1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch BDTX module 18

16 734 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 795,27 KB
File đính kèm BDTX- module 18.rar (768 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thu hoạch bdtx module 18 đầy đủ, chi tiết, trình bày mạch lạc rõ ràng đúng cấu trúc theo qui định, có ví dụ minh họa phù hợp, đa dạng các ví dụ dạng bảng biểu, tranh ảnh.... Phần liên hệ cá nhân đầy đủ.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC: 2017– 2018 MODULE 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

PHẦN 1 LÝ THUYẾT

1 Tên chuyên đề bồi dưỡng

Module 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

2 Lí do chọn chuyên đề

Vấn đề phát huy tính tích cực của người học đã được đặt ra trong ngành giáo dục nước ta từ thập niên 60 của thế kỉ trước Thời kì này, trong các trường sư phạm đã có khẩu hiệu: “ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Những lần cải cách giáo

dục tiếp theo, phát huy tính tích cực là một trong các phương hướng cải cách , nhằm đào

tạo ra những con người năng động, sáng tạo, làm chủ bản thân và đất nước

Tuy nhiên, cho đến nay sự chuyển biến về PPDH trong các loại hình nhà trường

còn diễn tiến chậm; chủ yếu vẫn là cách dạy truyền thống : thày thông báo các kiền thức

có sẵn , trò thu nhận chúng một cách thụ động ; xen kẽ trong các bài dạy có sử dụng các

phương pháp vấn đáp tái hiện hoặc giải thích- minh hoạ với sự hỗ trợ của đồ dùng trực quan

Nếu cứ tiếp tục cách dạy và học thụ động như thế, giáo dục sẽ không đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước ( 2000-2020), việc Việt Nam chúng ta ra nhập WTO năm 2006 là thách thức thực tế không nhỏ đối với đòi hỏi phải cải cách toàn diện nền giáo dục nước nhà , trong đó có sự đổi mới căn bản về PPDH

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong các Nghị quyết TW từ năm

1996, được thể chế hoá trong Luật giáo dục(12-1998), đặc biệt tái khẳng định trong điều

5, Luật giáo dục (2005):” Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”

Như vậy, có thể nói, vấn đề chủ yếu của việc đổi mới PPDH là hướng tới các hoạt động học tập chủ động, sáng tạo chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ nãng vận dụng vào thực tiễn, hình thành

và phát triển các phẩm chất tư duy độc lập, sáng tạo DH tạo nên các trạng thái tinh thần, tâm lý tích cực cho người học

Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng hàng đầu là PPDH tích cực

3 Các quan niệm liên quan

3.1 Quan niệm về phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu

cực

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động

Trang 2

Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực"

để phân biệt với "Dạy và học thụ động"

3.2 Phương pháp dạy học tích cực:

Luật giáo dục, Điều 24.2, đã ghi: “ PP GDPT phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”

- Mối quan hệ giữa dạy và học, tích cực với dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

Dạy học lấy học sinh làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh vào hoạt động học

và vai trò của học sinh trong qúa trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh vào hoạt động dạy và vai trò của người giáo viên giảng dạy Dạy học lấy học sinh làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể Đó là một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả qúa trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học

3.3 Đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực:

Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của HS

Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác

Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

3.4 Một số phương pháp

1 Phương pháp gợi mở- vấn đáp:

2.Dạy học giải quyết vấn đề:

3 Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:…

4 Phương pháp luyện tập và thực hành:

3.5 Một số kĩ thuật dạy học tích cực:

- Kĩ thuật động não

- Kĩ thuật mảnh ghép

- Kĩ thuật khăn phủ bàn

- Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy

3.6 Những điều kiện áp dụng các PP- kĩ thuật dạy học tích cực:

- GV phải có tri thức bộ môn sâu rộng, lành nghề, đầu tư nhiều công sức và thời gian

- HS phải dần dần có được những phẩm chất, năng lực, thói quen thích ứng với các PPDH tích cực

- Chương trình và SGK tạo điều kiện cho thầy trò tổ chức HĐ học tập tích cực

- Phương tiện thiết bị phù hợp Hình thức tổ chức linh hoạt

- Việc đánh giá HS phải phát huy trí thông minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng KT-KN vào thực tiễn

* Yêu cầu đối với giáo viên:

Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức

đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình

độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương

Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội nội dung bài học; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; bồi dưỡng hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho HS; …

Trang 3

Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; …

Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức DH một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng DH và các điều kiện DH cụ thể của trường, địa phương

* Yêu cầu đối với HS:

Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để từ khám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn

Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảo luận, biết

tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, của bản thân và bạn bè

Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn; xây dựng và thực

hiện các kế hoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện

* Một số chú ý:

Áp dụng các PPDH tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các PPDH truyền thống Vì vậy, cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực trong hệ thống các PPDH đã quen thuộc, đồng thời phải học hỏi, vận dụng một số PPDH mới, phù hợp với hoàn cảnh điều kiện dạy và học ở thực tế trong hoạt động ĐMPPDH

4 Mục tiêu cần đạt được sau khi bồi dưỡng

- Nắm được định hướng đổi mới PPDH; Hiểu được bản chất của PPDH tích cực, các đặc trưng cửa PPDH tích cực

- Nắm được vai trò và nội dung cơ bản của một số phương pháp dạy học tích cực

- Vận dụng được các PPDH tích cực vào trong một số bài giảng chuyên môn của mình một cách linh hoạt, sáng tạo,

- Khẳng định sự cần thiết và có ý thức tự giác, sáng tạo áp dụng PPDH tích cực

5 Hình thức bồi dưỡng

- Nghiên cứu tài liệu về Module 18 các phương pháp dạy học tích cực

- Vận dụng một số phương pháp DH tích cực vào giảng dạy từng phần, hoặc cả bài tùy theo nội dung cho phù hợp

6 Kế hoạch tự bồi dưỡng

- Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về PPDH tích cực.

- Lựa chọn bài dạy, thiết kế bài giảng để vận dụng phương pháp dạy học tích cực

- Dạy và rút kinh nghiệm giờ dạy

- Viết bài thu hoạch

7 Quá trình tự bồi dưỡng

- Nghiên cứu tài liệu về Module 18 các phương pháp dạy học tích cực

- Tìm hiểu thêm các tư liệu khác về PPDH tích cực

- Lựa chọn bài dạy, nội dung kiến thức để vận dụng phương pháp dạy học tích cực

- Thiết kế bài giảng vận dụng phương pháp dạy học tích cực

- Dạy và rút kinh nghiệm giờ dạy

- Viết bài thu hoạch

8 Những kết quả đạt được sau bồi dưỡng

- Nắm được vai trò và nội dung cơ bản, các đặc trưng cửa PPDH tích cực

- Khẳng định sự cần thiết và có ý thức tự giác, sáng tạo áp dụng PPDH tích cực

- Vận dụng được các PPDH tích cực vào trong một số bài giảng chuyên môn …

Trang 4

PHẦN 2 VẬN DỤNG THỰC TIỄN

I MÔ TẢ QUÁ TRÌNH VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN GIÁO DỤC

1 Phương pháp gợi mở - vấn đáp

a Bản chất

- Là quá trình tương tác giữa giáo viên và học sinh được thực hiện qua hệ thống câu hỏi

và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định

- Giáo viên không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn học sinh tư duy từng bước để tìm ra kiến thức mới

- Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

+ Vấn đáp tái hiện: giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã

biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học

+ Vấn đáp giải thích – minh hoạ : Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu,

dễ nhớ Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn

+ Vấn đáp tìm tòi giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết

b Quy trình thực hiện

- Trước giờ học: xác định nội dung bài dạy, đối tượng học sinh xây dựng hệ thống câu hỏi cho bài học Đồng thời cũng dự kiến những tình huống và câu hỏi phụ để gợi ý cho HS

- Trong giờ học: Sử dụng hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị và thu nhận thông tin phản hồi từ học sinh

- Sau giờ học: Rút kinh nghiệm về hệ thống câu hỏi đã sử dụng

c Một số lưu ý

- Câu hỏi phải chính xác, rõ ràng, sát yêu cầu đề bài

- Câu hỏi phải phù hợp với từng đối tượng

- Cùng một nội dung, giáo viên có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi

d Ví dụ minh họa

Bài :KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC LIÊN KẾT ION

+Vấn đáp tái hiện

- Giáo viên: Nêu đặc điểm của e lớp ngoài cùng ?

HS: khí hiếm: bền vững Kim loại: nhường e Phi kim: nhận e

+Vấn đáp giải thích – minh hoạ

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhận xét → quy tắc bát tử

+ Vấn đáp tìm tòi

Giáo viên: Nguyên tử Na có cấu hình nguyên tử?

Na có xu hướng đạt tới cấu hình của khí hiếm nào?

Na nhường hay nhận bao nhiêu e?

- Giáo viên: viết cấu hình e của Cl

để đạt cấu hình e giống khí hiếm nào?

Cl nhận hay nhường bao nhiêu e?

2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

Trang 5

a Khái niệm

- Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua

- Một vấn đề được đặc trưng bởi ba thành phần:

• Trạng thái xuất phát: không mong muốn

• Trạng thái đích: Trạng thái mong muốn

• Sự cản trở

- Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích muốn đạt tới, nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết bằng cách nào, chưa đủ phương tiện (tri thức, kỹ năng…) để giải quyết

- Dạy học giải quyết vấn đề:

+ Dạy học giải quyết vấn đề dựa trên cơ sở lý thuyết nhận thức Giải quyết vấn đề có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển tư duy và nhận thức của con người „Tư duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề“ (Rubinstein)

+ DHGQVĐ là một QĐ DH nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức

b Một số lưu ý

- Tri thức và kĩ năng HS thu được trong quá trình PH&GQVĐ sẽ giúp hình thành những cấu trúc đặc biệt của tư duy Nhờ những tri thức đó, tất cả những tri thức khác sẽ được chủ thể chỉnh đốn lại, cấu trúc lại

- Tỉ trọng các vấn đề người học PH & GQVĐ so với chương trình tuỳ thuộc vào đặc điểm của môn học, vào đối tượng HS và hoàn cảnh cụ thể Không nên yêu cầu HS tự khám phá tất các các tri thức qui định trong chương trình

Cho HS PH & GQVĐ đối với một bộ phận nội dung học tập, có thể có sự giúp đỡ của

GV với mức độ nhiều ít khác nhau HS được học không chỉ kết quả mà điều quan trọng hơn là cả quá trình PH & GQVĐ

c Ví dụ minh họa

Bài Thành phần nguyên tử- lớp 10

Đặt vấn đề: Nguyên tử trung hòa về điện, có vỏ e mang điện âm phải có thành phần mang điện dương nằm trong nguyên tử Thành phần đó có đặc điểm như thế nào?

Giải quyết vấn đề: Dùng hạt anpha bắn phá lá vàng để tìm hạt nhân vì Hạt anpha mang điện 2+, M=4

+ Sẽ bắn ra khi va chạm hạt nhân,

+ Đủ mạnh xuyên qua lớp vỏ e

+ Cho nhận xét tương tác khối lượng

3 Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

a Khái niệm

Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau

Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia

b Quy trình thực hiện

Bước 1: Làm việc chung cả lớp:

Trang 6

- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

Bước 3: Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

- Thảo luận chung

- GV tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo

c Ví dụ minh họa

Bài HỢP CHẤT CỦA CACBON lớp 11

GV chia 2 nhóm HS nghiên cứu nội dung về CO và CO2 và làm bài tập trong phiếu học tập

BÀI 1.Điền kí hiệu Đ (đúng), S(sai) vào các thông tin sau:

a

1 Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử cacbon có hai electron độc thân ở phân lớp ngoài cùng

2 Trong phân tử CO, nguyên tử cacbon và oxi liên kết với nhau bằng liên kết ba, gồm ba liên kết cộng hóa trị

3 Liên kết trong phân tử CO phân cực về phía nguyên tử C

4 Liên kết cho - nhận trong phân tử CO gồm nguyên tử C là nguyên tử cho, nguyên tử O

là nguyên tử nhận

b

1 Ở trạng thái kích thích, nguyên tử cacbon có bốn electron độc thân ở lớp ngoài cùng

2 Do có cấu tạo thẳng nên phân tử CO2 là phân tử phân cực

3 Liên kết C-O trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị không có cực

4 Trong phân tử CO2, nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa sp

BÀI 2 Cho các thông tin sau:

1 Chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí

2 Chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí

3 Rất ít tan trong nước

4 Tan không nhiều trong nước

5 Không độc, không duy trì sự sống

6 Hóa rắn ở -205,20C

7 Gây nên hiệu ứng nhà kính

8 Rất độc và rất bền với nhiệt

9 Hóa thành khối rắn, trắng gọi là "nước đá khô" khi làm lạnh đột ngột ở -760C

10 Hóa lỏng ở -191,50C

Ghép các thông tin trên vào bảng dưới đây cho phù hợp:

4 Phương pháp trực quan

a Quy trình thực hiện

- GV treo những đồ dùng trực quan hoặc giới thiệu về các vật dụng thí nghiệm, các thiết

bị kỹ thuật…Nêu yêu cầu định hướng cho sự quan sát của HS

- GV trình bày các nội dung trong lược đồ, sơ đồ, bản đồ… tiến hành làm thí nghiệm, trình chiếu các thiết bị kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh…

Trang 7

- Yêu cầu HS trình bày lại, giải thích nội dung sơ đồ, biểu đồ, trình bày những gì thu nhận được qua thí nghiệm hoặc qua những phương tiện kỹ thuật, phim đèn chiếu, phim điện ảnh

- Từ những chi tiết, thông tin HS thu được từ phương tiện trực quan, GV nêu câu hỏi yêu cầu HS rút ra kết luận khái quát về vấn đề mà phương tiện trực quan cần chuyển tải

b Một số lưu ý khi sử dụng PP trực quan:

- Phải căn cứ vào nội dung, yêu cầu GD của bài học để lựa chọn đồ dùng trực quan tương ứng thích hợp

- Có PP thích hợp đối với việc sử dụng mỗi loại đồ dùng trực quan

- HS phải quan sát đầy đủ đồ dùng trực quan Phát huy tính tích cực của HS khi sử dụng

đồ dùng trực quan

- Đảm bảo kết hợp lời nói sinh động với việc trình bày các đồ dùng trực quan

- Tuỳ theo yêu cầu của bài học và loại hình đồ dùng trực quan mà có các cách sử dụng khác nhau

- Cần xác định đúng thời điểm để đưa đồ dùng trực quan

- Sử dụng các đồ dùng trực quan cần theo một quy trình hợp lí Cần chuẩn bị câu hỏi/ hệ

thống câu hỏi dẫn dắt HS quan sát và tự khai thác kiến thức

c Ví dụ minh họa

Bài HỢP CHẤT CỦA CACBON lớp 11

5 Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

a Bản chất

- Luyện tập, thực hành nhằm củng cố, bổ sung, làm vững chắc thêm các kiến thức lí thuyết Trong luyện tập và thực hành, hướng đến việc vận dụng tri thức linh hoạt và hiệu quả

b Quy trình thực hiện

- Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành

- Giới thiệu mô hình luyện tập hoặc thực hành

- Thực hành hoặc luyện tập sơ bộ

- Thực hành đa dạng

c Ví dụ minh họa

Trang 8

Một số dạng bài tập rèn luyện kĩ năng giải bài tập Protein peptit

CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT

1 MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)

2 “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa” : Số mol gốc aa trước và sau phản ứng

bằng nhau

3 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit( axit hoặc kiềm chỉ với vai trò xt).

Xn + (n-1) H2O  n aa

Ta luôn có: - Số mol Peptit = Số mol aa - Số mol H2O và Số mol Peptit = Tổng số mol aa/n

- m Peptit + m H2O = m aa

4 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm.

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dung dịch NaOH (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:

TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì

Xn + nNaOH → nMuối + H2O

TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là các amino axit có 1 nhóm COOH thì Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O

Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: mpeptit + mkiềm p/ư = mmuối + mnước

5 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit.

Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dung dịch HCl (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:

TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì

Xn + nHCl + (n -1)H2O → n muối

TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là các amino axit có 1 nhóm –NH2 thì Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối

Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: mpeptit + maxit p/ư + mnước = mmuối

6 Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

a Khái niệm

Theo Tony Buzan, người đầu tiên tìm hiểu và sáng tạo ra bản đồ tư duy thì bản đồ

tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các

ý tưởng Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay một hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng các nhánh tượng trưng cho các ý chính và đều được nối với các ý trung tâm Với phương thức tiến dần từ trung tâm ra xung quanh, bản

đồ tư duy khiến tư duy con người cũng phải hoạt động tương tự Từ đó các ý tưởng của con người sẽ phát triển

b Phương thức tạo lập

- Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)

+ Người vẽ sẽ bắt đầu từ trung tâm với hình ảnh của chủ đề Hình ảnh có thể thay thế cho cả ngàn từ và giúp chúng ta sử dụng tốt hơn trí tưởng tượng của mình Sau đó có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng

+ Nên sử dụng màu sắc vì màu sắc có tác dụng kích thích não như hình ảnh + Có thể dùng từ khóa, kí hiệu, câu danh ngôn, câu nói nào đó gợi ấn tượng sâu sắc về chủ đề

- Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm

+ Tiêu đề phụ có thể viết bằng chữ in hoa nằm trên các nhánh to để làm nổi bật + Tiêu đề phụ được gắn với trung tâm

+ Tiêu đề phụ nên được vẽ chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa

ra một cách dễ dàng

- Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ

Trang 9

+ Khi vẽ các ý chính và các chi tiết hỗ trợ chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh

+ Nên dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không gian vẽ và thời gian

+ Mỗi từ khóa, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa

+ Sau đó nối các nhánh chính cấp 1 đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp 2 đến các nhánh cấp 1, nối các nhánh cấp 3 đến các nhánh cấp 2…bằng đường kẻ Các đường kẻ càng ở gần trung tâm thì càng được tô đậm hơn

+ Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường kẻ thẳng vì đường kẻ cong được

tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt nhiều hơn

+ Tất cả các nhánh tỏa ra cùng một điểm nên có cùng một màu Chúng ta thay đổi màu sắc khi đi từ ý chính ra đến các ý phụ cụ thể hơn

- Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm

nổi bật cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn

c Ví dụ minh họa

Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy bài Phenol- hóa học lớp 11

7 Phương pháp dạy học trò chơi

a Bản chất

- Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề, thực hiện một nhiệm vụ học tập hay thể nghiệm những hành động , những thái độ, những việc làm thông qua một trò chơi học tập nào đó

- Đặc điểm:

+ Nội dung trò chơi gắn với kiến thức, kĩ năng, thái độ của một môn học cụ thể

+ Thường diễn ra trong không gian, thời gian nhất định của một giờ học

+ Mọi HS đều thu nhận được nội dung học tập trong trò chơi

b Quy trình thực hiện

- GV lựa chọn trò chơi

- Chuẩn bị các phương tiện, điều kiện cần thiết cho trò chơi

- Phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi

- Học sinh tiến hành chơi

- Đánh giá trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

c Ví dụ minh họa

Trang 10

2 KẾT QUẢ VẬN DỤNG

Ví dụ giáo án thể nghiệm phương pháp dạy học tích cực

Ngày dạy: lớp 10C2.

BÀI 13 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ (tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Học sinh biết:

+ Khái niệm liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không có cực

+ Khái niệm liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba

- Học sinh hiểu:

+ Nguyên nhân hình thành liên kết cộng hóa trị

+ Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử đơn chất và hợp chất

+ Sự phân cực trong liên kết cộng hóa trị

2 Kĩ năng:

- Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định số electron ở lớp ngoài cùng

- Biểu diễn các electron ở lớp ngoài cùng của một nguyên tử

- Biểu diễn liên kết cộng hoá trị ở một số phân tử

3 Thái độ, tình cảm:

- Niềm yêu thích đối với môn học

II PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình; phát hiện và giải quyết vấn đề, phát vấn…

III CHUẨN BỊ

- Hình ảnh mô hình phân tử H2, Cl2

Ngày đăng: 17/11/2018, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w