tính oxi hóa đặc trưng hơn

Trang 18

nhiệt độ thường

GV y/c HS rút ra KL :

=> Kết luận :

Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với các nguyên

tố có độ âm điện lớn hơn Thể hiện tính oxihóa khi

tác dụng với các nguyên tố có độ âm điện lớn hơn

HĐ4:

GV y/c HS nghiên cứu SGK.

GV đặt vấn đề:

Trong tự nhiên nitơ có ở đâu và dạng tồn tại của nó

là gì ?

HĐ5:

GV thông báo.

GV đặt vấn đề:

Người ta điều chế nitơ bằng cách nào ?

HĐ6:

GV y/c HS nghiên cứu SGK

GV đặt vấn đề:

- Nitơ có những ứng dụng gì ?

- Ngừơi ta sử dụng nitơ trong nghành công nghiệm

nào ? cho ví dụ ?

( Liti Nitrua )

3Mg + N2 → Mg3N2-3 (Magie Nitrua ) → Nitơ thể hiện tính oxi hóa 2 Tính khử : - Ở nhiệt độ 30000C (hoặc hồ quang điện ) : N2 + O2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2N+2 O

Nitơ thể hiện tính khử - Khí NO không bền : 2N+2 O + O2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2N+4 O2 - Các oxit khác như N2O , N2O3 , N2O5 không điều chế trực tiếp từ nitơ và oxi IV Trạng thái thiên nhiên và điều chế : 1 Trạng thái thiên nhiên : SGK 2 Điều chế : a Trong công nghiệp : - Chưng cất phân đoạn không khí lỏng , thu nitơ ở -196 0C , vận chuyển trong các bình thép , nén dưới áp suất 150 at b Trong phòng thí nghiệm : Đun dung dịch bão hòa muối amoni nitrit ( Hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl ) : NH4NO2  →t0 → N2 + 2H2O V Ứng dụng : SGK IV Củng cố (3 phút): GV y/c nhắc lại những tính chất hoá học cơ bản của Nitơ. Giải thích câu ca dao :“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên’ V DẶN DÒ ( 1 phút): - Về nhà học bài và làm tất cả các BT trong SGK - Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni D RÚT KINH NGHIỆM:

- -Soạn ngày 20/ 9/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

I.Về kiến thức:

Tiết

12

AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

Trang 19

Học sinh:

- Mô tả được đặc điểm cấu tạo của Amoniac

- Phát biểu được những tính chất vật lý

- Phát biểu được tính chất hoá học của Amoniac : tính bazơ , tính khử

- Nêu được ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN và trong công nghiệp

II Kỹ năng :

- Suy đóan tính chất cơ bản của NH3 , từ đặc điểm cấu tạo phân tử Amoniac

- Quan sát các thí nghiệm , hoặc tìm các ví dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của NH3

- Viết phương trình biểu diễn tính chất hoá học của NH3

- Biết đọc , tóm tắt thông tin về ứng dụng quan trọng củ NH3 và điều chế NH3

- Hóa chất : NH3 , H2O , CuO , NH4Cl , dd NaOH , dd HCl đặc , dd AlCl3, Phenolphtalein

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ( 3 phút) :

HS1: Nêu tính chất hoá học của Nitơ , viết phương trình phản ứng minh hoạ ?

III Dạy học bài mới ( 38 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

GV y/c HS nêu một số hợp chất chứa Nitơ ?

→ Vậy NH3 là chất gì ? cấu tạo , tính chất ra sao , ta nghiên cứu bài mới?

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV y/c HS :

- Quan sát mô hình cấu tạo phân tử NH3

- Viết công thức electron và công thức cấu tạo

của phân tử NH3 ?

- Mô tả sự hình thành phân tử NH3 ?

→ Cho biết đặc điểm cấu tạo của phân tử NH3

GV bổ sung :

Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp đáy là tam giác

đều , nguyên tử N ở đỉnh tháp còn 3 nguyên tử H

nằm ở 3 đỉnh của tam giác đều

HĐ2 :

GV Cho HS quan sát bình khí nitơ.

GV y/c HS quan sát: Trạng thái , màu sắc ,

mùi ?

GV y/c HS nghiên cứu SGK thêm.

HĐ3:

GV làm thí nghiệm mô tả tính tan của NH3

GV y/c HS quan sát hiện tượng và giải thích tính

bazơ của NH3

GV đặt vấn đề:

- Dung dịch NH3 thể hiện tính chất của một kiềm

yếu như thế nào ?

- NH3 có tác dụng với muối không ?

H H

N

- Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp , đáy là một tam giácđều

- Phân tử NH3 là phân tử phân cực

- Nguyên tử Nitơ còn 1 cặp electron tự do có thể tham gialiên kết với các nguyên tử khác

Trang 20

thay đổi số oxihóa của nitơ trong NH3 ?

- Trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

NH3 được điều chế như thế nào ?

- Làm thế nào để cân bằng chuyển dịch về phía

BTVN : Cho 4,48 lit NH3 vào lọ chứa 8,96 lit Cl2

a Tính % V của hỗn hợp khí thu được ?

b Nếu VNH3 ban đầu là 8,96 lit thì sau phản ứng thu được những chất gì ? khối lượng bao nhiêu ?

- Về nhà làm BT và chuẩn bị phần tiếp theo

D RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 21

- -Soạn ngày 20/ 9/ 2014

A MỤC TIÊU BÀI HỌC: I.Về kiến thức:

- Biết thành phần phân tử tính chất của muối amoni - Tính chất hoá học của muối amoni : tác dụng với bazơ , và phản ứng nhiệt phân II Kỹ năng : - Viết các phương trình phản ứng hoá học biểu diễn tính chất hoá học của muối amoni - Làm thí nghiệm hoặc qusn sát thí nghiệm biểu diễn để rút ra tính chất hoá học của muối amoni III Thái độ : Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: a Thí nghiệm 1 : Thử tính tan của muối amoni b Thí nghiệm 2 : Tác dụng với bazơ kiềm c Thí nghiệm 3 : Nhiệt phân muối amoni - Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , đèn cồn , thìa lấy hoá chất -Hoá chất : Muối amoni và dung dịch NaOH Nh4Cl rắn C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: I Ổn định tổ chức ( 1 phút) : Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh II Kiểm tra bài cũ( 5phút) : HS1: Nêu tính chất hóa học củaAmoniac ?Viết PTPƯ? HS2: Hoàn thành chuỗi phản ứng : N2→ NH3→ NO → NO2→ HNO3 III Dạy học bài mới ( 35 phút): 1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: GV: Cho HS quan sát tinh thể muối amoni clorua. → Vậy muối amoni có những tính chất gì ? 2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV giới thiệu một số muối amoni : NH4Cl ,

NH4NO3 …

Rút ra khái niệm về muối amoni

GV nêu vấn đề : Vậy muối amoni có những tính

chất vật lý gì ?

GV: Hòa các tinh thể muối amoni clorua vào

nước

GV y/c HS: nhận xét trạng thái , màu sắc , tính

tan ?

Viết phương trình điện li

HĐ2 :

GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm :

- Chia dd (NH4)2SO4 ở trên vào ống nghiệm sau

đó cho tác dụng với NaOH , đưa giấy quỳ vào

miệng ống nghiệm

- HS quan sát hiện tượng , viết phương trình

B MUỐI AMONI:

Phân tử gồm cation NH4 và anion gốc axit

I Tính chất vật lý :

- Là những hợp chất tinh thể ion và ở trạng thái rắn

- Muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện ly hoàn toàn thành các ion

Ví dụ :

NH4Cl → NH4 + Cl

- Ion NH4 không có màu

II Tính chất hóa hocï:

1 Tác dụng với bazơ kiềm :

(NH4)2SO4+ 2 NaOH →2NH3↑ + Na2SO4 + 2H2O (1)

NH4 + OH-→ NH3↑ + H2O

Tiết

13

AMONIAC VÀ MUỐI AMONI

Trang 22

GV Yêu cầu HS lấy thêm một số Ví dụ :

NH4HCO3 thường gọi là bột nở

HS nghiên cứu SGK , viết các phương trình

GV phân tích và Kết luận

GV phân tích để HS thấy được bản chất của

phản ứng phân huỷ muối amoni

GV bổ sung: tuỳ thuộc vào axit tạo thành mà

nhau

- Phản ứng này dùng để điều chế NH3 trong PTN

- Phản ứng này dùng để nhận biết muối amoni

2 Phản ứng nhiệt phân :

Khi đun nóng các muối amoni dễ bị nhiệt phân , tạo thànhnhững sản phẩm khác nhau

a Muối amoni tạo bởi axít không có tính oxihóa :

Khi đun nóng bị phân hủy thành amoniac và axit

Ví dụ :

NH4Cl(r ) → NH3(k) + HCl(k) HCl + NH3→ NH4Cl (NH4)2CO3→ NH3 +NH4HCO3

NH4HCO3→ NH3 +CO2 + H2O

b Muối tạo bởi axít có tính oxihóa :

- Như axít nitrơ , axít nitric khi bị nhiệt phân cho ra N2 hoặc

GV gọi 1 HS lên bảng làm BT sau:

Các cặp chất nào sau đây có phản ứng với nhau, nếu có viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn:

Trang 23

- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của axít nitric

- Biết phương pháp điều chế axít nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

II Kỹ năng :

- Dựa vào CTHH của HNO3 để suy đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3 : tính axit và tính oxi hoá

- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng oxihóa - khử

- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm , mô tả hiện tượng , giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của HNO3

III Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic.

IV Tích hợp biến đổi khí hậu: thí nghiệm biểu diễn cần có biện pháp hấp thụ các khí sinh ra

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : Ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt , đèn cồn.

- Hoá chất : Axít HNO3 đặc và loãng , d2 H2SO4 loãng , d2 BaCl2 , Al, Fe, Cu , S

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ( 4phút) :

HS1: Tính chất của muối amoni ?Viết PTPƯ?

HS2:Hoàn thành chuỗi phản ứng :

NH4NO3→ N2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ NH3→ NH4Cl → NH4NO3

o t

N0→ N-3→ N+2→ N+4→ N+5→ N+1

III Dạy học bài mới ( 37 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

GV: Cho HS quan sát lọ axít HNO3 nhận xét trạng

thái vật lý của axít ?

GV mở nút bình đựng HNO3 đặc

GV nhận xét bổ sung:

phân huỷ tan vào axit

HĐ2:

GVYêu cầu HS :

- Nêu tính chất chung của axit ?

- Lấy VD minh họa tính axít của HNO3?

GV cho học sinh làm thí nghiệm chứng minh

A AXIT NITRIC :

I Cấu tạo phân tử :

- CTCT : O

H O N

O

- Nitơ có hóa trị IV và số oxihoá là +5

- Là một trong số các axít mạnh nhất , trong dung dịch : HNO3→ H+ + NO3-

Tiết

14

AXIT NITRIC VA ØMUỐI NITRAT

Trang 24

tính axit của HNO 3

GV y/c HS quan sát hiện tượng , màu sắc của khí

bay ra và viết phương trình PƯ

GV bổ sung:Với những kim loại :Mg , Zn ,

Al Khi tác dụng với HNO3 loãng thì sản phẩm :

Fe , Al nhúng vào dd HNO3 đặc , nguội sau đó

nhúng vào các dung dịch axit khác : HCl , H2 SO4

loãng …

Y/c HS quan sát và nhận xét

thông báo :Nước cường thủy hòa tan được Au và

GV:Tương tự viết phương trình C với HNO3

tác dụng với kim loại mà còn tác dụng với một số

phi kim

GV mô tả thí nghiệm :

Nếu nhỏ dung dịch HNO3 vào H2S thấy xuất hiện

kết tủa nàu trắng đục, có khí không màu hóa nâu ,

hãy viết PTPƯ?

Tích hợp: các phản ứng HNO 3 vời kim loại và

phi kim có sinh ra các chất gây hiệu ứng nhà

kính, gây mưa axit Cần cẩn thận không để các

- Là một trong những axít có tính oxi hóa mạnh nhất

- Tuỳ vào nồng độ của axít và bản chất của chất khử màHNO3 có thể bị khử đến : NO2 , NO , N2O , N2 , NH4NO3

a Với kim loại :

- HNO3 oxihóa hầu hết các kim loại (trừ vàng và platin )không giải phóng khí H2 , do ion NO3 có khả năng oxihoámạnh hơn H+

* Với những kim loại có tính khử yếu : Cu , Ag

- HNO 3 đặc bị khử đến NO2

Cu + 4HNO3(đ)→ Cu(NO3)2 + 2NO2 +2H2O

- HNO 3 loãng bị khử đến NO

3Cu + 8HNO3(l)→ 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

* Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh hơn : Mg, Zn ,Al

- HNO3 đặc bị khử đến NO2

- HNO3 loãng bị khử đến N2O hoặc N2

- HNO3 rất loãng bị khử đến NH3 (NH4NO3) 8Al + 30HNO3(l)→ 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O5Mg + 12HNO3(l)→ 5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O4Zn + 10HNO3(l) → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Fe, Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO 3 đặc nguội

b Tác dụng với phi kim :

- HNO3 có những tính chất vật lí và hoá học nào ?

- Nguyên nhân tính oxi hoá mạnh của HNO3 ?

Trang 25

V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):

- Về nhà làm BT 1 , 2 , 3 , 6 / 53 , 54 SGK và chuẩn bị phần tiếp theo

D RÚT KINH NGHIỆM:

- Rèn kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi ion

- Rèn kỹ năng quan sát thí nghiệm , mô tả hiện tượng , giải thích và ráut ra kết luận về tính chất hoá học của muốinitrat

3 Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát triển tư duy logic.

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: Điều chế: Khi sản xuất HNO3 kèm theo sự sinh ra các sản phẩm độc hại và tiêu tốn nhiều năng lượng Phản ứng nhiệt phân muối nitrat

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : ống nghiệm , đèn cồn , giá đỡ , thìa thuỷ tinh

- Hoá chất: Ca(NO3)2 , NH4NO3 , NaOH

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ( 6 phút) :

HS1: Hoàn thành chuỗi phản ứng :

NH3→ NO → NO2→ HNO3→ NH4NO3→ NH3

Cu(NO3)2→ Cu(OH)2→ CuCl2

III Dạy học bài mới ( 35 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

Muối nitrat có nhiều ứng dụng với cuộc sống , vậy chúng có những tính chất gì ?

2 Dạy học bài mới:

HĐ1:

GV y/c HS nghiên cứu SGK.

HĐ2:

GV y/c HS nghiên cứu SGK và trả lời:

nghiệm ?

-Trong công nghiệp HNO3 điều chế từ nguồn

nguyên liệu nào ? chia làm mấy giai đoạn ? Viết

o t

2 Trong công nghiệp :

- Được sản xuất từ amoniac

- Ở nhiệt độ 850 – 9000C , xúc tác hợp kim Pt và Ir :4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O H = - 907kJ

Trang 26

- Đặt lên trên miệng ống nghiệm que đóm có than

hồng HS quan sát nhận xét , viết phương trình

PƯ?

Bổ sung :

- Ở nhiệt độ cao muối nitrat là nguồn cung cấp

oxi.Cho muối nitrat vào than nóng đỏ , than bùng

cháy , hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ dễ

- Trong tự nhiên Nitơ tồn tại ở đâu ? dạng nào ?

luân chuyển trong tự nhiên như thế nào ?

cất với H2SO4 đậm đặc thu được d2 HNO3 96 – 98 %

do màu của cation kim loại

2 Tính chất hóa học Các muối nitrát dễ bị phân hủy khi đun nóng

a Muối nitrát của các kim loại hoạt động ( Trước Mg):

- Bị phân hủy thành muối nitrit + khí O2

2KNO3→ 2KNO3 +O2

b Muối nitrát của các kim loại từ Mg Cu :

- Bị phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2

2Cu(NO3)2

o t

c Muối nitrat của những kim loại kém hoạt động(Sau Cu) :

- Bị phân hủy thành kim loại + NO2 + O2

2AgNO3→ 2Ag + 2NO2 + O2

3 Nhận biết ion nitrat :

- Trong môi trường trung tính ion NO3- không thể hiện tínhoxi hoá

- Khi có mặt ion H+ và NO3- thể hiện tính oxihóa giống như

(không màu) (nâu đỏ )

II Ưng dụng của muối nitrat :

- Dùng để làm phân bón hóa học

- Kalinitrat còn được sử dụng để chế thuốc nổ đen

C.Chu trình của nitơ trong tự nhiên : ( SGK )

IV Củng cố (2 phút):

Trang 27

- Biết vị trí của photpho trong bảng tuần hoàn

- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho

- Biết tính vật lý hóa học của photpho

- Biết phương pháp điều chế và ứng dụng của photpho

2 Về kỹ năng :

- HS biết vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lý ,

- Suy đoán tính chất hoá học cơ bản của photphođể giải quyết các bài tập

- Quan sat thí nghiệm biểu diễn của giáo viên , giải thích và rút ra nhận xét

3 Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: sản xuất photpho có tạo chất gây ô nhiễm CO.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Bảng tuần hoàn

2 Hệ thống câu hỏi

3 Photpho đỏ, nước, ống nghiệm

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh

II Kiểm tra bài cũ:

HS1 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :

NH3→ NO → NO2→ HNO3→ NH4NO3→ KNO3

o t

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

Dạng thù hình là gì ? ngoài các chất có dạng thù hình mà các em đã học , có một chất cũng có 2 dạng thù hình đó

là P đỏ và P trắng

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV treo BTH cho Hs xác định vị trí của P ?

Viết cấu hình electron và xác định công hoá trị có thể

Trang 28

Để nguội ống nghiệm , hơi P đỏ → P trắng - - GV :

y/c HS quan sát thí nghiệm , nhận xét và rút ra kết

luận

- HS quan sát trạng thái và màu sắc của P

- Dựa vào SGK tóm tắt tính chất vật lí

GV bổ sung: Hai dạng thù hình này có thể chuyển

hoá cho nhau

- Khi nào thể hiện tính oxi hoá ?

- HS lên bảng viết phương trình phản ứng và xác

định số oxh

HĐ3 :

GV đặt câu hỏi :

+ P thể hiện tính khử khi nào ?

+ HS lên bảng viết phương trình phản ứng và xác định

số oxh

GV bổ sung : P cũng tác dụng với một số phi kim

khi đun nóng

GV bổ sung : ngoài tính chất tác dụng với một số

kim loại và phi kim , P còn tác dụng với một số hợp

Trang 29

HĐ5 :

GV đặt câu hỏi :

- Trong thiên nhiên P tồn tại ở dạng nào ?

- Tại sao N2 tồn tại ở trang thái tự do còn P thì

không ?

GV y/c HS xem SGK

HĐ6:

GV đặt câu hỏi :

Trong công nghiệp P sản xuất bằng cách nào ?

GV: hướng dẫn HS viết PTPƯ.

BT1: Ở điều kiện thường photpho hoạt động hóa học mạnh hơn nitơ là do:

a Nguyên tử photpho có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử nitơ

b Nguyên tử photpho có điện tích hạt nhân lớn hơn nguyên tử nitơ

c Photpho ở trạng thái rắn còn nitơ ở trạng thái khí

d Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử photpho kém bền hơn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nitơ

V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT

- Chuẩn bị bài axit photphoric và muối photphat

D RÚT KINH

NGHIỆM:

 -

- Biết cấu tạo phân tử của axít photphoric

- Biết tính chất vật lý , hóa học của axít photphoric

- Biết tính chất và nhận biết muối photphat

- Biết ứng dụng và điều chế axít photphoric

- Một số ứng dụng và nhận biết muối photphat

2 Về kỹ năng :

- Viết CTCT của H3PO4

- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất của H3PO4 và tính chất của các muối photphat

- Vận dụng kiến thức về axít photphoric và muối photphat để giải các bài tập

3 Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: điều chế có dùng H2SO4

Tiết

17

AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

Trang 30

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đũa thuỷ tinh.

Hóa chất: nước cất, muối Na3PO4, AgNO3, NaCl, NaNO3, Ca3(PO4)2, NaH2PO4, H3PO4, NaOH

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

HS1: So sánh cấu tạo và tính chất lí hóa học của P trắng và P đỏ ?

HS2: Nêu tính chất hóa học của P ? cho ví dụ minh hoạ ?

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

H3PO4 có tính chất gì giống và khác HNO3 ? để biết điều đó ta nghiên cứu bài mới

2 Dạy học bài mới:

HĐ1 :

GV y/c HS:

- Viết CTCT của H3PO4 ?

- Bản chất lk giữa các nguyên tử trong phân

tử là gì ? Xác định số oxi hóa của P ?

GV bổ sung.

HĐ2 :

GV: Cho HS quan sát lọ axít H3PO4 , nhận xét và

cho biết tính chất của axit ?

GV bổ sung : Tan trong nước do sự tạo thành lk

hiđro với nước

HĐ3 :

GV y/c HS:

- Dựa vào số oxihóa của P có thể dự đoán tính

chất hóa học của axit H3PO4 ?

GV: nhận xét , giải thích ; H3PO4 không có tính

oxihóa vì trạng thái oxihóa +5 khá bền

GV y/c HS:

- Viết phương trình điện ly của H3PO4 ? và nhận

xét:

- Trong dung dịch H3PO4 tồn tại các ion gì ?

GV: Cho 2 nhóm HS viết phương trình giữa

axít và oxit bazơ , bazơ ?

GV nhận xét và bổ sung.

HĐ4 :

GV y/c HS ngiên cứu SGK và cho biết:

- H3PO4 được điều chế như thế nào ?

Trang 31

Sau đó nhỏ vài giọt HNO3

GV y/c HS: quan sát hiện tượng và viết PTPƯ.

P2O5 +3H2O → 2H3PO4 Ứng dụng : Dùng để sản xuất phân bón vô cơ , nhuộm vải , sản xuất men sứ , dùng trong công nghiệp dược phẩm

II – MUỐI PHOTPHAT :

Là muối của axít photphoric : muối trung hòa và hai muốiaxit

- Muối đi hiđro photphat :NaH2PO4…

- Muối photphat trung hòa: Ca3(PO4)2…

1 Tính tan :

- Các muối đihiđrophotphat đều tan trong nước

- Các muối hiđrophotphat và photphat trung hòa chỉ có muốinatri ,kali , amoni là dễ tan còn của các kim loại khác khôngtan hoặc ít tan trong nước

2 Nhận biết ion photphat :

- Thuốc thử là dung dịch AgNO3

Ví Dụ :

3AgNO3+Na3PO4→Ag3PO4+3NNO3

3Ag+ + PO43- → Ag3PO4↓ (màu vàng ) Kết tủa tan được trong HNO3 loãng

- Biết được nguyên tố dinh dưỡng nào cần thiết cho cây trồng

- Biết được thành phần một số loại phân bón thường dùng

- Biết cách bảo quản và sử dụng một số phân bón hoá học

2 Về kỹ năng :

- Có khả năng nhận biết một số loại phân bón hoá học

- Có khả năng đánh giá chất lượng từng loại phân bón hoá học

3 Thái độ :

Tiết

18

PHÂN BÓN HOÁ HỌC

Trang 32

Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: chất thải trong sản xuất.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh , tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở việt nam

- Các loại phân bón hoá học

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

HS1: Hoàn thành chuỗi phản ứng :

HNO3→ H3PO4→ NaH2PO4→ Na2HPO4→ Na3PO4→ Ca3(PO4)2

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

- Chia làm mấy loại ?

- Đặc điểm của từng loại ?

- Cách sử dụng ?

HĐ3:

GV đặt hệ thống câu hỏi :

- Đặc điểm của phân đạm amoni ?

- Có thể bón phân đạm amoni với vôi bột để khử

chua được không ? tại sao ?

- Tại sao Urê được sử dụng rộng rãi ?

- Giai đoạn nào của cây trồng đòi hỏi nhiều phân

- Có mấy loại phân lân ?

- Cách đánh giá độ dinh dưỡng ?

- Nguyên liệu sản xuất ?

- Phân lân cần cho cây trồng ở giai đoạn nào?

- Chúng thích hợp cho những loại cây nào ? tại

sao

I PHÂN ĐẠM :

- Phân đạm là những hợp chất cung cấp Nitơ cho cây

trồng dưới dạng ion NH4 hoăc NO3

Tác dụng : kích thích quá trình sinh trưởng của cây , tăng

tỉ lệ protêin thực vật Làm cho cây phát tiển nhanh cho nhiều hạt , củ , quả

- Độ dinh dưỡng đánh giá bằng %N trong phân

1.Phân đạm Amoni :

- Là các muối amoni : NH4Cl , (NH4)2SO4 , NH4NO3 …

- Dùng bón cho các loại đất ít chua

2 Phân đạm Nitrat :

- Là các muối Nitrat :NaNO3 , Ca(NO3)2 …

- Điều chế từ: Muối cacbonat + HNO3

3 Urê :

- CTPT : (NH2)2CO , 46%N

- Điều chế :

CO2 + 2NH3→ (NH2)2CO + H2O

II PHÂN LÂN :

- Cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat

PO4

3 Cần thiết cho cây ở thời kỳ sinh trưởng

- Đánh giá bằng hàm lượng %P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó

- Nguyên liệu : quặng photphoric và apatit

1 Super photphat :

- Thành phần chính là Ca(H2PO4)2

a.Super photphat đơn :

Trang 33

- Super photphat đơn và super photphat kép giống

và khác nhau như thế nào ?

- Tại sao gọi là đơn , kép ?

- Phân kali cần thiết cho cây như thế nào ?

- Loại cây nào đòi hỏi nhiểu phân kali hơn ?

HĐ9:

GV đặt hệ thống câu hỏi :

- Phân hỗn hợp và phân phức hợp giống và khác

nhau như thế nào ?

- Có những loại phân hỗn hợp và phức hợp nào ?

2 Phân lân nung chảy : SGK.

III PHÂN KALI :

- Chứa cả 3 nguyên tố N , P , K được gọi là phân NPK

- Nó được trộn từ các phân đơn theo tỉ lệ N:P:K nhất định tuỳ theo loại đất trồng

- Vùng đất mặn và vùng đất chua thì bón phân nào ? vì sao ?

- Giai đoạn nào bón phân đạm ? lân ? kali ?

Trang 34

Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí , hoá học , điều chế và ứng dụng của photpho , Nitơ và một số hợp chất của chúng.

- Rèn luyện tư duy logic thích hợp

4 Tích hợp biến đổi khí hậu:

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ dùng để so sánh tính chất của Nitơ và Photpho, các hợp chất của chúng

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 43 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

GV y/c HS so sánh Axit nitric và Axit Photphoric ,

muối Nitrat và muối photphat về:

- Công thức cấu tạo

- Số oxi hoá của N và P trong phân tử

- Tính axit

- Tính oxi hoá

- Cách nhận biết ion Nitrat và ion photphat trong dd

GV nhận xét và bổ sung kiến thức Sau đó y/c HS về

Trang 35

Dựa vào bảng tính tan

GV y/c HS về nhà làm cho câu b còn lại.

8NH3 dư + 3Cl2→ 6NH4Cl + N2

NH3 + CH3COOH → CH3COONH4

2Zn(NO3)2

o t

→ 2ZnO + 4NO2 + O2 (NH4)3PO4 o

Học sinh tiếp tục được:

Củng cố các kiến thức về tính chất hoá học của Nitơ , photpho và một số hợp chất của chúng

- Rèn luyện tư duy logic thích hợp

4 Tích hợp biến đổi khí hậu:

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK và SBT

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 43 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

Tiết

20

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ - PHOTPHO

VA CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Trang 36

2 Dạy học bài mới:

GV hướng dẫn cho HS cách tính số mol và lập hpt.

GV cho cả lớp nhận xét, sửa sai, GV bổ sung cho

Gọi x, y là số mol của Cu và Al

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

x 2x

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

y 3yGiải hệ : 64x + 27y = 3

Trang 37

- Axit nitric và phân bón hoá học

- Tính chất của muối nitrat

2 Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng thực hành , tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm

- Rèn luyện tính cẩn thận , tính chính xác trong học tập hoá học

3 Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic trong quá trình thực hành

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: không để các khí thoát ra môi trường trong thực hành.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dụng cụ : ống nghiệm , giá để ống nghiệm , giá thí nghiệm , ống nhỏ giọt , kẹp hoá chất , đèn cồn

- Hoá chất :

+ HNO3 đặc và dung dịch loãng 15%

+ KNO3 tinh thể , dung dịch BaCl2 , nước vôi trong , AgNO3 , Cu kim loại

+ Một số loại phân bón hoá học : (NH4)2SO4 , KCl , Ca(H2PO4)2

+ Than củi , que đóm

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

- Lý thuyết thực hành

- Quá trình chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm :

hết lượng muối Kẹp một mẫu than đã nung đỏ cho

vào KNO3

GV y/c Hs quan sát hiện tượng , viết phương trình

phản ứng , giải thích

Lưu ý :

nghiệm

HĐ3 :v Cho các mẫu phân :

(NH4)2SO4 , KCl , Superphotphatkep

HS quan sát bề ngoài của các mẫu phân bón

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm thử tính tan

cácloại phân sau đó cho vào mỗi ống:

1.Thí nghiệm 1 : Tính oxi hoá của axit nitric đặc , loãng :

Ống 1 : có khí màu nâu , dung dịch chuyển sang màu xanh lam

Ống 2 : có khí không màu sau đó hoá nâu , dung dịch chuyển sang màu nâu

Giải thích :

HNO3 đặc có tính oxi hoá mạnh , oxi hoá Cu thành NO2 HNO3 loãng oxi hoá Cu thành NO → NO2 , dung dịch

Cu2+ có màu xanh 4HNO3đ + Cu → Cu(NO3)2 + 2H2O + 2NO2

8HNO3l + 3Cu → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2

2.Thí nghiệm 2 :Tác dụng của KNO 3 nóng chảy và cacbon.

Than nóng đỏ sẽ bùng cháy sáng , có tiếng nổ lách tách

là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí ôxi 2KNO3 →t o 2KNO2 + O2

3.Thí nghiệm 3 : Phân biệt một số loại phân bón hoá học :

a.Nhận biết phân đạm amonisufat :

NH4 + OH- →t o NH3  + H2O

Trang 38

Oáng 1 : (NH4)2SO4 + Ca(OH)2

o t

Oáng 2 : Ca(H2PO4)2 + AgNO3→

GV y/c HS quan sát hiện tượng , viết phương trình

GV y/c HS nêu lại các hiện tượng quan sát được từ TN từ đó rút ra kiến thức cần nắm vững.

GV Hướng dẫn học sinh viết bảng tường trình

V Hướng dẫn học tập ở nhà( 1 phút):

Về nhà chuẩn bị bài tiết sau KT 1tiết

D RÚT KINH NGHIỆM:

- Tính chất của Nitơ, photpho và các hợp chất của chúng.

- Cách điều chế Nitơ và các hợp chất của Nitơ

- Cách nhận biết Amoniac, muối Amoni, muối Nitrat và muối photphat

2 HS hiểu:

- Cách điều chế Nitơ và các hợp chất của Nitơ

- Cách nhận biết Amoniac, muối Amoni, muối Nitrat và muối photphat

3 Vận dụng:

- Viết PTPƯ và cân bằng PƯ oxihoá khử.

- Tìm số mol, khối lượng, nồng độ và thể tích

B Ma trận:

Nội dung

Mức độ nhận thức

Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn

chế, xác định vai trò của nitơ(1,0 đ)

1 câu: toán

N2 + H2 có hiệu suất

(0,5 đ)

3

Phân bón 1 câu: tìm

các phân từCTHH

Trang 39

photphoric

1 câu: H3PO4

tác dụng với kiềm tạo ra muối nào

(0,5 đ)

1

nhiệt phân muối nitrat

(0,5 đ)

1

Amoniac 1 câu: NH3

không tác dụng với chất nào

(0,5 đ)

1

Tổng hợp 1 câu:

phương trình phản ứng nào viết đúng

Trang 40

Chương 3 : CACBON – SILIC

- Biết cấu trúc các dạng thù hình của cácbon

- Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của cacbon

- Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống kỹ thuật

2 Về kỹ năng :

- Vận dụng được những tính chất vật lý , hóa học của cacbon để giải các bài tập có liên quan

- Biết sử dụng các dạng thù hình của cácbon trong các mục đích khác nhau

3 Thái độ :

Rèn luyện đức tính cẩn thận , phát huy tư duy logic

4 Tích hợp biến đổi khí hậu: phản ứng cháy của Cacbon tạo ra chất gây hiệu ứng nhà kính.

B CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mô hình than chì , kim cương , mẫu than gỗ , mồ hóng

- Cấu trúc tinh thể kim cương , than chì và cacbon Vô định hình

C TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức ( 1 phút) :

Kiểm tra sĩ số, tình hình chuẩn bị bài của học sinh.

II Kiểm tra bài cũ:

III Dạy học bài mới ( 40 phút):

1 Đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới:

2 Dạy học bài mới:

Tiết

23

CACBON

Ngày đăng: 20/07/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải - giáo án hóa học 11 cả năm
Bảng gi ải (Trang 49)
Hình học .                                        R 1 - giáo án hóa học 11 cả năm
Hình h ọc . R 1 (Trang 78)
Sơ đồ chung : - giáo án hóa học 11 cả năm
Sơ đồ chung (Trang 79)
Hình của phân tử axetilen . - giáo án hóa học 11 cả năm
Hình c ủa phân tử axetilen (Trang 86)
Bảng để trống so sánh các cấu tạo và tính chất của anken với ankin. - giáo án hóa học 11 cả năm
ng để trống so sánh các cấu tạo và tính chất của anken với ankin (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w