2.CÁC HOẠT ĐỘNG: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài ghi Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi: I.Thông khí ở phổi: HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày các câu tr
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8 BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
A.MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS có khả năng:
-Nêu được cơ chế thông khí ở phổi
-Trình bày được quá trình trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
-Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ các hình vẽ
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, quan sát, làm việc với SGK.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-Tranh phóng to hình 21.1-4 SGK
-Hô hấp kế (nếu có)
D.TIẾN TRÌNH:
I.ỔN ĐỊNH LỚP: kiểm diện, vệ sinh
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể?
2.Câu hỏi 4 SGK trang 67
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
- Hô hấp là quá trình diễn ra liên tục, nếu bị ngừng hô hấp cơ thể sẽ rất nguy kịch và có thể chết rất nhanh Quá trình đó diễn ra như thế nào và ở đâu là nội dung nghiên cứu của chúng
ta hôm nay
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài ghi
Hoạt động 1: Tìm
hiểu sự thông khí ở
phổi:
I.Thông khí ở phổi:
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày các câu trả
I.Thông khí ở phổi:
Trang 2GV treo tranh phóng to
H 21.1-2 SGK cho HS
quan sát và hướng dẫn
các em đọc thông tin
trong SGK để trả lời 2
câu hỏi:
?Các cơ và xương ở
lồng ngực hoạt động
như thế nào để làm
tăng thể tích lồng ngực
khi hít vào và giảm thể
tích lồng ngực khi thở
ra?
?Dung tích phổi khi hít
vào, thở ra bình
thường và gắng sức có
thể phụ thuộc vào các
yếu tố nào?
GV giải thích cho HS
biết thế nào là cử động
hô hấp, chỉ trên tranh
cho HS thấy: sự phối
hợp giữa cơ và xương
khi hít vào hoặc khi
thở ra
GV nghe HS trình bày,
phân tích, bổ sung và
hướng dẫn các em tự
nêu ra đáp án đúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu
về sự trao đổi khí ở
phổi và ở tế bào:
lời.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung và chọn đáp án
Đáp án:
-Các cơ và xương ở lồng
ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra như sau:
cơ liên sườn ngoài co → tập hợp xương ức và xương sườn
có điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời sang 2 hướng: lên trên
và ra 2 bên → lồng ngực mở rộng ra 2 bên là chủ yếu Cơ hoành co → lồng ngực mở rộng thêm xuống dưới, ép xuống khoang bụng Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành giãn ra → lồng ngực thu nhỏ
về vị trí cũ Ngoài ra còn có
sự tham gia của các cơ khác trong trường hợp thở gắng sức
- Dung tích phổi phụ thuộc vào các yếu tố: Tầm vóc, giới tính, sức khỏe, bệnh tật và sự luyện tập…
II.Trao đổi khí ở phổi và tế bào:
HS quan sát H 21.1-3 SGK,
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp ( hít vào thở ra )
- Các cơ liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp
- Dung tích phổi phụ thuộc vo: giới tính, tầm vĩc, tình trạng sức khoẻ, luyện tập
II.Trao đổi khí ở phổi và tế bào:
Trang 3GV yêu cầu HS thực
hiện ∇ SGK
GV cần phân tích cho
HS thấy:
-Sự khác nhau rõ rệt
giữa khí o xi, khí CO2
hít vào và thở ra
-Các khí trao đổi ở
phổi và ở tế bào đều
theo cơ chế khuếch tán
(từ nơi có nồng độ cao
sang nơi có nồng độ
thấp)
GV theo dõi và giúp
đỡ HS cùng đưa ra đáp
án
nghiên cứu thông tin SGK và theo dõi sự giải thích của GV, rồi trao đổi nhóm, cử đại diễn trình bày câu trả lời trước lớp
HS cả lớp nghe, bổ sung và chỉnh lý xây dựng đáp án đúng
Từng HS đối chiếu và chỉnh phần chuẩn bị của mình
Đáp án:
Giải thích sự khác nhau:
-Tỉ lệ %O2 trong không khí thở ra thấp hơn rõ rệt do O2
đã khuếch tán khí từ phế nang vào máu mao mạch Tỉ
lệ %CO2 thở ra cao rõ rệt do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra khí phế nang
Hơi nước bão hòa trong khí thở ra do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí
Tỉ lệ %N2 trong không khí hít vào và thở ra khác nhau không nhiều, ở khí thoát ra cao hơn chút do tỉ lệ do tỉ lệ O2 bị thấp hẳn
-Trao đổi khí ở phổi: nồng độ O2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu mao mạch
→ O2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang
-Trao đổi khí ở tế bào: Nồng
Sự trao đổi khí ở phổi:
+ Oxi khuếch tn từ phế nang vo mu
+ Cacbonic khuếch tn từ mu vo phế nang
- Sự trao đổi khí ở tế bào:
+ Oxi khuếch tn từ mu vo tế
bo
+ Cacbonic khjuếch tn từ tế bo
vo mu
Trang 4độ O2 trong máu cao hơn trong tế bào → O2 khuếch tán
từ máu vào tế bào Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong máu nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài
IV.Củng cố
1.Trình bày tóm tắt quá trình hô hấp ở cơ thể người?
2.Hô hấp ở cơ thể người và ở thỏ có gì giống, khác nhau?
3.Khi lao động khi thể thao hoạt động của cơ thể có biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
V.Hướng dẫn học ở nhà:
-Học thuộc bài và nhớ phần tóm tắt cuối bài
-Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
-Đọc mục “Em có biết” -Xem và soạn trước bài tiếp theo
PHẦN RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5………
………
………
………
………
…………
………
………
………… ………