1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

on tap to chuc thi cong

14 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 77,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 đ Hãy nêu cấu tạo nền đường trong công trường ?Nêu được các ý chính sau: • Mặt đường đất: Làm bằng cách cho máy ủi san phẳng rồi dùng đầm lăn nặng 2 - 6 tấn lăn nhiều lần tạo thành lớp

Trang 1

Câu 1 (3 đ) Hãy nêu cấu tạo nền đường trong công trường ?

Nêu được các ý chính sau:

• Mặt đường đất: Làm bằng cách cho máy ủi san phẳng rồi dùng đầm lăn nặng

2 - 6 tấn lăn nhiều lần tạo thành lớp mặt đường rắn chắc

• Mặt đường đất cải thiện: Là rải trên mặt đường một lớp đất hỗn hợp gồm 6 -14% đất thịt 70 -75% cát còn lại là những hạt nhỏ khác đầm chặt để các thành phần đất liên kết với nhau tạo thành mặt đường rắn chắc

• Mặt đường đá dăm, sỏi hoặc xỉ phải dải làm 2,3 lớp mỗi lớp phải đầm kỹ bằng đầm lăn

• Mặt đường đá hộc làm bằng các viên đá lớn xếp chặt trên nền cát hoặc sỏi (có sử dụng đầm lăn mặt đường)

• Mặt đường lát bằng tấm BTCT đúc sẵn:Trước khi lát phải san phẳng nền đất

và rải một lớp cát mỏng dâỳ khoảng 2 -3cm, dùng cần trục ôtô để cẩu lát các tấm BTCT

• Đường sắt: Đường sắt phục vụ công trường có loại khổ rộng 1,4m, khổ hẹp (1,0m) và đường goòng (0,6m).Hai bên nền đường phải có rãnh tiêu nước, mặt nền phải cong để dễ thoát nước Trên mặt nền rải một lớp ba lát bằng đá dăm, sỏi, cát hạt to hoặc xỉ lô cao Chiều rộng lớp balát phải lớn hơn chiều dài tà vẹt khoảng 20cm

Câu 2 (3 đ) Các bước lập tiến độ thi công công trình đơn vị ?

Nêu được các ý chính sau:

• Phân tích công trình thành các đợt, giai đoạn thi công

• Lập và lựa chọn biện pháp kỹ thuật thi công công trình

• Lập bảng danh mục liệt kê các công việc thi công từ móng đến mái, từ phần thô đến phần hoàn thiện (và lắp đặt thiết bị công nghệ nếu có)

• Tính và tổng hợp khối lượng các công vịêc thi công Lắp định mức dự toán XDCT, xác định số công, ca máy cần thiết Chọn số nhân công – xác định

số thời gian thực hiện công việc (t)

• Lập tiến độ thi công

Câu 3 (3 đ) Cách đánh giá biểu đồ nhân lực ?

Nêu được các ý chính sau:

• Số công nhân trong biểu đồ nhân lực cho từng nghề không được biến động quá 10 – 15% số công nhân trung bình của nó

Trang 2

• Biểu đồ nhân lực chung không có chỗ lồi cao trong thời gian ngắn và lõm sâu trong thời gian dài

• Ngoài ra người ta có thể dựa vào chỉ tiêu:

• + Hệ số không điều hoà của biểu đồ nhân lực:

K2 = tb

P

Pmax

Pmax : Số công nhân cao nhất

Ptb : Số công nhân trung bình

• Hệ số phân bố lao động không đều:

K3 = A

Ad«i

Adôi : Số hao phí lao động vượt ngoài đường trung bình

• Biểu đồ nhân lực tốt nếu K2 → 1 và K3 → 0

Câu 4 (3 đ) Hãy nêu các tham số không gian trong tổ chức thi công dây chuyền? Nêu được các ý chính sau:

a Mặt trận công tác:

Là khoảng không gian đủ để công nhân hay nhóm công nhân tham gia vào dây chuyền xây lắp nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao, sao cho đảm bảo quy trình kỹ thuật, quy tắc an toàn, năng suất lao động cao

Đơn vị đo: m, m2, m3 hay một bộ phận công trình như 1 tầng nhà, 1 đơn nguyên nhà, v.v

b Đoạn thi công và phân đoạn thi công:

Đối tượng thi công thường được chia thành các đoạn và tiếp đó các đoạn lại có thể chia ra các phân đoanj

c Đợt thi công:

Khi mặt trận công tác phát triển theo cả chiều cao công trình thì đối tượng thi công phải được chia thành các đợt gọi là đợt thi công

Câu 5 (3 đ) Cách tính lưu lượng nước trên công trường?

Nêu được các ý chính sau:

1 Nước phục vụ cho sản xuất (Q 1 )

Lưu lượng nước phục vụ sản xuất tính theo công thức:

Trang 3

Q1 = 1,2 8 3600

A

n 1

×

=

kg (l/s) Trong đó:

n : Số lượng các điểm dùng nước

Ai : Lượng nước tiêu chuẩn cho 1 điểm sản xuất dùng nước (l/ngày)

kg : Hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ (kg = 2 ÷ 2,5)

1,2 : Hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính hết, hoặc sẽ phát sinh ở

công trường

8 : Hệ số làm việc trong một ngày ở công trường

3600: Đổi từ giờ sang giây (1 giờ = 3600 giây)

2 Nước phục vụ sinh hoạt ở hiện trường (Q2)

Gồm nước phục vụ cho tắm rửa, ăn uống

Được tính theo công thức:

Q2 = 8 3.600

B

Nmax

×

×

kg (l/s) Trong đó:

Nmax : Số người lớn nhất làm việc trong một ngày ở công trường

B : Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho một người trong một ngày ở công

trường (B = 15 ÷ 20 l/ngày)

kg : Hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ (kg = 1,8 ÷ 2)

3 Nước phục vụ sinh hoạt ở khu nhà ở (Q3)

Bao gồm nước phục vụ cho các nhu cầu của dân cư trong khu nhà ở như tắm, giặt, ăn uống, vệ sinh được tính theo công thức:

Trang 4

Q3 =

3600

24 ×

×C

N C

kg × kng(l/s) Trong đó:

NC : Số người ở khu nhà ở

C : Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho một người trong một ngày ở khu

ở (C = 40 ÷ 60 l/ngày)

kg : Hệ số sử dụng nước không điều hoà trong giờ (kg = 1,5 ÷ 1,8)

kng : Hệ số sử dụng nước không điều hoà trong ngày (kng = 1,4 ÷ 1,5)

4 Nước cứu hoả (Q 4 )

Được tính bằng phương pháp tra bảng

Tuỳ thuộc vào quy mô xây dựng, khối tích của nhà và độ khó cháy (bậc chịu lửa)

Lưu lượng nước tổng cộng ở công trường theo tính toán

Qt = Q1 + Q2 + Q3 (l/s) nếu (Q1 + Q2 + Q3) ≥ Q4

Qt = 70% (Q1 + Q2 + Q3) + Q4 (l/s) nếu (Q1 + Q2 + Q3) < Q4 Câu 6 (3 đ) Tính toán công suất tiêu thụ điện trên công trường ?

Nêu được các ý chính sau:

- Công suất điện tiêu thụ trực tiếp sản xuất:

ϕ

= cos

P K

1

(KW)

- Công suất điện chạy máy (điện động lực):

ϕ

= cos

P K

2

(KW)

- Công suất điện dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng ở khu vực hiện trường:

t 3 P

= ∑K3 P3 (KW)

Trang 5

- Công suất điện dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng ở khu vực gia đình:

t 4

P

= ∑K4 P4 (KW) Tổng công suất điện cần thiết tính toán cho công trường:

Pt = 1,1 ∑ ϕ +∑ ϕ +∑ 3 3+∑ 4 4

2 2 1

cos

P K cos

P K

Trong đó:

1,1:Hệ số tính đến sự hao hụt công suất trong mạng

cosϕ:Hệ số công suất tra bảng, trong mạng điện tạm có thể lấy

cosϕ = 0,65 ÷ 0,75 P1:Công suất danh hiệu các máy tiêu thụ trực tiếp điện (các máy hàn điện hoặc hồ quang)

P2: Công suất danh hiệu của các máy chạy động cơ điện (cần trục tháp, thăng tải, máy trộn vữa )

P3, P4: Công suất danh hiệu các loại phụ tải dùng cho sinh hoạt và thắp sáng ở khu vực hiện trường và khu ở gia đình (ti vi, tủ lạnh, computer, quạt, đèn )

K1, K2, K3, K4: Hệ số nhu cầu dùng điện phụ thuộc vào số lượng các nhóm thiết bị Các hệ số cosϕ và hệ số K, công suất động cơ, công suất máy sản xuất, các đèn thắp sáng, tra trong sổ tay máy xây dựng hoặc sổ tay kỹ thuật điện

Câu 7 (3 đ) Những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công ?

Nêu được các ý chính sau:

- Lập nhiều phương án và lựa chọn phương án hiệu quả kinh tế cao, hạ giá thành xây dựng

- Tập trung kế hoạch để đảm bảo hoàn thành đúng thời gian xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư , thi công dứt điểm từng công trình để sớm đưa vào sử dụng;

ưu tiên công trình trọng điểm, chú ý kết hợp thi công các công trình phụ để hoàn thành và bàn giao đồng bộ

- Đảm bảo thi công liên tục, hạn chế ảnh hưởng của thời tiết, có biện pháp tích cực đề phòng thiên tai

- Áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến và hiện đại, sử dụng tối đa về số lượng và năng suất của máy móc thiết bị sẵn có vào công tác vận chuyển và xây lắp, áp dụng vào phương pháp thi công dây chuyền

Trang 6

- Giảm chi phí xây dựng công trình tạm thời; sử dụng các loại vật liệu ở địa phương nơi công trình xây dựng

Câu 8 (3 đ) Cách xác định số lượng người trong công trường ?

Nêu được các ý chính sau:

Người ta phân công cán bộ công nhân viên ở công trường ra thành các nhóm sau: Nhóm A: công nhân xây lắp ở hiện trường

Nhóm B: Công nhân làm việc ở các xưởng sản xuất

Nhóm C: Cán bộ nhân viên kỹ thuật

Nhóm D: Cán bộ nhân viên hành chính

Nhóm E: Cán bộ công nhân viên phục vụ (nhà ăn, y tế.v.v )

1) Nhóm A:

+ Căn cứ vào kế hoạch tiến độ chỉ đạo thi công xác định được số công nhân xây lắp tối đa tại công trường

+ Nếu chưa có kế hoạch tiến độ có thể xác định số công nhân xây lắp theo công thức sau:

A= Bbq

Q

Q: khối lượng công tác xây lắp hàng năm tính theo giá trị (chọn năm có khối

lượng lớn nhất)

Bbq : năng suất lao động bình quân cả năm của một công nhân xây lắp tính theo giá trị

2) Nhóm B: Được xác định theo công thức:

B = m 100

A

m - tỷ lệ %

m = 20 ÷ 30% đối với các công trình dân dụng công nghiệp có thiết kế không phức tạp lắm m = 50 ÷ 60% đối với các công trình công nghiệp lớn kỹ thuật phức tạp 3) Nhóm C: Xác định theo công thức:

C = 4 ÷ 8% ( A+B)

4) Nhóm D:

D = 5 ÷ 6% (A+B)

5) Nhóm E:

Trang 7

E = P 100

D C B

p - là số % công nhân viên phục vụ công cộng

p = 5 ÷ 10: khu vực lán trại nhỏ

p = 10 ÷ 15 : khu vực lán trại trung bình

p = 15 ÷ 20 : khu vực lán trại lớn

Nếu lấy tỷ lệ người ốm đau trung bình là 2% , số người nghỉ phép 4% thì tổng số cán bộ công nhân viên trên công trường xác định bằng công thức:

G = 1,06 (A+C+B+D+E)

Nếu kể đến gia đình:

N = (1,5 ÷ 2,0) G

Câu 9 (3 đ) Hãy nêu khái niệm tổng mặt bằng thi công và các nguyên tắc chính khi thiết kế tổng mặt bằng thi công?

Nêu được các ý chính sau:

Tổng mặt bằng thi công là mặt bằng tổng thể trên đó ngoài công trình xây dựng

vĩnh cửu còn có các công trình phụ trợ, các xưởng sản xuất, các kho bãi, nhà ở, nhà làm việc được gọi chung là “công trình tạm”, hệ thống đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cấp nước, thiết bị, máy móc xây dựng phục vụ cho quá trình xây dựng ở một giai đoạn thi công nhất định

Khi thiết kế tổng mặt bằng thi công phải tuân thủ theo nhiều nguyên tắc, nhiều quy chuẩn Tuy nhiên những nguyên tắc sau đây có tính định hướng cho việc nghiên cứu cũng như thiết kế để đạt được kết quả tốt nhất:

• Mặt bằng xây dựng cần thiết kế sao cho các công trình tạm phục vụ tốt nhất, tổng lượng vận chuyển là ít nhất;

• Không bố trí các công trình tạm trên khu vực đất xây dựng công trình vĩnh cửu kể cả phần mở rộng

• Khi thiết kế MBXD phải đặt nó trong một mối quan hệ chung với sự đô thị hoá và công nghiệp hoá ở địa phương

Khi thiết kế MBXD phải tuân theo các hướng dẫn, các quy chuẩn, các tiêu

chuẩn về thiết kế kĩ thuật, các quy định về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

Học tập kinh nghiệm thiết kế MBXD và tổ chức công trường xây dựng của

nước ngoài

Câu 10(3 đ) Ý nghĩa và yêu cầu của kế hoạch tiến độ thi công?

Nêu được các ý chính sau:

- (1đ) Ý nghĩa

Trang 8

o Nhờ có kế hoạch tiến độ thi công mà ta có thể lập các kế hoạch khác liên quan đến công tác xây lắp công trình: kế hoạch tiền lương, kế hoạch cung ứng vật tư, điều phối nhân lực

- (1đ) Yêu cầu

o Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, phương pháp tổ chức thi công khoa học để hoàn thành công trình đúng thời gian quy định

o Phải tuân theo các quy trình, quy phạm thi công để đảm bảo chất lượng công trình

o Biện pháp tổ chức kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động

o Đảm bảo an toàn lao động trong thi công

- (1đ) Phân tích được các các ý chính nêu trên

Câu 11 (3 đ) Trình tự thiết kế Tổng mặt bằng thi công công trình đơn vị Nêu được các ý chính sau:

- (2đ) trình bày tên các bước từ 1-8

- (1đ) giải thích rõ các bước thực hiện

Bước 1: Trên công trường đã được thiết kế, khoanh vùng diện tích công trình đơn vị sẽ xây dựng và các công trình tạm đã dược thiết kế, trong một phạm vi đủ để thể hiện được sự độc lập của công trình và mối liên hệ với các công trình xung quanh

Bước 2: Vẽ mặt bằng công trình và diện tích đã khoanh vùng với tỉ lệ 1:100 hoặc 1:200 hoặc một tỉ lệ nào đó phù hợp

Bước 3: Bố trí cần trục, các máy móc thiết bị xây dựng

Bước 4: Thiết kế các xưởng sản xuất và phụ trợ

Bước 5: Thiết kế các loại nhà tạm

Bước 6:Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước

Bước 7: Thiết kế mạng lưới cấp điện

Bước 8: Hệ thống an toàn bảo vệ và vệ sinh môi trường

Câu 12 (3 đ) Trình bày cách tính diện tích kho bãi ?

Nêu được các ý chính sau:

(1,5 đ) Xác định lượng vật tư cần dự trữ (Qdtr)

Lượng vật tư bảo quản ở kho cần đảm bảo cho việc thi công được liên tục

và không lớn quá, bao gồm các loại dự trữ: dự trữ thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo hiểm…được xác định như sau:

Trang 9

Q dtr =q(t1 +t2 +t3)=q×t dtr

Với q: lượng vật tư tiêu thụ lớn nhất trong ngày, xác định căn cứ vào biểu

đồ sử dụng vật tư hàng ngày và lấy giá trị lớn nhất hoặc căn cứ vào tổng số

lượng vật tư cần sử dụng và khoảng thời gian sử dụng nó: T

k Q

với Q_tổng khối kượng vật tư sử dụng trong kỳ;

T_thời gian sử dụng loại vật tư đó;

6 , 1 2 , 1

max = ÷

=q q tb

k

_hệ số tính đến mức độ sử dụng không đều t1, t2, t3_là thời gian dự trữ vật liệu thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo hiểm Để đơn giản có thể lấy thời gian dự trữ chung tdtr=t1+ t2+ t3 tra bảng Hoặc Qdtr có thể lấy giá trị lớn nhất trên biểu đồ dự trữ vật tư

(1,5 đ) Xác định diện tích, kích thước kho bãi

Diện tích Fc , tức diện tích trực tiếp chất chứa vật liệu, được tính bằng công

thức:

( )2

, m

d

Q

c =

Với d_lượng vật liệu định mức chứa trên 1m2 diện tích kho bãi, tra bảng

Diện tích kho bãi F, kể cả đường đi lại dành cho việc bốc xếp, tháo dỡ, phòng

cháy…được tính như sau: F = α ×F c , m( )2

Hệ số sử dụng mặt bằng tra bảng Câu 13 (3 đ) Các nguyên tắc lập sơ đồ mạng lưới

Nêu được các ý chính sau:

(1đ)Hình vẽ minh họa cho các quy tắc

1 Sơ đồ mạng

Phải là một mô hình thống nhất chỉ bắt đầu bằng một sự kiện (sự kiện xuất phát) và chỉ kết thúc bằng một sự kiện (sự kiện hoàn thành) Không có sự kiện xuất phát hoặc hoàn thành trung gian

2 Mũi tên ký hiệu công việc

Trang 10

Mũi tên ký hiệu công việc đi từ trái sang phải Sự kiện cũng đánh số tăng dần từ trái sang phải, sao cho mũi tên công việc phải đi từ sự kiện có số nhỏ đến sự kiện

có số lớn

3 Mối liên hệ logic: thể hiện cho đúng

4 Có những công việc có thể bắt đầu khi công việc trước chưa kết thúc

Để tránh kéo dài thời gian do chờ việc, nên chia công việc trước ra làm nhiều phần, mỗi phần có đủ khối lượng để các công việc sau có thể bắt đầu

5 Trong sơ đồ mạng, một nhóm công việc có cùng một sự kiện đầu và sự kiện cuối

có thể vẽ thành một công việc, hoặc ngược lại

6 Sơ đồ mạng không được có chu kỳ

Câu 14 (3 đ) Phân loại dây chuyền xây dựng

Nêu được các ý chính sau:

- (1đ) Theo cơ cấu

- Dây chuyền đơn

- Dây chuyền tổng hợp

- (1đ) Theo nhịp điệu

- Dây chuyền đẳng nhịp đồng nhất

- Dây chuyền đẳng nhịp không đồng nhất

- Dây chuyền đẳng nhịp bội

- Dây chuyền biến nhịp đồng nhất

- Dây chuyền biến nhịp không đồng nhất

- (1đ) Theo sản phẩm

- Dây chuyền (bước) công việc

- Dây chuyền chuyên môn hóa

- Dây chuyền công trình

- Dây chuyền liên hợp

Câu 15 (3 đ) Tính toán dây chuyền tổng hợp đẳng nhịp

Nêu được các ý chính sau:

• (1 đ) Dây chuyền đẳng nhịp và đồng nhất

- Trường hợp không có gián đoạn kỹ thuật, nghĩa là tCN = 0 thì thời hạn thực hiện dây chuyền được tính theo công thức:

T = (m + n – 1) K

- Nếu có gián đoạn kỹ thuật thì: T = (m + n – 1)K + ∑tCN

• (1 đ) Dây chuyền đẳng nhịp và không đồng nhất

o Phương pháp vẽ theo mối liên hệ đầu và cuối của dây chuyền bộ phận

o Nếu xét cả đến gián đoạn kỹ thuật thì công thức tổng quát sẽ là:

Trang 11

T = + (m – 1) + (m – 1) K n + ∑ t CN

Khi tính T chỉ lấy các giá trị (Ki – Ki + 1) > 0

• (1 đ) hình vẽ minh họa cho cả hai trường hợp tính toán

• Câu 16 (3 đ) Sơ đồ mạng lưới cấp điện tạm thời trên công trường

• Có 3 sơ đồ cấp điện tạm thời sau: (mỗi sơ đồ 1đ)

+) Sơ đồ hình tia:

2

2 2

2

2

1

Ưu điểm của sơ đồ này là không gây nên hiện tượng tổn thất điện áp trên mạng.Thết bị làm việc ổn định Độ tin cậy của mạng điện cao.

• Nhược điểm: Tốn thiết bị điện và đường dây, chi phí cao.

+) Sơ đồ phân nhánh:

1

2

2

2

2

2

2

2 2

2 Phô t¶i

1 Nguån ®iÖn

• Ưu điểm của sơ đồ này: Đỡ tốn thiết bị điện và đường dây, chi phí thấp hơn

sơ đồ hình tia.

=

n 1

1 n 1

i (Ki Ki 1)

Ngày đăng: 12/11/2018, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w