BUỔI 1: TỔNG QUAN – THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH TRUNG GIAN TÀI CHÍNH UPDATE 032018 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ I. TỔNG QUAN VỀ TIỀN TỆ 1. Một hàng hóa muốn trở thành tiền tệ thì cần thỏa mãn điều kiện cần thiết gì? Nêu 2 ưu điểm của tiền giấy so với hóa tệ trong việc đóng vai trò là các loại tiền tệ (Cô Lan) Hàng hóa muốn trở thành tiền tệ cần có những thuộc tính sau: + Tính được chấp nhận + Tính dễ nhận biết + Tính có thể chia nhỏ được + Tính lâu bền + Tính dễ vận chuyển + Tính khan hiếm + Tính đồng nhất 2 ưu điểm + Gọn nhẹ, dễ dàng phát hành cũng như luân chuyển + Có thể chia nhỏ đơn vị tiền dễ dàng để thực hiện đa dạng các giao dịch II. CÁC HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CUNG TIỀN TỆ 2. Người ta sử dụng công cụ nào để kiểm soát cung tiền trong lưu thông? (Cô Lan + Cô Hồng + Cô Hà Thanh) NHTW sử dụng các khối tiền để kiểm soát cung tiền trong lưu thông và thường sử dụng M2 vì M2 phản ứng khá nhạy với các chính sách của nền kinh tế, đảm bảo đầy đủ cho NHTW thực hiện chính sách tiền tệ. M1 chưa hiệu quả và phản ánh bao quát các phương thức thanh toán M3, M4 có độ trơ làm giảm hiệu quả quá trình điều chỉnh Trong đó: 1. Khối tiền giao dịch (M1): Tiền mặt lưu hành,thẻ TD, NT tự do chuyển đổi, vàng, ngân phiếu,TG không kỳ hạn,TG trên TK phát séc để rút tiền. 2. Khối tiền mở rộng (M2): M1 TG ngắn hạn, trái phiếu ngắn hạn 3. Khối tiền tài sản (M3): M2 TG dài hạn, trái phiếu dài hạn... 4. Khối tiền tài sản (M4), bao gồm: M3 Các CK có giá có khả năng hoán đổi trên TTTC. 3. Nếu các yêu tố khác không đổi: (Cô Lan) M1 sẽ thay đổi như thế nào khi mức giá chung tăng, khi lãi suất tiền gửi, tín phiếu kho bạc tăng? Khi mức giá chung tăng người dân cần nhiều tiền mặt trong lưu thông hơn để chi trả cho hàng hóa, dịch vụ nên M1 tăng. Khi lãi suất tiền gửi, tín phiếu kho bạc tăng, người dân sẽ rút bớt tiền, vàng trong lưu thông gửi vào ngân hàng, mua tín phiếu kho bạc làm M1 giảm. M2 sẽ thay đổi như thế nào khi người dân có xu hướng đổi vàng ra tín phiếu kho bạc, khi thu nhậpGDP tăng? M2 = M1 + TG ngắn hạn, trái phiếu ngắn hạn. Khi dân bán vàng làm M1 giảm, tuy nhiên khi đổi lấy tín phiếu kho bạc thì phần trái phiếu ngắn hạn tăng đúng 1 lượng mà M1 giảm => M2 không thay đổi Khi thu nhậpGDP tăng người dân cần lượng tiền, vàng trong lưu thông nhiều hơn, khối lượng tài sản ngắn hạn cũng nhiều hơn nên M2 tăng. M2 thay đổi như thế nào khi dân chúng chuyển tiền gửi từ ngắn hạn sang dài hạn? Khi dân chúng chuyển tiền gửi từ ngắn hạn sang dài hạn sẽ khiến cho M2 giảm 4. Nhược điểm công thức M2GDP? (Cô Lan) M2GDP là chỉ số phản ánh mức độ phát triển của hệ thống tài chính. Theo đó, khi khu vực tài chính phát triển thì tỉ lệ này cao và ngược lại. M2 = M1 + TG ngắn hạn, trái phiếu ngắn hạn Những nước đang phát triển M1 rất lớn kéo theo M2 cũng lớn khiến tỉ lệ M2GDP cao và không phản ánh được thực trạng nền kinh tế. Ngoài ra hạn chế còn bởi phép đo M2 giữa các quốc gia quy định khác nhau, chỉ số này chỉ phản ánh một phần, có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác (DGDP, CRGDP,…) III. CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ 5. Chức năng của tiền tệ. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tiền tệ đã phát huy những chức năng gì? (Cô Lan + Cô Hồng + Cô Hà Thanh) Chức năng của tiền tệ: Phương tiện trao đổi: Tiền được sử dụng làm môi giới, trung gian trong trao đổi hàng hóa, vận động đồng thời và ngược chiều với hàng hoá: H T H Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng làm thước đo để biểu hiện và đánh giá giá trị của các hàng hoá khác. Phương tiện cất trữ: Khi tiền nằm ngoài lưu thông một thời gian dài với mục đích tích trữ. Phương tiện thanh toán: Khi tiền dùng làm phương tiện để thanh toán các khoản nợ. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tiền tệ giữ chức năng thước đo giá trị
Trang 1BUỔI 1: TỔNG QUAN – THỊ TRƯỜNG TÀI
CHÍNH TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
UPDATE 03/2018 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
+ Gọn nhẹ, dễ dàng phát hành cũng như luân chuyển
+ Có thể chia nhỏ đơn vị tiền dễ dàng để thực hiện đa dạng các giao dịch
II CÁC HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC CUNG TIỀN TỆ
2 Người ta sử dụng công cụ nào để kiểm soát cung tiền trong lưu thông? (Cô Lan + Cô Hồng + Cô
Hà Thanh)
* NHTW sử dụng các khối tiền để kiểm soát cung tiền trong lưu thông và thường sử dụng M2 vì M2 phản ứng khá nhạy với các chính sách của nền kinh tế, đảm bảo đầy đủ cho NHTW thực hiện chính sách tiền tệ
M1 chưa hiệu quả và phản ánh bao quát các phương thức thanh toán
M3, M4 có độ trơ làm giảm hiệu quả quá trình điều chỉnh
Trong đó:
1 Khối tiền giao dịch (M1):
Tiền mặt lưu hành,thẻ TD, NT tự do chuyển đổi, vàng, ngân phiếu,TG không kỳ hạn,TG trên TK phát séc để rút tiền
- TG dài hạn, trái phiếu dài hạn
4 Khối tiền tài sản (M4), bao gồm:
- M3
- Các CK có giá có khả năng hoán đổi trên TTTC
3 Nếu các yêu tố khác không đổi: (Cô Lan)
M1 sẽ thay đổi như thế nào khi mức giá chung tăng, khi lãi suất tiền gửi, tín phiếu kho bạc tăng?
Trang 2Khi mức giá chung tăng người dân cần nhiều tiền mặt trong lưu thông hơn để chi trả cho hàng hóa, dịch vụ nên M1 tăng.
Khi lãi suất tiền gửi, tín phiếu kho bạc tăng, người dân sẽ rút bớt tiền, vàng trong lưu thông gửi vào ngân hàng, mua tín phiếu kho bạc làm M1 giảm
M2 sẽ thay đổi như thế nào khi người dân có xu hướng đổi vàng ra tín phiếu kho bạc, khi thu nhập/GDP tăng?
M2 thay đổi như thế nào khi dân chúng chuyển tiền gửi từ ngắn hạn sang dài hạn?
Khi dân chúng chuyển tiền gửi từ ngắn hạn sang dài hạn sẽ khiến cho M2 giảm
4 Nhược điểm công thức M2/GDP? (Cô Lan)
M2/GDP là chỉ số phản ánh mức độ phát triển của hệ thống tài chính Theo đó, khi khu vực tài chính phát triển thì tỉ lệ này cao và ngược lại
III CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
5 Chức năng của tiền tệ Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tiền tệ đã phát huy những chức năng gì?
(Cô Lan + Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
Chức năng của tiền tệ:
- Phương tiện trao đổi: Tiền được sử dụng làm môi giới, trung gian trong trao đổi hàng hóa, vận động đồng thời và ngược chiều với hàng hoá: H -T- H'
- Thước đo giá trị: Tiền tệ dùng làm thước đo để biểu hiện và đánh giá giá trị của các hàng hoá khác
- Phương tiện cất trữ: Khi tiền nằm ngoài lưu thông một thời gian dài với mục đích tích trữ
- Phương tiện thanh toán: Khi tiền dùng làm phương tiện để thanh toán các khoản nợ
Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tiền tệ giữ chức năng thước đo giá trị
IV TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH
6 Trình bày khái niệm và mục tiêu của tài chính Ý nghĩa của việc nghiên cứu tài chính.
Tài chính là tổng thể các MQH kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đáp ứng các nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế Ý nghĩa:
- Quản lý các nguồn lực cá nhân
Trang 3- Tiếp cận với thế giới kinh doanh
- Theo đuổi sở thích và đạt được các cơ hội nghề nghiệp, mở rộng hiểu biết
- Đưa ra những lựa chọn công cộng có hiểu biết
7 Các đặc điểm chính của quỹ tiền tệ Đặc điểm nào quan trọng nhất? (Cô Lan)
Là một quỹ tiền tệ tập trung, được quản lý bởi các chủ thể chuyên nghiệp nhằm dỡ bỏ giới hạn tài chính cá nhân và tăng tính thanh khoản của các quỹ tài chính
Các đặc điểm cơ bản:
+ Tính sở hữu: Các quỹ tiền tệ được quản lý bởi các chủ thể chuyên nghiệp
+ Tính mục đích: Các quỹ tiền tệ được đưa vào để sử dụng cho những mục đích nhất định của các chủ thể trong xã hội
+ Tính vận động: Các quỹ tiền tệ được tạo lập và sử dụng thường xuyên, liên tục (phân phối lần đầu vàphân phối lại)
Tính sở hữu là cơ bản nhất và chi phối đến phương thức hoạt động quản lý, xác định mục tiêu của QTT,…
8 Các chức năng cơ bản của tài chính? Mối quan hệ giữa các chức năng đó?
Chức năng phân phối: Là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài chính đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ (QTT) khác nhau để sử dụng cho những mục đích nhất định của các chủ thể trong xã hội
Chức năng giám đốc: Đó là chức năng mà nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đốivới quá trình vận động của các nguồn tài chính để tạo lập các QTT hay sử dụng chúng theo các mục đích đã định
Chức năng phân phối của TC là chức năng cơ sở, quan trọng nhất, đòi hỏi sự sự cần thiết của chức năng giám đốc đảm bảo cho quá trình phân phối được đúng đắn theo mục tiêu đã định Ngược lại, nhờ
sự vận dụng đúng đắn chức năng giám đốc đã làm cho chức năng phân phối của tài chính có điều kiện phát triển
9 Một quan hệ kinh tế muốn được coi là quan hệ tài chính phải thỏa mãn được những đặc trưng gì?
- Là một quan hệ phân phối
- Quá trình phân phối này chủ yếu được thực hiện dưới dạng giá trị
- Có một quỹ tiền tệ được tạo lập và/hoặc sử dụng
V HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
10 Hệ thống tài chính là gì? Chức năng và cấu trúc của hệ thống tài chính?
- HTTC là tổng thể các hoạt động tài chính trong các lĩnh vực khác nhau, nhưng có quan hệ hữu cơ vớinhau về việc hình thành và sử dụng các QTT của các chủ thể trong nền kinh tế
- Chức năng:
+ Cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
+ Cung cấp các cách thức quản trị rủi ro
Trang 4Đứng trên giác độ luân chuyển vốn thì hệ thống tài chính bao gồm:
+ Người tiết kiệm
+ Người đầu tư
+ Các trung gian tài chính
+ Thị trường tài chính
Trên giác độ tạo lập và sử dụng QTT thì HTTC do nhiều khâu tài chính hợp thành:
+ Khâu tài chính là nơi hội tụ của các nguồn tài chính, nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các QTT gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong nền kinh tế
11 Xác định vị trí của các khâu tài chính độc lập trong Hệ thống tài chính Thị trường tài chính có phải là khâu tài chính độc lập trong hệ thống tài chính hay không? Vì sao? (Cô Lan)
- 3 tiêu chí:
1 Phải là một điểm hội tụ của các nguồn TC, là nơi thực hiện việc "bơm" và "hút" các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng các QTT tương ứng;
2 Nếu ở đó các hoạt động TC luôn gắn liền với một chủ thể phân phối cụ thể, xác định
3 Được xếp vào cùng một khâu TC nếu ở đó các hoạt động TC có tính đồng nhất về hình thức các quan hệ TC và tính mục đích của QTT trong lĩnh vực hoạt động
- Các khâu trong hệ thống tài chính:
1 Ngân sách nhà nước: là khâu chủ đạo trong HTTC quốc gia Đây là một "tụ điểm" của các nguồn
TC gắn với việc tạo lập và sử dụng QTT tập trung của Nhà nước - quỹ NSNN phục vụ cho hoạt động phục vụ cho hoạt động của Nhà nước
2 Tài chính DN: là khâu cơ sở trong HTTC quốc gia Đây là một "tụ điểm" của các nguồn TC gắn vớiviệc tạo lập và sử dụng QTT riêng có của DN phục vụ cho hoạt động SXKD của DN. phục vụ cho hoạt động
3.Tín dụng: là một khâu quan trọng của HTTC Tín dụng chính là “tụ điểm” của các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi Quỹ tín dụng được tạo lập bằng việc thu hút các nguồn TC tạm thời nhàn rỗi, sau đóquỹ này được sử dụng để cho vay, theo nguyên tắc hoàn trả có thời hạn và có lợi tức
4 Bảo hiểm (BH): Bảo hiểm là một khâu trong hệ thống tài chính BH có nhiều hình thức và nhiều QTT khác nhau, nhưng tính chất chung và đặc biệt của các quỹ BH là được tạo lập và sử dụng để bồi thường tổn thất cho những chủ thể tham gia BH tùy theo mục đích của quỹ
5 Tài chính các tổ chức XH và tài chính hộ gia đình: Đây là một "tụ điểm" của các nguồn TC gắn với việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ riêng có của các tổ chức XH hoặc hộ GĐ phục vụ cho mục đích tiêu dùng của tổ chức XH hoặc hộ GĐ
* Thị trường tài chính không phải là khâu độc lập trong hệ thống tài chính vì nó không gắn liền với một chủ thể phân phối xác đinh mà nó là môi trường cho các khâu tài chính hoạt động
12 Đối tượng của chức năng phân phối là gì? Tại sao phải phân phối lại? Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính ở giai đoạn phân phối lần đầu hay phân phối lại? (Cô Lan)
Đó là chức năng mà nhờ vào đó, các nguồn tài chính đại diện cho những bộ phận của cải xã hội được đưa vào các quỹ tiền tệ (QTT) khác nhau để sử dụng cho những mục đích nhất định của các chủ thể trong xã hội
Phân phối của tài chính bao gồm 2 quá trình: Phân phối lần đầu và phân phối lại
- Phân phối lần đầu tiến hành trong quá trình sản xuất nhằm hình thành các quỹ tiền tệ để:
+ Bù đắp chi phí nguyên vật liệu tiêu hao
+ Hình thành quỹ lương, quỹ bảo hiểm
+ Thu nhập cho các chủ thể sở hữu vốn, tài nguyên
- Phân phối lại nhằm tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản trong phân phối lần đầu ra phạm
vi xã hội rộng hơn, những mục tiêu chi tiết cụ thể hơn của quỹ tiền tệ, đảm bảo cho bộ phận phi sản xuất tồn tại và hoạt động, đảm bảo công bằng xã hội
Trang 5Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính ở cả phân phối lần đầu lẫn phân phối lại gắn với quỹ tiền tệ NSNN
13 Phân phối tài chính trên thị trường tuân theo quy luật nào? Hệ quả? Để giải quyết chính phủ thường làm gì? (Cô Lan)
Phân phối tài chính trên thị trường tuân theo quy luật sở hữu nguồn lực
Hệ quả làm cho những chủ thể, ngành kinh tế có khả năng tiếp cận nguồn lực cao, tạo lợi nhuận cao dễdàng phát triển còn những chủ thể, ngành kinh tế khó có khả năng tiếp cận nguồn lực, tạo lợi nhuận thấp khó khăn trong phát triển, dẫn đến tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong xã hội, chênh lệch mức lợi nhuận giữa các ngành,…
Chính phủ nên áp dụng các biện pháp đánh thuế vào những chủ thể tạo lợi nhuận cao cũng như trợ cấp, hỗ trợ phát triển cho các chủ thể khó có khả năng tiếp cận nguồn lực, chủ thể hoạt động vì mục đích xã hội, công cộng,…
CHƯƠNG III THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
I TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1 Khái niệm và vai trò của thị trường tài chính?
- TTTC là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán quyền sử dụng các nguồn TC giữa các chủ thể
KT với nhau thông qua những phương thức giao dịch và công cụ TC nhất định
- Vai trò:
+ Thu hút, huy động các nguồn TC trong và ngoài nước để tài trợ cho nhu cầu đầu tư và tiêu dùng.+ Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
+ Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
+Vai trò trong việc thực hiện chính sách tài chính, chính sách tiền tệ của Nhà nước
II PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2 Trình bày cách phân loại thị trường tài chính theo các phương thức khác nhau
Theo phương thức huy động nguồn TC:
+ Cùng sử dụng các công cụ là các loại chứng khoán
+ Cùng có đối tượng mua bán đều là quyền sở hữu các nguồn tài chính
- Khác nhau:
Khái niệm Là thị trường mua bán các chứng khoán Là thị trường lưu thông, nơi diễn ra các
Trang 6lần đầu được phát hành, bán cho các nhàđầu tư để thu hút vốn
quan hệ mua đi bán lại các chứngkhoán được phát hành ở thị trường sơcấp
Quan hệ Quan hệ giữa người phát hành và nhà đầu
tư
Quan hệ giữa các nhà đầu tư với nhau
Môi giới Người môi giới làm bảo lãnh Người môi giới làm môi giới
Giá cả Là lợi tức chứng khoán Là thị giá chứng khoán
Chức năng Dẫn vốn vào nền kinh tế làm tăng vốn
Thu nhập Lợi tức chứng khoán Chênh lệch thị giá chứng khoán
- Mối quan hệ: Thị trường sơ cấp tạo hàng hóa cho thị trường thứ cấp, thị trường thứ cấp hoạt độngtích cực, nhu cầu trên thị trường thứ cấp tăng lên sẽ tác động ngược trở lại đến thị trường sơ cấp, thúcđẩy thị trường sơ cấp phát hành chứng khoán mới
III THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG VỐN
4 Hãy so sánh sự khác nhau cơ bản giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn Nêu mối quan hệ? (Cô Lan + Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
TT tiền tệ là một bộ phận của TTTC được
chuyên môn hóa đối với các nguồn TC ngắn
hạn
TT vốn là một bộ phận của TTTC được chuyênmôn hóa đối với các nguồn TC dài hạn
Đối tượng của TT tiền tệ: là quyền sử dụng các
nguồn TC ngắn hạn (thời hạn trong vòng một
năm)
Hàng hóa của TT tiền tệ: chủ yếu là các chứng
khoán ngắn hạn tính thanh khoản cao và ít rủi
ro
Đối tượng của TT vốn là quyền SD các nguồn
TC dài hạn đầu tư dài hạn vào SXKD
Hàng hóa của TT vốn là các khoản vay haychứng khoán có thời hạn trên một năm, thanhkhoản thấp hơn, nhiều rủi ro
Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đến
người cần sử dụng
Tạo thanh khoản cho nền kinh tế
Là môi trường để NHTW thực hiện chính sách
tiền tệ
Cung cấp kênh huy động vốn cho doanh nghiệpCung ứng vốn cho nền kinh tế
Là môi trường cho các nhà đầu tư dài hạn
- Căn cứ vào phạm vi của các đối tượng giao
dịch:
+ Thị trường tiền tệ liên ngân hàng
+ Thị trường tiền tệ mở rộng (thị trường mở)
- Căn cứ vào đặc điểm các loại hàng hoá giao
+ Thị trường ngoại hối
- TT cho vay dài hạn (thị trường cho vay thếchấp)
- TT cho thuê tài chính
- TT chứng khoán (TTCK):
+ TT sơ cấp+ TT thứ cấp bao gồm
* TTCK tập trung (Sàn giao dịch)
* TTCK bán tập trung: thị trường UPCOM
* TTCK phi tập trung (OTC)
Lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khoán trên thịtrường vốn Ngược lại, các thay đổi về chỉ số giá cổ phiếu của thị trường vốn cũng phản ảnh các hiệntượng tốt hay xấu, đã đang hoặc sẽ xảy ra trên thị trường tiền tệ
Trang 75 Trình bày đặc điểm hàng hóa (chứng khoán) của thị trường tài chính
- Tính thanh khoản: Hai điều kiện để đảm bảo tính thanh khoản của mỗi CK:
+ Thời gian chuyển đổi phải nhanh chóng và phí tổn thấp
+ Đồng vốn của chứng khoán phải được đảm bảo tránh được sự thăng trầm giá cả của thị trường
- Tính rủi ro
Hai loại rủi ro tác động tới giá chứng khoán:
+ Rủi ro hệ thống (lạm phát, lãi suất, cung- cầu…)
+ Rủi ro phi hệ thống (rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính )
- Tính sinh lời
Thu nhập từ chứng khoán:
+ Lãi từ tổ chức phát hành thực hiện
+ Chênh lệch giá mua và bán
6 Tại sao các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ là các chủ thể định chế? Trình bày các hàng hóa (công cụ) của thị trường tiền tệ? Các phương thức phát hành của T-bill? (Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
- Vì thị trường tiền tệ là thị trường được chuyên môn hóa đối với các nguồn tài chính ngắn hạn, cácchủ thể định chế tham gia để thực hiên các chức năng xác định:
+ Chính phủ: nhà phát hành, quản lý
+ NHTM: huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi
+ Công ty tài chính: tham gia các hoạt động đầu tư
+ Quỹ đầu tư: thu hút tiền nhàn rỗi để đầu tư vào các tài sản khác nhau
- Các hàng hóa: Tín phiếu kho bạc (T-Bill), Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được (NCDs),Thương phiếu (CP), Chấp phiếu của ngân hàng (BA), Các hợp đồng mua lại (Repo), Tín phiếu ngânhàng trung ương (CBB), Đô la Châu Âu (Euro)
- Phương thức phát hành của tín phiếu kho bạc:
+ Đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
+ Phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
7 Trình bày các chủ thể và hàng hóa (công cụ) của thị trường vốn (Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
+ Chứng khoán phái sinh: Là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giátrị của một hay một số tài sản tài chính khác
8 So sánh trái phiếu, cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi (Cô Lan + Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
Thu nhập
Tiền lãi định kỳ Cổ tức xác định trước và
không phụ thuộc nhiều kết quả SXKD
Cổ tức xác định sau và phụ thuộc kết quả SXKD
Trang 8Chủ nợQuyền nhận tiền lãi đã xácđịnh từ trước
Không có quyền quản lý công ty
Được hoàn trả tiền đầu tiên khi công ty giải thể (phải tuyên bố phá sản khi không hoàn trả được nợ gốc)
Chủ sở hữuQuyền nhận cổ tức trước các cổ đông có cổ phiếu thường
Không được tham gia quản
lý công tyQuyền được chia tài sản khi công ty giải thể (trước
cổ phiếu thường)
Chủ sở hữuQuyền được nhận cổ tứcQuyền được tham gia quản lý công ty (Quyền
bỏ phiếu bầu và tham gia Hội đồng quản trị, kiểm tra sổ sách của công ty)Quyền được chia tài sản khi công ty giải thể
Thuế phải
nộp
Tiền lãi tính vào chi phí kinh doanh nên không bị đánh thuế (lá chắn thuế)
Không được miễn thuế Không được miễn thuế
9 Người ta sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường tài chính là nhằm mục đích gì? So sánh
sự giống và khác nhau giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn (Cô Lan)
Người ta sử dụng các công cụ phái sinh trên thị trường tài chính nhằm mục đích đầu cơ hoặc phòngngừa rủi ro do sự biến động tỷ giá, giá cả, lãi suất,
Là thỏa thuận song phương giữa các bên liên
quan, phi tập trung (OTC)
Được niêm yết, giao dịch tập trung có tổ chứctrên SGD, là hàng hóa của TTCK
Giá được ấn định theo thỏa thuận các bên tham
gia
Giá được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiệnthị trường
Là hợp đồng không được tiêu chuẩn hóa, phụ
thuộc vào người mua và người bán
Là hợp đồng được tiêu chuẩn hóa, không thươnglượng được
Tính thanh khoản thấp hơn, rủi ro cao hơn Tính thanh khoản cao hơn, rủi ro thấp hơn
10 Tại sao chi phí huy động vốn bằng trái phiếu thấp hơn chi phí huy động vốn bằng cổ phiếu? (Cô Hà Thanh)
Chi phí lãi từ trái phiếu phải trả cho trái chủ là chi phí trước thuế, được khấu trừ khi tính thuế Ngượclại, cổ tức của cổ phiếu là phần trích từ lợi nhuận sau thuế Đây là yếu tố cho thấy phát hành trái phiếu
có chi phí vốn thấp hơn so với cổ phiếu
11 Phát hành bổ sung được thực hiện trên thị trường thứ cấp? (Cô Hà Thanh)
Sai vì phát hành cổ phiếu lần đầu tiên hay bổ sung đều được thực hiện trên thị trường sơ cấp?
12 Microsoft phát hành cổ phiếu Cổ phiếu đó là tài sản của cổ đông & là nợ của Microsoft Nhận định đó đúng hay sai? Giải thích (Cô Hồng)
Sai vì cổ phiếu là cổ phần của công ty, trái phiếu mới là nợ của công ty
13 Thị trường sơ cấp được tổ chức dưới dạng sở giao dịch Đúng hay sai? Giải thích? (Cô Hà Thanh)
Sai vì thị trường sơ cấp được tổ chức phát hành riêng lẻ với một số nhà đầu tư nhất định chứ không tổchức dưới dạng sở giao dịch như thị trường thứ cấp
CHƯƠNG VI TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
I TỔNG QUAN VỀ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
Trang 91 Khái niệm và phân loại trung gian tài chính
* Khái niệm: Các định chế TGTC là những tổ chức chuyên hoạt động trong lĩnh vực tài chính-tiền tệ
có chức năng chủ yếu là chuyển các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi đến những chủ thể thiếu vốn để đầu
tư SXKD, nhằm mục đích thu lợi nhuận
* Phân loại:
- Các tổ chức nhận tiền gửi
+ Ngân hàng thương mại
+ Các ngân hàng tiết kiệm
+ Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay
+ Các quỹ tín dụng
- Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng
+ Công ty bảo hiểm
+ Quỹ đầu tư tương hỗ
+ Các quỹ tương trợ trên TT tiền tệ
2 Vai trò của trung gian tài chính trong thị trường tài chính? Sự xuất hiện của trung gian tài chính giải quyết vấn đề “quả chanh” như thế nào? (Cô Lan)
- Vai trò:
+ Khuyến khích tiết kiệm xã hội, đáp ứng nhu cầu đa dạng về vốn cho nền kinh tế
+ Khắc phục hạn chế của kênh tài chính trực tiếp
+ Góp phần làm giảm chi phí xã hội
+ Hỗ trợ hệ thống dịch vụ trên thị trường tài chính
- Vấn đề quả chanh – lựa chọn đối nghịch
(Năm 2001, giải Nobel kinh tế được trao cho Arkelof, với hạt nhân là luận văn kinh điển – “The market for lemons” – thị trường của những “quả chanh” nhưng cái loại hàng hóa được nhắc đến trong luận văn này không phải là về chanh mà lại về ôtô Nguyên do là tiếng lóng của người Mỹ gọi những chiếc xe cũ nát thổ tả là quả chanh (lemon) Và cái thị trường mà luận văn nói đến thực chất là thị trường xe cũ Người bán xe cũ nói chung biết rõ xe của mình tốt xấu ra sao, còn người mua xe thì không Người ta gọi đó là sự lựa chọn đối nghịch)
Các cá nhân thường rất khó có thể đánh giá một cách chính xác một chiếc xe có tốt hay không, thôngthường họ sẽ tìm đến những người trung gian, chuyên mua bán những chiếc ô tô cũ Những ngườichuyên mua bán xe cũ này là những chuyên gia trong việc tìm kiếm thông tin về một chiếc xe, xem nó
có tốt hay không và thẩm định chính xác giá trị của chiếc xe đó Mọi người có thể mua một chiếc xe
đã qua sử dụng vì có đảm bảo của một người buôn xe và người buôn xe này có thể thu lợi do việc tạo
ra thông tin về chất lượng xe, nhờ đó có thể bán xe ở một giá cao hơn giá mà họ mua nó
Các trung gian tài chính, như một ngân hàng, có thể coi là một chuyên gia trong việc tạo thông tin vềcác công ty, do đó họ có thể thu vốn từ những người gửi tiền và cho những công ty làm ăn tốt vay Khingân hàng có thể thực hiện hầu hết các món cho vay tới những công ty làm ăn tốt, nên ngân hàng cóthể thu lợi nhuận cao hơn do những món vay này so với lãi mà họ thanh toán cho những người gửitiền
3 Tại sao khu vực tư nhân không thể giải quyết một cách hiệu quả và triệt để vấn đề thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính mà cần đến sự giải quyết của chính phủ? Chính phủ cần phải làm gì để giải quyết vấn đề này? (Cô Lan)
Thông tin bất đối xứng là hiện tượng một bên trong giao dịch có nhiều thông tin về đối tượng được mua bán hơn bên còn lại
Trang 10Sự lựa chọn đối nghịch: Khi phải đưa ra quyết định thì người được lựa chọn lại là người kém hơn (trước giao dịch)
Rủi ro đạo đức: sau khi đã nhận được quỹ, người đi vay lại sử dụng quỹ này không đúng với mục đích
sử dụng đã cam kết với người cấp quỹ (sau giao dịch)
Khu vực tư nhân sản xuất và bán thông tin không thể giai quyết một cách hiệu quả và triệt để vì:
- Hệ thống tư nhân sản xuất và bán thông tin không thể giải quyết triệt để được vấn đề lựa chọn nghịchbởi vì phát sinh vấn đề “người đi nhờ xe” (free-rider) Vấn đề người trốn vé xuất hiện khi nhiều người
có được thông tin mà không phải trả tiền, do đó, những người trốn vé sẽ có lợi hơn những người bỏ tiền ra mua
=> Việc bỏ tiền ra để mua thông tin là không có ích lợi gì Nếu mọi nhà đầu tư đều nhận biết như vậy thì các công ty tư nhân chuyên sản xuất và bán thông tin sẽ phải đóng cửa Điều này khiến cho vấn đề lựa chọn nghịch vẫn tồn tại
=> Vấn đề “người đi nhờ xe” đã ngăn cản hoạt động của các công ty tư nhân sản xuất và bán thông tin
- Các biện pháp hạn chế của chính phủ
+ Thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm tín dụng
+ Tăng cường giám sát, hoàn thiện khung pháp lý
+ Phát triển hệ thống NHTM, thế chấp tài sản hoặc vốn tự có khi cấp tín dụng
+ Phát triển hệ thống kiểm toán, công nghệ thông tin,…
4 Trình bày về vấn đề “kẻ ăn không” và “người đi nhờ xe” trong thị trường tài chính? Chính phủ cần làm gì? (Cô Lan)
- “Kẻ ăn không” là những người hưởng lợi từ dịch vụ công cộng mà không phải trả tiền, gây bất công trong xã hội
- “Người đi nhờ xe” là những người hưởng lợi từ những thông tin, dịch vụ của người khác mà không phải bỏ tiền
- Các biện pháp hạn chế của chính phủ
+ Thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm tín dụng
+ Tăng cường giám sát, hoàn thiện khung pháp lý
+ Phát triển hệ thống NHTM (chuyên gia sản xuất thông tin)
+ Phát triển hệ thống kiểm toán, công nghệ thông tin,…
II CÁC LOẠI HÌNH TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
5 So sánh NHTM và công ty tài chính (Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
Tập hợp các khoản tiền nhỏ để cho vay các
khoản tiền lớn
Tập hợp các khoản tiền lớn để cho vay cáckhoản tiền nhỏ
Đối tượng khách hàng trải rộng, thực hiện đa
dạng các hoạt động như huy động vốn, cấp tín
6 Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm thương mại? (Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
- Nguyên tắc chỉ chấp nhận bảo hiểm có mức rủi ro vừa phải
- Nguyên tắc xác định "phí bảo hiểm" phải trên cơ sở "giá" của các rủi ro
- Nguyên tắc thận trọng
- Nguyên tắc "lấy số đông bù số ít“
- Nguyên tắc tiền bồi hoàn bảo hiểm không phải là tiền làm giàu
- Nguyên tắc “thế quyền đòi bồi thường người thứ ba” cho công ty bảo hiểm
7 So sánh quỹ tiền tệ bảo hiểm và quỹ tiền tệ tài chính (Cô Lan)
Quỹ tiền tệ bảo hiểm Quỹ tiền tệ tài chính
Trang 11Sở hữu Công ty bảo hiểm Công ty tài chính
Mục đích Bảo vệ tài chính, bù đắp số ít rủi ro cho
những người có hợp đồng bảo hiểm về
những rủi ro thuộc trách nhiệm bảo hiểm
trên cơ sở người tham gia đóng phí bảo
Vận động Nguồn vốn huy động: Vốn tự có, phí bảo
hiểm, thu nhập từ hoạt động đầu tư, các
khoản thu khác,…
Sử dụng vốn: Ký quỹ tại NH, dự trữ bắt
buộc, trả tiền bảo hiểm, dự phòng
nghiệp vụ, nghĩa vụ đối với NSNN,
phân phối lợi nhuận
Nguồn vốn huy động: TG có kỳ hạn, pháthành các CK nợ và vay các NHTM
Sử dụng vốn: Cho vay, cho thuê tàichính, đầu tư chứng khoán và thực hiệnnghiệp vụ factoring
8 Chức năng quỹ tương hỗ Tại sao nhà đầu tư cá nhân, công ty thích sử dụng quỹ tương hỗ? (Cô Lan + Cô Hồng)
Là quỹ được điều hành bởi công ty đầu tư nhằm huy động vốn cổ đông và đầu tư vào chứng khoán,trái phiếu, hợp đồng option, hàng hoá hay các chứng khoán trên thị trường tiền tệ, thường phát hànhchứng chỉ quỹ để huy động vốn
Nhà đầu tư cá nhân thích quỹ tương hỗ vì:
- Có thể tham gia đầu tư chứng khoán cả khi có nguồ n vốn lớn hay nhỏ Vì vậy có thể huy động đượcmọi nguồn vốn trong xã hội
- Cơ hội đầu tư vào một danh mục đa dạng các loại chứng khoán, san sẻ được các rủi ro và kiếm lờiđược một cách tối đa
- Cơ hội đầu tư vào một sản phẩm được quản lý chuyên nghiệp
- Cơ hội đầu tư vào hàng chục loại quỹ khác nhau, từ những quỹ tăng trưởng cho tới nh ững quỹ tăngtrưởng mạnh, quỹ trái phiếu hay quỹ tương hỗ khác
- Cơ hội đầu tư vào chứng khoán có tính thanh khoản (liquid security)
9 Trong hoạt động cho vay, quỹ tín dụng truyền thống có lợi thế gì để cạnh tranh với NHTM? (Cô Lan + Cô Trâm)
- Nắm khá rõ khả năng chi trả, uy tín của từng cá nhân đi vay
- Chi phí hoạt động thấp, tính năng động cao
- Về bản chất thì chỉ có hội viên cùng lĩnh vực, cùng ngành nghề sống cùng địa bàn mới có quyềnđược hùn vốn và vay tiền từ QTD cho nên tính an toàn của quỹ khá tốt
TIỀN TỆ UPDATE 03/2018 CHƯƠNG II LÃI SUẤT VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN
TIỀN TỆ
BỔ SUNG: LỢI SUẤT VÀ RỦI RO
(Tất cả các bạn dù học giảng viên nào cũng cần học phần bài tập dòng tiền)
I TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT
1 Tại sao lãi suất lại là “giá cả đặc biệt”?
Trang 12- Lãi suất là giá phải trả cho 1 hàng hóa đặc biệt là tín dụng, quyền sử dụng vốn vay, phản ánh chi phí của việc vay vốn và mức sinh lời từ đồng vốn cho vay Lãi suất được tính dựa trên tỷ lệ %.
2 Có nhận định “ khi thu nhập thực tế của người dân tăng thì tất yếu lãi suất sẽ giảm” Nhận định trên đúng hay sai, giải thích? (Cô Lan)
Mô hình quỹ cho vay: Thu nhập tăng => tăng tiết kiệm => tăng cung vốn => cung vốn dịch phải => lãisuất giảm
Mô hình ưa thích tiền mặt: Thu nhập tăng => tăng nhu cầu tiền mặt => tăng cầu tiền => cầu tiền dịch phải => lãi suất tăng
Nhận định trên chưa thể kết luận được vì nó còn phụ thuộc các mô hình khác nhau, hệ số tiết kiệm trong dân cư của từng quốc gia, ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như chính sách tiền tệ, lạmphát,…
3 Mặt trái của tự do hóa lãi suất? Để kiểm soát tự do hóa lãi suất thì quốc gia đảm bảo điều kiện gì? (Cô Lan)
Tự do hóa lãi suất sẽ khiến các hàng hóa, khoản vay của các ngân hàng thương mại, công ty tài chính biến đổi theo chiều hướng của thị trường, có thể sẽ dẫn đến tình trạng các ngân hàng thương mại cạnh tranh nhau về lãi suất, đẩy lãi suất huy động lên cao kéo theo đẩy lãi suất cho vay Gây khó khăn cho việc đầu tư,…
Để kiểm soát tự do hóa lãi suất thì quốc gia phải đảm bảo có nền tài chính lành mạnh, các nghiệp vụ thị trường mở (OMO) điều chỉnh lãi suất phát huy tác dụng
4 Nếu chính phủ giảm chi tiêu ngân sách thì lãi suất như thế nào? (Cô Hồng)
Nếu chính phủ giảm chi tiêu ngân sách sẽ dẫn đến cầu tín dụng giảm, đường cầu dịch trái, lãi suất giảm
5 Hiện nay Việt Nam đang áp dụng chính sách lãi suấ gì? Áp dụng trần lãi suất huy động và lãi suất cho vay thấp để kích thích đầu tư là đúng hay sai? Tại sao
Hoặc: Điều gì xảy ra khi NHTW để lãi suất quá thấp trong thời gian dài? (Cô Lan)
Hiện nay Việt Nam đang thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, thiết lập và dỡ bỏ trần lãi suất tùy theo tình hình biến đổi của nền kinh tế
Áp dụng trần lãi suất huy động thấp gây khó khăn cho các ngân hàng trong việc huy động vốn, trần lãisuất cho vay thấp lại kích thích được nhu cầu vay vốn, đầu tư của doanh nghiệp Chính sách này đúng hay sai còn phụ thuộc vào từng thời kỳ của nền kinh tế
6 Bộ ba bất khả thi là gì?
- Ổn định tiền tệ trong dài hạn
- Giữ tỉ giá cố định
- Tự do hóa dòng vốn
Trang 13II PHÂN LOẠI LÃI SUẤT
7 Phân loại lãi suất Lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Phân loại:
Căn cứ vào nghiệp vụ KD của NH: LS cho vay, LS đi vay
Căn cứ thời hạn vay mượn: LS không kỳ hạn, LS ngắn hạn, LS trung hạn, LS dài hạn
Theo tiêu thức loại tiền vay mượn: LS nội tệ, LS ngoại tệ
Theo phạm vi: Lãi suất nội địa, Lãi suất quốc tế
Theo tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ: LS danh nghĩa (in), LS thực tế (ir)
Căn cứ vào tiêu thức quản lí: Lãi suất chỉ đạo do NHTW quy định: LS tái chiết khấu, LS trần/sàn, LS
cơ bản, Lãi suất KD của các TCTD (NHTM)
- Lãi suất tái chiết khấu thuộc nhóm lãi suất chỉ đạo do NHTW quy định, là lãi suất mà NHTW cho NHTM vay, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW cho nên không phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu hay lãi suất thị trường, tuy nhiên nó quyết định đến lãi suất chiết khẩu và lãi suất thị trường Mặt khác các ngân hàng cũng có thể vay vốn lẫn nhau mà không cần vay từ NHTW cho nên lãi suất tái chiết khấu cũng phụ thuộc một phần vào lãi suất liên ngân hàng
III CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG LÃI SUẤT
8 Trình bày các phương pháp đo lường lãi suất
- Lãi suất đơn: lãi suất mà khi tính tiền lãi của kỳ sau, người ta không ghép lãi của kỳ trước vào vốn của để tính lãi
- Lãi suất kép: lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính cho lãi kỳ sau
- Lãi suất thực trả: tương tự lãi suất kép khi kỳ ghép lãi không phải 1 năm
- Lãi suất hoàn vốn: lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tất cả các khoản thu nhập trong tương lai
từ một khoản đầu tư tính tới khi đáo hạn với giá trị hiện tại của khoản đầu tư đó
9 Bài tập lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa
Giả định giá 1 căn chung cư là 80000 USD và không đổi sau 3 năm Tỷ lệ lạm phát dự kiến trong
3 năm tới là 5%/năm Bạn cần đầu tư bao nhiêu tiền cho 1 khoản đầu tư với lãi suất 10% ngay
từ hôm nay để có thể mua được căn chung cư đó sau 3 năm?
Lãi suất thực: ir = in−π
1+ π =
0,1−0,05 1+0,05 =
1 21
Số tiền cần đầu tư:
80000 (1+ 1
21 )
3 = 69579,3 (USD)
10 Bài tập về lãi đơn, lãi ghép
Vay 200 triệu với lãi suất 10%/năm Số tiền phải trả sau 5 năm là bao nhiêu?
+ Nếu tính theo lãi đơn 300
+ Nếu tính theo lãi ghép 322
Lãi đơn: 200.(1+5.0,1) = 300
Lãi ghép: 200.(1+0,1)5 = 322,1
11 Bài tập lãi suất thực trả
Bạn vay tiền từ ngân hàng nào: NH A: APR = 12%, ghép lãi 6 tháng/lần - NH B: APR = 11.9%, ghép lãi 1 tháng/lần - NH C: APR = 12.5%, ghép lãi 1 năm/lần
Trang 14IV CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT
12 Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất?
- Tỷ suất lợi nhuận b.q của nền KT
- Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tư
- Lạm phát dự tính
- Mức độ rủi ro
- Tính lỏng của các công cụ nợ
- Tỷ suất lợi tức của các công cụ nợ
- Mức thâm hụt NSNN và C.S tài khoá của Chính phủ (thuế và chi tiêu)
- C.S tiền tệ của NHTW (dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khâu, nghiệp vụ thị trường mở)
- Các yếu tố kinh tế- xã hội khác: sự cạnh tranh giữa các NHTM, tâm lý.v.v
13 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất tăng thì lãi suất của trái phiếu doanh nghiệp thay đổi như thế nào? (Cô Hồng + Cô Hà Thanh)
Rủi ro tăng Lãi suất Nguyên nhân
Vỡ nợ Tăng Những người tiết kiệm phải được bù đắp do phải chịu thêm rủi roThanh khoản Giảm Những người tiết kiệm tốn ít chi phí trong việc đổi tài sản sang
tiền mặtChi phí thông tin Tăng Những người tiết kiệm mất nhiều chi phí để đánh giá tài sảnThuế Tăng Những người tiết kiệm quan tâm đến lợi nhuận sau thuế và phải
được bù đắp tiền nộp thuế
Rủi ro lãi suất tăng thì lãi suất yêu cầu của trái phiếu doanh nghiệp cũng phải tăng (high risk – high return)
14 Trình bày các lý thuyết cấu trúc kỳ hạn lãi suất Mối quan hệ giữa lãi suất ngắn hạn và lãi suất dài hạn
- Các cấu trúc kỳ hạn của lãi suất: