CHƯƠNG 1Câu 3 Mức cung tiền tệ là lượng tiền được cung ứng nhằm thỏa mãn các nhu cầu thanh toán của các chủ thể trong nền kinh tế MS là tổng các phương tiện được chấp nhận làm trung gian
Trang 1CHƯƠNG 1
Câu 3
Mức cung tiền tệ là lượng tiền được cung ứng nhằm thỏa mãn các nhu cầu thanh toán của các chủ thể trong nền kinh tế
MS là tổng các phương tiện được chấp nhận làm trung gian trao đổi với mọi HH tại một thị trường nhất định và trong một thời gian quyết định
MS được chia thành 5 khối tiền như sau
M0(MB) tiền do NHTW phát hành bao gồm tiền giấy tiền đúc lẻ và tiền dự trữ
M1 tiền mặt, những tài sản được coi là tiền mặt và tiền gửi NH không kì hạn
M2 gồm M1, tiền gửi có kì hạn và tiện gửi tiết kiệm
M3 gồm M2 tiền trên các giấy tờ có giá trị (thương phiếu, trái phiếu)
M4(L) gồm M3 và các phương tiện có khả năng thanh toán khác
Dựa vào 5 khối tiền trên ta thấy: M0 gồm tiền giấy, tiền đúc lẻ và tiền dự trữ có tính thanh khoản và khả năng quản lý cao nhất trong khi các khối M1M2M3M4 bao gồm tiền tiết kiệm có kì hạn, không kì hạn và giấy tờ có giá trị thường có tính thanh khoản thấp hơn tiền mặt khả năng quản lý của NHTW đối với các loại giấy tờ này sẽ thấp hơn so với tiền mặt quy mô của các khối tiền tăng dần vậy ta nhận định các khối tiền được sắp xếp dựa vào tính thanh khoản và khả năng quản lý giảm dần
Trang 2Câu 4
K/n: lạm phát là htượng phát hành tiền vào lưu thông, làm cho giá cả HH tăng lên Thực trạng
- Giai đoạn từ 2011-2016 chia làm 2 giai đoạn lạm phát là lạm phát phi mã năm
2011, lạm phát vừa phải 2012-2016
- 2011 lạm phát phi mã lên tới 2 con số 18.67%, NH nhà nước VN đã chủ động , linh hoạt các công cụ, chính sách tiền tệ phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để kiểm soát mức lạm phát Mức lạm phát 2 con số xảy ra khi có nhiều tiền trong lưu thông và trong 1 nền kinh tế
- Từ năm 2012-2016 lạm phát vừa phải ở mức một con số, riêng năm 2015 là lạm phát thấp đánh dấu thời kì giữ lạm phát ổn định ở mức thấp nhất trong hơn 10 năm qua Lạm phát ổn định ở mức thấp, ổn định kinh tế vĩ mô được giữ vững thị trường ngoại hối, tỷ giá ổn định
- Lạm phát giảm thấp năm 2015 dưới 1 con số 0.87% chủ yếu do giá lương thực, xăng dầu giảm mạnh
- Năm 2016 lạm phát bắt đầu tăng trở lại từ 0.87 (2015) lên 3.24% do giá xăng dầu, lương thực tăng lên, y tế, giáo dục ngày càng phát triển, tiến bộ
- Đưa ra các phương án điều hành tiền tệ hợp lý, đồng thời kiến nghị phối hợp chính sách đảm bảo kiểm soát lạm phát
Câu 6: Kniệm: tài chính là một hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối các
nguồn tài chính thông qua việc tạo lập và sdụng các quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong xã hội
Chứng minh
- Phân phối lần đầu mới chỉ tạo ra những thu nhập cơ bản, chưa thể đáp ứng nhu cầu của xã hội do đó phải trải qua quá trình phân phối lại
- Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản được hình thành qua phân phối lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng của xã hội
- Mục đích của phân phối lại:
Bổ sung thêm vào NSNN để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho toàn xã hội
Tạonguồn thunhập cho các lĩnh vực k sxuất vchất và nh ng lm trong lĩnhvực đó
Điều hòa thu nhập giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân cư
điều tiết các hđ kinh tế trên phạm vi vĩ mô
Hoạt động phân phối lại là hoạt động diễn ra trong toàn xã hội
Trang 3Câu 5
Mức cầu tiền là số lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ để thỏa mãn các nhu cầu của mình
- Khi thu nhập thay đổi sẽ ảnh hưởng tới các thành phần của mức cầu tiền như sau:
Đvới cầu tiền giao dịch:khi thu nhập thđổi thì quy mô thu nhập thđổi thì nhu cầu
$ phục vụ,nhu cầu giao dịch hằnngày của các chủ thể trong XH cx thay đổi theo
Đvới cầu dự phòng Mức cầu dự phòng đáp ứng những khoản chi tiêu không tính được khi thu thu nhập tăng lên, mức cầu dự phòng cũng tăng lên và ngược lại
Đối với cầu đầu tư: khi thu nhập tăng, nhau cầu đầu tư của các chủ thể cũng tăng lên, hơn nữa còn phải lớn hơn cầu dự phòng và cầu giao dịch, ngược lại khi cầu giảm
Chương 2
Câu 1 ====NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
=====Chứng minh
- Gắn liền với sự duy nhất, sự phát triển của nhà nước mang sắc thái chính trị
- Phục vụ cho mục đích của chính phủ
- Tính pháp lý cao, hoạt động thu- chi gắn với quyền lực kinh tế- chính trị
- Thiếtlập và sdụng vì vợi ích chung của toàn thể quốcgia, k phân biệt hưởng thụ là ai
- Là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của 1 quốc gia và phân cấp quản lý nên đặc thù của quỹ tiền tệ này được chia ra làm nhiều quỹ nhỏ trước khi được sử dụng vào những mục đích nhất định
->ở trên là những đặc điểm mà không bất cứ tổ chức nào có nên đay là 1 quỹ tiền tệ đặc biệt
Trang 4Câu 3
khi NSNN thâm hụt, nhà nước sẽ đưa ra các phương pháp giải quyết nhằm tăng lượng tiền cơ sở các phương pháp được nhà nnuwowcs sử dụng đó là
- tăng thu giảm chi NSNN: mở rộng cơ sở thu thuế đồng thời giảm thuế suất, xóa bỏ dần các ưu đãi thuế (đồng thời giảm thuế suất) để tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, tránh thất thuế\ Giảm chi phí hợp lý và có giới hạn nhất định
- vay nợ trong nước và ngoài nước
nhà nước phát hành trai sphieeus chính phủ
Khoản vay chỉ sử dụng cho phát triển, không sử dụng cho chi tiêu
- Phát hành tiền: phát hành thêm lượng tiền cơ sở
Khi NSNN VN bị thâm hụt nên vay nước ngài hoặc phát hành tiền
- >đưa ra 2 trong 3 biện pháp bù đắp thâm hụt NSNN, có 1 số ưu nhược điểm sau
Vay
nước
ngoài
Không kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế trong nước
Lệ thuộc vào nước cho vay Chịu nhiều ràng buộc về điều kiện cho vay Nguy cơ vỡ nợ cao
Hạn chế về năng lực quản lý và tiềm năng phát triển của đất nước
Phát
hành tiền
K tạo nên những khoản nợ cho NSNN trong tương lai
Dễ làm đồng tiền bị mất giá dẫn đến lạm phát
Xử lý bội chi NSNN ở VN cần phải tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của tình hình kinh tế để áp dụng phương pháp cho phù hợp
Trang 5Chương 3
Câu 1
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định Các công cụ lưu thông trên thị trường tiền tệ
- Tín phiếu kho bạc
- Các chứng chỉ tiền gửi
- Thương phiếu
- Chấp phiếu ngân hàng
- Hợp đồng mua lại
- Quỹ liên bang
- Đô la châu âu
Các công cụ lưu thông trên thị trường vốn
- Cổ phiếu
- Vay thế chấp
- Trái phiếu công ty
- Chứng khoán chính phủ và chứng khoán các cơ quan thuộc chính phủ
- Những khoản vay thương mại và vay tiêu dùng
Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu
Phát hành Chnhs phủ, công ty TNHH công
ty cổ phần
Công ty cổ phần
Tính lãi Lãi trả tính trước thuế Chi trả sau thuế
Khi phá sản Người nắm giữ trái phiếu được
chi trả trước cổ phiếu
Được chi trả sau người nắm giữ trái phiếu
Quản lý công ty Không được tham gia Được tham gia
Trang 6Câu 2
khoán ngắn hạn (1 năm)
Là thị trường mua bán các chứng khoán dài hạn
Đối tượng mua
bán
Chứng khoán ngắn hạn, tiền vay ngắn hạn
Chứng khoán dài hạn, tiền vay dài hạn
Chủ thể Người thừa vốn, người thiếu
vốn, trung gian tài chính
Người thừa vốn, người thiếu vốn, trung gian tài chính
Mức độ an toàn Mức độ an toàn cao, thu nhập
thấp
Mức rủi ro cao, tính thanh khoản thấp, thu nhập cao
Mục đích Có hưởng lãi thấp và an toàn cao Thu nhập cao
Thị trường chứng khoán là thị trường vốn vì nó là thị trường mua bán các chứng khoán dài hạn, mức độ rủi ro rất cao, thu nhập cao Những nhà mua đi bán lại là những nhà thương mại, những người trung gian tài chính nhằm đấp ứng nhu cầu mua bán và trao đổi chứng khoán
Thị trường chứng khoán VN hiện nay hoạt động như sau:
- Thị trường Ck ở VN được chia làm 3 caapd độ hoạt động
Cấp độ 1: đứng đầu là ủy ban chứng khoán nhà nước thuộc bộ tài chính, giám sát quản lý các hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
Cấp độ 2: ủy ban chứng khoán nhà nước được chia làm 2 sàn giao dịch chứng khoán là sàn giao dịch chứng khoán hà nội và sàn chứng khoán giao dịch hồ chí minh Thực hiện giao dịch chứng khoán và các chức năng
+ cug cấp đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán được diễn ra thông suốt
+niêm yết và giám sát các chứng khoán niêm yết + tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán +giám sát chặt chẽ người tham gia giao dịch
Cấp độ 3: các công ty chứng khoán dưới sự điều hành của 2 sở giao dịch thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng trong việc giao dịch chứng khóa
- Tình hình của thị trường chứng khoán: giám sát sâu rồi sau đó lại phục hồi nguyên nhân do nhà đầu tư có xu hướng chốt lời trước tết nguyên đán Hơn nữa thị trường chứng khoán việt nam đã có thời gian khá dài tăng trưởng nóng nên đã tới lúc tăng
Trang 7Câu 3
Thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp Khái niệm Là thị trường mua bán các
chứng khoán mới phát hành
Là thị trường mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành trên thị trường sơ cấp
tư-trung gian tài chính
Nhà đầu tư-trung gian tài chính
Chức năng Làm tăng vốn cho nền kinh tế Không làm tăng vốn cho nền
kinh tế
thường xuyên
Diễn ra liên tục
Cơ chế hoạt động Theo cơ chế phát hành trực
tiếp hoặc đấu thầu
Theo cơ chế ghép lệnh: đấu giá là chủ yếu thông qua leengj mua và bán chứng khoán trên sàn giao dịch
- Một nhà đầu tư nắm giữ 1000 cổ phiếu … thị trường thứ cấp
- Khi nhà đầu tư muốn thu hồi vốn thì sẽ bán cổ phần tại TTT cấp vì
Thị trường sơ cấp là thị trường mà ở đó các nhà phát hành bán các chứng khoán mới để huy động vốn thường là những công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm,
… theo hình thức bán buôn và nhà đầu tư sẽ là người mua Mặt khác ở TT thứ cấp là thị trường bán lẻ, nơi đảm bảo khả năng chuyển đổi chứng khoán thành tiền cho phép các nhà đầu tư rút vốn của mình về bằng cách bán cổ phiếu
Câu 5:
khái niệm:\
- thị trương tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định
- các loại giấy tờ có giá: cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kì phiếu…
- có 2 loại GTCG được mọi người chuộng như sau
+ chứng khoán vốn: cổ phiếu: thu nhập cao, rủi ro cao, không xác định thời hạn + chứng khoán nợ: trái phiếu: an toàn thu nhập ổn định, thời hạn xác định
nhà đầu tư nên chọn thị trường chứng khoán nợ để đầu tư vì thị trường này ít rủi ro, đầu tư thời gian xác định, thu nhập tương đối ổn định
Trang 8Chương 4
Câu 1
khái niệm: tín dụng là biểu hiện mối quan hệ vay- mượn tạm thời 1 số vốn tiền tệ hay tài sản giữa các chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định Theo thảo luận dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
so sánh
- giống: cùng là hình thức một bên (người cấp tín dụng) cho bên kia (người hưởng tín dụng hưởng một khoản lợi ích thông qua việc tạm thời chiếm dụng vốn của bên cấp tín dụng)
- khác nhau
Tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại Khái niệm Là các quan hệ vay mượn
vốn tiền tệ, phát sinh giữa các
tổ chức tín dụng với các chủ thể khác trong nền kinh tế theo các mức tín dụng
Là các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa những người sản xuất, kinh doanh được thực hiện dưới hình thức bán chịu hàng hóa
hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế
Giữa các doanh nghiệp với nhau
Đối tượng công cụ Tiền tệ là hiện vật huy
Huy động số tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi
Cho vay hợp đồng tín dụng, tín chấp
Hàng hóa Thương phiếu
vay (đối với chủ thể dư tiền) vừa là chủ thể cho vay (đối với chủ thể cần tiền)
Ngân hàng luôn có nhiều tác dụng ảnh hưởng -> các chủ thể khác, là tác nhân cho dòng tiền lưu chuyển liên tục
Là quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau nên là quen biết thủ tục diễn ra mau lẹ, nhanh gọn
>>mở rộng mối quan hệ hợp tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế Hạn chế Thủ tục, trình tự phức tạp hơn Giữa các Dn quen biết nên
đòi hỏi chữ tín Quy mô người đi vay phải nhỏ hơn người cho vay
Trang 9Câu 3
====khái niệm: lãi suất là giá cả cho vay, là lệ phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác: lãi suất được xác định bằng tỉ lệ phần trăm tiền lãi thu được so với số vốn đã đầu
tư trong một khoảng thời gian nhất định
====tên và các lại lãi suất
- lãi suất danh nghĩa: là lãi suất được xác định trong một kỳ hạn mà không tính đến
sự biến động của giá trị tiền tệ
- lãi suất thực: là lãi suất đã tính đến sự biến động của thị trường, đặc biệt đã tính đến giá trị của tiền tệ
- lãi suất cơ bản: là lãi suất do NHTW công bố dựa vào lãi suất cơ bản, các tổ chức tín dụng xây dựng mức lãi suất kinh doanh phù hợp
- lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn do NHTW áp dụng đối với các tổ chức tín dụng
- lãi suất trên thị trường tiền tệ ngân hàng là lãi suất do vay ngấn hạn giữa các tổ chức tín dụng
phân biệt
Đối tượng
- các NHTM
Các NHTW thông qua chiết khấu giấy tờ có giá
các NH tổ chức tín dụng, trung gian tài chính
Đối tượng trả lãi
- người đi vay
vay
Chương 5
Câu 1
khái niệm: NHTW là một chế định, chế quản lý nhà nước về tiền tệ và tín dụng
các hệ thoongs mục tiêu của NHTW
- NHTW độc lập chính phủ: chính phủ không được phép can thiệp vào hoạt động của NHTW, đặc biệt trong việc xây dựng và thực thi chính sách tiền tệ
- NHTW trực thuộc chính phủ: NHTW thuộc tổ chức của CP chịu sự chi phối trực tiếp của chính phủ là nhân sự tài chính và các chính sách có liên quan đến CSTT
- NHTW trực thuộc bộ tài chính
Sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng : Cung ứng tiền tệ ra nền kinh tế dẫn đến kích thích
Trang 10Câu 3:
Khái niệm: NHTW là một định chế quản lý nhà nước về tiền tệ và tín dung
Các chức năng
- Phát hành tiền và quản lý lưu thông tiền tệ
Phát hành tiền: NHTW là cơ quan duy nhất phát hành đồng tiền quốc gia theo các quy định trong luật và chính phủ phê duyệt
+ phát hành $ phải có vàng đảm bảo: ngtắc này được ádụng ở Anh và pháp vào t/ gian vàng được coi là $ thực chất.vì vậy việc pháthành $ phải dựatrên gtrị vàng + phát hành tiền đảm bảo bằng giá trị hàng hóa
phát hành tiền dựa vào tốc độ phát triển kinh tế, sự tăng trưởng kinh tế chứng tỏ có một lượng hàng hóa và dịch vụ tăng thêm
phát hành tiền căn cứ vào lượng tài sản ròng di chuyển từ nước ngoài vào phát hành tiền trên cơ sở tín dụng: nguyên tắc này quán triệt việc phát hành tiền trên cơ sở tín dụng được đảm bảo bằng hàng hóa và dịch vụ
phát hành tiền trên cơ sở ngân sách nhà nước cho vay + phát hành tiền phải tập trung và thống nhất
việc phát hành tiền mặt phải do ngân hàng trung ương giữ độc quyền ngân hàng trung ương tham gia và quản lý chặt chẽ quá trình tạo tiền + phát hành tiền qua nghiệp vụ tín dụng: NHTW phát hành $ bằng cách cho các NHTM và các tổ chức tín dụng vay ngắn hạn qua các hình thức, chiết khấu, tái chứng khoán các giấy tờ có giá, cho vay có đảm bảo băng cầm cố giấy tờ có giá + phát hành $ thông qua TT và ngoại tệ khi NHTW mua vàng và ngoại tệ chính
là việc bơm tiền vào lưu thông tức là làm tăng lượng tiền cơ bản (MB) + phát hành tiền qua kênh ngân sách nhà nước: phát hành tiền cho ngân sách nhà nước vay là một trong những kênh cung ứng tiền của NHTW thực chất NHTW tạm ứng tiền cho NSNN để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy NSNN
+ phát hành $ qua kênh TT mới:khi NHTW mua các giấy tờ có giá (TP, kỳ phiếu) trên TTmở làm tăng dự trữ của hthống NH, tư đó làm tăng lượng $ cơ bản
và lượng tiền cung ứng
- Quản lý lưu thông tiền tệ: quản lý toàn bộ quá trình lưu thông tiền tệ, hđộng của NHTM giống như 1 chiếc bơm, bơm hay hút lượng tiền đvới nền kinh tế sao cho đảm bảo qhệ cân bằng giữa mức tiền và cầu tiền tệ, đảm bảo mục tiêu ptriển khác của nền KT-XH
Chỉ NHTW mới cho chính phủ vay tiền mà không phải ngân hàng trung ương vì
- NHTW cho chính phủ vay với mục tiêu không lượi nhuận, không lãi suất
- NHTW mưới đủ khả năng chi trả các khoản vay cho chính phủ
- -> còn ngân hàng Tm cho chính phủ vay tiền thì chính phủ phải trả lãi