Suy giáp thứ phátSuy tuyến yên: U lành tuyến yên adenoma Bệnh rỗng tuyến yên, Simonds Sheehan Phẫu thuật, tia xạ 8... TẦM SOÁT RL CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP Ở NGƯỜI LỚN KHÔNG TRIỆU CHỨNG1.. Cơ
Trang 1SUY GIÁP
(HYPOTHYROIDISM)
Trang 5Amiodarone (Cordarone 200mg):
Viên 200 mg 6 mg iode vô cơ
Nhu cầu hàng ngày: 150 µg/ngày
T1/2: 100 ngày
Wolff Chaikoff effect
Trang 6AIT
Amiodarone – induced thyrotoxicosis
3%
Type 1 AIT: occurs in patients with
underlying thyroid pathology such as
autonomous nodular goiter or Graves’
disease
Type 2 AIT: subacute thyroiditis
Trang 7• Nguyên nhân khác:
Thiếu men tổng hợp hormone giáp bẩm sinh Các chất kháng giáp trong thức ăn (bắp cải,
củ cải, su hào)
Trang 82 Suy giáp thứ phát
Suy tuyến yên:
U lành tuyến yên (adenoma)
Bệnh rỗng tuyến yên, Simonds
Sheehan
Phẫu thuật, tia xạ
8
Trang 93 Suy giáp bậc ba (tertiary)
Do RL chức năng vùng dưới đồi
U sàn sọ hầu
4 Suy giáp do đề kháng ngoại biên với hormon giáp
Trang 11TẦM SOÁT RL CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP Ở NGƯỜI LỚN KHÔNG TRIỆU CHỨNG
1 ATA (American Thyroid Association)
Trang 124 AAFP (Am Academy of Family Physicians):
6 American College of Physicians:
Nữ > 50 t XN tình cờ nghi ngờ BL tuyến giáp 12
Trang 13LÂM SÀNG
1 Da, niêm mạc:
- Phù niêm
Trang 16chân mày thưa hoặc
rụng (dấu Queen Anne)
Lông nách, mu rụng
Trang 18 Da khô, bong vảy do teo tuyến mồ hôi
Da lạnh
Da bạc do thiếu máu
Móng tay chân có khía, dễ gãy
Vết thương lâu lành
Trang 192 Thiếu máu:
Giảm tổng hợp Hb (do thiếu thyroxin, giảm sản xuất erythropoietin)
Thiếu sắt (rong kinh, giảm hấp thu ở ruột)
Thiếu folate (giảm hấp thu ở ruột)
Thiiếu máu ác tính do thiếu B12 (tự KT kháng TB thành)
Trang 203 Giảm chuyển hóa
Dấu soi gương của nhiễm độc giáp
20
Trang 214 Tim mạch
Tim chậm <60 l/ph, HA tâm thu thấp
Giảm cung lượng tim, tiếng tim yếu
Thâm nhiễm mucoid cơ tim
Tràn dịch màng ngoài tim
Đau thắt ngực, khó thở khi gắng sức
ECG: điện thế thấp, thiếu máu cơ tim nhất là SG ở người lớn tuổi
Trang 23có thể RL tâm thần, vô cảm, hôn mê
Mù ban đêm do giảm tổng hợp sắc tố
Tê đầu chi (HC ống cổ tay)
PXGX giảm
Trang 268 Thận
Giảm lưu lượng máu đến thận
Giảm mức lọc cầu thận
Giảm khả năng tái hập thu của ống thận
Giảm khả năng thải nước khi quá tải
dễ ngộ độc nước
26
Trang 279 Cơ xương khớp
Chậm tăng trưởng và phát triển cơ thể: SG
sơ sinh và thiếu niên
Sự phát triển và biệt hóa não xảy ra phần lớn (2/3) trong 2 năm đầu: thay thế hormon giáp SỚM giúp hạn chế tổn thương não vĩnh viễn
Trang 28Thiếu hormone giáp sau 3 tuổi: không gây chậm phát triển tinh thần nhưng gây chậm phát triển cơ thể: xương dài, chậm mọc răng vĩnh viễn.
Thoái hóa khớp; đau cơ, yếu cơ; tê bì
28
Trang 2910 Tuyến giáp
Lớn hay teo tùy nguyên nhân
Trang 3011 Hôn mê suy giáp
Biến chứng nặng
Hiếm gặp
Xảy ra khi SG điều trị không đầy đủ
Yếu tố thuận lợi: lạnh, nhiễm trùng, phẫu thuật, chấn thương, … hoặc ngừng điều trị đột ngột
Tử vong > 50%
30
Trang 311 Định lượng hormon giáp
FT3 và FT4 giảm
FT4 quan trọng hơn T4 TP
FT4 quan trọng hơn FT3 (giảm FT3 ở
người già, dùng amiodarone, nhiễm khuẩn nặng)
T4 giảm sớm trong khi T3 vẫn còn bình thường
CẬN LÂM SÀNG
Trang 354 Xét nghiệm hình ảnh
• Siêu âm giáp
• Scintigraphy tuyến giáp bằng I 131, I 123
hay Tc 99m
• MRI tuyến yên
Trang 36Độ TT Iode PX giảm (BT: 2h: 20%, 24h: 40%).
36
Trang 415 Các XN khác
• Huyết học: thiếu máu đẳng sắc, HC nhỏ hay to
• Tăng cholesterol, tăng triglyceride máu
• Giảm natri máu do hòa loãng
Trang 42- Hoặc có điều trị iode phóng xạ
- Hoặc phẫu thuật tuyến giáp
42
Trang 43CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP THEO TUỔI
VÀ TÌNH TRẠNG SINH LÝ (ATA 2015)
NGƯỜI TRƯỞNGTHÀNH
Trang 454 BT,
SG tiên phát TPO Ab +
Rx T4
-SG thoáng qua ? Viêm giáp virus
Trang 46TSH BT, FT4 BT, Phenytoin, salicylate (-)
NĐG gần đây (-)
MRI
SG trung ương Bất thường
Trang 47ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA 12 TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU TRONG CHẨN ĐOÁN SUY GIÁP TIÊN PHÁT
Trang 49CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 50CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
SG do nguyên nhân ở cao:
• Thương tổn VDĐ, tuyến yên
• Thường kèm suy các tuyến khác
50
Trang 51ĐIỀU TRỊ
Trang 533 Điều trị không nên vội, cần xác định chẩn đoán trước; NGOẠI TRỪ hôn mê suy giáp
4 Giải thích sự cần thiết dùng hormon giáp vĩnh viễn
5 Điều trị thận trọng ở người già, có suy tim, BMV
Trang 54THUỐC HORMON GIÁP
1 Tinh chất tuyến giáp
2 Hormon giáp tổng hợp (Levothyroxine LT4;
LT3; phối hợp LT3 và LT4)
54
Trang 55Biệt dược: Synthroid- levothyroid,
L Thyroxine - Roche, Levothyrox
Trang 56- T1/2 L Thyroxine: 8 ngày nồng độ ổn định trong máu uống 1 lần / ngày
- T1/2 T3: 48h nồng độ tăng nhanh sau uống khó chịu Phải dùng 2-3 lần / ngày Chỉ định tạm thời T3 cho K giáp biệt hóa trước thăm dò hoặc xạ trị
56
Trang 57ĐIỀU TRỊ CỤ THỂ
Thyroxine: thuốc lựa chọn hiện nay
Liều thay thế trung bình 75-125 g/ngày
1,6 – 1,8 g/kg/ngày
Trang 581 Khởi đầu
- B.nhân trẻ, khỏe: 100 g/ngày
- Cao tuổi: 25 - 50 g/ngày
- Có BMV: 12,5 g/ngày tăng liều 12,5
g/ngày mỗi 3-4 tuần
58
Trang 592 Theo dõi và chỉnh liều
2.1 SG tiên phát
- Mục tiêu điều trị: TSH bình thường
- Không dùng thyroxine liều cao TSH dưới mức bình thường loãng xương, rung nhĩ
Trang 6060
Trang 632.3 Bệnh nhân có bệnh mạch vành
Thyroxine làm nặng thêm BL mạch vành, suy tim,
RL nhịp cho liều thấp, tăng liều chậm; theo dõi sát (LS, ECG)
Nếu xuất hiện triệu chứng đau thắt ngực, dù ít
ngưng hormon giáp, xem xét các biện pháp điều trị can thiệp BMV
Trang 642.4 Phụ nữ có thai và suy giáp dưới LS (ATA 2017)
Không điều trị
Xem xét điều trị
Bắt buộc điều trị
Mục tiêu: TSH < 2,5
Trang 653 Khó khăn trong kiểm soát suy giáp
Trang 663.2 Tương tác với các thuốc khác
Làm tăng thải thuốc: rifampin, carbamazepine, phenytoine
Ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại biên: amiodarone
66
Trang 673.3 Mang thai
Nhu cầu thyroxine tăng trong 3 tháng đầu
3.4 Chức năng tuyến giáp còn lại giảm dần
Trang 684 Suy giáp và phẫu thuật
SG làm tăng nguy cơ biến chứng phẫu thuật nhưng không nặng
Khi cần phẫu thuật cấp cứu: có thể tiến hành ngay, nhưng cần cho thyroxine trước phẫu thuật, liều đầu tiên bằng đường TM
Phẫu thuật theo chương trình: hoãn lại cho đến khi điều trị SG nhiều tuần
68