Lệnh G G Phương thức nội suy chuyển độngKích thước X,Y,Z Trục chuyển động tịnh tiến chính U,V,W Trục chuyển động tịnh tiến phụA,B,C Trục quay chính I,J,K Tọa độ tâm cung tròn R Bán kính
Trang 2MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC - 1
1.1 Các khái niệm căn bản - 1
1.1.1 Chương trình CNC - 1
1.1.2 Lập trình CNC - 1
1.1.3 Định dạng của chương trình CNC - 1
1.1.4 Cấu trúc chương trình CNC - 2
1.2 Các phương thức lập trình CNC - 3
1.2.1 Lập trình trực tiếp - 3
1.2.2 Lập trình tự động - 3
1.2.3 Lập trình theo công nghệ CAD/CAM - 4
1.3 Các lệnh G code - 4
1.3.1 Công dụng và đặc điểm của lệnh G code - 4
1.3.2 Tính lưu trạng thái của lệnh G code - 5
1.3.3 Các lệnh không tương hợp - 5
1.3.4 Thứ tự các từ lệnh trong khối lệnh - 5
1.3.5 Các nhóm lệnh G code - 6
1.3.6 Các lệnh G code cho phay khoan - 6
1.3.7 Các lệnh G code cho tiện - 7
1.4 Các lệnh phụ trợ M - 9
1.4.1 Các lệnh M cho trung tâm phay - 9
1.4.2 Các lệnh M cho tiện - 9
1.4.3 Lện M trong khối lệnh - 10
1.5 Tên chương trình và số thứ tự khối lệnh - 10
1.5.1 Số của chương trình - 10
1.5.2 Số thứ tự khối lệnh - 10
1.6 Điểm tham chiếu - 10
1.6.1 Điểm zero của máy - 11
1.6.2 Reference return point - 11
1.6.3 Gốc tọa độ phôi (work zero point) - 12
1.6.4 Gốc tọa độ chương trình (program zero point) - 13
2 CHƯƠNG 2: LẬP TRÌNH PHAY CNC - 15
2.1 Máy phay CNC - 15
2.1.1 Phân loại - 15
2.1.2 Quy định các trục trên máy phay CNC - 16
2.2 Các quy trình phay CNC - 17
2.3 Vận hành máy phay CNC - 17
2.3.1 Vận hành bằng tay - 17
2.3.2 Vận hành tự động - 18
2.3.3 Vận hành kiểm tra - 18
2.3.4 Chức năng an toàn - 19
2.4 Các thông số gia công - 19
2.4.1 Thông số dụng cụ - 19
2.4.2 Thông số gia công - 20
Trang 32.5 Các lệnh lập trình cơ bản - 21
2.5.1 Các lệnh di chuyển dao - 21
2.5.2 Lệnh tọa độ và kích thước - 25
2.5.3 Lệnh hệ trục tọa độ - 26
2.5.4 Mặt phẳng gia công - 29
2.5.5 Lệnh trở về điểm tham chiếu - 30
2.5.6 Lệnh chọn và thay dao - 31
2.5.7 Lệnh tạm dừng chương trình M00, M01 - 31
2.5.8 Lệnh kết thúc chương trình M02, M30 - 32
2.5.9 Lệnh cung cấp chất làm nguội - 32
2.5.10 Lệnh tạm dừng di chuyển trục chính - 32
2.5.11 Lệnh lặp lại một khối lệnh - 32
2.6 Bù trừ khi Phay - 32
2.6.1 Bù trừ bán kính - 32
2.6.2 Bù trừ chiều dài dao - 35
2.6.3 Cài đặt lượng bù trừ - 36
2.7 Chu trình phay khoan - 36
2.7.1 Khái niệm - 36
2.7.2 Chu trình phay cơ bản - 36
2.7.3 Chu trình G80 - 39
2.7.4 Chu trình khoan G81 - 39
2.7.5 Chu trình doa G82 - 40
2.7.6 Chu trình khoan lỗ sâu G83 - 40
2.7.7 Chu trình taro G84 - 41
2.7.8 Chu trình doa tinh G85 - 41
2.7.9 Chu trình doa thô G86 - 42
2.7.10 Chu trình doa G87 - 42
2.7.11 Chu trình doa G88 - 43
2.7.12 Chu trình doa G89 - 43
2.7.13 Các chu trình phay đặc biệt - 44
2.8 Chương trình con - 48
2.8.1 Khái niệm - 48
2.8.2 Cách dùng chương trình con - 48
2.8.3 Thận trọng khi sử dụng chương trình con - 49
3 CHƯƠNG 3: LẬP TRÌNH TIỆN CNC - 53
3.1 Máy tiện và các trục điều khiển - 53
3.1.1 Phân loại - 53
3.1.2 Các trục tọa độ trên máy tiện CNC - 53
3.2 Các quy trình tiện CNC - 54
3.3 Cơ sở lập trình tiện CNC - 56
3.3.1 Lập trình theo đường kính và bán kính - 56
3.3.2 Các lệnh tiện CNC cơ bản - 57
3.3.3 Lệnh về điểm chuẩn máy tiện - 60
3.3.4 Các lệnh về di chuyển dao - 64
3.3.5 Lệnh cắt ren - 68
3.4 Các chu trình tiện CNC - 71
3.4.1 Chu trình tiện trục thẳng G90 - 72
Trang 43.4.2 Chu trình tiện mặt đầu - 73
3.4.3 Chu trình tiện ren G92 - 74
3.5 Chu trình tiện hỗn hợp - 76
3.5.1 Chu trình tiện thô dọc trục G71 - 76
3.5.2 Chu trình tiện tinh G70 - 77
3.5.3 Chu trình tiện thô tiến doa hướng tâm G72 - 78
3.5.4 Chu trình tiện thô chép hình G73 - 79
3.5.5 Chu trình tiện rãnh trên trục G75 - 80
3.5.6 Chu trình tiện rãnh mặt đầu G74 - 82
3.5.7 Chu trình tiện ren hỗn hợp G76 - 84
3.5.8 Chu trình khoan sâu G74 - 86
3.6 Bù dao khi tiện - 87
3.6.1 Bù trừ hình học - 87
3.6.2 Bù trừ mòn dao - 91
3.7 Một số ví dụ về lập trình tiện CNC - 91
3.7.1 Ví dụ 1 - 91
3.7.2 Ví dụ 2 - 92
3.7.3 Ví dụ 3 - 94
3.7.4 Ví dụ 4 - 95
Trang 5LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
1
Chương 1
CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC -
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CĂN BẢN.
a Địa chỉ lệnh:
Là chữ cái alphabet đầu lệnh, chỉ thị vị trí lưu trữ dữ liệu số theo sau
Trang 6Lệnh G G Phương thức nội suy chuyển động
Kích thước X,Y,Z Trục chuyển động tịnh tiến chính
U,V,W Trục chuyển động tịnh tiến phụA,B,C Trục quay chính
I,J,K Tọa độ tâm cung tròn
R Bán kính cung trònTốc độ chạy dao F Tốc độ chạy dao
Tốc độ trục chính S Tốc độ quay trục chính
Lệnh phụ M Lệnh đóng/ ngắt (ON/OFF)
B Điều khiển bàn xoay
Số hiệu thanh ghi dịch
chỉnh
D,H Số hiệu địa chỉ ghi dịch chỉnhDừng tạm thời P,X Thời gian dừng tạm thời
Lệnh gọi chương trình P Số hiệu chương trình con;
Số lần lặp lại chương trình conTham số P,Q Tham số của chu trình
Chương trình chính (main program)
Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ chương trình chính, thường dùng khi trong chương trình chính có nhiều đoạn lặp lại
Trang 7- Đầu tập tin ( Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin chương trình.
- Nhãn tập tin (Leader section): Tiêu đề tập tin chương trình
- Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình
- thân chương trình (Program section): Các lệnh gia cơng
- Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thích cho người vận hành
- Cuối tập tin (Tape end): kí tự khai báo kết thúc tập tin chương trình
Khối lệnh 1 Khối lệnh 2
Trở về chương trình chính
1.2 CÁC PHƯƠNG THỨC LẬP TRÌNH NC
1.2.1 Lập trình trực tiếp:
Người lập trình cĩ thể tự biên soạn chương trình NC trên cơ sở nhận dạng hồn tồn chính xáctọa độ chạy dao Thường sử dụng cho các trường hợp gia cơng đơn giản Truyền chương trình NCđược lập vào hệ điều khiển máy bằng 2 phương pháp (xem hình 1.2):
- Nhập từ các thiết bị ngồi: đĩa mềm, băng từ, cổng giao tiếp…
- Nhập từ Panel điều khiển máy
Hình 1.2 Phương pháp lập trình trực tiếp
1.2.2 Lập trình Tự động:
Người lập trình sử dụng ngơn ngữ hỗ trợ lập trình hoặc phần mềm CAD/CAM như cơng cụ trợ giúp để chuyển đổi tự động dữ liệu hình học và dữ liệu cơng nghệ thành chương trình NC Cĩ 3 phương pháp:
- Lập trình bằng phần mềm NC (NC Editor)
- Lập trình bằng ngơn ngữ xử lí hình học
- Lập trình bằng phần mềm CAD/CAM
Trang 8LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
Hình 1.3 Phương thức lập trình tự động
1.2.3 Lập trình theo công nghệ Cad/Cam
Là phương pháp lập trình tự động có rất nhiều ưu việt Phương pháp lập trình này cho phép ta tạo nên được các chương trình gia công những chi tiết rất phức tạp một cách dễ dàng, chính xác Do vậy lập trình theo công nghệ CAD/CAM ngày nay được sử dụng rất rộng rãi trong công nghệ gia công CNC Về cơ bản, CAD/CAM bao gồm 2 thành phần
CAD : xác lập hình học chi tiết gia công, tạo nên mô hình vật thể cần gia công bao gồm: các điểm,đường, bề mặt, khối
CAM : sử dụng dữ liệu hình học để tạo đường chạy dao và thực hiện chức năng quản lí và điềukhiển sản xuất như lập trình chế tạo, lập kế hoạch sản xuất, quản lí chất lượng, hoạch định nguồn lực sản xuất
Quy trình lập trình NC theo công nghệ CAD/CAM gồm các bước cơ bản sau:
a.Thiết kế mẫu gia công trên phần mềm CAD
b.Xác lập tiến trình gia công
c Lựa chọn công nghệ gia công NC (phương thức chạy dao) cho từng bước gia công
d Xác lập thông số NC cho chức năng gia công NC tương ứng
e Thực thi trình xử lí đối với chức năng gia công NC để tạo đường chạy dao (toolpath generation)
f Thực thi trình hậu xử lí (post processing) biên dịch dữ liệu chạy dao thành chương trình NC Mặc dù lập trình tự động có nhiều ưu điểm so với lập trình trực tiếp, thế nhưng lập trình tự động không thể thay thế hoàn toàn lập trình trực tiếp mà muốn lập trình tự động tốt cần phải có đầy đủ kiến thức về lập trình trực tiếp
Một lập trình viên CNC xuất sắc là người biết lập trình bằng các phần mềm hỗ trợ gia công CAM và có kiến thức sâu rộng về lập trình trực tiếp
1.3 CÁC LỆNH G CODE
1.3.1 Công dụng và các đặc điểm của lệnh G
Công dụng của bộ mã lệnh chuẩn bị G (preparatory commands) là đặt hệ điều khiển ở điều kiện hoặc trạng thái để chuẩn bị thực hiện một tác vụ cụ thể nào đó Ví dụ lệnh G00 đặt hệ điều khiển ở trạng thái chuẩn bị tác vụ di chuyển định vị nhanh, lệnh G81 chuẩn bị thực hiện khoan…
Ví dụ dưới đây sẽ nói rõ hơn ý nghĩa của lệnh G
N7 X20.0 Y10.0
Đây là khối lệnh ta thường thấy trong các chương trình để chỉ điểm cuối của di chuyển dao Nhưng nếu khối lệnh này chỉ đứng riêng lẻ thì bộ điều khiển không thể thực hiện được tác vụ nào hết bởi vì với khối lệnh này thì bộ điều khiển không đủ thông tin để xác định là sẽ di chuyển dao nhanh hay di
Trang 9LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNCchuyển nội suy đường thẳng và tọa độ điểm cuối là ở trong loại hệ trục tọa độ nào tương đối hay tuyệt đối Do vậy cần phải có thêm một số lệnh chuẩn bị G code
Ví dụ như để khối lệnh trên có thể thực hiện việc di chuyển định vị nhanh, ta cần phải thêm lệnh Gcode ở các khối lệnh phía trước hay ở trong cùng khối lệnh
Cả bốn ví dụ trên đều cho kết quả như nhau
1.3.2 Tính lưu trạng thái của lệnh G (modality)
Trong các ví dụ trên các lệnh G90 và G00 chỉ cần khai báo một lần và các khối lệnh tiếp theo không cần lặp lại Đa số các lệnh G đều có đặc tính này Những lệnh G có đặc tính này được gọi là modal Những loại lệnh G không có đặc tính lưu lại trạng thái mà chỉ có tác dụng trong khối lệnh chứa nó thì được gọi là nonmodal Ví dụ như lệnh trở về điểm không G28 là lệnh nonmodal, bởi vì lệnh này chỉ có giá trị một lần trong khối lệnh chứa nó Nếu khối lệnh kế tiếp muốn chạy lại lệnh này thìtrong khối lệnh kế tiếp đó phải nhắc lại lệnh G28
1.3.3 Các lệnh G không tương hợp nhau trong cùng một khối lệnh
Trong cùng một khối lệnh có 2 lệnh G đối nhau thì lệnh G sau có tác dụng và lệnh G trước bị hủy
Ví dụ trong khối lệnh N100 G00 G01 X10.0 Y20.0 F500 thì lệnh G00 bị huỷ bởi lệnh G01
1.3.4 Thứ tự các từ lệnh trong khối lệnh
Về mặt cú pháp lập trình thì thứ tự các từ lệnh có thể được đặt tuỳ ý Thế nhưng, để tiện cho việc lập trình và hiệu chỉnh thì các lệnh G nên đặt trước các từ lệnh khác chỉ trừ từ lệnh N… chỉ số thứ tự khối lệnh
Trang 10Các lệnh trong cùng một nhóm không được ở trong cùng một khối lệnh.
1.3.6 Các lệnh G cho phay, khoan
Bảng dưới đây là các lệnh G cho khoan, phay của hệ điều khiển Fanuc Đối với các hệ điểu khiển khác có thể có một số thay đổi nhỏ Vì vậy, khi lập trình cho các hệ điều khiển khác ta nên kiểm tra lại bảng lệnh của hệ điều khiển đó
G02 chạy nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ
G03 chạy nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ
G11 huỷ nhập dữ liệu từ chương trình
G15 18 hủy chế độ nội suy theo tọa độ cực
G16 18 Chuyển sang chế độ nội suy theo tọa độ cực
G17
02
chọn mặt phẳng xyG18 chọn mặt phẳng zx
G25 24 mở chế độ kiểm tra sử thay đổi tốc độ trục chính
G26 tắt chế độ kiểm tra sử thay đổi tốc độ trục chính
G27
00
kiểm tra điểm zero của máyG28 trở về điểm zero của máy (điểm tham chiếu 1)
G29 trở về từ điểm zero máy
G30 trở về điểm zero máy (điểm tham chiếu 2)
G31 chạy nội suy thẳng dừng nửa chừng nếu có tín hiệu báo
G40
07
huỷ chế độ bù bán kính daoG41 khởi động chế độ bù bán kính dao bên trái
G42 khởi động chế độ bù bán kính dao bên phải
Trang 11G65 00 gọi chương trình macro
G66 14 gọi chương trình macro kiểu modal
G67 huỷ chế độ gọi macro kiểu modal
G76 Chu trình doa tinh
G80 hủy các chu trình gia công lỗ
G81
09
Chu trình khoanG82 Chu trình khoan lấy điểm
G83 Chu trình khoan sâu
G84 Chu trình taro ren phải
G90 03 mở chế độ nhập kích thước tuyệt đối
G91 mở chế độ nhập kích thước tương đối
G92 00 Khai báo vị trí dao trong hệ trục tọa độ mới
G98 10 Lùi dao về vị trí xuất phát trong các chu trình gia công lỗ
G99 Lùi dao về vị trí an toàn R trong các chu trình gia công lỗ
G02 chạy nội suy cung tròn theo chiều kim đồng hồ
G03 chạy nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ
G04 dừng dao cuối hành trình
Trang 12G25 24 mở chế độ kiểm tra sử thay đổi tốc độ trục chính
G26 tắt chế độ kiểm tra sử thay đổi tốc độ trục chính
G27
00
kiểm tra điểm zero của máyG28 trở về điểm zero của máy (điểm tham chiếu 1)
G29 trở về từ điểm zero máy
G30 trở về điểm zero máy (điểm tham chiếu 2)
G31 chạy nội suy thẳng dừng nửa chừng nếu có tín hiệu báo
G42 khởi động chế độ bù bán kính dao bên phải
G65 00 gọi chương trình macro
G66 14 gọi chương trình macro kiểu modal
G67 huỷ chế độ gọi macro kiểu modal
G68 11 chạy dao theo ảnh đối xứng
Trang 13LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
G94 Chu trình tiện đơn loại B
G96 17 mở chế độ lập trình vận tốc cắt
G97 mở chế độ lập trình số vòng quay trên phút
G98 05 mở chế độ lập trình lượng ăn dao trên 1 phút
G99 mở chế độ lập trình lượng ăn dao trên 1 vòng quay
M03 Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ
M04 Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ
M30 kết thúc và trở lại đầu chương trình
M98 gọi chương trình con
M03 Quay trục chính theo chiều kim đồng hồ
M04 Quay trục chính ngược chiều kim đồng hồ
M12 đầu chống tâm tiến vào trong
M13 đầu chống tâm lui ra ngoài
M17 Mâm cặp dao xoay 1 bước tới
M18 Mâm cặp dao xoay 1 bước lui
M19 Quay định vị trục chính (optional)
Trang 14LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
M21 đầu chống tâm tiến tới
M22 đầu chống tâm lui lại
M23 Lui dao nghiêng lên khi tiện ren
Tuỳ theo lệnh cụ thể mà lệnh M được kích hoạt ở đầu khối lệnh hoặc cuối khối lệnh
Những lệnh M được kích hoạt ở đầu khối lệnh gồm: M03, M04, M06, M07, M08
Những lệnh M được kích hoạt ở cuối câu lệnh gồm: M00, M01, M02, M05, M09, M30
1.5 TÊN CHƯƠNG TRÌNH VÀ SỐ THỨ TỰ KHỐI LỆNH
1.5.1 Số của chương trình
Đầu chương trình và cuối chương trình được đánh dấu bằng mã % Mã này không hiện trong màn hình của máy CNC Nhưng những chương trình nhập từ bên ngoài vào máy cần phải có mã này Ngược lại những chương trình xuất từ máy CNC ra cũng có mã này
Chương trình trong hệ điều khiển FANUC được đặt tên bắt đầu chữ O và số thứ tự chương trình Sốthứ tự chương trình được phân các nhóm như sau:
O0001 – O7999: vùng dành cho người sử dụng
O8000 – O8999: vùng dành cho người dùng có bảo vệ
O9000 – O9999: vùng dành cho nhà sản xuất
Ta có thể dùng bất cứ số nào miễn là nằm trong vùng cho phép Nếu muốn dùng số ngoài vùng chophép thì ta phải biết password của parameter hệ điều khiển Do vậy, nếu muốn bảo vệ một chươngtrình nào đó khỏi bị sửa hoặc xóa bởi người khác thì ta nên dùng số trong vùng có bảo vệ
Thông thường ta nên ghi chú tên chương trình trong ngoặc đơn để cho dễ nhớ
Ví dụ: O1001 (TIEN TRUC CAM KTMJ)
1.5.2 Số thứ tự khối lệnh
Số thứ tự khối lệnh N được dùng để truy xuất dòng lệnh Phạm vi số thứ tự từ N1 đến N99999 Sốthứ tự N không được đứng trước số chương trình O Để tiết kiệm bộ nhớ của hệ điều khiển CNC,không nhất thiết tất cả các khối lệnh đều có số thứ tự
Trong trường hợp không có số chương trình thì hệ thống sẽ lấy số thứ tự của khối lệnh đầu tiênđặt tên cho chương trình Khi lập lập trình bằng tay, ta nên cho số thứ tự nhảy 5 hoặc 10 đơn vị đểtiện cho việc chỉnh sửa sau này
1.6 CÁC ĐIỂM THAM CHIẾU
Các điểm tham chiếu trên máy là các điểm cơ sở hoặc điểm bắt đầu được sử dụng để tính toạ độ các
điểm khác Ta còn gọi là điểm không (zero points) Hệ điều khiển CNC dùng 4 loại điểm tham
chiếu sau
• Điểm không của máy (Machine zero point )
• Điểm rút dao tham chiếu (Reference return point )
Trang 15LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
• Điểm không của chi tiết (Work zero point )
• Điểm không lập trình (Program zero point )
1.6.1 Machine Zero Point
Là gốc tọa độ máy Được cài đặt bởi nhà chế tạo và không thể sữa đổi Điểm không của máy được đặt tên M và ký hiệu như hình 1.6.1 Với máy tiện, điểm không của máy thường đặt tại tâm mặt đầu của trục chính, với máy phay nó thường đặt tại điểm giới hạn của các trục
Hình 1.6.1 điểm không của máy
Thông thường điểm không của máy không dùng làm điểm tham chiếu để lập trình Điểm này thườngđược dùng vào các mục đích sau
• Cài đặt ban đầu cho máy (Initial setup of the machine )
• Làm tham chiếu cho các điểm tham chiếu khác như: reference return points, work zeros, và
program zeros
• Làm vị trí an toàn để thay dao
1.6.2 Reference Return Point
Reference return points là các vị trí mà bàn máy hoặc trục chính sẽ trở về đó nhằm thực hiện mộttác vụ nào đó Điểm này được đặt tên R và được ký hiệu như hình 2.5 Một số hệ điều hành chophép chỉ định 4 điểm rút dao tham chiếu Thông thường đối với máy phay điểm không của máy làđiểm tham chiếu thứ nhất điểm tham chiếu thứ 2,3,4 được chỉ định bằng việc cài đặt cho bộ điềukhiển máy Nó có thể được đặt tại bất kỳ điểm thuận tiện nào trong vùng làm việc của máy Với máytiện điểm tham chiếu là điểm xa nhất trong vùng làm việc
Vị trí của điểm tham chiếu thứ nhất được xác định trước chính xác so với điểm không của máy Do
vậy nó có thể được sử dụng cho việc điều chỉnh, kiểm tra (calibrating and regulating) hệ thống đo
lường của băng trượt bàn máy và trục chính
Vị trí của điểm tham chiếu thứ nhất được xác định trước chính xác so với điểm không của máy Do
vậy nó có thể được sử dụng cho việc điều chỉnh, kiểm tra (calibrating and regulating) hệ thống đo
lường của băng trượt bàn máy và trục chính
Trang 16LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
Hình 1.6.2 Điểm tham chiếu của máy ( Reference return point)
Vị trí của điểm tham chiếu thứ nhất được xác định trước chính xác so với điểm không của máy Do
vậy nó có thể được sử dụng cho việc điều chỉnh, kiểm tra (calibrating and regulating) hệ thống đo
lường của băng trượt bàn máy và trục chính
Điểm tham chiếu được dùng đặc biệt trong 4 tình huống sau.
1.Khi khởi động máy, tất cả các trục nên luôn được đưa về điểm tham chiếu để kiểm
tra hệ thống đo lường
2 Máy cần đưa lại về điểm tham chiếu để thiết lập lại tọa độ chính xác trong các tình
huống như: mất điện, vận hành không đúng…làm mất đi dự liệu hiện tại
3.Khi thay dao
4 Khí kết thúc chương trình gia công để Reset lại bộ điều khiển
1.6.3 Work Zero Point
Là gốc tọa độ của hệ toạ độ gắn liền với phôi Vị trí này được cài đặt bởi người vận hành máy vàđược đặt tại bất kỳ vị trí thuận lợi nào đó trên phôi Work Zero Point được đặt tên là W và kí hiệunhư hình 1.6.3
Trang 1713LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
a located at the chuck face b located at right
Trang 18LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC CƠ SỞ LẬP TRÌNH CNC
1.6.4 Program Zero Points
Hình 1.6.3 Điểm không của chi tiết.
Là gốc tọa độ của chương trình gia công Nó dùng để xác định các vị trí trong chương trình giacông Do vậy nó phải được chỉ định trước khi thực thi chương trình Được đặt tên P và được ký hiệunhư hình vẽ Program Zero point thường trùng với Work Zero point Tuy nhiên nó có thể được đặttại bất kỳ vị trí thuận lợi nào khác Hình 1.6.4
Trang 19Hình 1.6.4 Điểm Zero lập trình
Ta có thể định nghĩa nhiều Program Zeros nhằm thuận lợi khi lập trình gia công các chi tiết phức
tạp Trong trường hợp này điểm không đầu tiên được gọi là program zero tất cả các điểm khôngsau
đó (được xác định so với Program Zeros) gọi là điểm không cục bộ (local zero point).
Trang 20LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
CHƯƠNG 2LẬP TRÌNH PHAY CNC
a Máy phay CNC (CNC Milling machine)
Máy phay CNC thường dùng để chỉ các máy phay có có 1 hoặc một vài dao trong ổ tích dao, thông thường ổ tích dao không chứa qúa 12 dao và có dạng mâm xoay (Turet) Dựa vào cấu trúc máy ta phân máy phay loại này làm 2 loại
Loại thứ 1: spindle thẳng đứng (vertical CNC milling machine) Hình 2.1.1a
Loại thứ 2: spindle ngang (Horizontal CNC milling machine).Hình 2.1.1b
Hình 2.1.1a máy phay CNC đứng Hình 2.1.1b Máy phay CNC ngang
b Trung tâm phay CNC (Milling Center)
Là loại máy phay CNC có tính vạn năng cao hơn, thông thường số dao có thể tích trong ổ tích dao từ
12 đến hàng trăm dao Ổ tích dao (Tool Magazine) thường có dạng xích quay, dao được thay tự động hoặc dùng Robot cấp dao.Hình 2.1.2
Trang 21LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
Hình 2.1.2 Bộ tích dao trong trung tâm phay CNC
Tương tự máy phay CNC, trung tâm phay có thể là trung tâm phay đứng (vertical Milling Center)
hoặc trung tâm phay ngang (Horizontal Milling Center)
c Trung tâm phay-tiện CNC (Milling-Turning Center)
Là trung tâm phay CNC có tích hợp và có khả năng làm việc như máy tiện CNC Loại máy này có tính vạn năng rất cao Tuy nhiên kết cấu rất phức tạp, giá thành cao
*** Ngoài ra tuỳ vào khả năng điều khiển theo các trục ta còn chia ra máy phay CNC 2 trục, 2.1/2
trục, 3 trục, 4 trục và 5 trục
2.1.2 Quy định các trục trên máy phay CNC
Những máy công cụ thông thường có 3 trục chính:X,Y, Z có chiều nhất định.Tuy nhiên có máy 4,5 trục Thêm 3 trục quay xung quanh các trục tương ứng ký hiệu là A, B hoặc C Tùy theo loại máy
mà các trục bố trí khác nhau và do đó có chiều khác nhau Phương chiều của các trục máy được xác định theo quy tắc bàn tay phải
Hình 2.1.3a mô tả phương pháp xác định phương chiều của các trục X,Y, Z Hình 2.1.3b mô tả cáchxác định chiều quay dương quanh các trục tương ứng
Ngón cái: chỉ chiều dương trục X
Ngón trỏ: chỉ chiều dương trục Y
Ngón giữa: chỉ chiều dương trục Z
Lưu ý: lập trình tuân theo nguyên tắc chỉ có dao di chuyển, còn phôi (bàn máy ) cố định Mặc dù
thực tế có thể dao cố định còn bàn máy chuyển động
Trang 22LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
Hình 2.1.3 Quy tắc bàn tay phải
2.2 CÁC QUY TRÌNH PHAY CNC ( CNC Milling Process).
Trên máy phay CNC ta có thể thực hiện các quy trình sau
•Phay khỏa mặt ( Facing )
•Phay biên dạng bao quanh ( Profiling )
• Phay lấy phần vật liệu bên trong (Pocketing )
• Phay rãnh (Slot cutting )
• Gia công lỗ (Hole machining )
• Gia công mặt cong 3D (3-D surface machining)
2.3 VẬN HÀNH MÁY PHAY CNC
Các máy CNC khác nhau, thao tác vận hành sẽ khác nhau Muốn hiểu cụ thể và có thể vận hànhthành thạo nguời vận hành (operator) cần phải tham khảo các tài liệu hướng dẫn sử dụng vận hành(Operator’s Manual) và phải có kinh nghiệm Trong phần này, chỉ giới thiệu chung về các chức năngvận hành trên các máy CNC Từ các kiến thức chung này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi đọc tác tàiliệu hướng dẫn vận hành máy phay CNC
2.3.1 Vận hành bằng tay (manual operation)
a Trở về điểm tham chiếu (reference position return, Zero return, Home Return).
Như trên đã giới thiệu về khái niệm và công dụng của điểm tham chiếu Ở chế độ vận hành bằng tay,
để trở về điểm tham chiếu ta nhấn nút Home Return sau đó chọn từng trục để đưa dao di chuyển
nhanh về điểm tham chiếu theo từng trục xác định hoặc có thể di chuyển 3 trục đồng thời (ALL).Tốc độ di chuyển đã được cài đặt trước ở phần tham số Khi trở về điểm tham chiếu, đèn LED bật
sáng Có thể thay đổi tốc độ di chuyển bằng cách sử dụng chức năng rapid traverse override.
b Jog feed:
Là phương pháp vận hành bằng tay nhằm di chuyển dao theo trục và chiều tự chọn bằng cách chọn
chức năng Jogfeed rồi giữ liên tục phím trục muốn di chuyển dao đến điểm mong muốn.Tương tự,
có thể điều chỉnh tốc độ di chuyển bằng cách sử dụng chức năng feed rate override
Chức năng Jog feed thường dùng cho các mục đích sau: canh chỉnh dao, phôi, cài đặt toạ độ giacông, di chuyển dao xa khỏi phôi để thực hiện một tác vụ nào đó, gia công bằng tay
c Incremental feed:
Khi ở chế độ này, dao sẽ di chuyển theo trục, chiều và khoảng cách chọn trước Thực hiện bằngcách chọn chức năng Incremental Feed (Rapid move), nồi chọn phiếm chỉ trục và chiều tương ứng,nhập vào khoảng cách muốn di chuyển
Trang 23LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
d Manual handle feed:
Chức năng này dùng để di chuyển dao theo trục và chiều tự chọn bằng việc quay tay xoay trên bộphận tạo xung bằng tay (Manual pulse generator) Lúc này xung tạo ra được đưa trực tiếp vào động
cơ làm di chuyển các trục máy theo chiều mong muốn Ta có thể điều chỉnh việc tiến nhanh haychậm của các trục bằng việc điều chỉnh chế độ di chuyển trên bộ phận này Chọn chức năng nàythường để set tọa độ gia công, canh chỉnh dao, đưa dao vào lại vùng làm việc khi vựơt cử Chứcnăng này không thông qua bộ điều khiển của máy
2.3.2 Vận hành tự động
a Memory operation:
Chương trình được lưu trong bộ nhớ khi một chương trình bất kì được chọn Khi nhấn nút <cycle start> trên bảng điều khiển, máy sẽ tự động chạy gia công chi tiết theo chương trình được chọn Lúc này đèn cycle bật sáng Một khi quá trình memory operation được thực hiện, các quá trình sau
đây sẽ được thực thi:
Một block từ chương trình được đọc
Block được giải mã
Lệnh tương ứng được thực thi
Lệnh trong block kế tiếp được đọc
…
Để thực hiện ta chọn chế độ Auto trên bảng điều khiển, chọn nút Program > Load (select) programrồi chọn chương trình muốn chạy để nạp vào bộ nhớ máy CNC
b MDI operation (manual data input)
Là chế độ điều khiển máy bằng các lệnh NC Trong MDI mode, chương trình được thực hiện cũng cùng định dạng như ở phần trên nhưng được thực hiện ở bảng MDI panel (chọn nút MDI trên bảng điều khiển máy) Chương trình ở chế độ MDI không dược lưu vào máy và sẽ mất đi khi tắt nguồn hoặc khi chuyển qua chế độ khác MDI operation chỉ sử dụng cho những chương trình đơn giản và không cần lưu trữ hoặc dùng chạy thử máy, thay dao, cài tọa độ G92…
c DNC Operation:
Khi ở chế độ này, máy không vận hành theo chương trình trong bộ nhớ mà đọc trực tiếp chương trình (thường từ một máy tính khác kết nối với máy CNC) thông qua bộ nhập xuất Mode này sử dụng khi chương trình quá lớn không thể chứa hết trong bộ nhớ
2.3.3 Vận hành kiểm tra (test operation)
a Feedrate Overirde:
Lượng tiến dao (feedrate) trong chương trình sẽ được hiệu chỉnh tăng hoặc giảm theo phần trăm
được lựa chọn trên nút Jog feed rate override Thường sử dụng để chạy kiểm tra chương trình.
Đôi khi trong chương trình ta dùng lượng tiến dao bé để đảm bảo an toàn, khi gia công ta thấy có thể tăng lượng tiến dao mà vẫn đảm bảo các yêu cầu thì ta dùng chức năng này để tăng tốc độ tiến dao
Vd: khi F=100mm/min được xác định trong chương trình, nếu ta chỉnh nút Jog feed rate override
đến số 50% thì dao sẽ di chuyển với tốc độ 50mm/min
Chức năng này còn dùng để thay tốc độ tiến dao ở chế độ Jogfeed
b Rapid Traverse Overirde:
Cũng tương tự như chức năng Jog feed rate override nhưng chỉ có 4 bước ( 0, 25%, 50%, 100%) Dùng để giảm tốc độ chạy dao nhanh Rapid traver sử dụng cho:
- G00
Trang 24LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
Nhấn nút Single Block để bắt đầu chế độ này (đèn single block bật sáng) và nhấn lại nút single
block (nhả ra) để bỏ chế độ này ở chế độ này khi chương trình được thực thi, dao sẽ dừng sau mỗi block Chức năng này giúp ta kiểm tra từng khối lệnh
e Block skip:
Chức năng này sẽ bỏ qua không thực hiện các khối lệnh trong chương trình được đánh dấu bằng ký
tự bỏ qua khối lệnh ở đầu khối (thường là ký tự /) Chức năng này được kích hoạt khi nút Block skip được chọn, lúc này đèn block single bật sáng.
f Optional Stop.
Dùng kết hợp với lệnh M01 trong chương trình để dừng chương trình có chọn lựa Khi nút Optional Stop được chọn, chương trinh sẽ dừng khi gặp câu lệnh M01, nếu Optional Stop không được chọn, cho dù có gặp M01 chương trình vẫn không dừng
2.3.4 Chức năng an toàn (safety functions)
a Emergency Stop:
Nếu bạn nhấn Emergency Stop, máy sẽ lập tức ngừng hoạt động Emergency Stop ngắt tức thì hoạt
động của tất cả các motor Chương trình được reset lại từ đầu Emergency Stop chỉ nên dùng khi
gặp các sự cố rất nguy hiểm cần dừng ngay mọi họat động của máy Sau khi dùng Emergency Stop cần phải đưa máy về điểm tham chiếu
Khắc phục: nhấn nút Reset sau khi di chuyển về lại phạm vi an toàn bằng Manual Handle Feed.
2.4 CÁC THÔNG SỐ GIA CÔNG
Bao gồm các thông số về dụng cụ (tool parameters) và các thông số gia công (machining
Trang 25LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
Ví dụ khối lệnh M06 T05: sẽ thực hiện lấy dao ở vị trí số 5 trên bộ phận trữ dao và gắn dao vào trục chính
b Thông số hình học của dao.
Là các thông số về kích thước dao cắt như: đường kính dao D, bán kính mũi dao R, Chiều dài dao, góc mũi dao…
c Thông số bù trừ dao.
Để thuận tiện cho việc lập trình cũng như hiệu chỉnh chương trình, các hệ điều khiển CNC có chức năng lưu trữ giá trị bù trừ chiều dài dao (tool length offset), tức là khác biệt giữa chiều dài dao giả định khi lập trình và chiều dài dao khi gia công thực tế Bù trừ bán kính (radius Compensation) Cácthông số này được cài đặt vào trong tham số Offset của máy CNC Ta sẽ nói rõ vấn đề này ở phần
bù trừ dao
2.4.2 Thông số gia công:
Thông số gia công bao gồm các thông số cơ bản sau
b Tốc độ chạy dao( Feedrate):
Xác lập tốc độ di chuyển dao khi gia công Có 2 loại tiến dao chạy dao:
- Chạy dao trong mặt phẳng ngang xy ( cutting feed rate)
- Tốc độ ăn dao theo phưong z (plunge feed rate)
Trong chương trình, tốc độ tiến dao được chỉ định bởi lệnh F
Ví dụ: trong hệ mét, câu lệnh F100 có nghĩa là tiến dao 100mm/ph
c Lượng dư gia công (Stock to leave):
Xác lập bề dày vật liệu được để lại cho các bước gia công tiếp theo Giá trị lượng dư khác nhau, phạm vi chạy dao sẽ khác nhau
d Mặt phẳng tiến dao ( rapid depth, feed plane) :
Thông số này xác lập cao độ Z dao cần di chuyển tới với tốc độ chạy dao nhanh, trước khi bắt đầu gia công Cao độ này cũng là chuẩn thoát dao sau khi gia công (clearance plane)
e Bước chạy dao ngang ( stepover distance):
Là khoảng cách đường tâm dao giữa hai đường chạy dao kế cận Bước chạy dao ngang phải nhỏ hơnđường kính dao (40-75% đường kính dao)
f Chiều sâu cắt ( Depth cut)
Là chiều dày lớp kim loại được cắt đi sau mỗi đường chạy dao
Trang 26LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
g Mặt phẳng gia công (tool plane):
Xác lập mặt phẳng chạy dao Mặt phẳng chạy dao có thể là: XY, ZX YZ tương ứng mã lệnh G17, G18, G19
h Dịch chỉnh dao (cutter compensation):
Là sự dịch chỉnh tâm dao so với đường chạy dao lập trình Xác lập dịch chỉnh dao theo hai phương thức:
- Dịch chỉnh theo bộ điều khiển CNC: được xác lập bởi các từ lệnh G41, G42, G40
- Dịch chỉnh bằng cách tính lại đường chạy dao: Chương trình gia công không bao hàm các từlệnh dịch chỉnh G41, G42, G40
-Hành trình chạy dao nhanh được thực hiện trực tiếp theo đường thẳng tới điểm chỉ thị
- Lệnh G00 dùng để dịnh vị nhanh dao cắt đến vị trí cần thiết để thực hiện gia công tại đó
* Lưu ý: Không sử dụng feedrate F khi chạy dao nhanh
Áp dụng G00 : lập trình chạy dao nhanh trong không gian XYZ:
Từ điểm (-1.,-1.,0.5) tới điểm (4.5,3.,2.)
Từ điểm (20.,20.,50.) tới điểm (67.,15.,4.5)
b Chạy dao nội suy đường thẳng (G01):
- Là lệnh Modal thuộc nhóm 1.
- Chỉ thị di chuyển dao theo biên dạng thẳng, với tốc độ định nghĩa bởi lệnh F (feedrate)
- Nếu không xác định F, xem như F=0 => không di chuyển
- F được sử dụng cho đến khi có giá trị mới được xác lập
- G01 được dùng để gia công theo các đường thẳng
- Cấu trúc: G01 IP;
Ví dụ: G01 X100.Y100 F200;
X12 Y2.5 ;
Áp dụng G00,G01 : lập trình chạy dao
Từ gốc tọa độ đến điểm A (2.,2.,0.5) -chạy dao nhanh
Tới điểm B(2.,10.,0.5); Tới điểm C(14.0,10.0,0.5); Trở về A: chạy dao tốc độ 200mm/phút
Trang 27LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC LẬP TRÌNH PHAY CNC
c Chạy dao nội suy cung tròn (G02,G03)
Bảng tóm tắt:
Trang 28LẬP TRÌNH MÁY CÔNG CỤ CNC1 Mặt phẳng gia công G17 LẬP TRÌNH PHAY CNC
G18G19
Cung song song với mp XYCung song song với mp ZXCung song song với mp YZ
2 Chiều chuyển động G02
G03 Cùng chiều kim đồng hồ CW Ngược chiều kim đồng hồ CCW
3 Tọa độ điểm cuối XP; YP;
ZP
-Tọa độ điểm cuối theo hệ tọa độ gia công (G90)
- Khoảng cách điểm cuối so với điểm đầu (G91)
Trang 304 Tọa độ tâm hoặc bán
kính Ii,Jj,KkRr - Tọa độ tâm so với điểm đầu- Bán kính cung tròn
Trang 31Chương trình gia công có nội dung như sau:
d Nội suy đường xoắn ốc:
Để thực hiện đường xoắn ốc, ta khai báo đầy đủ từ kích thước IP : XxYyZz trong lệnh nội suy cung tròn Dao thực hiện chuyển động nội suy trên mặt phẳng chỉ thị và nội suy đường thẳng theo trục thứ3
Bài tập về các lệnh di chuyển dao
Trang 322.5.2 Lệnh tọa độ và kích thước
a Khai báo lệnh kích thước sử dụng từ kích thước (IP): X_; Y_; Z_
b Toạ độ tuyệt đối và tọa độ tương đối (G90,G91):
Là lệnh modal
Điều khiển di chuyển dao sử dụng hai phương pháp nhập tọa độ:
- Tuyệt đối G90:(ABS: absolute)
Dao chuyển động tới điểm chỉ thị xác định bằng tọa độ tuyệt đối trong hệ trục tọa độ hiện thời
- Tương đối G91: (INC: incremental)
Vị trí hiện tại của dao được xem là điểm chuẩn cho chuyển động kế tiếp Tọa độ điểm tới tính từ điểm trước đó
Khi ta sử dụng cùng lúc 2 lệnh G90 và G91, sự khác biệt thể hiện ở hình sau:
Bạn chọn ABS mode hay INC mode là phụ thuộc vào sự thuận tiện khi lập trình cho chính bạn
c Hệ Inch và hệ Mét (G20, G21):
Là lệnh modal
- G20: hệ inch Cũng cần nhắc lại là trong hệ in dùng các đơn vị sau đây:
+ đơn vị dài inch
+ lượng tiến dao: inch/vòng hoặc inch/phút
Trang 33Khai báo lệnh này ở phần đầu chương trình.
Không nên sử dụng cả hai lệnh trên trong cùng một chương trình
2.5.3 Lệnh hệ trục tọa độ
Vị trí của dao sẽ được xác định dựa trên hệ tọa độ Có 3 loại hệ tọa độ được sử dụng trên máy CNCkhi lập trình:
(1) Hệ tọa độ máy (Machine coordinate system)
(2) Hệ tọa độ gia công (Workpiece coordinate system)
(3) Hệ tọa độ cục bộ ( Local coordinate system)
a Hệ tọa độ máy (Machine coordinate system)
- Như ta đã biết trong phần trước, mỗi máy có một điểm xác định là điểm không (machine zero point), thường nó là điểm tham chiếu thứ nhất Cài đặt điểm không của máy được thực hiện bởi nhà sản xuất Hệ tọa độ lấy điểm không làm gốc được gọi là hệ tọa độ máy
- Hệ tọa độ máy được thiết lập khi trở về điểm tham chiếu, giữ cho đến khi tắt máy Khi lập trình muốn sử dụng hệ tọa độ máy ta dùng lệnh (G53):
- Là lệnh một lần (one shot): chỉ tác dụng trên câu lệnh Lệnh G53 không ảnh hưởng hệ toạ độ gia công đa được thiết lập
- Cấu trúc G53 x_y_z_; với: x_y_z_; tính theo tọa độ tuyệt đối
- Trước khi sử dụng G53, mọi phép bù phải bị hủy bỏ,
- G53 chỉ sử dụng với G90
Ví dụ về hệ tọa độ máy
Đến vị trí điểm P1: G90 G53 G00 X-340.0Y-210.0;
Đến vị trí điểm P2: G90 G53 G00 X-570.0Y-340.0;
b Hệ tọa độ gia công (work coordinate system)
Là hệ tọa độ gắn liền với chi tiết gia công Hệ tọa độ này thường được sự dụng khi lập trình gia công nên gọi là hệ tọa độ gia công Để xác định hệ tọa độ gia công có 2 cách sau
Trang 34* Để cài đặt hệ tọa độ gia công.
* Bù trừ sự khác biệt giữa hệ tọa độ lập trình và hệ tọa độ gia công
ví dụ
G92 X50Y60
50 Vị trí hiện tại của dụng cụTọa độ gia công cần cài đặt 60
Trang 35(2) Dùng lệnh G54-59:
Hình 4.16 Ví dụ về G92Khi chương trình yêu cầu sử dụng nhiều hệ tọa độ, việc thay đổi giá trị tọa độ trở nên phức tạp Phần lớn các hệ điều khiển CNC đều có khả năng xác lập cùng một lúc nhiều hệ tọa độ làm việc Lúc này ta sử dụng G54-G59 Ngoài ra dùng G54-G59 có rất nhiều ưu điểm so với G92, do vậy khi lập trình gia công đa số ta sử dụng G54-> G59 thay cho G92
Là lệnh modal
Xác định cùng lúc được tối đa 6 hệ tọa độ từ G54 -> G59
Ví dụ: Gá 2 phôi trên lên bàn máy
Hai chi tiết trên có thể được gia công liên tục với 1 chương trình:
- Gá đặt chi tiết gia công lên bàn máy
- Định tâm chuẩn (x,y) của chi tiết so với điểm không của hệ tọa độ máy Khi không cần chính xác ta
có thể di chuyển dao đến vị trí mong muốn bằng chế độ Jog Feed hoặc Manual Handle Feed rồi quansát bằng mắt Khi cần chính xác ta phải dùng các thiết bị dò cơ khí hoặc quang học để xác định vị trí tọa độ cần cài đặt
Trang 36- Đưa giá trị này vào bộ nhớ hệ điều khiển (màn hình work offset) Để vào màn hình này thông thưởng ta chọn Offset > WORK > G54 - G59
- Định tâm chuẩn (z) của chi tiết so với điểm không của hệ tọa độ máy: di chuyển spindle đến vị trí mong muốn theo phương z để đảm bảo độ chính xác ta không cho dao tiếp xúc trục tiếp với phôi
mà dùng cữ đo (Block gauge) Toạ độ z đưa vào màn hình offset sẽ là tọa độ hiện tại trừ đi kích thước của cữ đo Ở hình dưới, đỉnh của workpiece được chỉ định là Z=0
- Đưa giá trị Z1 này vào bộ nhớ hệ điều khiển (màn hình work offset)
Khi G54 được chỉ định, chương trình sẽ sử dụng tâm của workpiece làm điểm chuẩn gia công
Ưu Đơn giản, dễ cài đặt
Thích hợp với hệ điều hànhcũ
Không mất khi ngắt nguồnđiện
Có thể sử dụng với hệ tạo
độ cục bộ G52
Trang 37Nhựơc điểm Sẽ mất khi ngắt điện hoặc
trở về điểm tham chiếu
Trang 3850G54
2.5.4 Mặt phẳng gia công (G17,G18,G19): Là lệnh Modal
Có 3 mặt phẳng gia công chính:XY,ZX,YZ
G17; mặt phẳng XY được nhìn từ chiều Z+ đến Z
-Hình 2.5.4a Mặt phẳng G17 và quy định chiều quay
Trang 392.5.5 Lệnh trở về điểm tham chiếu (G28,G29,G30):
Ngoài thao tác trở về điểm tham chiếu bằng tay, trong chương trình khi cần thiết (thay dao, kết thúc chương trình…) ta có thể dùng G28, G29 hoặc G30
- G28,G29,G30 là lệnh thực hiện trong một câu lệnh (One shot)
+ G28: Lệnh G28 chỉ thị chạy dao nhanh từ điểm hiện thời tới điểm trung gian và sau đó trở về
điểm gốc máy
- Trở về điểm tham chiếu theo 1 trục: G28 Zz;
- Trở về điểm tham chiếu theo hai trục: G28 XxYy;
- Trở về điểm tham chiếu theo 3 trục: G28 XxYyZz;
Điểm trung gian chọn bất kì Thường là một điểm an toàn nào đó
Trang 40Hình 2.5.5 Lệnh trở về điểm tham chiếuLưu ý: G28 thường sử dụng với mode G91
G28 làm dao di chuyển nhanh bất chấp chế độ trước đó
Ví dụ: G91 G28 Z0 :rút thẳng dao về điểm tham chiếu theo phương z; G91 G28 X0Y0 : trở về điểm tham chiếu theo phương XY
Khi Pp = 2 -> trở về điểm tham chiếu thứ 2;
Tương tự cho Pp =3 hay Pp =4;
X_Y_Z_.;: chỉ điểm trung gian
ví dụ: rút dao thẳng về điểm tham chiếu thứ 2
Phần lớn các máy CNC yêu cầu thoát dao theo phương Z trước khi thay dao;
Lệnh T chọn dao nhưng không thay dao, do đó phải dùng với lệnh M06
Cần bù trừ chiều dài dao do mỗi dao có chiều dài khác nhau
2.5.7 Lệnh tạm dừng chương trình (M00, M01)