II.Các số liệu kỹ thuật: Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xởng và xí nghiệp theo bản vẽ Số liệu phụ tải cho theo bảng 1a và bảng 2a Số liệu nguồn U đm=35 KV, SN=100 MVA III.Nội du
Trang 1TRƯờNG ĐAị Học KTCN Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã hội chủ nghĩa Việt Nam
KHOA ĐIện Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Bộ môN NăNG LợNG điện
THIếT Kế đồ áN MôN HọC
CUNG CấP điện
Sinh viên thiết kế: Mai đức Đông
Lớp: K30Ia
Giáo viên hớng dẫn: Ngô đức Minh
I.Đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xởng cơ khí 3 và toàn bộ nhà
máy 3.
II.Các số liệu kỹ thuật:
Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xởng và xí nghiệp theo bản vẽ
Số liệu phụ tải cho theo bảng 1a và bảng 2a
Số liệu nguồn U đm=35 KV, SN=100 MVA
III.Nội dung thuyết minh và tính toán:
1.Phân biệt phụ tải điện,phân tích yêu cầu CCĐ cho hộ phụ tải
2.Xác định phụ tải tính toán cho một phân xởng(Cơ khí)
3.Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
4.Thiết kế hệ thống CCĐ cho phân xởng và toàn nhà máy
5.Chọn và kiểm tra các thiết bị trong mạng điện
6.Thiết kế hệ thống đo lờng và bảo vệ Trạm biến áp
IV.Các bản vẽ thiết kế(Giấy A 0):
1.Sơ đồ mặt bằng và đi dây phân xởng
2.Sơ đồ mặt bằng và đi dây nhà máy
3.Sơ đồ nguyên lý CCĐ toàn nhà máy
4.Sơ đồ bảo vệ và đo lờng Trạm biến áp
Trang 4Phân xởng cơ khí số 3.
Sơ đồ mặt bằng nhà máy cơ kí số 3
Phòng Kỹ Thuật 18
20 17
19 16 15 14
1 3
5
2 4
6
7
9
0
1 1 13
12
Trang 5lêi nãi ®Çu
C¬
KhÝ
2
C¬
KhÝ 1
Méc MÉu
§óc Gang
§óc ThÐp RÌn, DËp
L¾p R¸p
C¬
§iÖn
B¬m
KiÓm nghiÖm
Kho vËt t
Kho S¶n phÈm B¶o vÖ
Nhµ Hµnh ChÝnh
Trang 6Ngày nay với sự phát triển của KH-KT Ngành Điện xí hoá xí nghiệpp cũng pháttriển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,nó ngày càng đợc hoàn thiện vàhiện
đại hoá.Đồng thời nó cũng xâm nhập vào tất cả các nghành kinh tế quốc :Luyện kim,cơ khí ,hoá chất ,khai thác mỏ ,giao thông vận tải
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu dùng điện càng cao Do vậy một nhiệm
vụ quan trọnh hàng đầu luôn đặt ra trớc mắt cho nghành điện khí hoá xí nghiệp làtính liên tục cung cấp điện và chất lơựng điện năng
Là một sinh viên nghành điện khí hoá xí nghiệp sau khi đợc trau dồi kiến thứctrong nhà trờng em đợc giao đề tài “ Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xởngcơ khí số 3 và toàn bộ nhà máy cơ khí số 3 “
Sau thời gian làm đồ án đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn và sự chỉbảo của các thâỳ cô giáo trong bộ môn CCĐ cùng với sự giúp đỡ của các bạn bè
đồng nghiệp đến nay bản đồ án của em đẵ hoàn thành với đầy đủ nội dung yêu cầu Với khẳ năng có hạn về kiến thức và tài liệu tham khảo ,đồ án của em chắc sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót vì vậy em rất mong đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo củacác thây cô giáo để bản đồ an của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn
Sinh viên thiết kế
Trang 7
GIớI THIệU NHà MáY
Nhà máy cơ khí số 3 là một nhà máy công nghiệp lớn với máy móc hiện đại Nhàmáy có nhiẹm vụ chế tạo ra các máy móc phục vụ cho nèn công nghiệp và hiện đạihoá đát nớc
Nhiệm vụ của phân xởng và quá trình công nghệ của nhà máy đợc gới thiệu ởmục sau
Qúa trình công nghệ và yêu cầu cung cấp điện
1.Phân xởng cơ điện:
Phân xởng có nhiệm vụ sửa chữa,bảo dỡng các máy móc cơ điện của nhà máyphân xởng này cũng đợc trang bị nhiều máy móc vạn năng,có đọ chính xác caonhằm đáp ứng yêu cầu sửa chữa phức tạp của nhà máy Nếu mất điện ở phân xởngnày sẽ gây lãng phí lao động nhng không nguy hiểm nên có thể xếp vào hộ phụ tảiloại 2
2.Phân xởng cơ khí:
Phân xởng có nhiệm vụ sản xuất ra các sản phẩm cơ khí đảm bảo yêu cầu về kinh
tế và kỹ thuật.Qúa trình công nghệ đợc thực hiện trên các máy cắt gọt kim loại kháhiện đại với trình đọ tự động hoá cao mà nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây mất chínhxác sản phẩm ,gây lãng phí lao động do đó có thể xếp vào hộ phụ tải loại 2
3.Phân xởng rèn,dập:
P hân xởng đợc trang bị một số máy móc và lò rèn để chế tạo ra phôi và các chitiết máy đơn giản ,phân xởng cho phép cung cấp điện với độ tin cậy thấp nên có thểxếp vào họ phụ tải loại
4.Phân xởng đúc:
Phân xởng có nhiệm vụ nhận kim loại từ bên ngoài vào và khuôn từ phân xởngkhuôn mẫu để nấu đúc kim loại thành phôi ,bệ máy ,vỏ máy v.v phân xởng chophép cung cấp điện với độ tin cậy thấp nên có thể xếp vào họ phụ tải loại
5 Phân xởng dụng cụ:
Trang 8Nhiệm vụ của phân xởng là phục vụ sản xuất của nhà máy nh:Khôi phục các lỡidao cắt gọt kim loại Theo yêu cầu cung cấp điện của phân xởng có thể xếp vào hộphụ tải loại 2.
6.Phân xởng mộc mẫu:
Phân xởng có nhiệm vụ chế tạo ra các khuôn mẫu của các chi tiết máy ,các khuônmẫu này sẽ đợc chuyển đến các phân xởng đúc để tạo ra các sản phẩm theo yêucầu của nhà máy.Nếu ngừng cung cấp điện ở phân xởng này sẽ gây lãng phí lao
động nên có thể xếp vào hộ phụ tải loại 2
7.Phân xởng lắp ráp:
Phân xởng có nhiệm vụ thực hiện đồng bộ hoá các chi tiết máy Máy móc phải
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cao ,lắp ráp thành sản phẩm cơ khí hoàn chỉnh các sảnphẩm của nhà máy Theo yêu cầu cung cấp điện của phân xởng lắp ráp có thể xếpvào hộ phụ tải loại 2
Trang 9xác định
phụ tải tính toán
Trang 10Phần 1XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN
1-1ĐặT VấN Đề
Phụ tải điện là một hàm biến đổi theo thời gian vì có nhiều yếu tố ảnh hởng đến
nó nên phụ tải điện không tuân theo một quy luật nhất định.Do đó việc xác địnhchính xác phụ tải điện là một điều rất khó khăn nhng đồng thời là một việc râts quantrọng
Phụ tải điện là một số liệu dùng làm căn cứ chọn các thiết bị điện trong hệ thóngcung cấp điện.Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị chọn ra sẽquá lơn so với yêu cầu dẫn tới lãng phí
Do tính chất quan trọng nh vậy nên đẵ có nhiều nghiên cú và đa ra nhiều phơngpháp xác định phụ tải tính toán xong cha có phơng pháp nào hoàn thiện.Nếu thuậntiện cho việc tính toán thì thiếu chính xác ,ngợc lại nếu nâng cao đợc độ chính xác
kể đến nhiều yếu tố ảnh hởng thì phơng pháp tính lại qúa phức tạp
Sau đây là một số phơng pháp hay dùng để xác định phụ tải điện:
.Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo cônh suất đặt và hệ số yêu cầu
.Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất
.Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
.Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình(Theo
số thiết bị dùng điện có hiệu quả)
Trong đồ án này ta dùng phơng pháp 4 vì phơng pháp này cho ta kết quả tơng
đối chính xác vì nó xét tới ảnh hởng của số thiết bị trong nhóm thiết bị có công suấtlớn nhất cũng nh sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng
1-2 XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN CHO PHÂN XƯởNG CƠ KHí
Số 3
Trang 11Phụ tải của phân xởng gồm 2 loại:Phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng
A-Xác định phụ tải động lực:
-Đi dây thuận lợi, không đợc chồng chéo, góc lợn của ống phải 120 0 ngoài ra
có thể kết hợp các công suất của các nhóm gần bằng nhau
Căn cứ vào mặt bằng phân xởng và sự bố trí xắp xếp của các máy tôi chia cácthiết bị trong phân xởng cơ khí ra làm 4 nhóm theo bảng sau
1.Trong đó: Iđm= 3.Udm Pdm.cos .
Bảng 1-1: Phân nhón thiết bị
Trang 12II.Xác định phụ tải của các nhóm:
I- Xác định phụ tải của nhóm 1:
-Tổng công suất của n thiết bị: P=5+2.10+7,5+4,5+7 = 44 (Kw)
-Tổng công suất của n1 thiết bị: P1 = 39,5 (Kw)
nhq = n*
hq .n =0,95.6 = 5,46-Hệ số sử dụng trung bình của nhóm I là
1 6
Trang 13Pttnh1=Kmax.Ksdtb.Pđm =2,5.0,2.44 =22 (kw)
Sttnnh1=Cos tb Pttnh11 0 6522
, = 33,84(KVA)Tính toán tơng tự với nhóm II và nhóm III ta đợc bảng sau:
B- Tính toán phụ tải của phân xởng:
Trong phân xởng cơ khí ngoài việc sử dụng công suất tự nhiên để cung cấp phânxởng còn chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo cho việc đi lại ,vận chuyển cũng nh làmviệc tốt Yêu cầu chiéu sáng cho phân xởng cơ khí không có gì đặc biệt nên có thẻdùng đèn sợi đốt để chiếu sáng
Để sơ bộ xác định phụ tải chiếu sáng của phân xởng ngời ta dùng phơng phápsuất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích : Công thức: Pcs =Po.P
Po: Suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích: (Theo bảng 1-2 TKCCĐ) với phân ởng cơ khí ta có Po =15(W/m2 )
x-F : Diện tích mặt bằng phân xởng
Phân xởng cơ khí có chiều dài:
a =190 mChiều rộng:
II- Xác định phụ tải tính toán phân xởng:
Phụ tải tính toán phân xởng cơ khí đợc tính theo công thức sau:
Trang 141-3 XáC ĐịNH PHụ TảI TíNH TOáN NHà MáY
I- Xác định phụ tải chiếu sáng ngoài phân xởng:
Ngoài việc chiếu sáng cho từng máy móc trong phân xởng ta còn phải tínhtoán phụ tải chiếu sáng ngoài phân xởng bao gồm: Chiếu sáng bảo vệ, chiếu sáng đ-ờng đi , chiếu sáng nhà kho ,chiếu sáng khu vực nhà hành chính ,phòng trực,nhà ăn
Trang 15Pttcshc =Po.F = 13.900 =11,7 (Kw)3.ChiÕu s¸ng ph©n xëng l¾p r¸p: P0=15 W/m2
Trang 16II- Phụ tải tính toán toàn nhà máy:
Phụ tải tính toán toàn nhà máy đợc xác định theo công thức:
Trang 17Sơ đồ nối dây của mạng điện có 2 dạng cơ bản là sơ đồ hình tia và sơ đồ phânnhánh Sơ đồ hình tia có u điểm là việc nối dây đơn giản ,độ tin cậy cao ,đẽ dàngthực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá ,dễ vận hành và bảo quản nhng cónhợc điểm là vốn đầu t lớn Còn sơ đồ phân nhánh thì ngợc lại với sơ đồ hình tia
Ngoài ra trong thực tế ngời ta còn kết hợp cả 2 sơ đồ thành sơ đồ hỗn hợp3-2 chọn sơ đồ cung cấp điện cho phân xởng cơ khí 3
3-3 CHọN THếT Bị BảO Vệ CHO PHÂN XƯởNG
I-Chọn áptô mát bảo vệ cho từng động cơ:
Aptômat có thể dùng để khởi động ợc cả 2 nhiệm vụ là đóng cắt và bảovệ.Tuy vậy nó trực tiếp các động cơ điện có công suất vừa và nhỏ,nó là thiết bị dùng
ở mạng điện áp thấp.Nó có thể làm đdùng để bảo vệ là chính còn việc đóng cắt phảihạn chế,nó có chức năng bảo vệ quá tải và bảo vệ ngắn mạch do đó có thể dùngaptômat để bảo vệ cho các maý
Điều kiện chọn: UATMUmạng
Trang 18IđmATM IttĐC
Ilvmax máy khoan =511 68.2 5,, =29,2 (A)
Tính tơng tự cho các thiêt bị khác ta lập đợc bảng sau:
Chọn Aptômat bảo vệ cho từng động cơ
STT Tên thiết bị Pđm (kw) Iđm (kw) Ilvmax(A) Loại ATM Iđm ATM
Trang 192-Chọn áptômát bảo vệ cho từng nhóm máy:
Căn cứ vào số liệu tính toán của từng nhóm máy và căn cứ vào điều kiện chọn
3-Chọn dây dẫn cung cấp cho từng thiết bị:
Dây dẫn và cáp đợc chọn theo dòng điện lâu dài cho phép, điều đó đảm bảocho nhiệt độ của dây dẫn không đạt đến trị số cách điện của dây
K = 3 đối với động cơ rôto lồng sóc
K= 1,5 đối với tất cả các mạng điện chiếu sáng
K = 0,8 đối với tất cả các mạng điện chiếu sáng của các thiết bị sinh hoạt
là hệ số hiệu chỉnh tra bảng 6-2 CCĐ T2
Ngoài ra các hệ số K1 ,K2 là hệ số kể tới số dây dẫn đặt trong một hào và chế độ làmviệc của thiết bị cũng ảnh hởng đến Icp
Trang 20-Với chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại: K2 = 9875
-Với chế độ làm việc dái hạn K2 = 1
Vậy điều kiện chọn là:
Icp .Kmm Idm K K. . .K. Ilv.K Kmax.
Ksd = 0,2-Điều kiện chọn:
Ilvmax = Kmm Idm. ,, ,
511 68
2 5 29 2(A)Trong đó Kmm là hệ số mở máy Kmm = 5 7 đối với động cơ KĐB rôto lòng sóc
là hệ số quá nhiệt =2,5 đối với động cơ KĐB rôto lòng sóc
Tra bảng ta chọn đợc dây dẫn cung cấp cho từng thiết bị có các thông số nh sau:Chọn dây dẫn cung cấp cho từng thiết bị:
STT Tên thiết bị Dây dẫn có cách điện cao su hay Policlovinin lõi đồng
Iđm (A) Ilvmax(A) S (mm 2) Đặt T ống (A)
Trang 2112 Máy mài tròn 6,54 15,7 2,5 25-Lõi đồng
4-Chọn cáp dẫn cung cấp cho các nhóm máy:
Điều kiện chọn:
Uđm cáp Uđm mạng
[I] K K Ittnh1. 2Tính toán cho nhóm I ta có: [I] 102 840 961, ,. 107 12,
Tính tơng tự cho nhóm II và nhóm III ta đợc bảng sau:
6-Chọn tủ động lực:
Điều kiện chọn:
Trang 22IđmATM Ittpx =157,62 (A)
Căn cứ vào số liệu tính toán ta chọn ATM do hãng MERLINGERIN chế tạo có các
số liệu sau: Loại MLF2003
Số cực = 3
Iđm =200 (A)
Uđm =500 (V)
IN =25 (KA)Tính tơng tự cho các phân xởng khác trong xí nghiệp ta lập đợc bảng nh sau:
Tên phân xởng Ittpx (A) Loại ATM Số cực Iđm (A) Uđm
8-Chọn cáp cung điện cho phân x ởng:
Trang 24phần iv
thiết kế mạng điện nhà máy
4-1: đặt vấn đề
Mạng điện nhà máy là một phần quan trọng trong toàn bộ công việc cung cấp
điện cho nhà máy Việc thiết kế một mạng điện nhà máy hợp lý đảm bảo các chỉtiêu về kinh tế và kỹ thuật là một việc làm hết sức khó khăn Mạng điện nhà máybao gồm 2 phần bên trong và bên ngoài nhà máy Phần bên trong bao gồm các trạmbiến áp phân xởng và các đờng dây cung cấp vào các phân xởng, phần bên ngoàinhà máy bao gồm đờng dây nhận điện từ hệ thống điện dẫn tới nhà máy
-Đảm bảo liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu từng loại hộ phụ tải
-Đảm bảo chất lợng điện năng phù hợp với mức độ quan trọng của các hộ tiêu thụ.-Sơ đồ đi dây phải đơn giản, sử lý nhanh, thao tác không nhầm lẫn
Trong thực tế thì kinh tế và kỹ thuật luôn mâu thuẫn nhau, phơng án tốt vềmặt kỹ thuật thì vốn đầu t lại cao tuy nhiên chi phí vận hành hàng năm lại nhỏ Ng-
ợc lại phơng án có vốn đầu t nhỏ thì chi phí vận hành hàng năm lại lớn Do đó đểlựa chọn phơng án cung cấp điện ta phải so sánh cả về kinh tế và kỹ thuật của cácphơng án sao cho vừa đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật vừa đảm bảo các chỉ tiêu về kinhtế
4-2: chọn phơng án cung cấp điện cho nhà máy
I-Chọn sơ đồ cung cấp điện:
Trang 25ở đây nhà máy là hộ phụ tải loại 1 do đó để đảm bảo tính liên tục cung cấp
điện ta phải dùng 2 tuyến đờng dây lấy từ 2 nguồn khác nhau với cấp điện áp là 35KV
Bên trong nhà máy thờng dùng 2 loại sơ đồ chình là: sơ đồ hình tia và sơ đồphân nhánh, ngoài ra còn có thể kết hợp cả 2 sơ đồ thành sơ đồ hỗn hợp
*Chọn sơ đồ đi dây:
Sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh hay sơ đồ hỗn hợp mỗi loại sơ đồ đều cónhững u nhợc điểm của nó và phạm vi sử dụnh thuận lợi đối với từng nhà máy
Căn cứ vào yêu cầu CCĐ của nhà máy ta chọn sơ đồ hình tia để cung cấp
điện cho nhà máy Sơ đồ hình tia có độ tin cậy CCĐ cao hơn, bảo vệ rơle làm việc
dễ dàng không nhầm lẫn Sơ đồ hình tia thuận tiện cho việc sửa chữa và dễ phân cấpbảo vệ, mặc dù vốn đầu t có cao nhng chi phí vận hành hàng năm lại nhỏ
Xét đặc điểm của nhà máy là phụ tải phân bố không đều và không liền kề hơnnữa trong nhà máy các phân xởng phân bố không theo một trật tự nào cả Phụ tảicủa nhà máy là phụ tải loại 1 do đó ta chọ sơ đồ hình tia để cung cấp điện cho nhàmáy
II-CHọN DUNG LƯợNG Và Số LƯợNG MBA PHÂN XƯởNG:
Để CCĐ cho các phân xởng tôi dùng các MBA điện lực đặt ở các trạm biến
áp phân xởng biến đổi điện áp 35 KV của lới thành cấp điện áp 0,4 KV cung cấpcho phân xởng
-Các trạm BA đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện
áp và tổn thất cong suất Trong 1 nhà máy nên chọ càng ít loại MBA càng tốt điềunày thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp,thuận lợi cho việc mua sắm thiết bị
-Số lợng và dung lợng MBA trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu t và chiphí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phù hợp với yêu cầu CCĐ của nhàmáy
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhà máy vàphụ tải của các phân xởng yêu cầu CCĐ với phụ tải tính toán của nhà máy cơ khí số3:
Sttnm = 3087,74 (KVA)
-Nguồn cung cấp có cấp điện áp là 35 KV
-Nhà máy thuộc hộ phụ tải loại 1
Sau đây là một số phơng án CCĐ
Trang 261-Ph ơng án 1:
Phơng án này dùng 3 MBA có công suất Sđm=750 KVA và 2 MBA có côngsuất Sđm=560 KVA Cả 2 loại MBA này đếu do Việt nam sản xuất có cấp điện áp là35/ 0,4 KV đợc đặt làm 2 trạm, phụ tải phân bố cho từng trạm và từng máy nh trongbảng
2-Ph ơng án 2:
Phơng án này dùng 6 MBA có công suất Sđm=560 KVA có cấp điện áp là 35/0,4 KV do Việt nam sản xuất đợc đặt làm 3 trạm mỗi trạm 2 MBA, phụ tải phân bốcho từng trạm và từng máy nh trong bảng
3-Ph ơng án 3:
Phơng án này dùng 3 MBA có công suất Sđm=1000 KVA có cấp điện áp là 35/0,4 KV do Việt nam sản xuất đợc đặt làm 2 trạm, trạm 1 gồm 2 MBA, trạm 2 gồm 1MBA, phụ tải phân bố cho từng trạm và từng máy nh trong bảng
4-Ph ơng án 4:
Phơng án này dùng 4 MBA có công suất Sđm=800 KVA có cấp điện áp là 35/0,4 KV do Việt nam sản xuất đợc đặt làm 2 trạm mỗi trạm 2 MBA, phụ tải phân bốcho từng trạm và từng máy nh trong bảng
-Bảng tham số kỹ thuật của MBA do ABB chế tạo:
750750750560
Đúc gang +mộc mẫu
Đúc thép +cơ khí 3Rèn dập + lắp rápCơ khí 1 +cơ điện +K.nghiệm
657,5667,24582,46979,54
0,870,880,770,87
II
III
1+23+45+6
560560560
Đúc gang +mộc mẫu +cơ khí 1
Đúc thép +cơ khí 3 +cơ điệnRèn dập +lắp ráp +kiểm nghiệm
991,561057,74837,41
0,880,940,74
Trang 27III I 1 100
0
Kiểm nghiệm +rèn dập +đúc thép +lắp ráp +cơ điện +cơ khí 3
800800800800
Kiểm ngiệm +rèn dậpCơ khí 1 +Cơ điện +lắp rápCơ khí 3 +mộc mẫu +đúc gang
Đúc thép
754,95797,05761,17563,5
0,940,990,950,7
Qua 4 phơng án CCĐ cho nhà máy ở trên có những u nhợc điểm nh sau:-MBA đợc chọn đều là MBA do Việt nam chế tạo cùng chủng loại sơ đồ, cách đấudây tơng đối đơn giản nên thuận lợi cho việc sửa chữa, vận hành và thay thế Đảmbảo đợc yêu cầu về kỹ thuật đẵ đủ CCĐ cho các hộ phụ tải quan trọng Để có kếtluận chính xác, lựa chọn phơng án CCĐ hợp lý nhất ta cần phải so sánh cả 4 phơng
án này về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Trang 28đủ tải của các hộ phụ tải loại 1 Cụ thể là 2 MBA làm việc quá tải có công suất là:
Sqt=2.1,4Sđm=2.1,4,750 =2100 (KVA)Phụ tải loại 1 có công suất là:
SL1=Fpx đúc gang+Spx đúc thép+Spx rèn dâp =1510,7 KVA
Nh vậy ở đây ta thiết kế đã đảm bảo yêu cầu về tính liên tục CCĐ cho các hộphụ tải loại 1 Sqt > SL1 Trờng hợp nếu 1 thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM liênlạc hoặc dùng 1 thanh cái dự phòng Trong trờng hợp xấu nhất lúc nào cũng phải
đảm bảo 2 MBA làm việc song song
Trang 29SL1=Spx rèn dập +Spx kiẻm nghiệm = 754,95 (KVA)
Khi sảy ra sự cố 1 MBA trong 1 nhóm máy đang làm việc song song thì cũngtơng tự nh trờng hợp sự cố trên thanh cái cao áp và nh vậy là ta thiết kế đã đảm bảoyêu cầu về kỹ thuật và tính liên tục cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại 1 của nhàmáy
Sqt = 2.1,4.Sđm = 2800 (KVA)
SL1=Spx đúc gang +Spx đúc thép +Spx kiểm nghiệm +Spx rèn dập = 2886,67 (KVA)
Trên thanh cái hạ áp của MBA ta dùng 3 ATM liên lạc để khi sảy ra sự cốtrên 1thanh cái hạ áp thì ATM phải tác động để đảm bảo trong trờng hợp xấu nhất làphải có 2 thanh cái làm việc Trờng hợp này ta có thể dùng thanh cái dự phòng đểthay cho 1 ATM thứ 3
4-Ph ơng án IV:
Phơng án này dùng 4 MBA 800-35/ 0,4 do hãng ABB chế tạo tại Việt nam đặtlàm 2 trạm mỗi trạm 2 MBA, phụ tải phân bố nh trong bảng
Ta có: Sttnm =3087,74 (KVA)
Trang 30SđmBA = 800 (KVA)
Trong điều kiện làm việc bình thờng ta cho 4 MBA làm việc độc lập với nhau
Hệ số phụ tải của các máy:
Trong điều kiện làm việc sự cố Khi sảy ra sự cố 1 nguồn của TBA thì phải cómáy cắt liên lạc để đóng thanh cái còn lại vào mạng sao cho thời gian mất điện làngắn nhất
Trên thanh cái hạ áp của MBA ta thiết kế dùng ATM liên lạc sao cho khi sảy
ra sự cố trên 1 thanh cái hạ áp của MBA thì ATM liên lạc phải tác động nhằm đảmbảo tính liên tục cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại 1
Khi sảy ra sự cố trên 1 thanh cái cao áp của trạm thì phải đảm bảo lúc nàocũng có 1 MBA làm việc tơng tự nh trờng hợp 1 MBA bị sự cố Khi đó 1 MBA cònlại với hệ số quá tải 40% phải đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại 1 cụthể là:
Trang 31Để thuận tiện cho việc tính toán so sánh về kinh tế thì giữa các phơng án taquan tâm đến những yếu tố ảnh hởng chính đó là:
-Vốn đầu t ban đầu (tiền mua MBA )
t:Thời gian dòng điện chạy qua MBA hàng năm t=8760h
: Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất Tmax, Cos nm
Với nhà máy cơ khí số 3 Tmax = 4500h, Cos = 0,65 tra bảng 2-2 và 2-3 (CCĐ T2
trang 140 ta có:
= 3300 h
P’0 = P0 +Kkt.Q’0 (KW) (3)
P’n = Pn +Kkt.Q’n (KW) (4)Với Q’0 = i0 % Sdm
Trang 32Trong đó: K1:Là tiền mua các MBA.
V1: Gía tiền mua một MBA
n: Số MBA phải dùng
K1 = n.V1 =3.17600 + 2.15000 =82800 (đ)
c)Chi phí vận hành hàng năm:
C1 = .Ki + Ai.g
Trong đó: là giá trị khấu hao hàng năm =0,1
Ai: Tổng tổn thất điện năng Ai =364702,81 (KWh)
Trang 33Phơng án này dùng 6 MBA 560-35/ 0,4 do Việt nam chế tạo đặt làm 3 trạm,mỗi trạm 2 MBA làm việc song song.
a)Tổn thất điện năng trong các trạm của ph ơng án I:
APAII=AtrI+AtrII+AtrIII=104038,86+104038,86+99840,11 =309939,45(KWh)
b)Vốn đầu t của ph ơng án II:
KII = n VII
Trong đó: n=6 là số MBA của trạm
VII là giá tiền mua 1 MBA trong trạm VII=15000 đ
KII là tiền mua MBA KII =6.15000 = 90000 đ
c)Chi phí vận hành hàng năm của ph ơng án II:
KIII = n VIII
Trong đó: n=4 là số MBA của trạm
Trang 34VIII là giá tiền mua 1 MBA trong trạm VII=26000 đ
KIII là tiền mua MBA KII =4.26000 = 104000 đ
c)Chi phí vận hành hàng năm của ph ơng án III:
CIII = .KIII + APAIII.g
=0,1.104000 + 283990,85.0,12 = 44478,902 đ
d)Chi phí quy dẫn của ph ơng án II:
ZIII = Eđm.KIII + CIII =0,2.104000 + 44478,902 = 65278,902 (đ/n)
4)Ph ơng án IV:
Phơng án này dùng 4 MBA 800-35/ 0,4 do hãng ABB chế tạo tại Việt nam
đ-ợc đặt làm 2 trạm, các MBA làm việc độc lập với nhau
a)Tổn thất đện năng trong các trạm của ph ơng án IV:
AtrI = AB1 + AB2 = 152750,14 (KWh)
-Trạm II: Ta áp dụng công thức (3) và (4) nh sau: t = 8760 h, = 3300 h
P’0 = 4,12 (KW)
P’n = 13,1 (KW)
BA1; AB1 = 4,12.8760 +13,1.(0,95)2 3300 = 75106,27 (KWh)
BA2; AB2 = 4,12.8760 +13,1.(0,7)2.3300 = 57273,9 (KWh)
AtrII = AB1 + AB2 = 132380,17 (KWh)
APAIV = Atr1 + Atr2 = 285130,31 (KWh)
b)Vốn đầu t :
KIV = n VIV
Trong đó: n=4 là số MBA của trạm
VIV là giá tiền mua 1 MBA trong trạm VIV=18500 đ
KIV là tiền mua MBA KIV =4.18500 = 74000 đ
c)Chi phí vận hành hàng năm của ph ơng án IV:
CIV = .Ki + Ai.g
Trong đó: :Gía trị khấu hao hành năm = 0,1
Ai:Tỏng tổn thất điện năng của phơng án i
Trang 35Qua các tình toán trên ta lập đợc bảng sau:
Tổn thất (KWh) A 364702,81 309939,45 283990,85 285130,31
Chi phí vận hành C(đ/n) 52044,33 46192,73 44478,902 41415,63Chi phí quy dẫn Z(đ/n) 68604,33 64192,73 65278,902 56415,63
Nhận xét: Qua tình toán 4 phơng án trên ta lập đợc bảng nh trên Theo giáo trìnhkinh tế tổ chức thì phơng án tối u về mặt kinh tế là phơng án có chi phí quy dẫn cựctiểu Nh vậy theo bảng trên ta thấy ZIV là nhỏ nhất do vậy ta quyết định chọn phơng
án IV làm phơng án cung cấp điện cho nhà máy
III-PHụ TảI CủA NHà MáY Kể Cả TổN THấT CÔNG SUấT:
Để có các số liệu chính xáccho việc tính chọn thiết bị trong mạng điện chonhà máy ta phải kể đến tổn thất công suất trong các MBA
I-Xác định tổn thất trong các MBA:
Trang 36Nh trên ta đã xác định phụ tải phía hạ áp.
IV-BảN Đồ PHụ TảI CủA NHà MáY:
Để giúp cho việc đặt trạm phân phối và các trạm biến áp phân xởng một cáchhợp lý đạt hiệu quả kinh tế nhất và giảm đợc tổn thất đến mức thấp nhất ta phải xác
định trung tâm phụ tải của từng trạm Muốn xác định trung tâm phụ tải ta cần phảidựa váo bản đồ phụ tải của các phân xởng Tâm của những đờng tròn chính là trungtâm phụ tải của các phân xởng
Đờng kính đờng tròn đợc xác định: Di = 4.
.
Si m
Trang 374-3: chọn vị trí đặt trạm phân phối trung gian & các trạm biến áp phân xởng.
i-xác định vị trí đặt trạm phân phối trung gian:
Việc đặt vị trí của trạm phân phối trung gian và các trạm biến áp phân xởng
đợc tiến hành dựa trê một số nguyên tắc cơ bản sau:
-Gần trung tâm phụ tải
-Không ảnh hởng đến sản xuất và vận chuyển trong nhà máy
-Nơi đặt phải thoáng gió, phòng cháy phòng nổ tốt
Trang 38Căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhà máy ta có thể đo đợc các toạ độ X=103,17;
Y=164,26 là toạ độ trung tâm phụ tải ỏ đây ta đặt trạm phân phối trung gian nhng
do toạ độ này nằm giữa trung tâm nhà máy Để đảm bảo mỹ quan và tránh ảnh hởng
đến quá trình sản xuất của nhà máy nên ta đặt trạm phân phối trung gian ở xa điểm
có X=140 ; Y=140
Toạ độ của trạm biến áp 1 là X=91; Y=153,47 điểm này cũng nằm ở giữa
đ-ờng đi của nhà máy nên ta dịch sang vị trí khác có toạ độ là: X=135; Y=140
Toạ độ của trạm bién áp II là: X=135; Y=205,97 điểm này nằm ở giữa phân
xởng đúc thép và phân xởng đúc gang, ở đây 2 phân xởng này đều là phân xởng đúc
có nhiệt độ cao, khí bụi bẩn nhiều nên ta có thể dịch vị trí của trạm sanh vị trí khác
là: X=135; Y=145
Nh vậy trên sơ đồ mặt bằng nhà máy ta thấy có 2 trạm biến áp phân xởng và
một trạm phân phối trung gian đặt gần nhau Điều này có thể thuận lợi cho việc thi
công nền móng và quá trình vận hành các thiết bị trong trạm
4-4:chọn các thiết bị trong mạng đIện nhà máy
Trang 39Việc tính chọn các thiết bị điện nhằm đảm bảo các thiết bị làm việc tin cậy,lâu dài, vận hành an toàn, sửa chữa thuận lợi.
Các điều kiện chọn gần giống các điều kiện làm việc ở trong chế độ làm việcdài hạn nh Iđm, Uđm Các điều kiện kiểm tra bao gồm các chế độ làm việc khôngbình thờng nh quá tải, ngắn mạch,các điều kiện về ổn định nhiệt, ổn định lực điện
động v.v
A/CHọN THIếT Bị Hạ áP:
I-CHọN CáP CUNG CấP CHO PHÂN XƯởNG:
Để cáp làm việc an toàn nhiệt độ không vợt quá giớ hạn cho phép ta chọntheo điều kiện phát nóng, điều kiện chọn nh sau:
Uđm cáp Uđm mạng
[ I ] K K K Ilv. max.
1 2 3
Trong đó: K1: Hệ số kể đến nhiệt độ môi trờng nơi lắp đặt K1 = 0,91
K2: Là hệ số kể đến trờng hợp có nhiều cáp trong một hào
K3: Là hệ số kể đến chế độ làm việc, ở đây là chế độ làm việc dài hạn
1-Chọn cáp cung cấp cho phân x ởng cơ khí số 3:
Điều kiện chọn: Uđm cáp Uđm mạng =380 V
2-Chọn cáp cung cấp cho các phân x ởng và chiếu sáng nhà máy:
Trang 40Việc tính toán chọ cáp cho các phân xởng ta tính toán tơng tự nh đối với phânxởng cơ khí 3 Với trờng hợp có nhiều cáp đặt trong 1 hào lấy K2 = 0,9, trờng hợp có
1 cáp đặt trong 1 hào lấy K2 = 1 Tính toán ta lập đợc bảng nh sau:
II-CHọN THANH CáI Hạ áP CHO MBA:
Điều kiện chọn: UđmTC Uđm mạng
[ I ] K K K U Ilv
ha
max
3 1 2 3
K1: Hệ số kể đến môi trờng nơi đặt thanh cái, với nhiệt độ môi trờng là 300C trabảng ta có K1 = 0,91
K2: Hệ số điều chỉnh thanh cái ta dùng 1 thanh cái nên K2 = 1
K3: Hệ số kể đến vị trí đặt thanh cái,vì đặt nằm ngang nên K3 = 0,95
[ I ] 3 0 911 0 95 0 381 4 800, 1968 37
, , , , (A)Tra bảng 6-31 CCĐ T2 ta chọn thanh cái bằng đồng có các thông số sau:
Dòng cho phép mỗipha 1 thanh (A)
Vật liệu Dài
(m)
iii-chọn sứ đỡ thanh cái hạ áp mba:
Điều kiện chọn: Uđmsứ Uđm mạng = 380 V
Tra bảng 3-27 THCCĐ ta chọn sứ có số liệu kỹ thuật nh sau: