Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM Bài 25: Tiết 41, 42: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I./ Mục đích yêu cầu: 1. Về kiến thức: _Vị trí đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và hợp chất như NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3. _Tính chất vật lí (mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ) _Tính chất hóa học: tính khử mạnh nhất trong các kim loại. _Trạng thái tự nhiên của NaCl, phương pháp đ/c kim loại kiềm _Tính chất hóa học một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh), NaHCO3 (lưỡng tính), Na2CO3 (muối axit yếu), KNO3 (tính oxi hóa mạnh khi đun nóng) 2. Về kỹ năng: _Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận t/c của đơn chất và một số hợp chất _Quan sát mô hình rút ra được nhận xétm, phương pháp đ/c kim loại kiềm. _Viết ptpư minh họa, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm. _Tính thành phần phần trăm muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng. 3. Thái độ: _Biết cách sử dụng và quí trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên. _Thái độ học tập tích cực.
Trang 1Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 25:
Tiết 41, 42:
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I./ Mục đích yêu cầu:
_Viết ptpư minh họa, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
_Tính thành phần phần trăm muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
3 Thái độ:
_Biết cách sử dụng và quí trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên
_Thái độ học tập tích cực
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.
2 Học sinh: Xem trước bài học.
3 Phương pháp: - PP đàm thoại gợi mở, đddh trực quan
III./ Tiến trình dạy học:
Tiết 41 ppct
Hoạt động 1: Ổn định lớp, vào bài (1’)
* Hoạt động 2:
_Trình bày vị trí của kim loại
kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu
hình electron nguyên tử
* Hoạt động 3:
_Trình bày tính chất vật lí của
kim loại kiềm
* Nguyên nhân: Do kim loại
kiềm có mạng tinh thể lập
phương tâm khối, liên kết với
nhau bằng liên kết kim loại
có dạng ns1
_Nghiên cứu SGK: Các klkiềm màu trắng bạc, có ánhkim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độnóng chảy và nhiệt độ sôithấp, khối lượng riêng nhỏ,
độ cứng thấp
_Nghe giảng và ghi chép
A Kiêm loại kiềm:
I Vị trí trong BTH, cấu hình e nguyên tử:
_Kim loại kiềm thuộc nhóm IAcủa BTH, gồm các nguyên tố Li,
Na, K, Rb, Fr_Cấu hình e lớp ngoài cùng códạng ns1
II./ Tính chất vật lí:
_Các kl kiềm màu trắng bạc, cóánh kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độnóng chảy và nhiệt độ sôi thấp,khối lượng riêng nhỏ, độ cứngthấp Nguyên nhân là do kl kiềm
có mạng tinh thể lập phương tâpkhối và cấu trúc rỗng, cácnguyên tử kl liên kết với nhaubằng lk yếu
III Tính chất hóa học:
Trang 2_Kim loại kiềm khử mạnh H+
trong dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng thành khí hidro
2M + 2HCl → 2MCl + H2↑
_Viết ptpứ Na với H2SO4
_Tất cả các kim loại kiềm đều
nổ khi tiếp xúc với axit
_Viết ptpứ Na với H2O
_ Kl kiềm dễ dàng tác dụng với
H2O ở nhiệt độ thường Để bảo
quản kim loại kiềm ta thường
ngâm chúng trong dầu hỏa
_Yêu cầu học sinh nêu ứng
dụng và trạng thái tự nhiên của
kim loại kiềm
* Nguyên tắc : Khử ion của
kim loại kiềm
M+ + e → M
Do kim loại kiềm có tính khử
rất mạnh nên phải dùng phương
pháp điện phân Quan trọng
nhất là điện phân nóng chảy
muối halogenua của kim loại
quan trọng của kim loại kiềm
như NaOH, NaHCO3, Na2CO3,
4Na + O2 → 2Na2O2Na + O2 → Na2O2
_Nghe giảng, viết ptpư
_Có nhiều ứng dung quantrọng: Đ/c hợp kim có nhiệt
độ nóng chảy thấp, hợp kimsiêu nhẹ,
_Trong tự nhiên không tồn tạidưới dang đơn chất mà tồn tại
ở dạng hợp chất Trong nướcbiển có chứa hàm lượng lớnNaCl
_Học sinh nghe giảng
_Học sinh nghe giảng
_Các nguyên tử kl kiềm có nănglượng ion hóa nhỏ nên có tínhkhử rất mạnh, tính khử tăng dần
từ Li→Fr
1/ T/d với phi kim:
a/ T/d với oxi: tạo nên oxit và peoxit:
4Na + O2 → 2Na2O2Na + O2 → Na2O2
IV Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế:
1 Ứng dụng:
_Có nhiều ứng dung quan trọng:Đ/c hợp kim có nhiệt độ nóngchảy thấp, hợp kim siêu nhẹ,
2 Trạng thái tự nhiên:
_Trong tự nhiên không tồn tạidưới dang đơn chất mà tồn tại ởdạng hợp chất Trong nước biển
có chứa hàm lượng lớn NaCl
3 Điều chế:
_Nguyên tắc: khử ion kim loạikiềm trong hợp chất:
Mn+ + ne → M_Phương pháp: đpnc2NaCl dpnc→2Na + Cl2
B Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
I Natri hidroxit:
1 Tính chất:
_Natri hirdroxit hay xút ăn da làchất rắn không màu, dễ nóng
Trang 3_Quan sát lọ NaOH khan, cho
biết tính chất của NaOH?
_Khi tan trong nước NaOH
phân li hoàn toàn, hãy viết
phương trình phân li?
_NaOH có tính bazơ, hãy viết
ptpư chứng minh tính chất hóa
trên của muối NaHCO3?
_Nêu ứng dụng của muối
NaHCO3 ?
* Hoạt động 2:
_Nêu tính chất của muối
Na2CO3
_Na2CO3 là hoá chất quan trọng
trong công nghiệp thuỷ tinh,
bột giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi
_Quan sát lọ đựng KNO3, cho
_NaOH ( xút ăn da) là chấtrắn, không màu, dễ nóngchảy, dễ chảy rửa, tan nhiềutrong nước và toả nhiệt lớnnên cẩn thận khi hoà tanNaOH
NaOH → Na+ + OH–
CO 2 + NaOH → NaHCO 3
CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2
_NaOH là hoá chất quantrọng Đứng thứ hai sau axitsunfuric NaOH là hoá chấtquan trọng
_NaHCO3 là chát rắn màutrắng, ít tan trong nước, dễ bịnhiệt phân và có tính lưỡngtính
NaHCO3 + NaOH →Na2CO3
+ H2O
_ NaHCO3 được dùng trongcông nghiệp dược phẩm(thuốc đau dạ dày) và côngnghiệp thực phẩm (bột nở )
_Na2CO3 là chất rắn màutrắng, tan nhiều trong nước
Na2CO3 là muối của axit yếunên tan trong nước cho môitrường kiềm
_Hs nghe giảng
_KNO3 là tinh thể không
chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiềutrong nước và tỏa nhiều nhiệt._Khi tan trong nước phân li hoàntoàn:
II Natri hidrocacbonat:
+ H2ONaHCO3 + NaOH →Na2CO3
+ H2O
2 Ứng dụng:
_NaHCO3 dùng trong côngnghiệp dược phẩm và thựcphẩm
III Natri cacbonat
1 Tính chất:
_Na2CO3 là chất bột màu trắng,tan nhiều trong nước, ở điềukiện thường tồn tại dưới dạng
Na2CO3.10H2O
_Na2CO3 là muối axit yếu, trongnước tạo thành dd môi trườngkiềm
2 Ứng dụng:
Na2CO3 là hoá chất quan trọngtrong công nghiệp thuỷ tinh, bộtgiặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi
IV Kali nitrat
1 Tính chất:
_KNO3 là tinh thể không màu,bền trong không khí, tan nhiều
Trang 4biết tính chất của KNO3 ? là
tinh thể khơng màu, bền trong
khơng khí, tan nhiều trong
nước
_KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ
cao:
2KNO3 →t0 2KNO2 + O2↑
_Hãy nghiên cứu SGK cho biết
ứng dụng của KNO3?
_Phương trình xảy ra của chất
nổ:
KNO3 + 3C + S→0
t N2↑ + 3CO2↑+K2S
Hoạt động 3: Cũng cố.
_Hồn thành phiếu học tập
màu, bền trong khơng khí, tan nhiều trong nước
_HS nghe giảng và ghi chép
_Ứng trọng trong phân bĩn
_Chế tạo thuốc nổ
_Học sinh thảo luận nhĩm
trong nước, bị phân hủy ở nhiệt
độ cao:
2KNO3
0
t
→2KNO2 + O2
2 Ứng dụng:
_Dùng trong phân bĩn
_Chế tạo thuốc nổ:
2KNO3 + 3C + S →t0 N2
+ 3CO2 + K2S
Phiếu học tập:
A) 2NaCl 2Na + Cl 2 B) NaCl + AgNO 3 = NaNO 3 + AgCl
C) 2NaNO 3 2NaNO 2 + O 2 D) Na 2 O + H 2 O = 2NaOH
Câu 2: Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại?
A) Điện phân dung dịch NaCL B) Điện phân NaOH nĩng chảy
C) Cho khí H 2 đi qua Na 2 O nung nĩng D) A, B, C đều sai
Câu 3: M là kim loại phân nhĩm chính nhĩm I; X là clo hoặc brom Nguyên liệu để điều chế kim loại nhĩm I là:
A) MX B)MOH C) MX hoặc MOH D) MCl
A) NaOH B) Ca(OH) 2 C) Na 2 CO 3 D) NaHCO 3
Câu 5: Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim loại tương ứng?
A) NaCl B) AgNO 3 C) CaCL 2 D) MgCl 2
như thế nào?
A) NaHCO 3 tạo ra trước, Na 2 CO 3 tạo ra sau B) Na 2 CO 3 tạo ra trước, NaHCO 3 tạo ra sau.
C) Cả hai muối tạo ra cùng lúc D) Khơng thể biết muối nào tạo ra trước, muối nào tạo ra sau.
IV DẶN DỊ:
- Xem trước bài mới, làm các bài tập trong SGK.
V RÚT KINH NGHIỆM
Ngày 17/01/2010
Bài 26
Tiết 43, 44,45 ppct
KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
Trang 5I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_Vị trí cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí của kim loại kiềm thổ
_T/c hh và ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O_Khái niệm về nước cứng, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu, toàn phần, táchại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng
_Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch_Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
2 Kỹ năng:
_Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận t/c hh của kim loại kiềm thổ,t/c của Ca(OH)2
_Viết được các pt hóa học dạng phân tử ion rút gọn minh họa t/c hh
_Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp muối trong hỗn hợp pư
3 Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ
II./ Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
III./ Tiến trình dạy học:
Tiết 43 ppct
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (10’)
_Vị trí của kim loại kiềm trong BTH, cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng ntn? 2đ_Nêu tính chất vật lí của kl kiềm, nguyên nhân gây nên những t/c trên? 2đ_Tính chất hóa học cơ bản của kl kiềm là gì? Viết phương trình minh họa? 2đ_Phương pháp điều chế kl kiềm? Vì sao phải sử dụng pp này? 2đ
_Nêu một số hợp chất quan trong của kim loại kiềm? Nêu tính chất từng chất? 2đ
_Tính chất này không biến đổi
theo qui luật vì KLKT có kiểu
mạng tinh thể không giống
_Hs nghe giảng và ghi chép
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử:
_Kim loại kiềm thổ thuộc nhómIIA trong BTH Gồm các nguyêntố: Be, Mg, Ca, Sr, Be, Ra
_Cấu hình electron lớp ngoàicùng có dạng ns2
II Tính chất vật lí:
_KLKT có màu trắng bạc, dễ dátmỏng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt
độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK._Những tính chất vật lí biến đổikhông theo qui luật do cácKLKT có kiểu mạng tinh thểkhông giống nhau
III Tính chất hóa học:
_KLKT có năng lượng ion hóanhỏ nên có tính khử mạnh (yếu
Trang 6Hoạt động 3:
_Dựa vào đặc điểm cấu tạo hãy
dự đoán t/c hh chung của
KLKT?
_Kl kiềm thổ có 2e hóa trị nên
trong hợp chất chúng có số oxi
hóa +2
_Quan sát thí nghiệm Mg cháy
trong kk? Hãy viết ptpư?
_Dựa vào kiến thức đã học hãy
dự đoán tính chất hóa học của
Ca(OH)2?
_Quan sát thí nghiệm CO2 t/d
với nước vôi trong Viết
phương trình minh họa
_Nghiên cứu SGK nêu ứng
dụng của Ca(OH)2
KLKT có năng lượng ionhóa nhỏ nên có tính khửmạnh (yếu hơn KLK), tínhkhử tăng dần từ Be đến Ba
M → Mn+ + ne
2Mg + O2
o t
1 Tác dụng với phi kim:
4Mg + 100 H N O+5 3 →
4Mg NO+2 ( 3 2) +N H NO−3 4 3+3H2O
4Mg + 50 H S O2+6 4 → Mg SO+2 4 + H S2−2 + 4H2O
1 Canxi hidroxit (Ca(OH) 2 )
_Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, làchất rắn màu trắng, khó tan trongnước Nước vôi trong là dungdịch Ca(OH)2
2 Canxi cacbonat: (CaCO 3 )
_CaCO3 là chất rắn màu trắng,
Trang 7_Dự đoán t/c của CaCO3
_Làm tiếp TN trên cho CO2 qua
_Nghiên cứu SGK cho biết ứng
dụng của canxi sunfat ?
Tiết 45 ppct
Hoạt động 5 :
_Thế nào là nước cứng ? Có
mấy loại nước cứng ? thành
phần hóa học của chúng như
thế nào ?
_CaCO3 là chất rắn màutrắng, không tan trong nước
bị nhiệt phân hủy ở 1000oC:
_Ứng dụng: làm vật liệu xâydựng, sx vôi, xi măng,
_Thạch cao
_Trong tự nhiên tồn tại dướidạng CaSO4.2H2O gọi làthạch cao sống
CaSO4.2H2O 160o
→
Thạch cao sống CaSO4.H2O + H2O Thạch cao nungCaSO4.2H2O 350o→
Thạch cao sống CaSO4 + H2O Thạch cao khan_Ứng dụng: sản xuất ximăng, nặn tượng,
_Nước chứa nhiều ion Ca2+
và Mg2+ gọi là nước cứng_Người ta chia nước cứngthành các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gâynên bởi các muối Ca(HCO3)2
và Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2
o t
→ CaCO3
+ CO2 + H2OMg(HCO3)2
o t
→ MgCO3
+ CO2 + H2O+Nước cứng vĩnh cữu: gâynên bởi các muối sunfat,clorua của canxi và magie
Các muối này khó tan, khóphân hủy nên được gọi là
không tan trong nước bị nhiệtphân hủy ở 1000oC:
=> phản ứng này giải thích hiệntượng thạch nhủ ở hang động._Ứng dụng: làm vật liệu xâydựng, sx vôi, xi măng,
3 Canxi sunfat: (CaSO 4 )
_Trong tự nhiên tồn tại dướidạng CaSO4.2H2O gọi là thạchcao sống
CaSO4.2H2O 160o
→
Thạch cao sống CaSO4.H2O + H2O Thạch cao nungCaSO4.2H2O 350o
→
Thạch cao sống CaSO4 + H2O Thạch cao khan_Ứng dụng: sản xuất xi măng,nặn tượng,
C NƯỚC CỨNG:
1 Khái niệm:
_Nước chứa nhiều ion Ca2+ và
Mg2+ gọi là nước cứng_Người ta chia nước cứng thànhcác loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây nênbởi các muối Ca(HCO3)2 vàMg(HCO3)2
Ca(HCO3)2
o t
→ CaCO3
+ CO2 + H2OMg(HCO3)2
o t
→ MgCO3
+ CO2 + H2O+Nước cứng vĩnh cữu: gây nênbởi các muối sunfat, clorua củacanxi và magie Các muối nàykhó tan, khó phân hủy nên đượcgọi là nước cứng vĩnh cữu
Trang 8_Cho học sinh tiến hành TN : 2
_Nghiên cứu SGK cho biết tác
hại của nước cứng
_Nguyên tắc làm mềm nước
cứng là gì ?
_Nêu phương pháp hóa học làm
mềm nước cứng ?
_Nghiên cứu SGK cho biết
phương pháp trao đổi ion làm
mềm nước cứng là gì?
_Cách nhận biết ion Ca2+ và
Mg2+ trong dung dịch ?
nước cứng vĩnh cữu+Nước cứng toàn phần: gồm
cả tính vĩnh cửu và tính tạmthời
_Ống 1: ít tạo bọt_Ống 2: nhiều bọt hơn
_Nêu tác hại theo SGK
_Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion
Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
_Dùng phương pháp kết tủa+Đun nóng:
Ca(HCO3)2
o t
→ CaCO3
+ CO2 + H2O+ Dung dịch Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O+ Dùng Na2CO3 (Na3PO4) chonước cứng vĩnh cũu hay toàn phần
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3
+ Na2SO4
_Dùng những vật liệu vô cơhay hữu cơ có khả năng traođổi một số ion trong thànhphần cấu tạo để giữ lại nhữngion Ca2+ và Mg2+ trong nướclàm giảm tính cứng của nước
_Dùng ion CO32– để nhận biếtion Ca2+ và Mg2+, hiện tượngtạo kết tủa trắng và tan trong
dd CO2
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
+Nước cứng toàn phần: gồm cảtính vĩnh cửu và tính tạm thời
2 Tác hại: gây nhiều tác hại
trong đời sống và sản xuất
3 Cách làm mềm nước cứng:
_Nguyên tắc làm mềm nướccứng là làm giảm nồng độ ion
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3
+ Na2SO4
b Phương pháp trao đổi ion:
_Dùng những vật liệu vô cơ hayhữu cơ có khả năng trao đổi một
số ion trong thành phần cấu tạo
để giữ lại những ion Ca2+ và
Mg2+ trong nước làm giảm tínhcứng của nước
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+
trong dung dịch:
_Dùng ion CO32– để nhận biếtion Ca2+ và Mg2+, hiện tượng tạokết tủa trắng và tan trong dd CO2
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Trang 9Hoạt động 6 : Cũng cố (5’)
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại nhóm IIA là:
a Phương pháp thủy luyện b Phương pháp nhiệt luyện
c Phương pháp điện phân nóng chảy d Phương pháp điện phân dung dịch
Câu 2: Kim loại kiềm thổ phản ứng mạnh với: 1 H2O; 2 Halogen; 3 Silic oxit; 4 Axit; 5 Rượu; 6 Dung dịch muối; 7 Dễ dàng cắt gọt bằng dao; 8 Ở dạng tinh khiết có màu xanh lam
a 2, 4, 6, 7 b 3, 6, 7, 8 c 1, 2, 4, 8 d 2, 5, 6 Câu 3: Nước cứng là gì? Có mấy loại nước cứng ? Phương pháp làm mềm nước cứng ?
Câu 4: Thực hiện sơ đồ biến hóa sau với M là Ca và Ba:
M → MO → M(OH)2 → MCO3 → M(HCO3)2 → MCO3 → MCl2 → MSO4
IV DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 27:
Trang 10ppct
I./ Mục đích yêu cầu:
1 Về kiến thức:
_Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.
_Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (pứ với pk, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kl)_Nguyên tắc và sx nhôm bằng pp điện phân nhôm oxit nóng chảy
_T/c vật lí và ứng dụng của một số chất: Al2O3; Al(OH)3; muối nhôm
_T/c lưỡng tính của Al2O3; Al(OH)3: vừa t/d với axit, vừa t/d với bazơ mạnh
_Cách nhận biết ion nhôm trong dd
2 Về kỹ năng:
_Quan sát mẫu vật thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hóa học và nhận biết ionnhôm, viết các pt hh minh họa t/c hh của nhôm, hợp chất của nhôm
_Sử dụng và bảo quản hợp lí đồ dùng bằng nhôm
_Tính thành phần % về khối lượng của nhôm trong hh kim loại đem phản ứng
_Tính khối lượng boxit để sản xuất lượng nhôm, xác định hiệu suất phản ứng
3 Về thái độ:
- Biết cách sử dụng có hiệu quả những vật dụng trong gia đình
- Tính tiết kiệm trong việc sử dụng dụng cụ
1 Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi giúp HS học bài
2 Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3 Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề
III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (5’)
_Hãy nêu tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ? Viết phương trình minh họa?
_Hãy nêu biện pháp làm mềm nước cứng? Viết phương trình nếu có?
_Al dễ nhận hay nhường e ?
_Số oxi hóa của Al trong hợp
chất ?
_Al có tính khử hay oxi hóa?
_Sử dụng mẫu vật Al kim loại
_So sánh tính khử của Al với
kim loại kiềm và kiềm thổ?
_Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3_Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
_Al dễ nhường 3e hóa trị, có
số oxi hóa +3 trong hợp chất _Al có tính khử
_Al có màu trắng bạc
_Nhôm là kim loại có tínhkhử mạnh, chỉ đứng sau kimloại kiềm và kiềm thổ nên dễ
A Nhôm
I Vị trí trong bảng tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử:
Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Al dễ nhường 3e hóa trị, có sốoxi hóa +3 trong hợp chất
II Tính chất vật lý:
_Al có màu trắng bạc, nóng chảy
ở 660oC, dễ kéo sợi, dễ dátmỏng, nhẹ, dẫn điện tốt, dẫnnhiệt tốt
III Tính chất hóa học
* Nhôm là kim loại có tính khửmạnh, chỉ đứng sau kim loạikiềm và kiềm thổ nên dễ bị oxi