1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume.) tại Thanh Hóa

7 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 250,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume). Các biện pháp kỹ thuật tốt nhất được xác định: thời vụ giâm cành là 15/1 – 15/2 và 15/8 – 15/9; loại hom sử dụng hom gốc và hom giữa; chiều dài hom từ 15 – 17 cm.

Trang 1

1 Đặt vấn đề

Chè vằng có tên khoa học là Jasminum

subtriplinerve Blume, thuộc họ nhài

(Oleaceae), còn gọi là chè vằng, chè cước

man, cẩm văn, dây vắng, mỏ sẻ,… [1,4,5]�

Chè vằng có vị hơi đắng, chát, tính ấm,

vào kinh tâm, kinh tỳ, có tác dụng thanh

nhiệt, lợi thấp, khu phong, hoạt huyết, điều

kinh, tiêu viêm, trừ mủ [1,3,4]� Hiện nay,

nhu cầu sử dụng chè vằng rất lớn, có nhiều

công ty dược phẩm đã quan tâm chiết xuất

cao lá chè vằng như công ty Tuệ Linh, Ánh

Ngọc, Hồng Lam Hương… Tuy nhiên, chè

vằng chưa được sản xuất lớn, mới chỉ trồng

TÓM TẮT

Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công một số biện pháp kỹ thuật nhân giống

vô tính cây chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume) Các biện pháp kỹ thuật tốt

nhất được xác định: thời vụ giâm cành là 15/1 – 15/2 và 15/8 – 15/9; loại hom sử dụng hom gốc và hom giữa; chiều dài hom từ 15 – 17 cm; cắt hom xong nhúng vào chất điều tiết sinh trưởng Fitomix (pha với nồng độ 10 ml/16 lít nước) hoặc STC- ROOTVI-MIX (pha với nồng độ 20 ml/16 lít nước) trong thời gian 1 giờ; nền giá thể giâm tốt nhất là nền đất thịt nhẹ hoặc đất + cát + phân vi sinh với tỷ lệ 4:4:2 Cây giống có tỷ lệ xuất vườn đạt trên 70%

Từ khóa: Chè vằng, nhân giống, thời vụ, hom cành, giá thể, chất kích thích ra rễ

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật

nhân giống vô tính cây chè vằng (Jasminum

PhạM Thị Lý 1 , Lê hùng Tiến 1 , hoàng Thị Sáu 1 , Trần Trung nghĩa 1 , hoàng Thị Lệ Thu 2

1 Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung Bộ – Viện Dược Liệu;

2 Trường Đại học Hùng Vương – Phú Thọ

phân tán ở các hộ gia đình để làm hàng rào,

ở các vườn thuốc của trạm y tế, bệnh viện, trường học hay ở các cơ quan nghiên cứu

để làm thuốc, phương pháp nhân giống chủ yếu bằng cách tách chồi từ những bụi chè vằng và trồng [4]� Chè vằng có thể nhân giống hữu tính bằng gieo hạt và nhân giống

vô tính bằng giâm cành� Tuy nhiên, chưa có quy trình nhân giống chè vằng� Vấn đề đặt ra

là nghiên cứu xây dựng thành công kỹ thuật nhân giống chè vằng để tạo được nguồn giống tốt cung cấp cho nhu cầu mở rộng vùng trồng của các công ty� Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu

Nhận bài ngày 01/12/2017, Phản biện xong ngày 15/12/2017, Duyệt đăng ngày 15/12/2017

Trang 2

một số biện pháp nhân giống vô tính cây

chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume�)

tại Thanh Hóa”�

2 Vật liệu, nội dung và phương

pháp nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

• Vật liệu khởi đầu thu từ vườn bảo tồn

của Trung tâm nghiên cứu dược liệu

Bắc Trung bộ�

• Phân vi sinh Sông Gianh, đất cát sông,

đất thịt nhẹ giàu dinh dưỡng, chất

điều tiết sinh trưởng Fitomix, STC-

ROOTVIMIX-2�

2.2 Nội dung nghiên cứu

■Nội dung 1: Nghiên cứu về thời vụ

giâm cành�

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu thời vụ giâm

ảnh hưởng đến khả năng bật mầm và sinh

trưởng của cành giâm�

Các công thức thí nghiệm được giâm

cùng một vị trí hom cành, cùng một chất

điều tiết sinh trưởng trong thời gian 1 giờ

và cùng một nền giá thể giâm� Các biện pháp

chăm sóc là như nhau�

■Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của

vị trí hom cành�

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của

vị trí hom cành đến khả năng ra rễ và sinh

trưởng của hom giống�

• CT1: Nhân từ đoạn hom gốc�

• CT2: Nhân từ đoạn hom giữa�

• CT3: Nhân từ đoạn hom ngọn�

Các công thức đều thực hiện trên cùng

một thời vụ giâm hom, một nền giá thể và

cùng 1 cách xử lý hom giống�

TV1: Giâm hom ngày 15/1 TV4: Giâm hom ngày 15/8

TV2: Giâm hom ngày 15/2 TV5: Giâm hom ngày 15/9

TV3: Giâm hom ngày 15/3 TV6: Giâm hom ngày 15/10

■Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng�

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của

một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ và sinh trưởng phát triển của cành giâm�

• CT1: Không xử lý chất kích thích bật mầm�

• CT2: Xử lý chất điều tiết sinh trưởng Fitomix pha10 ml/16 lít nước trong thời gian 1 giờ�

• CT3: Xử lý chất điều tiết sinh trưởng STC-ROOTVIMIX-2 20 ml/16 lít nước trong thời gian 1 giờ�

Các công thức cùng giâm trên một nền giá thể, một thời vụ trồng, một vị trí hom cành�

■Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm�

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của

nền giá thể giâm đến khả năng ra rễ và sinh trưởng của cành giâm�

• CT1: Giâm trên cát sông�

• CT2: Giâm trên đất thịt nhẹ giầu dinh dưỡng�

• CT3: Giâm trên đất + cát + phân vi sinh (tỷ lệ 4:4:2)�

Các công thức cùng được bố trí trên cùng một thời vụ giâm, cùng một ví trí hom cành, cùng xử lý một chất điều tiết sinh trưởng trong thời gian 1 giờ� Các biện pháp chăm sóc là như nhau�

2.3 Phương pháp bố trí thí nghiêm

Các thí nghiệm nêu trên đều được bố trí một nhân tố, theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)� Mỗi công thức nhắc lại

3 lần, diện tích ô thí nghiệm là 2 m2, mỗi lần nhắc lại giâm 100 hom� Khi giâm hom cần sạch thành rãnh, mỗi rãnh cách nhau một khoảng cách khoảng 5–7 cm, đặt hom cách hom 2–3 cm để hom giống sinh trưởng,

Trang 3

phát triển� Giâm hom ngập vào đất 1–2 mắt

ngủ� Đặt hom nghiêng so với mặt đất 1 góc

450, giâm xong cần nén chặt phần đất ở gốc

hom và tưới nước ngay� Các biện pháp chăm

sóc là như nhau�

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu 2 năm, từ tháng

1/2016 – tháng 12/2017 tại Trung tâm nghiên

cứu dược liệu Bắc Trung Bộ�

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi đánh giá

Tiến hành theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ hom

ra rễ (%), tỷ lệ hom bật mầm (%), tỷ lệ hom

xuất vườn (%), chiều cao cây (cm), số lá/hom

(cặp lá), số rễ cái /hom (rễ), chiều dài rễ (cm),

thời gian từ khi giâm cành đến khi ra ngôi

(ngày)�

2.6 Xử lý số liệu

Theo chương trình IRRISTAT 5�0 và phần

mềm Excel�

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành đến sinh trưởng của cành giâm

Nhận xét: Từ bảng 3.1 cho thấy rằng:

Các thời vụ giâm cành khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ bật mầm và

tỷ lệ cây xuất vườn� Khi giâm ở thời vụ 15/2

và 15/9 thì tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ bật mầm và tỷ lệ cây xuất vườn cao hơn khi giâm ở thời vụ 15/3 và 15/10 ở mức có ý nghĩa 95% ở cả 2 năm theo dõi�

Tỷ lệ bật mầm: tỷ lệ ra rễ của các công

thức dao động từ 65,3–76,3% trong đó công thức giâm 15/2 cho tỷ lệ ra rễ đạt cao nhất ở

cả 2 năm theo dõi�

Tỷ lệ cây xuất vườn: ở 3 công thức giâm

15/1; 15/2 và 15/9 thì tỷ lệ cây xuất vườn không có sự sai khác nhiều và dao động từ

74,0–75,6% ở cả 2 năm theo dõi (Bảng 3.2)�

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời vụ đến khả năng bật mầm, ra rễ và tỷ lệ cây xuất vườn của cành giâm

(%) Tỷ lệ bật mầm (%) xuất vườn (%) Tỷ lệ cây Tỷ lệ ra rễ (%) Tỷ lệ bật mầm (%) xuất vườn (%) Tỷ lệ cây

15/1 78,3 75,6 75,3 76,6 74,5 74,0 15/2 78,6 76,3 75,6 77,3 75,6 75,3 15/3 68,6 65,3 63,3 61,3 60,5 60,6 15/8 71,3 70,6 69,3 73,5 72,6 71,6 15/9 79,6 75,6 75,3 78,6 75,6 75,6 15/10 70,3 68,6 65,3 66,6 65,3 64,5

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời vụ giâm cành đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cành giâm

trước khi xuất vườn

cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm) Chiều cao cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm)

15/1 25,4±1,6 15,6±0,7 5,5 ±0,3 5,6±0,08 26,4±1,5 14,6±0,7 5,1 ±0,3 6,5±0,30 15/2 27,3±1,1 14,6±0,7 6,8 ±0,4 6,1±0,27 27,3±1,7 15,6±0,9 6,5 ±0,4 5,9±0,27 15/3 26,3±0,9 12,5±0,8 4,1 ±0,4 5,5±0,38 23,6±1,1 13,4±0,7 4,0 ±0,3 4,9±0,27 15/8 27,6±1,7 15,6±0,8 7,2 ±0,4 6,6±0,24 26,7±1,3 13,6±0,8 6,8 ±0,4 5,3±0,31 15/9 26,8±0,7 16,6±0,5 5,6 ±0,5 6,1±0,27 27,6±1,2 17,6±1,3 5,4 ±0,3 5,8±0,25 15/10 24,6±0,9 16,6±1,0 3,2 ±0,3 5,1±0,27 21,8±1,0 15,8±0,9 3,5 ±0,3 4,2±0,17

Trang 4

Chiều cao cây: thời vụ giâm cành khác

nhau không ảnh hưởng nhiều đến chiều cao

cây giống trước khi xuất vườn�

Số lá/cây: ở các công thức số lá trên cây

trước khi xuất vườn là 12,5–16,6 cặp lá (2016)

và từ 13,4–17,6 cặp lá (năm 2017)� Trong đó,

chúng tôi nhận thấy ở các công thức giâm

15/2; giâm 15/9; giâm 15/10 thì số lá cao hơn

các công thức còn lại�

Số rễ chính/cây: ở 2 công thức giâm

15/2 (6,5–6,8 cái rễ) và 15/8 (6,8–7,2 cái rễ)

cao hơn các công thức còn lại ở cả 2 năm

theo dõi�

Chiều dài rễ chính: các công thức thời vụ

khác nhau không ảnh hưởng nhiều đến chỉ

tiêu chiều dài rễ chính trước khi xuất vườn�

Như vậy, đối với các công thức giâm ở thời

vụ khác nhau thì có thể giâm vào các thời vụ

15/1 – 15/2 và 15/9 – 15/10 thì cho tỷ lệ bật

mầm, tỷ lệ cây xuất vườn và các chỉ tiêu sinh

trưởng cao hơn các công thức còn lại�

3.2 Ảnh hưởng của vị trí hom cành đến sinh trưởng của hom giâm

Tỷ lệ ra rễ: công thức giâm bằng hom

giữa đều cho tỷ lệ ra rễ cao nhất đạt 70,6% – 72,6%� Trong khi đó, tỷ lệ thấp nhất là ở công thức giâm bằng đoạn hom ngọn, chỉ

đạt 42,6% – 45,6% (Bảng 3.3)�

Tỷ lệ bật mầm: ở công thức giâm bằng

đoạn hom giữa cao hơn có ý nghĩa so với 2 công thức còn lại (đạt 68,3% – 71,6%)� Trong khi đó thấp nhất vẫn là công thức giâm bằng đoạn hom ngọn chỉ đạt 40,3% – 42,0%�

Tỷ lệ cây giống khi xuất vườn: tỷ lệ cây

xuất vườn của công thức giâm bằng hom gốc

và hom giữa đạt 68,3% – 71,0%; thấp nhất là công thức giâm bằng đoạn hom ngọn chỉ đạt

38,6% – 41,6% (Bảng 3.4)�

Chiều cao cây: các vị trí hom giâm khác

nhau không ảnh hưởng đến chiều cao cây giống trước khi xuất vườn� Chiều cao cây giống trước khi xuất vườn đạt 22,6–26,9 cm�

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của vị trí hom cành đến khả năng bật mầm, ra rễ và tỷ lệ cây xuất vườn

của cành giâm

(%) Tỷ lệ bật mầm (%) Tỷ lệ cây xuất vườn (%) Tỷ lệ ra rễ (%) Tỷ lệ bật mầm (%) Tỷ lệ cây xuất vườn (%)

CT1 65,3 63,6 60,6 68,6 67,6 67,6 CT2 70,6 68,3 68,0 72,6 71,6 71,0 CT3 45,6 40,3 38,6 42,6 42,0 41,6

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của vị trí hom cành cành đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây

trước khi xuất vườn

Công

thức

Chiều cao

cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm) Chiều cao cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm)

CT1 24,5±1,4 12,6±1,0 5,4±0,34 5,4±0,34 22,6±1,1 11,5±1,1 4,9±0,29 4,2±0,28 CT2 26,9±1,2 16,5±0,9 6,5±0,40 5,6±0,33 25,8±1,3 16,9±0,8 6,8±0,46 5,1±0,17 CT3 26,5±1,3 17,6±0,7 4,5±0,23 4,5±0,27 26,2±1,2 16,8±0,9 4,2±0,35 4,7±0,28

Trang 5

Số lá/cây: công thức giâm bằng đoạn hom

giữa và đoạn hom ngọn có số cặp lá/cây đều

đạt cao hơn so với công thức giâm bằng

đoạn hom gốc�

Số rễ/cây: công thức giâm bằng đoạn hom

giữa có số rễ chính trước khi xuất vườn đạt

cao nhất ở cả 2 năm theo dõi và thấp nhất là

công thức giâm bằng đoạn hom ngọn�

Chiều dài rễ chính: của các công thức

không có sự sai khác nhiều ở các công thức�

Như vậy, mặc dù số lá/cây của vị trí hom

ngọn cao hơn ở vị trí còn lại nhưng các chỉ

tiêu sinh trưởng khác không có sự sai khác

nhiều ở các công thức nên sử dụng hom giữa

và hom ngọn để ươm vì tỷ lệ ra rễ, bật mầm

và tỷ lệ cây xuất vườn đều cao hơn ở công

thức sử dụng hom ngọn�

3.3 Ảnh hưởng của một số chất điều

tiết sinh trưởng đến sinh trưởng của

cành giâm

Công thức không xử lý chất điều tiết sinh

trưởng thì tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ bật mầm và tỷ lệ

cây xuất vườn đạt thấp nhất so với hai công thức sử dụng chất điều tiết sinh trưởng� Hai công thức sử dụng chất điều tiết sinh trưởng

có tỷ lệ ra rễ, tỷ lệ bật mầm và tỷ lệ xuất vườn không có sự sai khác nhau ở mức có ý nghĩa

95% (Bảng 3.5)�

Chiều cao cây: công thức không xử lý

chất điều tiết sinh trưởng có chiều cao thấp hơn 2 công thức còn lại� Cao nhất là công thức xử lý bằng chất điều tiết STC-ROOT-VIMIX-2�

Số cặp lá: công thức không xử lý chất điều

tiết sinh trưởng có số đôi lá trước khi xuất vườn đạt là 12,1–14,1 cặp lá thấp hơn 2 công thức còn lại� Ở cả 2 năm theo dõi thì công thức

sử dụng chất điều tiết STC- ROOTVIMIX-2 vẫn có xu hướng số lá cao hơn�

Số rễ chính/cây: công thức không sử dụng

chất kích thích có số rễ chính trên cây thấp nhất chỉ đạt 4,6–5,2 cái rễ trong khi đó công thức sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng

số rễ chính đạt từ 6,6–7,2 cái rễ�

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng

của cành giâm trước khi xuất vườn

Công

thức

Chiều cao

cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm) Chiều cao cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm)

CT1 21,3±1,1 14,1±0,9 4,6±0,34 4,3±0,29 19,3±0,7 12,1±1,0 5,2±0,30 3,9±0,20 CT2 25,5±1,2 15,5±0,7 6,6±0,47 5,5±0,17 24,6±1,3 14,5±0,9 6,9±0,46 5,9±0,27 CT3 26,5±1,0 16,2±0,7 6,9±0,42 5,9±0,23 27,2±1,1 16,2±1,2 7,2±0,59 5,8±0,26

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng bật mầm, ra rễ và tỷ lệ

cây xuất vườn của cành giâm

(%) Tỷ lệ bật mầm (%) Tỷ lệ cây xuất vườn (%) Tỷ lệ ra rễ (%) mầm (%) Tỷ lệ bật Tỷ lệ cây xuất vườn (%)

CT1 45,6 45,3 44,6 44,6 43,3 43,3 CT2 75,6 74,6 74,6 73,6 73,6 73,6 CT3 76,3 76,0 76,0 72,3 72,0 72,0

Trang 6

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của nền giá thể đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cành giâm trước khi xuất vườn Công

thức

Chiều cao

cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm) Chiều cao cây (cm) Số lá/cây (cặp lá) Số rễ chính/ cây (cái) Chiều dài rễ (cm)

CT1 19,3±0,6 12,1±0,6 6,6±0,53 5,3±0,14 18,3±0,7 11,1±0,9 6,2±0,47 4,9±0,25 CT2 20,5±1,1 14,5±0,9 4,6±0,41 3,7±0,26 20,6±1,1 12,5±1,2 4,2±0,34 4,1±0,23 CT3 27,5±1,3 18,2±0,8 6,8±0,57 4,9±0,31 27,2±1,4 19,3±1,4 6,9±0,53 5,3±0,26

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của nền giá thể giâm đến khả năng bật mầm, ra rễ và tỷ lệ cây xuất vườn

của cành giâm

(%) Tỷ lệ bật mầm (%) Tỷ lệ cây xuất vườn (%) Tỷ lệ ra rễ (%) mầm (%) Tỷ lệ bật Tỷ lệ cây xuất vườn (%)

CT1 46,6 45,6 45,6 50,6 48,6 48,3

CT2 60,6 58,3 58,3 62,3 60,3 60,3

CT3 61,3 61,3 61,3 64,3 63,6 63,6

Chiều dài rễ chính: ở công thức không sử

dụng chất điều tiết sinh trưởng chiều dài rễ

chính thấp nhất (3,9–4,3 cm)� Hai công thức

có sử dụng chất điều tiết sinh trưởng chiều

dài rễ chính từ 5,5–5,9 cm�

Như vậy, trước khi giâm chúng ta

nên sử dụng chất điều tiết sinh trưởng

fitomix và STC-ROOTVIMIX-2 để xử lý

hom cành�

3.4 Ảnh hưởng của giá thể giâm đến

sinh trưởng của cành giâm

Ở công thức giâm vào nền đất cát có tỷ

lệ ra rễ (46,6 – 50,6%), tỷ lệ bật mầm (45,6 –

48,6%) và tỷ lệ cây xuất vườn (45,6 – 48,3%)

thấp hơn 2 công thức còn lại� Công thức

giâm trên nền đất và nền giá thể đất + cát +

phân vi sinh với tỷ lệ 4 + 4 + 2 cho tỷ lệ ra

rễ, ra lá và tỷ lệ cây xuất vườn gần như nhau

(Bảng 3.7)�

Công thức giâm cành trên nền đất + cát +

phân vi sinh thì các chỉ tiêu sinh trưởng của

cành giâm đều cao hơn hai công thức còn lại�

Công thức giâm cành trên nền cát các chỉ tiêu cao cây, số đôi lá/cây thấp hơn hai công thức còn lại, tuy nhiên chỉ chiều dài rễ lại

cao hơn 2 công thức còn lại (Bảng 3.8)�

4 Kết luận

• Thời vụ giâm cành: cây chè vằng có thể giâm tốt nhất vào thời gian từ 15/1 – 15/2 và từ 15/8 – 15/9� Giâm vào thời điểm này cho tỷ lệ cây giống xuất vườn đạt >70%�

• Vị trí giâm hom tốt nhất là đoạn hom giữa và đoạn hom gốc�

• Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng Fitomix hoặc STC-ROOTVIMIX-2 trong thời gian 1h thì tỷ lệ hom bật mầm và hom xuất vườn cao hơn

so với không sử dụng chất điều tiết sinh trưởng�

• Giá thể giâm cành tốt nhất là hỗn hợp gồm đất + cát + phân vi sinh (với tỷ lệ 4:4:2)�

Trang 7

Research on technical methods of asexual multiplication

of Jasminum subtriplinerve Blume in thanh hoa

PhaM Thi Ly 1 , Le hung Tien 1 , hoang Thi Sau 1 ,

Tran Trung nghia 1 , hoang Thi Le Thu 2

1 National Institute of Medicinal Materials; 2 Hung Vuong University

The result successfully indicated the procedure of asexual multiplication of

Jas-minum subtriplinerve Blume The best seasonal time for cuttings is 15/1 – 12/2 and

15/8 – 15/9 Use the root trunk and mid-trunk with the length of its from 15 cm to

17 cm when growing, dipping cut trunks into growth regulatory substances Fittomix (mix with the concentration of 10 ml/16 litter of water) or STC-ROOTVIMIX (mix with the concentration of 20 ml/16 litter of water) in one hour The best base for grow-ing cuttgrow-ings is in slight fertile soil or soil + sand + microbiological fertilizer with ratio 4+4+2 The rate of seedlings for transplanting from nursery is high, over 70%

Key words: Jasminum subtriplinerve Blume, propagation, seasonal, cuttings of plant,

mixed soil, root stimulants.

Tài liệu tham khảo

[1] Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc việt

Nam, NXB Y học, Tập 2, tr�1154–1155�

[2] Tống Văn Hoàng, Nghiên cứu kỹ thuật gây

trồng, phát triển loài chè vằng (Jasminum

subtriplinerve Blum) tại Vườn quốc gia Bến

En, Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa

học công nghệ sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa�

[3] Đỗ Tất Lợi (1997), Cây thuốc và vị thuốc Việt

Nam, NXB Khoa học kỹ thuật�

[4] Viện Dược liệu (2002), Cây thuốc và động

vật làm thuốc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ

thuật Việt Nam, tập 1, tr�427–429�

Ngày đăng: 27/02/2020, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm