1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ôn thi học sinh giỏi 11

52 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Khu vực II chiếm 32% +Khu vự III mới đạt 43% dưới 50% Như vậy chứng tỏ: Các nước phát triển đã bước sang giai đoạn hậu công nghiệp và chuyển sang nền kinh tế tri thức: Cơ cấu thành ph

Trang 1

Lời nói đầu

GIÁO DỤC VÀ SỰ THẮNG THUA

Dân tộc ta sẽ đi lên như thế nào ? Vị thế của chúng ta sẽ ở đâu trong thế giới này

? Đó không chỉ là câu hỏi của Việt Nam Đó là câu hỏi của tất cả các dân tộc trên thếgiới này Ngày nay , tất cả đang chung một câu trã lời đó là tri thức

Chỉ có điều câu trã lời đó , đối với mổi dân tộc lại mang một sức nặng , mộtmức độ cấp thiết khác nhau Có người dùng tri thức để bảo vệ vị trí hàng đầu , có ngườidùng tri thức để vươn lên tranh đoạt vị thế cao hơn Và có người đã dùng tri thức đểnhất thiết không bị tụt lại sau cùng

Ngay cả trong một quốc gia , đang có những nước vươn lên phía trước , vànhững nhóm tụt lại phía sau Đâu là sự khác biệt ? câu trã lời là trình độ giáo dục

Phải chăng thế giới không công bằng :

Không phải mọi dân tộc đều được thiên nhiên ban tặng một cách công bằng

Có người ở xứ băng giá quanh năm Có người ở vùng sa mạc khô cằn Nhưng lịch sữ

đã chứng minh đó không phải là rào cản để ngăn cản một dân tộc vươn lên

Giáo sư Philip Kotter nổi tiếng đã từng nhận xét những quốc gia được thiênnhiên ưu đải thì càng có nguy cơ tụt hậu lại phía sau , lời lý giải đến từ các quốc giakhông được thiên nhiên ưu đải : Phải dùng nổ lực của con ngươi để vượt qua những bấtcông của thiên nhiên

Trung Đông là khu vực rất giàu dầu lửa nhưng chưa có quốc gia nào vươn lên

để gia nhập vào nhóm các nước phát triển Châu Phi , Nam Mỹ rất giàu tài nguênnhưng hầu hết các quốc gia ở đó vẩn đang ở mức kém phát triển

Nhật Bản , Phần Lan , Ireland là những nước rất nghèo tài nguyên nhưng đãvươn lên thành những quốc gia hàng đầu

Trọng lượng sản phẩm :

Vào WTO chúng ta sẻ bán cho thế giới cái gì ? đó là câu hỏi lớn đối với nềnkinh tế Việt Nam hiện nay Đứng thứ hai thế giớ về xuất khẩu gạo và cà phê , đứng thứnhất thế giới về xuất khẩu hạt tiêu và hạt điều Nhưng đó không phải là câu trã lời Nhà báo Thomats Friedman của tờ báo New York Times đã đưa ra khái niệm

dùng trọng lượng của sản phẩm để so sánh trình độ của quốc gia : hãy xem một ví dụ :

Người ta có thể làm gì để thu được 500 Đôla (USD) ?

-Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam bán 500 tấn than

-Người dân Đồng Bằng Sông Cữu Long bán 2 tấn gạo

-Trung quốc bán chiếc xe máy trọng lượng 100kg

-Hãng Soni bán chiếc ti vi trọng lượng 10 kg

-Hảng Nokia bán chiếc điện thoại trọng lượng 0,1 kg

-Hảng Intel bán con chíp máy tính trọng lượng 0,01kg

-Hãng Microsof bán một phần mềm trọng lượng 0 kg

Còn nhiều nữa những sản phẩm giá trị nhưng lại không có trọng lượng Đó lànhững phát minh sáng chế hay thương hiệu hàm lượng tri thức càng cao trọng lượngsản phẩm càng nhỏ , càng nhẹ

Đo lường xuất khẩu bằng tấn hàng đã trở nên vô nghĩa Bao nhiêu tiền mới là vấn đề Quan trọng hơn nữa đó là bao nhiêu giá trị gia tăng và bao nhiêu lợi nhuận

Trang 2

Điều quyết định thắng thua ngày nay :

Không ngạc nhiên khi các khảo sát trên thế giới về sự ủng hộ toàn càu hoá và

tự do hoá thương mại , những người có trình độ giáo dục cao nhất thường thuộc vềnhững nhóm người ủng hộ cao nhất và ngược lại Họ tin chắc mình sẻ là người thắngcuộc trong cuộc hội nhập toàn cầu

Lịch sữ thế giới đã chứng kiến những sức mạnh khác nhau để một quốc gia trởnên hùnh mạnh

Sức mạnh vó ngựa đã từng giúp Mông Cổ và đế chế Ottoman( Thổ Nhỉ Kì ) báchủ một thời

Tiếp đó sức mạnh của cánh buồm rộng lớn đã giúp Tây Ban Nha hay Bồ Đào Nhathống trị thế giới

Rồi đến sức mạnh của những chiếc động cơ hơi nước đã giúp Anh chiếm lĩnhkhắp nơi để họ có thể nói “Mặt trời không bao giờ lặn trên đất nước Anh “

Gìờ đây tất cả đã lùi vào dỉ vảng

Ngày nay tất cả các quốc gia trở nên hùng mạnh đều nhờ vào một yếu tố: trình

độ giáo dục, và từ đó trình độ công nghệ Đó là kĩ nguyên của nền kinh tế tri thức Nhìn lại Việt Nam , thiên nhiên đã không ưu đải cho nhiều đất đai hay tàinguyên, chúng ta cần nhận thức rằng nguồn lực quan trọng nhất của chúng ta là conngười Và phải là con người có tri thức

Đã có những chuyển biến tích cực trong nhận thức : Trước đây mong muốn cao nhấtcủa người nông dân là có đất , ngày nay mong muốn cao nhất của họ là con cái đượchọc hành tử tế Trong cơ cấu dân số ngày này : 56% dân số ở độ tuổi 30 , gần 80 %dân số ở tuổi 40, đó là những độ tuổi khao khát học tập nhất , khả năng tiếp thu và thayđổi tốt nhất

Không có nguồn nhân lực không thể vươn lên Nhưng nguồn nhân lực thiếutrình độ, củng không thể vươn lên Chưa bao giờ cơ hội cất cánh của Việt Nam lại lớnnhư ngày nay Với WTO đường băng đã sẵn sàng , bay nhanh , bay cao bao nhiêu làtuỳ thuộc vào cánh bay nào và nhiên liệu nào ?

Cánh bay của chúng ta là nguồn nhân lực Và nhiên liệu chính là tri thức, Thế

hệ trẻ phải tiếp thu thêm nguồn nhiên liệu, hệ thống giáo dục phải cung cấp đượcnguồn nhiên liệu Đây là cơ hội và thách thức của chúng ta Câu trã lời cho cơ hội vàthách thức đó không gì khác đó là khoa học công nghệ và kinh tế tri thức

Chúc các em thành công trên con đường chinh phục những tri thức mới của nhân loại ứng dụng để xây dựng và bảo vệ tổ quốc nói riêng và hoà bình của nhân loại nói chung

Trang 3

I.Sự phân chia các nhóm nước

1 Nhóm nước phát triển

-Có bình quân tổng sản phẩm trong nước theo đầu người (GDP/ người ) lớn

-Đầu tư ra nước ngoài (FDI ) nhiều

-Chỉ số phát triển con người ( HDI ) cao

2.Nhóm nước đang phát triển

+GDP / người có sự chênh lệch rất lớn giữa các nhóm nước

II Sự tương phản về kinh tế của các nhóm nước

1 Về trình độ phát triển kinh tế

a GDP/ người có sự chênh lệch lớn giữa hai nhóm nước

b.Có cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sự khác biệt

*Năm 2004

-Các nước phát triển

+Khu vực I chiếm tỉ lệ thấp (2%)

+Khu vực II chiếm 27%

+Khu vực III chiếm tỉ lệ cao ( 71 % )

-Các nước đang phát triển

+Khu vực I chiếm tỉ lệ còn tương đối lớn (25%)

+Khu vực II chiếm 32%

+Khu vự III mới đạt 43% dưới 50%

Như vậy chứng tỏ: Các nước phát triển đã bước sang giai đoạn hậu công nghiệp và

chuyển sang nền kinh tế tri thức: Cơ cấu thành phần kinh tế, khu vực dịch vụ đã chiếm tỉtrọng lớn và ngày càng cao

- Các nước đang phát triển, trình độ phát triển còn thấp, nông nghiệp còn đóng vai trò đáng

kể trong nền kinh tế, công nghiệp có giá trị sản lượng và chiếm tỉ trọng trong nền kinh tếkhông cao, ngành dịch vụ chưa tỏ rõ ưu thế trong cơ cấu nền kinh tế

- Cuối thế kỹ XX các nước đang phát triển (nhất là các nước công nghiệp và vùng côngnghiệp mới ( NIC) đã tập trung nhiều vào khu vực II và III tạo sự phát triển mạnh mẽ của tỉtrọng hai khu vực này

2 Về đầu tư ra nước ngoài và nợ nước ngoài

a Các nước phát triển chiếm khoảng

- 3/4 giá trị đầu tư ra nước ngoài

- 2/3 giá trị đầu tư từ nước ngoài

b Các nước đang phát triển

-Có tổng nợ nước ngoài ngày càng tăng ( năm 2004 có tổng nợ là 2724 tỉ USD gấp 4,5 lầntổng nợ năm 1970)

-Tỉ lệ tổng nợ trên GDP ngày càng tăng

+Cụ thể :

Năm 1980 là 21%

Trang 4

Năm 1998 là 37,7%

Năm 2004 là 33,8 %

III Sự tương phản về một số khía cạnh xã hội của các nhóm nước

1.Các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển về nhiều mặt như

a.Tuổi thọ người dân

-(76 tuổi so với 65 tuổi – năm 2005)

Cơ cấu % GDP phân

theo khu vực kinh tế

+Khu vực I chiếm tỉ lệthấp (2%)

+Khu vực II chiếm27%

+Khu vực IIIchiếm tỉlệcao(71% )

+Khu vực I chiếm tỉ lệcòn tương đối lớn(25%)

+Khu vực II chiếm32%

+Khu vự III mới đạt 43% dưới 50%

Tuổi thọ bình quân

2005

Câu 2 Tại sao nhóm nước phát triển có chỉ số HDI thấp hơn nhóm nước phát triển

3.Cho bảng số liệu sau :

Một số chỉ tiêu về dân số của các nhóm nước năm 2005 :

Giai đoạn Tỷ suất sinh thô (‰) Tỷ suất gia tăng

tự nhiên( %)

Tuổi thọ trung bìnhnăm ( tuổi )

-Rút ra nhận xét và giải thích về đặc điểm dân số của hai nhóm nước trên ?

a.Tỷ suất sinh thô

-Các nước đang phát triển có tỷ suất sinh thô còn lớn, lớn hơn nhiều so với các nước đang

phát triển ( 24 so với 9)

-Nguyên nhân : Cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn

b Tỷ suất gia tăng tự nhiên

-Các nước đang phát triển có tỷ suất gia tăng tự nhiên lớn, lớn hơn nhiều so với các nướcphát triển ( 18% so với 0,2 % ) phần lớn gia tăng dân số của thế giới hiện nay thuộc cácnước đang phát triển

-Nguyên nhân : Các nước đang phát triển có tỷ suất sinh thô lớn , tỷ suất tử thô đạt mức xấp

xỉ của các nước phát triển

c Tuổi thọ trung bình

Trang 5

-Các nước phát triển có tuỏi thọ trung bình rất cao cao hơn nhiều so với tuỏi thọ trung bình của thế giới và các nước đang phát triển (76so với 67và 65 tuổi ) -Nguyên nhân: Các nước phát triển có mức sống cao điều kiện dinh dưỡng và y tế tốt d.Kết luận : -Các nước đang phát triển có mức gia tăng dân số cao hơn các nước đang phát triển nhưng lại có tuổi thọ trung bình thấp hơn nhiều so vơí các nước phát triển 4.Dựa vào bảng số liệu sau -Gía trị xuất nhập khẩu hàng hoá của các nhóm nước đang phát triển và thế giới (ĐVT T USD)ỉ USD) Nhóm nước

1990

2000

2004 Xuất khẩu Nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu xuất khẩu nhập khẩu

Đang phát

triển

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của nhóm nước đang phát triển so với thế giới qua các năm trên và rút ra nhận xét

5 Cho bảng số liệu sau

-Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, giai đoạn 2000-2005

ĐVT( % )

a Vẽ biểu đồ so sánh dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nước

b.Nhận xét về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của hai nhóm nước trên và cho biết hậu quả của già hoá dân số

BÀI 2 CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI , NỀN

KINH TẾ TRI THỨC I.CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT

1 Phân tích nguồn gốc, nội dung và thành tựu của cuộc cách mạng khoa học -kỹ thuật lần thứ hai và tác động của cuộc cách mạng đó đối với đời sống con người ?

a Nguồn gốc

- Do yêu câù của con người: cụ thể là do yêu cầu của kỹ thuật và sản xuất, trở thành

nguồn gốc và động lực sâu xa dẩn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỹ XVIII- XIXvà cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay

- Khi bước sang nền sản xuất hiện đại, do bùng nổ về dân số và nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng cao, trong khi đó tàI nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt, vì vậy những công cụ sản xuất mơí cần phải có kỹ thuật cao, những nguồn năng lượng mới và vật liệu mới đang được đặt ra ngày càng bức thiết đối với cuộc sống con người

Trang 6

- Do yêu cầu của cuộc chiến tranh : các bên tham chiến phải đi sâu nghiên cứu khoa học

kỹ thuật để cải tiến vũ khí và sáng tạo ra những loại vũ khí mớí có sức mạnh huỷ diệt lớnhơn nhằm dành thắng lợi về mình

- Những thành tựu về khoa học kỹ thuật cuối thế kỹ XIX đầu thế kỹ XX đã tạo tiền đề vàthúc đẩy sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai của nhân loại

Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai có đặc điểm: cách mạng khoa học và cáchmạng kỹ thuật không tách rời nhau mà kết hợp chặt chẻ với nhau thành cuộc cách mạng khoahọc - kỹ thuật Nhịp độ độ phát triển nhanh chóng với quy mô lớn đạt nhiều thành tựu kìdiệu

b Nội dung:

- Diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản như toán, lý, hoá sinh và đã tạo ra cơ sỡ lýthuyết cho các ngành khoa học khác cho kỹ thuật phát triển và là nền móng của tri thức -Nghiên cứu, phát minh ra nhiều ngành khoa học mới như khoa học hàng không vũ trụ,điều khiển học

-Tập trung nghiên cứu những vấn đề bức thiết nhằm đáp ứng yêu cầu của con người trêncác phương diện nhằm tự động hoá và thay đổi điều kiện lao động của con người, nâng caonăng suất lao động

- Tìm những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, những công cụ mới, cuộc cáchmạng xanh trong nông nghiệp chinh phục vũ trụ để phục vụ cuộc sống trên Trái Đất

c.Thành tựu:

Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật cơ bản : con người đã thu được những thành tựu hếtsức cơ bản và to lớn, đánh dấu những bước nhảy chưa từng có trong lịch sữ các ngànhtoán, lý, hoá sinh Các nhà khoa học có các phát minh quan trọng như sóng điện từ, trườngđiện từ, tia rơn ghen các định luật mới về toán, lý,hoá, sinh

- Phát minh về công cụ sản xuất mới trong đó có ý nghĩa to lớn là sự ra đời của máytính và hệ thống tự động hoá

- Đã tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú,vô tận, năng lượng nguyên

tử, năng lượng nhiệt hạch , năng lượng mặt trời đang dần được con người sử dụng, và trongmột tương lai không xa nó sẻ thay thế ngành nhiệt điện và thuỷ điện

- Đã sáng chế ra những vật liệu mới như pôlime trong tình hình vật liệu tự nhiên đang dần

bị cạn kiệt dần trong thiên nhiên

- Đã thành công trong cuộc cách mang xanh trong nông nghiệp, nhờ đó con người đã tìm

ra phương hướng để khắc phục nạn đói, thiếu lương thực thực phẩm kéo dài trong nhiều thế

kỹ

-Đạt được nhiều tiến bộ thần kì trong trong lĩnh vực GTVT và TTLL nhờ đó loài người

đã có những phương tiện TTLLvà phát sóng truyền hình hết sức hiện đại

-Đạt được những thành tựu vĩ đại trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, khoa học vũ trụ và

du hành vũ trụ đã và đang phục vụ đắc lực trên nhiều phương diện cho cuộc sống của conngười trên Trái Đất

d Ý nghĩa:

-Đã làm thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ,nguyên liệu, năng lượng, thông tin vận tải nhờ đó con người đã tạo ra được lực lượng sảnxuất nhiều hơn đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của của tất cả các thế hệ trước cộng lại

- Đưa loài người bước sang một nền văn minh mới văn minh hậu công nghiệp hay còngọi là văn minh trí tuệ

Trang 7

-Nền kinh tế thế giới ngày càng quốc tế hoá cao Đang hình thành một thị trường toànthế giới bao gồm tất cả các nước bao gồm các quốc gia có chế độ chính trị xã hội khác nhauvừa đấu tranh vừa hợp tác với nhau trong sự tồn tại hoà bình

e Hậu quả :

-Tạo ra loại vũ khí huỷ diệt

-Ô nhiểm môi trường, tai nạn giao thông, bênh tật do mặt trái của khoa học kỹ thuật manglại

g Tác động đến Việt Nam

-Tích cực :

+Có thể ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thụât và công nghệ vào trong sản xuất và

nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

+Việt Nam có thể hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào thị tr ường chung toàn

thế giới, có cơ hội để phát triển

-Tiêu cực :

+Ô nhiểm môi trường, tai nạn giao thông bệnh tật mà ta cần phải khắc phục

II.CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUÂT CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

CH Tìm hiểu về cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại : Anh chị hãycho biết thời gian ra đời? đặc trưng, thành tựu và tác động của nó đối với nền kinh tế - xãhội của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng?

I.Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

1 thời gian xuất hiện :

- Cuối thế kỹ XX đầu thế kỹ XXI

2 Đặc trưng

- Xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao (bốn công nghệ trụ cột là sinh học, vật liệu,

năng lượng, thông tin )

3 Thành tựu của bốn công nghệ trụ cột

a Công nghệ sinh học

- Tạo ra các giống mới không có trong tự nhiên

- Tạo ra các bước tiến quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh

b Công nghệ vật liệu xây dựng :

- Tao ra những vật liệu chuyên dụng mới có tính năng đặc biệt như vật liệu com posit,vật liệu siêu dẩn

c.Công nghệ năng lượng :

- Sử dụng ngày càng nhiều các dạng năng lượng mới: Hạt nhân, mặt trời, sinh học, địanhiệt , thuỷ triều, gió

d.Công nghệ thông tin

- Tạo ra các vi mạch, chíp điện tử có tốc độ cao, kỹ thuật số hoá, cáp sơi quang

- Nâng cao năng lực con người trong truyền tải, xữ lý lưu giữ thông tin

- Nối mang toàn cầu intenét 1989

4.Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đến sự phát triểnkinh tế - xã hội

a Làm tăng sức mạnh của năng lực sản suất

Trang 8

b Làm xuất hiện nhiều ngành kinh tế mới có hàm lượng kỹ thuật cao

-ví dụ :

+Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu mới, công nghệ gen

+Các dịch vụ cần nhiều kiến thức như bảo hiểm, viển thông

c Làm thay đổi cơ cấu lao động :

+Tỷ lệ người làm việc bằng trí óc để tạo ra sản phẩm trực tiếp ngày càng cao :

+Các nhà lập trình viên , thiết kế công nghệ, sản phẩm trên máy tính

III NỀN KINH TẾ TRI THỨC:

CH Tìm hiểu về nền kinh tế tri thức: em hãy cho biết thế nào là kinh tế tri thức? nguyênnhân? đặc trưng của nền kinh tế tri thức

1 Sự ra đời của nền kinh tế tri thức :

- Khi nhân loại bước sang giai đoạn 2 của cuộc CMKHKT hiện đại thì nền kinh tế thếgiới có những biến đổi về chất so với trước đây Từ một nền kinh tế lấy tài nguyên, lao độngđơn giản làm nền tảng kinh tế thế giới đã chuyển sang thời kỳ mà chất xám, trí tuệ có vai tròchủ chốt Sức mạnh đã chuyển từ các quốc gia nhiều vàng đen kim loại sang các quốc giagiàu tri thức, Các ngành kinh tế chủ đạo chuyển từ công nghiệp sang dịch vụ, từ khu vực sản

xuất vật chất sang phi vật chất Cuối cùng giá trị của sản phẩm được xác định thông qua

chất xám kết tnh trong đó Kỹ nguyên của chúng ta , được gọi là kỹ nguyên của nền kinh

tế tri thức

2.Khái niệm :( theo OECD )

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế được sản sinh, phổ cập và sử dụng tri thức đóng vai tròquyết định nhất trong sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải vật chất, nâng cao chất lượng cuộcsống

3 Đặc trưng của nền kinh tế tri thức :

a Nền kinh tế tri thức trước hết là nền kinh tế trong đó tri thức khoa học phải là trung tâm

- Tri thức xâm nhập, chi phối mọi ngành, mọi lĩnh vực kinh tế Về cơ cấu kinh tế,

kinh tế tri thức củng có những khác biệt Trong tất cả các ngành mọi sản phẩm đề là kết quảcủa đầu tư công nghệ, kỹ thuật mới người ta nói rằng chúng đều có một hàm lương tri thứcnhất định kết tinh trong đó Tri thức mới có thể nằm trong nguyên liệu, trong năng lượng sửdụng, trong công nghệ sản xuất hoặc mẩu mã, tính năng của sản phẩm Những lĩnh vực,những sản phẩm có hàm lượng tri thức lớn người ta gọi là lĩnh vực, những sản phẩm côngnghệ cao Những lĩnh vực công nghệ cao nổi bật hay nhắc tới là công nghệ thông tin, côngnghệ sinh học

-Trong nền kinh tế dần đã hình thành những ngành kinh tế mới gọi là ngành kinh

tế tri thức Tiêu biểu cho chúng là những ngành như bưu chính viển thông, điện tử tin học,

và đa số các ngành dịch vụ Đối với các ngành này, nguyên liệu, tài nguyên có rất ít ýnghĩa, cái quyết định giá trị sữ dụng của nó chính là giá trị sáng tạo và tri thức Chẳng hạntrong sản xuất phần mềm máy tính thì nguyên liệu đã coi như bằng không

- Phân bố sản xuất củng đã có những thay đổi lớn, do nền kinh tế xuât hiện nhiều

ngành , nhiều lĩnh vực kinh tế mới nhu cầu mới về nguồn lực và thị trường nên bộ mặt phân

bố sẻ khác với nền kinh tế truyền thống, một mặt chuyên môn hoá theo lảnh thổ có thể rấtrộng, mặt khác nhiều vùng trước đây là khó khăn cho phát triển thì nay được đánh giángược lại :

Trang 9

Ví dụ : Hoang mạc, núi non rừng thẳm là nơi phát triển khó khăn thì trong nền kinh tế tri

thức chúng sẻ được đánh giá là đặc biệt hấp dẩn cho một số ngành nào đó Những nơi khôhạn ỏ Hoa Kỳ là những nơi tập trung những ngành công nghệ thông tin, tổ chức du lịch hayđiện ảnh Sự có mặt của lat s-vê –gát, Xôn -lếch, Hô-li –út là những ví dụ tiêu biểu

b.Kinh tế tri thức có đặc điểm rất linh hoạt :

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trên sự sáng tạo Sự sáng tạo thể hiện trong sản

xuất củng như trong việc đặt ra những nhu cầu mới Vì thế đổi mới trong nền kinh tế là làmột nét đặc trưng quyết định sự phát triển

- Sự đổi mới đó thể hiện trong cơ cấu sản phẩ , cơ cấu ngành Do tính linh hoạt của

nền kinh tế tri thức nên người ta dể nãy sinh ra nhiều ý tưỡng mới, sáng chế những sản phẩmvới tính năng mới, mẩu mã mới, và dể dàng thực hiện chúng nhờ có trang bị thích hợp Chẳng hạn nếu trước đây một người muốn thay đổi mẩu mã thiết kế một sản phẩm phức tạp

ví dụ như ô tô, toà nhà biệt thự thì anh ta sẻ rất vất vã với khâu tính toán, đồ hoạ Ngày naynhờ có máy tính à các phần mềm đồ hoạ thì việc đã trỡ nên rất đơn giản

- Đổi mới cơ cấu ngành , cơ cấu sản phẩm một phần quan trọng của nền kinh tế tri thức do nhu cầu thay đổi thường xuyên, sự xuất hiện những ngành , những lĩnh vực ,những

sản phẩm mới củng còn do sự thay đổi mau lẹ trong thị hiếu người tiêu dùng Thời đại ngàynay chu kỳ sống của sản phẩm rất ngắn, điều đó không phải do tính năng, phẩm chất sảnphẩm ấy bị giảm đi nhanh hơn mà do chúng mau chóng mất đi những giá trị xã hội do thịhiếu người tiêu dùng thay đổi Thêm vào đó,nhu cầu của thị trường lai bị phân hoá sâu sắctheo nhóm xã hội, nghĩa là bị cá biệt hoá cho nên thay vì dùng các sản phẩm với tiêu chuẩnchung, thì người ta lại đòi hỏi những sản phẩm phù hợp với sở thích, thậm chí sở thích nhấtthời của cá nhân Những đặc điểm này của đầu ra khiến các nhà sản xuất từ chổ sản xuấthàng loạt, đã chuyển sang sản xúât với seri nhỏ và thay vì tập trung chủ yếu vào sản xuất ,người ta phải đầu tư cho tiếp thị, quảng cáo, cách thức bán hàng

c.Trong nền kinh tế tri thức, giáo dục đào tạo có vai trò đặc biệt :

- Con người thể hiện vài trò của mình trong nền kinh tế thông qua các khía cạnhnhân văn chủ yếu Con người trước hết phả có đức để điều chỉnh hành vi của mình cho phùhợp với các chuẩn mực chung, mà phải có phẩm chất, thể chất và trí tuệ để tham gia các hoạtđộng sản xuất mang tính xã hội và phái có khã năng thụ hưỡng , tiêu thụ để tạo ra khã năngtái sản xuất cho nền kinh tế nói riêng và xã hôi nói chung

-Trong các xã hội thời kỳ của nền kinh tế tri thức, những tri thức kinh nghiệm đóngvai trò chủ đạo, những thông tin mới còn ít, con người có thể dể dàng nắm bắt những trithức ấy phục vụ cho phục vụ cho cuộc sống và sản xuất thông qua tực tiển của cuộc sốnghàng ngày Mặt khác những đòi hỏi chung của xã hội đối với mổi con người ít thay đổi ,người ta có thể yên tâm sống và làm việc suốt đời với những chuẩm mực truyền thống, vớinhững vốn hiểu biết, những kỹ năng được trang bị lúc mới vào đời mà không bị lạc hậu -Trong xã hội của thời kỳ kinh tế tri thức, tình hình diển ra ngược lại Nền kinh tế trithức với một khối lượng khổng lồ những tri thức mới được tạo ra nên người ta không chỉsống với kinh nghiệm ít ỏi của các thế hệ đi trước mà còn phải nắm bắt lượng thông tin mới

đó Người ta không thể nắm thông tin theo cách củ, theo cách ghi nhớ máy móc mà phải nhớtheo hướng tư duy chọn lọc và hệ thống hoá, do đó người ta phải học nhiều để nắm bắt trithức mới và cách nắm bắt các tri thức đó

-Mặt khác, xã hội của nền kinh tế tri thức là xã hội sáng tạo, khối lượng tri thức mớiđược tạo ra nhanh chóng Những hiểu biết hôm qua là đủ thì nay lại là thiếu, những tri thức

Trang 10

IV NỀN KINH TẾ TRI THỨC SO VỚI CÁC NỀN KINH TẾ KHÁC

CH Hãy so sánh nền kinh tế tri thức với các nền kinh tế khác

Công nghệ cao,điện tửhoá, tin học hoá, siêu

xa lộ thông tin

Ngành kinh tế chủ yếu

trong cơ cấu kinh tế

Nông nghiệp Công nghiệp và

dịch vụ

Dịch vụ và đặc biệt làcác ngành kinh tế cầnnhiều tri thức ( ngânhàng, tài chính, bảohiểm )

Vai trò của công nghệ

thông tin và truyền thông

BÀI 3

XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ, KHU VỰC HOÁ NỀN KINH TẾ.

Trang 11

I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế

Tìm hiểu về xu thế toàn cầu hoá em hãy

a Em hãy trình bày khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện

bTác động của toàn cầu hoá , liên hệ với Việt Nam

1.Khái niệm

-Là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hoá, khoahọc có tác động đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới

2 Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế

a.Thương mại thế giới phát triển mạnh

-Tốc độ tăng trưỡng thương mại thế giới luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nềnkinh tế thế giới

-Trong đó nổi bật vai trò của tổ chức thương mại thế giới WTO

+(Tính đến 1-2007) WTO đã có 150 thành viên

+Chi phối 95 % hoạt động thương mại của thế giới

+Thúc đẩy tự do hoá thương mại thế giới phát triển mạnh, làm cho nền kinh tế - xã hộithế giới phát triển năng động

b Đầu tư nước ngoài tăng trưỡng nhanh

-Từ năm 1990-2004 tổng đầu tư nước ngoài tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD (Tăng hơn

5 lần )

+Riêng các nước phát triển tăng 4,6 lần từ 1404-lên 6470 tỉ USD

+Các nước đang phát triển tăng 6,1 lần từ 364 lên 2226 tỉ USD

-Trong đó dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn , nhất là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm -Các tổ chức quốc tế như IM, WB, ADB có vai trò quan trọng trong phát triển của nền kinh

tế - xã hội thế giới nói chung và các quốc gia nói riêng

d Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và có vai trò ngày càng lớn :

-Vai trò :

+Có phạm vi hoạt động trên nhiều quốc gia và vùng lảnh thổ khác nhau

+Nắm giữ nguồn của cải vật chất rất lớn ( hiện trên thế giới có khoảng 60000 nghìncông ty xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn chi nhánh )

+Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng ( Các công ty xuyên quốc gia chiếm khoảng

30 % GDP thế giới, nắm 2/3 giá trị xuất nhập khẩu của thế giới, hơn 75 % đầu tư trực tiếp

và 75 % chuyển giao công nghệ, khoa học - kỹ thuật, chi phối 90% sáng kiến kỹ thuật côngnghệ mới trên toàn thế giới

+Ví dụ :

* Microsoft ( Hoa kỳ )

3 Hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế

a Tích cực

-Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưỡng kinh tế toàn cầu

-Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường sự hợp tác quốc tế

b Tiêu cực

- Gia tăng khoảng cách giàu nghèo :

Trang 12

+Ví dụ : hiện nay các nước có GNI / người cao chỉ chiếm 15 % dân số thế giớinhưng lại chiếm tới 79 % GNI thế giới 89% dân số còn lại chỉ chiếm 21% Tổng GNI củathế giới

+Ngày nay trong một nước mức độ chênh lệch giàu nghèo củng khá lớn

II.Xu hướng khu vực hoá kinh tế

Tìm hiểu về khu vực hoá kinh tế em hãy

a.Trình bày nguyên nhân ? biểu hiện và hệ quả của khu vực hoá kinh tế ?

b.Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập vào WTO ?

1 Nguyên nhân

-Có sự phát triển không đồng đều giữa các nước

-Do sức ép cạnh trang giữa các khu vực

-Do các quốc gia có sự tương đồng về mặt kinh tế, văn hoá xã hội

-Do các quốc gia thường có chung mục tiêu, lợi ích để phát triển nên đã liên kết lại với nhauthành các tổ chức kinh tế khu vực

2.Các tổ chức kinh tế khu vực

3 Hệ quả của khu vực hoá kinh tế

a.Tích cực

-Thúc đẩy sư tăng trưỡng và phát triển kinh tế, tự do hoá thương mại

-Mở rộng thị trường, đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá kinh tế thế giới

b Tiêu cực

-Tạo ra các thách thức về quyền độc lập, tự chủ về kinh tế và chính trị

-Phân hóa giàu nghèo trong xã hội, làm cho các nước kém phát triển ngày càng lệ thuộc vàcác nước phát triển

4.Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO

a Tích cực

-Mở rộng thị trường, được hưởng những ưu đải tối huệ quốc ( MFN ) và hàng hoá được xuấtkhẩu thuận lợi sang các nước thành viên khác trong WTO

- Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều

-Tiếp nhận và đổi mới trang thiết bị công nghệ

-Tạo điều kiện phát huy nội lực

-Tạo điều kiện việc hình thành và phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới trênnhiều lĩnh vực

b.Thách thức

-Nền kinh tế nước ta hiện nay còn nhiều mặt còn lạc hậu so với khu vực và thế giới

-Trình độ quản lý kinh tế còn thấp

-Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm

-Sử dụng nguồn lao động còn kém hiệu quả

Bài tập

1.Thế nào được gọi là xu hướng toàn cầu hoá? phân tích những biểu hiện của quá trình

toàn cầu hoá nền kinh tế - xã hội thế giới, tác động của nó

2.Các tổ chức kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sỡ nào? phân tích hệquả của xu hướng khu vực hoá kinh tế

Trang 13

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU

GV: Bên cạnh bảo vệ hoà bình, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mới cầnphối hợp hoạt động nổ lực giải quyết như bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiểm môitrường, nguy cơ khủng bố quốc tế Để hiểu rỏ vấn đề này chúng ta cần tìm hiểu nhữngvấn đề toàn cầu cần giải quyết như thế nào, đó là những vấn đề nào?

Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết :

a.Hiện nay thế giới đang phải đối mặt với những vấn đề gì? biểu hiện? nguyên nhân , hậu quả , giải pháp của những vấn đề đó?

b.Liên hệ với Việt Nam?

I.Dân số

1.Bùng nổ dân số

a.Biểu hiện

* Dân số thế giới tăng nhanh nhất là nữa sau thế kỹ XX

* Đầu công nguyên dân số thế giới chỉ khoảng 300 triệu người, đến thế kĩ XVI mới tănggấp đôi cho tới 1804 đạt 1000 triệu người,

nhưng đến 2005 đạt 6477 triệu người.Thời gian để dân số thế giới tăng gấp đôi( 1 tỷngười ) ngày càng được rút ngắn Hiện trung bình tăng 80 triệu người / năm

* Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người

- Năm2011 dân số thế giới đã đạt 7 tỷ người

* Chủ yếu do các nước đang phát triển :

-Các nước này chiếm tới 85 % dân số thế giới và 95 % tỷ lệ gia tăng dân số thế giới

-Hiện trạng tỷ suất gia tăng dân số của các nước

+Đang phát triển là 1,5 %

+Trung bình của thế giới là 1,2 %

+Các nước phát triển là 1,1 %

b Nguyên nhân dẩn đến dân số thế giới tăng nhanh dẩn đến bùng nổ là

* Các nước thuộc địa ở châu Á, Âu, Mĩ La Tinh, Phi giành được độc lập, đời sống đượccải thiện

* Y tế có nhiều tiến bộ làm cho tỷ lệ tử vong giảm nhanh, trong khi đó tỷ lệ sinh cao

* Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số thế giới có giảm nhưng quy mô dân số thế giới vẩn tiếptục tăng

c.Tác động

-Dân số thế giới tăng nhanh dẩn đến bùng nổ đã gây nên những tác động nào

*Tích cực :

Trang 14

-Tuổi thọ dân số thế giới ngày càng tăng

+Các nước đang phát triển có dân số trẻ

+Các nước phát triển có dân số già

b Hậu quả

-Thiếu lao động

-Chi phí cao cho phúc lợi người già

II Môi trường

1 Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô zôn

Khí hậu toàn cầu và tầng ô zôn bao quanh Trái đất đang bị biến đổi theo chiều hướngnào ? nguyên nhân ,hậu quả , giải pháp?

- Do lượng CO2 trong khí quyển tăng gây nên hiệu ứng nhà kính

- Do không khí bị ô nhiểm, trong thành phần chứa nhiều ô xít lưu huỳnh (SO2 ), ô xít cácbon (SO2) khi gặp mưa các ôxit này kết hợp với nước để tạo thàh axít

- Do sự tác động của khí CFC

c Hậu quả:

- Nhiệt độ tăng làm cho băng ở hai cực tan, nước biển dăng làm ngập úng một số khu vựcven biển, xoá sổ nhiều quốc đảo trên bản đồ thế giới, phạm vi phân bố của sinh vật sẻ bịthu hẹp

- Tầng ô zôn thủng sẻ ảnh hưỡng lớn đến cuộc sống sinh vật, đặc biệt là gia tăng các bệnh

về da như ung thư da, bởi tằng ô zôn có tác dụng lọc bớt và giữ lại một số tia tữ ngoại gâynguy hiểm cho cơ thể sống

2 Ô nhiểm nguồn nước ngọt biển và đại dương

a Nguyên nhân

- Do chất thải sinh hoạt của con người và chất thải công nghiệpthải ra môi trường khôngqua xữ lý

- Do sự cố đắm tàu chở dầu, rữa tàu chở dầu, hiện tượng tràn đầu

- Do hiện tượng mưa axit

3 Suy giảm đa dạng sinh vật :

a Nguyên nhân :

- Do sự khai thác quá mức của con người trên một đơn vị diện tích cho phép

Trang 15

- Do chiến tranh, thiên tai cháy rừng

b Hậu quả :

- Mất đi nhiều loại sinh vật, các gen di truyền, nguồn thực phẩm nguồn thuốc chữa bệnh

và nguyên liệu của nghiều ngành công nghiệp

III Một số vấn đề khác :

1 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố

a Biểu hiện

- Xung đột giữa các quốc gia như Ixaren và palextin, các nước Arap với Ira, Irắc

- Xung đột giữa các giáo phái của Đạo hồi với nhau và giữa Đạo hồi với đạo thiên chúa

- Khủng bố

+ Vụ khủng bố ngày 11/ 9/2000 tại nước Mỹ

b Nguyên nhân

- Do lịch sử để lại

- Do đấu tranh giành lại đất đai, nguồn nước, các nguồn tài nguyên khác như dầu mỏ

- Sự can thiệp của các tổ chức cực đoan, các thế lực bên ngoài

c Hậu quả :

- An ninh chính trị - xã hội bất ổn định , kinh tế sa sút , làm gia tăng tình trạng đói nghèo

- Làm thiệt hai lớn về người và của

- Như buôn bán vũ khí, rữa tiền

- Tội phạm liên quan đến sản xuất, vận chuyển, buôn bán ma tuý

Trang 16

+Nhiệt độ trung bình năm là > 20 0C

+40 % diện tích Châu Phi có lượng mưa < 200 mm, vùng có lượng mưa trên 1000mm chỉchiếm 1/3 diện tích

+Với các hoang mạc lớn như Xa ha ra

→ Đây là những điều kiện không thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống củaChâu Phi

*Nguyên nhân:

-Do Châu Phi có góc nhập xạ lớn

-Do Châu Phi có diện tích rộng lớn dẩn đến sự phân hoá khi đi từ đông sang tây

-Do phía tây bắc Châu Phi có dòng biển lạnh Calahari và tây nam có dòng biển lạnh ben

-Anh hưỡng đến đời sống sinh họat của người dân ( thiếu nước ngọt, nhiệt độ cao)

-Gây khó khăn cho phát triển kinh tế đặc biệt là ngành sản xuất nông nghiệp

*Biện pháp

-Khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

-Đẩy mạnh phát triển thuỷ lợi (tưới nước dưới dạng phun sương như nước An Giê Ri

-Đẩy mạnh công tác trồng rừng và chống hoang mạc hoá, bảo vệ diện tích rừng

b.

Tài nguyên thiên nhiên

- Khoáng sản phong phú, đa dạng như kim loại đen, kim loại màu và kim cương

nhưng đang bị khai thác quá mức dẩn đến cạn kiệt, ô nhiêm môi trường và làm giàu chocác công ty tư bản nước ngoài

-Rừng xích đạo nhưng đang bị khai thác quá mức làm cạn kiệt tài nguyên và ô nhiểmmôi trường, chủ yếu làm giàu cho các công ty tư bản nước ngoài

-Tài nguyên bị cạn kiệt, môi trường bị tàn phá và ô nhiểm

-Gia tăng quá trình hoang mạc hoá

-Nguy cơ gây xung đột

Trang 17

II.Một số vấn đề về dân cư và xã hội

1 Dân cư

-Đặc điểm

+ Dân số đông, tăng nhanh: (2005 là 2,3% ), đặc biệt là các nước trung phi

+Tỷ suất sinh rất cao, tỷ lệ tử cao, tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất thế giới

+Tuổi thọ trung bình thấp (2005 là 52 tuổi, trong khi đó tuổi thọ trung bình của thếgiới là 67 tuổi

+Chiếm tới 2/3 số người nhiểm HIV và chiếm tới 91 % số người chết vì AISD củathế giới

2 Xã hội

a.Đặc điểm

-Xung đột giữa các dân tộc thường xuyên xẩy ra

(Ví dụ :Các cuộc xung đột Bờ Biển Ngà – Xu Đăng – Công Gô đã cướp đi sinh mạnghàng triệu người gây nên bất ổn chính trị -xã hội, sự phân chia ranh giới quốc gia dựa trênphạm vi ảnh hưỡng của các nước thực dân, không dựa trên lịch sử cư trú và khai tháclảnh thổ của các dân tộc là nguyên nhân làm khoét sâu mâu thuẩn tạo ra các cuộc xungđột, chiến tranh biên giới )

- Trình độ dân trí còn thấp, còn tồn tại nhiều hủ tục lạc hậu, tình trạng đói nghèo vẩn còn phổ biến

( HDI trung bình của thế giới là 0,741 thì của Châu Phi là :(2003 >0,7 có các nước Cap

ve, An Giê Ri, Tuy NiDi ), từ 0,5-0,7 là 13 quốc gia, < 0,5 là 28 nước )

- Dịch bệnh thường xuyên xẩy ra

Ví dụ : An Giê Ri có 20 % số người bị bệnh sốt rét của thế giới, Châu phi chiếm tới 14%dân số thế giới nhưng có tới 2/3 số người nhiểm HIV trên toàn thế giới ( 2005 Châu phi

có 24,5 triệu người nhiểm HIV phần lớn là những người trong độ tuổi lao động, tới nay đã

có 22,9 triệu người chết vì AISD chiếm 91% số người chết vì AISD trên toàn thế giới

b Nguyên nhân

- Do lịch sử để lại ( phân chia lảnh thổ không theo tự nhiên, dân tộc )

- Hậu quả thống trị của chủ nghĩa tư bản phương tây

- Dân trí thấp

- Chưa đưa ra được đường lối phát triển kinh tế - xã hội mang tính độc lập tự chủ, đội ngủcán bộ lảnh đạo quản lý đất nước năng lực còn hạn chế

3 Đánh giá về dân cư và xã hội

- Nguồn lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Gây nhiều trở ngại khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội của Châu Phi

- Một trong những nguyên nhân làm cho Châu Phi trở thành châu lục nghèo nhất thế giớinhư hiện nay

Trước thực trạng nền kinh tế - xã hội như vậy

Thế giới trong đó có Việt Nam đã làm gì và có những hành động như thế nào để giúp đở Châu Phi thoát khỏi tình trạng này

- Nhận sự viện trợ, giúp đở của các tổ chức, quốc gia: Trên tinh thần hợp tác bình đẵng

cùng phát triển

- Các tổ chức: y tế, giáo dục, lương thực đã thực hiện các dự án chống đói nghèo

Trang 18

- Cử chuyên gia sang giảng dạy, tư vấn kỹ thuật

III Vấn đề về Kinh tế

1 Đặc điểm nền kinh tế Châu Phi

a Nền kinh tế của Châu Phi hiện nay đang còn rất nghèo và lạc hậu

- Châu Phi đóng góp 1,9% GDP của thế giới (2004 )

- Châu Phí có tới 34/ tổng số 54 quốc gia thuộc loại kém phát triển của thế giới

- Đa số các nước Châu Phi có mức tăng trưỡng kinh tế hấp

ví dụ: + Cốt đi voa = -2,3% : Kê Ni A =2,1 %

+ Ghi Nê =2,6 % chỉ một ít số nước đạt 4-6%

* Nguyên nhân

- Hậu quả của sự thống trị qua nhiều thế kỹ của chủ nghĩa thực dân

- Bất ổn về chính trị, xung đột sắc tộc, tôn giáo

- Bộ máy nhà nước non trẻ, thiếu khã năng quản lý

- Trình độ dân trí thấp, dịch bênh hoành hành

- Phần lớn diện tích có cảnh quan hoang mạc, bán hoang mạc đã gây không ít khó khăncho phát triển kinh tế - xã hội

2 Giải pháp

- Nhận sự viện trợ, giúp đở của các tổ chức quốc tế, các quốc gia phát triển trên tinh thầnhợp tác bình đẳng

- Phát triển y tế, giáo dục

- Đào tạo đội ngủ các bộ quản lý lảnh đạo đất nước

- Giành lại quyền kiểm soát đối với việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Nâng cao trình độ dân trí

3 Kết quả

- Gần đây nền kinh tế Châu Phi đang phát triên theo chiều hướng tích cực

- Trong những thập niên vưa qua tỉ lệ tăng trưỡng GDP của Châu Phi khá cao và ổn định

- Rừng xích đạo quanh năm ở Amazôn

- Rừng rậm nhiệt đới ở phía đông eo đất Trung Mỹ, quần đảo Ăng ti

- Rừng thưa và xa van ở đồng bằng Ôri Nô Cô, phia tây eo đất Trung Mỹ, quần đảo ăng ti,sơn nguyên Bra xin

- Thảo nguyên ở đồng cỏ pam pa

- Hoang mạc và bán hoang mạc

Trang 19

+Hoang mạc Atacama ở duyên hải tây An đét (khoảng 5o B đến 320N)

+Bán hoang mạc ôn đới trên cao nguyên Patagonia

- Môi trường núi cao ở An Đét

b Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên rừng, biển phong phú Điển hình như rừng Amazôn, vùng biển có tiềm

năng lớn về thuỷ sản, du lịch, giao thông vận tải đường biển

- Tài nguyên sông ngòi: có giá trị cao về nhiều mặt, giao thông vạn tải, thuỷ sản, thuỷ lợi,

thuỷ điện ví dụ : Amazôn, Ôrinocô, Panama

- Đất nông nghiệp đa dạng

- Phân bố chủ yếu ở các đồng bằng rộng lớn như : Amazôn, Ôrinôcô, Laplata, Pampa, cácsơn nguyên tập trung nhiều đất đỏ ba zan nhất là sơn nguyên Bra xin → Thuận lợi chophát triển chăn nuôi đại giúc, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, cung cấp khối lượnglớn nông sản cho thị trường thế giới Tuy nhiên tập trung trong tay địa chủ và tư bản nướcngoài

*Khoáng sản :Giàu khoáng sản

- Khoáng sản kim loại màu như: đồng, thiếc, kẻm, bố xit, và các kim loại quý như vàngbạc, đá quý

Khoáng sản chiến lược như dầu mỏ, khí đốt, pốt pát

→ Thuận lợi cho phát triển nhiều ngành công nghiệp và thu hút đầu tư nước ngoài Tuy

nhiên sự phong phú đa dạng của nguồn tài nguyên đất đai chủ yếu tập trung trong tay địachủ, tư sản, còn nguồn tài nguyên khoáng sản chủ yếu tập trung trong tay của các công ty

tư bản nước ngoài mà đặc biệt là các công ty tư bản của Hoa Kỳ, Tây Ban Nha chứkhông làm giàu cho người dân Mỹ La Tinh Đây là vấn đề làm cho sự phân hóa giàungheo và bất bình đẵng trong xã hội cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn địnhcủa các quốc gia này

II Dân cư xã hội :

Phân tích đặc điểm dân cư –xã hội các nước Mỹ La Tinh, nguyên nhân, giải pháp ?

1 Đặc điểm

a Tỷ lệ dân nghèo cao

- Cho tới đầu thế kỹ XXI số dân sống dưới mức nghèo khổ của châu Mỹ La tinh chiếm tới37- 62% dân số

b Sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn

- Ví dụ: +10% dân số giàu nhất chiếm tới 47% GDP

+10% dân số nhèo nhất chỉ chiếm 0,7 -2,7% GDP

*Nguyên nhân

- Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để đã tạo điều kiện cho các chủ trang trại chiếmphần lớn đất đai, dân nghèo không có đất đã kéo ra thành phố kiếm việc làm dẩn đến tìnhtrạng đô thị hoá tự phát ở Mỹ La Tinh

c Hiện tượng đô thị hoá tự phát diển ra rất trầm trọng :

- Thị dân chiếm 75% dân số, nhưng 1/3 số đó sống trong điều kiện khó khăn Môi trường

bị ô nhiểm, tệ nạn xã hội đô thị tăng nhanh

Trang 20

a Tốc độ phát triển kinh tế không ổn định

- Năm 1995 GDP tăng trưởng 2,3%

- Từ 1990-1995 GDP chỉ còn 0,5-0,4%

- Năm 2000 đạt 2,9%

- Năm 2002 lại chỉ đạt 0,5%bằng mức tăng trưởng năm 1990

- Năm 2004 mức tăng trưỡng đạt 6% song không có gì đảm bảo chắc chắn rằng tốc độtăng trưỡng sẽ ổn định

b Quy mô nền kinh tế của các quốc gia có sự chênh lệch lớn,

- Có những quốc gia có cơ cấu GDP cao như Bra xin nhưng củng có những quốc gia có cơcấu GDP nhỏ như Ja- mai- ca, Pa-ra-guay

c Tình trạng nợ nước ngoài nhiều

- Hầu hết các nước Mỹ La tinh đều nợ nước ngoài nhiều chiếm khoảng 50% cơ cấu GDPcủa các nước

2 Nguyên nhân

- Tình hình chính trị, xã hội thiếu ổn định

- Mức tăng trưỡng phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài ( Hoa Kỳ và Tây Ban Nha chiếm tới50% mức đầu tư vào các nước Mỹ La Tinh )

- Duy trì cơ cấu xã phong kiến trong thời gian quá dài

+ Cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì một thời gian dài sau khi dành được độc lập

- Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập tự chủ

+ Các chính phủ không đề ra được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ,sáng tạo, mà còn lệ thuộc vào các công ty đa quốc gia của các nước phát triển

- Nền kinh tế từng bước được cải thiện

+ Xuất khẩu tăng nhanh năm 2003 đạt 10% , năm 2004 đạt 21%

+ Nhiều nước khống chế được lạm phát, tỷ lệ tăng giá tiêu dùng giảm

+ Đời sống người dân từng bước được cải thiện

C MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á

I Đặc điểm các nước khu vực Tây Nam Á và Trung Á

Phân tích các đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây Nam Á và Trung Á?

1 Một số đặc điểm về tự nhiên

Trang 21

Diện tích khoảng 7 triệu km2 gần 5,6 triệu km2

+Phía tây nam là sơn nguyên Aráp+Địa hình có nhiều núi cao baobọc xung quanh

-Khí hậu lục địa sâu sắc ( dođịa hình có núi bao bọc xungquanh, vị trí nằm sâu trong nộiđịa )

-Cảnh quan chủ yếu là thảonguyên khô và hoang mạcthuận lợi để chăn nuôi đại giasúc và trồng bông,( hoang mạc

gô bo ở Mông Cổ ) Tài nguyên thiên

nhiên

-Có nguồn dầu mỏ và khí đốt lớnchiếm khoảng 50% trử lượng dầu

mỏ của thế giới, phân bố nhiều ởvùng vịnh pecxich → với nguồntài nguyên này Tây Nam Á càngnổi bật với vị trí chiến lược trêntrường quốc tế

-Giàu tài nguyên, đầu mỏ, khíđốt, thuỷ điện, khoáng sản +Sắt ở: Ca-dắc –xtan +Vàng và kim loại hiếm : Cư-rơ-gư-xtan, Udơ-bê-ki-xtan,Tát- gi-ki-xtan, Mông Cổ +Muối mỏ ở Tuốc –Mê-Ni-xtan

+Đồng ở ông Cổ,+Ura ni um Cadắc xtan, Tát –gi-ki-xtan

Diện tích khoảng 7 triệu km 2 khoảng 5,6 triệu km 2

Tôn giáo Phần lớn dân cư theo đạo hồi Các

phần tử cực đoan của đạo hồi đãtiến hàng các cuộc khủng bố đẩmmáu gây bất ổn chính trị xã hộicủa khu vực và thế giới

Phần lớn dân cư theo đạo hồi ,thiên chúa giáo

Một số đặc điểm

khác

Có nền văn minh cổ đại phát triểnrực rở

-Con đường tơ lụa trong lịch

sử đã làm cho khu vực TRung

Á có nền văn hoá đa dạng, có

sự dao thoa về năn hoá

Trang 22

phương đông và phương tây

II.Vai trò cung cấp dầu mỏ của thế giới

Phân tích vai trò cung cấp dầu mỏcủa khu vực tây Nam Á đối với thế giới?

1.Vai trò cung cấp dầu mỏ

-Có trử lượng dầu mỏ lớn chiếm khoảng 50% trử lượng dầu mỏ thế giới tập trung nhiều ởvùng vịnh Pec xích như các tiểu vương quốc Arâp, cô ét, Iran, I rắc

-Có khả năng cung cấp khoảng trên 40 % nhu cầu sử dụng dầu mỏ của các khu vực trênthế giới

-Có ảnh hưởng rất lớn đến thị trường xuất khẩu và gía dầu mỏ trên thế giới

2 Thuận lợi

-Thu nhiều lợi nhuận từ việc xuất khẩu nguồn dầu mỏ và khí tự nhiên

-Thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư nước ngoài

-Thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là ngành hoá lọc dầu và cácngành dịch vụ có liên quan

-Cuộc xung đột sắc tộc giữa Ixa -ra -en với Pa -letx -tin

-Giữa các giáo phái của đạo hồi

-Xung đột giữa các giáo phái của đạo hồi với thiên chúa giáo

-Đánh bom liều chết, khủng bố, ám sát

2 Nguyên nhân

-Hậu quả do lịch sử để lại

-Đấu tranh dành đất đai ,nguồn nước, tài nguyên thiên nhiên khác

-Sự can thiệp của các tổ chức cực đoan, các thế lực bên ngoài

2 Hậu quả

-Chính trị xã hội bất ổn định

-Kinh tế kém phát triển

-Thiệt hại lớn về con người và của cải vật chất

-Gia tăng đói nghèo và ô nhiểm môi trường

3 Giải pháp

-Đảm bảo ổn định chính trị xã hội

-Phối hợp với các cơ quan cảnh sát quốc tế In te pon để giảm tình trạng khủng bố

-Xung đột giữa các quốc gia cần ngồi vào đàm phán trên cơ sở hợp tác hoà bình

-Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc để tránh mâu thuẩn giữa các giáo phái của đạohồi với thiên chúa giáo

Trang 23

-Quần đảo Ha Oai

-Trung tâm lục địa Bắc Mỹ (8 triệu km 2)

+Đây là khu vực rộng lớn nhất của Hoa Kỳ chiều từ đông sang tây là 4500 km, chiềubăc nam là 2500 km

→Khí hậu có sự phân hoá sâu sắc giữa bắc nam, đông tây

→Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp cơ cấu đa dạng với nhiều loại nông sản khácnhau

2 Vị trí địa lý

- Đặc điểm

-Nằm ở tây bán cấu ( khoảng 240B đến 440 B

-Nằm giữa hai Đại Dương lớn là TBD ở phía tây và ĐTD ở phía đông

-Tiếp giáp với Ca-na-đa ở phía bắc và khu vực Mỹ La Tinh ở phía nam

b Thuận lợi

-Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ , đường thuỷ với các nước trong khu vực và trên thếgiới

-Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn

+.Các nước Mỹ La Tinh là nguồn cung cấp tài nguyên khổng lồ, thị trường Ca – Na –

Trang 24

Đa và các nước Mỹ La Tinh

+ Do vị trí cách biệt với các cựu lục địa bởi hai đại dương lớn là ĐTD và TBD, Hoa

Kỳ có thuận lợi về cạnh tranh với các nước tư bản khác, đặc biệt trên thị trường Mỹ LaTinh

-Tránh được sự tàn phá của hai cuộc chiến tranh thế giới, không những thế còn làm giàunhờ chiến tranh Với Mỹ chiến tranh là một cơ hội, nhờ việc buôn bán vũ khí, nhu yếuphấm cho các bên tham chiến, hiện nay Mỹ cũng là nước xuất khẩu vủ khí lớn nhất thếgiới

-Nhiều thiên tai: động đất ở phí tây, bảo nhiệt đới pr ven đại tây dương…

II Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

1 Lảnh thổ Hoa Kỳ phân hoá đa dạng

a.Phần trung tâm lục địa Bắc Mỹ

Nhiều rừng Chăn nuôi gia súc

+Khó khăn: Khô hạn, nguy cơ hoang mạc hoá ở các bang miền tây trong hệ thống Rooc

ki: động đất, núi lữa ,Địa hình hiểm trở ảnh hưỡng đến GTVT

*Vùng trung tâm

-Vị trí: Giữa Apa lát và Cooc –đi –e

-Địa hình

+Như một lòng máng khổng lồ dốc về phía vịnh Mê-hi-cô

+Phía tây bắc có nhiều gò đồi thấp

+Phía nam là đồng bằng phù sa sông mít –xi-xi-pi rộng lớn

+Phía bắc có khí hậu ôn đới, ven vịnh mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới

-Tài nguyên, thế mạnh.

+Đất đai màu mở (phía bắc kém phì nhiêu hơn do ảnh hưỡng của băng hà và địa hình dốc)

là vùng sản xuất lương thực chủ yếu của Hoa Kỳ

+Nhiều sắt (phía tây hồ thượng), dầu mỏ (ven vịnh Mê-hi-cô)

Trang 25

-Vị trí: Gồm dãy núi già Apa lát và các đồng bằng ven Đại tây Dương

-Địa hình:

+Là dãy núi cổ kéo dài khoảng 2000km

+Cao trung bình 1000m, không liên tục, có các thung lủng cắt qua

+Nhiều mạch núi và cao nguyên sát biển

+Dải đồng bằng ven Đại Tây Dương khá lớn và phì nhiêu, nhiều vủng vịnh

+Khí hậu ôn đới, mưa khá nhiều

-Tài nguyên, thế mạnh: Giàu khoáng sản và năng lượng ( sắt than ,bô xít, thuỷ điện )

+Nhiều vịnh để xây dựng hải cảng

+Trồng nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả

-Khó khăn: Bảo ở phía đông nam

b Bộ phận hải ngoại: Bán đảo Alát ca và quần đảo Ha Oai

*Ha Oai ở giữa Thái bình dương

+Quần đảo Ha –Oai nhiều địa hình núi lửa

Quần đảo Ha –Oai du lịch, thuỷ điện, đất đỏ

*Alát ca ở phía tây lục địa

+ địa hình chủ yếu là đồi núi, băng tuyết, hiểm trở ảnh hưỡng GTVT

+ khoáng sản, vàng, dầu mỏ, khí tự nhiên, cá hồi

+thời tiết khá lạnh

2 Tài nguyên thiên nhiên của Hoa Kỳ rất phong phú

a Tài nguyên phát triển nông , lâm nghiệp

-Đất nông nghiệp 443 triệu ha, đứng đầu thế giới: nguồn thuỷ văn phong phú tạo nguồnnước tưới dồi dào

-Diện tích rừng 226 triệu ha, đứng thứ tư thế giới

-Ngủ hồ có trữ lượng cá nước ngọt thuộc loại lớn trên thế giới

-b Tài nguyên phát triển công nghiệp

-Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn (đứng thứ hai thế giới về

+Than đá : 248 tỉ tấn

+Phốt phát 2,9 tỉ tấn

+Đồng 85 triệu tấn

+Thiếc trữ lượng 22 triệu tấn

+Dầu mỏ trữ lượng 357, 8 tỉ tấn, đứng thứ ba thế giới

+Sắt trữ lượng 9100 triệu tấn đứng thứ tư thế giới

-Sông ngòi có trữ lượng thuỷ băng rất lớn : Sông Co-lum-bi-a, Co-lô-ra-đô

Như vậy đây là nguồn lực quan trọng để Hoa Kỳ có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội quy mô lớn hàng đầu thế giới

3 Khó khăn về tự nhiên

-Có nhiều thiên tai như bảo, lủ lụt, lốc xoáy ( đồng bằng trung tâm co dạng lòng mángchạy dọc theo chiều bắc – nam từ vịnh hớt xơn đến vịnh Me-hi-cô tạo đièu kiện cho cácluồng không khí lạnh phía bắc và không khí nóng phía nam xâm nhập vào bắc mỹ Vì vậttrên đồng bằng trung tâm hay xẩy ra nhiểu loạn thời tiết gây ra lốc xoáy, vòi rồng, mưa đá,bảo nhiệt đới gây mưa to, gió lớn hay xẩy ra ven vịnh Mê-hi-cô

-Mùa khô kéo dài gây thiếu nước ở vùng núi Cooc –đi-e, và phía tây bắc vùng đồng bằngtrung tâm

-Bảo tuyết ở phía bắc và đông bắc

Trang 26

III Dân số

1 Số dân và sự gia tăng dân số

a Dân số đông và tăng nhanh

-Số dân đông 296,5 triệu người ( năm 2005 ) đứng thứ ba thế giới

-Gia tăng dân số nhanh năm 1800 mới có 5 triệu – 2005 đã lên đến 296,5 triệu người trongvòng 200 năm dân số tăng 59 lần

*Nguyên nhân :

+Chủ yếu do nhập cư số người nhập cơ vào Hoa kỳ 1820-2005 là 65 triệu người Trong

đó (:từ Châu Âu là 37,1 triệu người, Châu Mỹ La Tinh là 8,8 triệu người, Châu Á là 6triệu người Ca-na-đa là 4,6 triệu người, Châu Phi là 0,4 triệu người )

→Thuận lợi : Đem lại cho Hoa Kỳ : nguồn lao động giàu tri thức ( tính đến 1990 đã có

850000 kỹ sư , bác sỹ đến sinh sống ở Hoa Kỳ không mất công đào tạo, nuôidưỡng ) ,Nguồn vốn và lực lượng lao động lớn, có trình độ cao, giàu kinh nghiệm màkhông phái mất chi phí đầu tư ban đầu

b Dân số Hoa Kỳ đang già hoá

*Biểu hiện

-Tỷ lệ gia tăng dân số trẻ em dưới 15 tuổi giảm rỏ rệt ( từ 1,5 % năm 1950 xuống còn 0,6

% năm 2005 )

-Tuổi thọ trung bình và tỷ lệ người trên 65 ruổi tăng rỏ rệt ( từ 70,8 năm 1950 lê 78 tuổi

2005 ).tỉ lệ tuổi trên 65 tang từ 8% lên 12% )

*Ảnh hưỡng:

- tích cực: Số người trong độ tuổi lao động cao, tuổi thọ người dân cao nên tổng thời gian

có thể tham gia lao động lớn

-Tiêu cực: Gây khó khăn về nguồn lao động bổ sung trong tương lai, gia tăng chi phí phúc

lợi xã hội người già

-Tích cực :Có nền văn hoá đa dạng (Đa dạng về chủng tộc có nhiều nguồn gốc )

-Tiêu cực :Còn tình trạng phân biệt, bất bình đẵng giữa các nhóm dân cư ( người da màu

khó tìm việc hơn , nạn bạo hành có nguy cơ cao hơn so với người da đen, hiện có 20%người da đen có mức sống đạt mức trung bình của nước Mỹ →Gây khó khăn cho pháttriển kinh tế và ổn định xã hội

3 Phân bố dân cư chưa hợp lý

-Mật độ dân số trung bình là 30,8 người trên km2 ( 2005 )

-Phân bố không đều phần lớn tập trung ở phía đông kinh tuyến 100T0

+Miền đông bắc >300người/km2

+Miền tây < 15 người/ Km2

+66% dân số tập trung ở ven biển trong đó ven ĐTD chiếm 38%, TBD chiếm

Ngày đăng: 13/11/2018, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w