Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machinetrong tiếng Anh) là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ. Hiện người ta vẫn còn bàn cãi về người sáng chế ra máy ATM. Theo đó, Luther George Simjian một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ là người đầu tiên nghĩ ra loại máy có lỗ đặt áp vào tường cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch tài chính. Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào năm 1939. Ông đã cố thuyết phục một ngân hàng ngày nay là Ngân hàng Citicorp thử lắp đặt máy phát tiền tự động này. Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người ta phải tháo dỡ loại máy trên do nhu cầu sử dụng không cao. Theo Simjian, khách hàng giao dịch qua máy thường chỉ là... các cô gái điếm và các con bạc vốn không thích thú việc giao dịch trực tiếp với nhân viên thu ngân. Cũng có giả thuyết cho rằng máy phát tiền mặt tự động đầu tiên là do John ShepherdBarron sáng chế vào giữa thập niên 1960. Hồi đó xuất phát từ nhu cầu của bản thân muốn có thể rút tiền từ ngân hàng bất cứ lúc nào nên ông đã nghĩ ra loại máy rút tiền tự động. Loại máy do ShepherdBarron chế tạo có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nào với tần số 247 (tức 24 giờngày và 7 ngàytuần) và được lắp đặt lần đầu tiên tại chi nhánh Ngân hàng Barclays ở London (Anh) vào năm 1967. Lúc đó, khách hàng chỉ được rút tối đa 10 bảng Anh cho một lần giao dịch. Thế nhưng, các chuyên gia đã không công nhận đây là loại máy ATM vì chúng luôn nuốt thẻ và khách hàng phải mua thẻ khác nếu muốn thực hiện một giao dịch nữa. Theo họ, loại máy ATM đầu tiên mà chúng ta đang sử dụng chính là loại máy đã ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở New York (Mỹ). Tác giả của loại máy ATM trên chính là Don Wetzel Phó giám đốc chi nhánh kế hoạch sản phẩm của Docutel (một công ty chuyên về máy tự động xử lý hành lý). Ông nảy ra ý tưởng tạo ra chiếc máy ATM hiện đại trong một lần xếp hàng chờ rút tiền tại một ngân hàng ở Dallas. Ông trình bày ý tưởng của mình và được Công ty Docutel hỗ trợ tài chính. Với số tiền 5 triệu USD, Wetzel cùng 2 cộng sự đã chế tạo thành công chiếc máy ATM đầu tiên trên thế giới. Họ được nhận bằng sáng chế vào năm 1973.
Trang 1ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH
TỔNG QUAN VÀ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG MÁY ATM
Trang 2ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ATM 4
1.1 GIỚI THIỆU VỀ MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ATM 4
1.1.1 Khái niệm về máy ATM (Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) 4
1.1.2 Lịch sử ra đời 4
1.1.3 Sự phát triển của máy ATM 5
1.1.4 Tình hình phổ biến của máy ATM qua các giai đoạn 5
1.2 CHỨC NĂNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG MÁY ATM 6
CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG THANH TOÁN ATM 7
2.1 ĐỊNH NGHĨA 7
2.2 PHÂN LOẠI MÁY 7
2.3 LUỒNG XỬ LÝ GIAO DỊCH TRONG HỆ THỐNG ATM 8
2.4 CẤU TẠO MÁY 8
2.1.1 PHẦN CỨNG: 8
2.1.2 PHẦN MỀM: 11
CHƯƠNG 3 THẺ TỪ, THẺ CHIP 12
3.1 THẺ TỪ 12
3.1.1 Tính chất vật lý của thẻ 12
3.1.2 Thông tin dập nổi trên thẻ 12
3.1.3 Thông tin lưu trên vạch từ của thẻ 13
3.1.4 Cấu trúc của số thẻ 15
3.1.5 Định dạng thông điệp (message) của máy ATM 17
3.2 HỆ THỐNG THANH TOÁN CHO THẺ CHIP 26
3.2.1 Thẻ chip 26
3.2.2 Sự phát triển của thẻ chip 26
3.2.3 Tổng quan về thẻ chip 27
CHƯƠNG 4 VẤN ĐỀ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG ATM 28
4.1 MÃ HÓA TRONG HỆ THỐNG ATM 28
4.1.1 Thuật toán mã hóa 28
4.1.2 Khóa bí mật trong hệ thống ATM 30
4.1.3 Thiết bị mã hóa trong hệ thống ATM 34
4.2 MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ SỐ PIN 34
4.2.1 Khái niệm số PIN (Personal Identification Number) 34
4.2.2 Mã hóa pin tại ATM 35
4.2.3 Xác thực PIN tại HSM 36
4.3 GIẢI PHÁP BẢO MẬT VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN TRONG ATM 38
4.3.1 Kiểm tra tính đúng đắn số thẻ - Card number Check Digit 38
4.3.2 Xác thực tính hợp lệ của thẻ - Card Authentiocation values 40
4.3.3 Bảo đảm an toàn thông tin giao dịch 42
4.3.4 Bảo đảm an toàn phần mềm ATM 42
4.3.5 Bảo đảm an toàn hệ điều hành 42
4.3.6 Bảo đảm an toàn chống tấn công vật lý 43
4.3.7 Bảo đảm an toàn từ phía ngân hàng 43
4.3.8 Bảo đảm an toàn từ phía người dùng 43
4.4 NHẬN XÉT 44
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH THỰC HIỆN MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ VỚI HỆ MÃ DES 45
Trang 3ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
5.1 GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH 45
5.2 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH 45
5.2.1 Giao diện chính của chương trình 45
5.2.2 Quá trình lập mã 46
5.2.3 Quá trình giải mã 49
Trang 4
ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY ATM VÀ HỆ
THỐNG THANH TOÁN ATM
Teller Machine)
Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắt
của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machinetrong tiếng Anh) là một thiết bị
ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài
khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
Hình 1.1: Một máy ATM
Hiện người ta vẫn còn bàn cãi về người sáng chế ra máy ATM Theo đó, Luther George Simjian - một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ - là người đầu tiên nghĩ ra "loại máy có lỗ đặt áp vào tường" cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịch tài chính Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào năm 1939 Ông đã cố thuyết phục một ngân hàng - ngày nay là Ngân hàng Citicorp - thử lắp đặt máy phát tiền tự động này Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người ta phải tháo dỡ loại máy trên do nhu cầu sử dụng không cao Theo Simjian, khách hàng giao dịch qua máy thường chỉ là các cô gái điếm và các con bạc vốn không thích thú việc giao dịch trực tiếp với nhân viên thu ngân
Trang 5Shepherd-1967 Lúc đó, khách hàng chỉ được rút tối đa 10 bảng Anh cho một lần giao dịch Thế nhưng, các chuyên gia đã không công nhận đây là loại máy ATM vì chúng luôn nuốt thẻ và khách hàng phải mua thẻ khác nếu muốn thực hiện một giao dịch nữa
Theo họ, loại máy ATM đầu tiên mà chúng ta đang sử dụng chính là loại máy đã ra mắt công chúng vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở New York (Mỹ) Tác giả của loại máy ATM trên chính là Don Wetzel - Phó giám đốc chi nhánh kế hoạch sản phẩm của Docutel (một công ty chuyên về máy tự động xử lý hành lý) Ông nảy ra ý tưởng tạo ra chiếc máy ATM hiện đại trong một lần xếp hàng chờ rút tiền tại một ngân hàng ở Dallas Ông trình bày ý tưởng của mình và được Công ty Docutel hỗ trợ tài chính Với số tiền 5 triệu USD, Wetzel cùng 2 cộng sự đã chế tạo thành công chiếc máy ATM đầu tiên trên thế giới Họ được nhận bằng sáng chế vào năm 1973
Trong năm 1969, Chemical Bank phát động chiến dịch quảng cáo ATM rầm rộ với khẩu ngữ: "Kể từ ngày 2/9, ngân hàng chúng tôi sẽ mở cửa lúc 9 giờ sáng và sẽ không bao giờ đóng cửa nữa" Thế là từ dạo ấy, khách hàng có thẻ tín dụng không cần phải xếp hàng chờ đến phiên được nhân viên ngân hàng giải quyết cho rút tiền mặt nữa Chỉ cần đút tấm plastic có vẹt từ trường vào một cái máy ATM, khách hàng có thể rút tiền mặt bất cứ lúc nào mình thích, kể cả ngày cuối tuần
Tiếp sau Chemical Bank, nhiều ngân hàng khác cũng bắt đầu chiến dịch lắp đặt và quảng bá máy ATM Năm 1973, tại Mỹ đã có 2.000 máy ATM hoạt động trên toàn quốc Chi phí cho một máy ATM lúc bấy giờ vào khoảng 30.000 USD Hiện nay riêng ở Mỹ, số lượng máy ATM được đưa vào sử dụng lên đến hơn 371.000 cái Bạn có thể thấy ATM không chỉ có trong các siêu thị, sân bay mà còn hiện diện trong nhiều cửa hàng bán thức ăn nhanh McDonald hay các cửa hàng rượu nhỏ ở Mỹ Ngay cả ở khu vực núi đá cheo leo South Rim thuộc dải Grand Canyon hiểm trở ở bang Colorado (Mỹ) cũng có máy ATM
Ngày nay, ATM hiện diện ở khắp mọi nơi trên thế giới, thậm chí vành đai Bắc cực hay trạm quan sát McMurdo Station ở Nam cực cũng có vài máy Nếu Nữ hoàng Anh Elizabeth II cần một
ít tiền để "boa" cho các cảnh vệ của mình, bà có thể rút tiền từ máy ATM được lắp đặt sẵn trong cung điện Buckingham ở London
Riêng Việt Nam, theo thống kê của Vụ Thanh toán-Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam hiện
nay đă có hơn 18.000 máy ATM
Trang 6ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
Hình 1.2: Tình hình phổ biến của máy ATM qua các năm
Có thể nói, nhờ vào sự phát triển không ngừng của công nghệ, một chiếc máy ATM ngày nay không chỉ có những chức năng cơ bản như những ngày mới ra đời nữa mà đã được tích hợp rất nhiều công dụng khác, bao gồm:
Rút tiền, kiểm tra tài khoản: Đây là chức năng cơ bản nhất của máy ATM, thay vì phải
đến quầy giao dịch, xếp hàng và xử lý hàng loạt các thủ tục giấy tờ thì với một chiếc thẻ ATM, người ta chỉ cần ghé một cây ATM bất kỳ và thực hiện các thao tác đơn giản để có được khoản tiền mặt từ tài khoản thẻ Mọi người không cần phải mang theo tiền mặt nhiều để tránh mất mát
mà chỉ mang theo một khoản vừa đủ, khi cần đã có ATM
Chuyển khoản: Các khách hàng trong cùng một ngân hàng có thể chuyển khoản cho nhau
thông qua hệ thống ATM Đặc biệt tại một số ngân hàng lớn như Techcombank, Vietcombank, bạn có thể chuyển tiền cho người nhận ở các ngân hàng khác Điều này đã góp phần đáng kể trong việc hạn chế tiền mặt lưu thông trên thị trường
Thanh toán các hóa đơn, dịch vụ: Ngày nay một chiếc máy ATM hiện đại có thể làm
được nhiều việc hơn bạn nghĩ Thay vì chạy qua sở điện lực hay bưu điện điện để thanh toán các loại phí sinh hoạt, chiếc máy ATM sẽ giúp bạn giải quyết hết chỉ trong một phút Không những vậy ATM còn có thể thanh toán thẻ tín dụng, hóa đơn điện thoại di động, phí bảo hiểm…
Rút tiền không cần thẻ: Tính năng này giúp bạn đáp ứng ngay những nhu cầu cấp thiết về
tiền mặt trong khi không mang thẻ theo bên mình
Trang 7ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
Yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn
In sao kê rút gọn.
Chương 2 CẤU TRÚC MÁY ATM VÀ HỆ THỐNG
THANH TOÁN ATM
ATM là viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine trong tiếng
Anh ATM hay Automated Teller Machine, Automatic Teller Machine dịch ra tiếng Việt thì có
nghĩa là máy rút tiền tự động Nghĩa Automated Teller Machine, Automatic Teller Machine này
được hiểu phổ biến ở Mỹ, Úc, Singapore, Ấn Độ, Cộng hòa Maldives, Sri Lanka
Ngoài ra ATM còn có thể hiểu như Automated Banking Machine ở Canada Dịch ra tiếng Việt sát nghĩa thì có hơi khó nghe một tý là Máy ngân hàng tự động
Hình 2.1: Một số kiểu dáng máy ATM
Theo vị trí:
• ATM đặt tại sảnh, hành lang
• ATM độc lập
• ATM thường xuyên
• ATM đặt tại nơi thu vé xe
Theo chức năng
Trang 8ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
• Máy chỉ có chức năng rút tiền
• Máy có chức năng cao cấp hơn (thanh toán chỉ trả một số dịch vụ khác)
Màn hình đợi (màn hình hiển thị quảng cáo của ngân hàng)
Cho thẻ ATM và nhận số PIN
Kiểm tra số thẻ: Kiểm tra số Check Digit, kiểm tra số CVV/CVC
Kiểm tra PIN: Kiểm tra số PIN đƣợc nhập vào với PIN được lưu trong CSDL Core Bank của ngân hàng Nếu đúng, sẽ hiển thị các loại giao dịch để chủ thẻ lựa chọn
Thực hiện giao dịch: Khi thực hiện thành công, thì tùy theo từng loại giao dịch mà ATM nhả thẻ hoặc không (Thường rút tiền xong thì ATM sẽ nhả thẻ ra)
Trở về màn hình đợi: Khi không thực hiện các giao dịch nữa (khi nhả thẻ hoặc nuốt thẻ) màn hình ATM trở
về trạng thái ban đầu
ATM là một thiết bị chuyên biệt được sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng,được gọi là kênh phục vụ tự động của ngân hàng Do đó, nó cần có một cấu tạo đặc biệt để có thể thực hiện các chức năng được yêu cầu
Cấu tạo máy ATM gồm 2 phần là Phần cứng và Phần mềm:
Hình 2.2: Cấu tạo máy ATM
Gồm có 2 thiết bị đầu vào (đầu đọc thẻ, bàn phím) và 4 thiết bị đầu ra (loa, màn hình, thiết
bị in biên lai giao dịch, thiết bị xử lý tiền)
Trang 9Khi thực hiện rút tiền, phần mềm điều khiển ATM sẽ tính toán số tiền được trả theo nhiều mệnh giá tiền khác nhau, được cấu hình theo yêu cầu của ngân hàng
Máy đếm tiền chủ yếu sử dụng kỹ thuật đếm chân không (kéo tiền lên bằng lực hút), ngoài
ra còn dùng kỹ thuật ma sát để lấy tiền trong các hộp đựng tiền Máy có thể trả được 40 đến 50 tờ tiền và 1 đến 4 loại tiền trong một lần trả
2.1.1.3 Bàn phím chức năng:
Là loại bàn phím thực hiện các giao dịch thường bằng kim loại
Hình 2.4 Bàn phím cây ATM Chủ thẻ sử dụng bàn phím này để nhập mã PIN, số tiền giao dịch, số tài khoản…
Nếu chủ thẻ nhập số PIN sai 3 lần liên tiếp, máy ATM sẽ tự động nuốt thẻ(tùy thuộc chính sách NH), nhằm đảm bảo an toàn trong trường hợp thẻ bị đánh cắp và cố tình dò số PIN
Trang 10Đầu đọc thẻ được thiết kế để có thể đọc được hai loại là thẻ từ và thẻ chip
2.1.1.6 Máy ghi nhật ký giao dịch:
Ghi lại thông tin toàn bộ các giao dịch đƣợc thực hiện tại máy ATM
Các thông tin này sẽ được sử dụng để kiểm soát và đối chiếu khi kiểm quỹ và yêu cầu tra soát của chủ thẻ
Máy in biên lai giao dịch: Thông thường sau mỗi giao dịch máy sẽ tự động in biên lai, giúp người sử dụng ATM dễ dàng nắm bắt được thông tin của lần giao dịch đó
Thông tin trên biên lai giao dịch tùy thuộc ngân hàng và tùy theo từng loại giao dịch Thông thường bao gồm: tên ngân hàng, ngày tháng giao dịch, mã máy ATM, khối lượng giao dịch…
2.1.1.7 Khay chứa tiền:
Mỗi máy ATM thường có 4 đến 5 khay đựng tiền, tùy theo nhà sản xuất (NCR có 4,
Deboil có 5) mỗi khay đựng tiền sẽ đƣợc cấu hình theo từng mệnh giá tiền khác nhau Ngoài ra máy còn có các hộp để đựng tiền xu
Mỗi khay đựng tiền thường chứa khoảng 3000 đến 4000 tờ tiền
2.1.1.8 Máy PC(core) điều khiển:
Là máy tính PC chuyên dụng, đƣợc dùng cho máy ATM
Máy PC này thông thường chạy hệ điều hành Windows XP hoặc Windows NT (Hiện thời Microsoft ngừng hỗ trợ hệ điều hành Windows NT nên các dòng máy mới dùng hệ điều hành Windows XP)
Trên mỗi PC sẽ cài đặt phần mềm để kiểm soát các hoạt động của ATM
- Với máy Diebold là AgilisTM
- Với máy NCR là APTRA
Dòng máy Opteva của Dieblod Dòng máy của NCR
- Read Only CD ROM
- Mixed Architecture (SDC and USB)
- OS windows NT or XP
Bảng 2.1: Ví dụ cấu hình máy PC của Diebold và NCR: (tính đến năm 2007)
Trang 11ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
Hầu hết các loại máy ATM đều có bộ phận điều hành (OS - Operate System), phần mềm điều khiển thiết bị, phần mềm tự phục hồi (trường hợp mất điện), phần mềm hoàn trả (Reversal) và phần mềm an ninh Ngoài ra, phần mềm này sẽ giúp kết nối các an toàn.Hiện nay, hệ điều hành là Window NT, Window XP
2.1.2.1 Mạng lưới ATM:
Mạng lưới ATM là hệ thống mạng gồm có các thành phần trung tâm như Switch,
CoreBank và các hệ thống mạng viễn thông dùng để kết nối các thiết bị thanh toán nhằm giúp cho khách hàng truy cập thuận tiện các dịch vụ một cách nhanh chóng, dịch vụ 24x7 ở bất cứ nơi đâu
và vào thời gian nào Ngoài ra có thể kết nối đến hệ thống mạng của NH khác
Hình 2.5: Sơ đồ mạng lưới ATM
2.1.2.2 Giao thức kết nối với hệ thống máy ATM:
Mỗi ATM được coi như là một máy PC, do đó mỗi ATM có một địa chỉ IP xác định để có thể tham gia vào mạng, có thể đặt địa chỉ IP tĩnh hoặc IP động
Hiện nay máy ATM hỗ trợ giao thức kết nối nhƣ là TCP/IP, X.25,…
Ở Việt Nam, máy ATM sử dụng giao thức TCP/IP để kết nối Các giao thức này được hỗ trợ bởi các đường truyền thông như đường Lease-line, mega wan, Dial-up…
2.1.2.3 Hệ thống Switch:
Switch rất quan trọng trong hệ thống ATM, cũng nhƣ các giao dịch tài chính khác Switch
là trung tâm của toàn bộ hệ thống, là một thành phần trung gian giữa ATM và cơ sở dữ liệu của ngân hàng Mọi giao dịch từ ATM đều thông qua Switch Switch: Là hệ thống định tuyến các giao dịch tài chính bắt nguồn từ các kênh phân phối dịch vụ như: máy ATM, POS, Telephone Banking, Internet Banking,…
Hệ thống gồm phần mềm và phần cứng (Thường được gọi là hệ thống chuyển mạch) đƣợc kết nối trực tiếp với Core bank và các thiết bị đầu cuối ATM, POS
Hệ thống này gồm mốt số chức năng sau:
- Quản lý thẻ (Card Management): cho phép kết nối đến hệ thống quản lý các thiết bị sản xuất thẻ, giám sát và quản lý các thẻ được phát hành
Trang 12- Kết nối các thiết bị đầu cuối như ATM, POS,…
- Giám sát và điều khiển toàn bộ hệ thống
- Ghi nhật ký và lưu vết giao dịch
- Hệ thống cung cấp các giao tiếp với thiết bị mã hóa cứng HSM, đảm bảo mã hóa và giải
mã số PIN và xác thực các thông điệp
- Kết nối đến các ngân hàng hay các tổ chức phát hành khác như VISA, Master Card, Euro Pay…
Chuẩn ISO 7810 là tập các chuẩn mô tả các đặc tính vật lý và kích cỡ của thẻ
- Thẻ có 4 loại kích thước khác nhau:
+ ID-000 : Dài 25 mm Rộng 15 mm dầy 0.76mm
+ ID-1 : Dài 85.60 mm Rộng 53,98 mm dầy 0.76mm
+ ID-2 : Dài 105 mm Rộng 74 mm dầy 0.76mm
+ ID-2 : Dài 125 mm Rộng 88 mm dầy 0.76mm Thẻ ATM là loại thẻ ID-1
Các thông tin dập nổi trên thẻ tuân theo chuẩn ISO 7811-1
Name and address area (Area 2)
Trang 13- Khu vực 1: số định dạng thẻ PAN, được dập nổi trên một dòng đơn, tối đa
là 19 ký tự
- Khu vực 2: tên, ngày phát hành, ngày hết hạn và các thông tin liên quan đến chủ thẻ, được dập nổi trên 2 dòng với tối đa là 27 ký tự
Các thông tin lưu trên vạch từ và cấu trúc các trường thông tin của thẻ tuân theo chuẩn ISO 7811- 2, ISO 7811- 6 và ISO 7813
Dimensions in millimetres (inches)
Magnetic stripe area
Trang 14ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
End of encoding
Start of encoding Encoded track
b a
Dimensions in millimetres (inches)
a = 11,89 (0,468): Khi sử dụng cho các tracks 1 và 2
a = 15,95 (0,628): Khi sử dụng cho các tracks 1,2 và 3
b 8,33 (0.328) minimum
9,09 (0.358) maximum
11,63 (0.458) minimum 12,65 (0.498) maximum
15,19 (0.598) minimum 15,82 (0.623) maximum
c 7,44 ± 1,00 (0.293 ±
0.039)
7,44 ± 0,50 (0.293 ± 0.020)
7,44 ± 1,00 (0.293 ± 0.039)
d 6,93 (0.252) minimum 6,93 (0.252) minimum 6,93 (0.252) minimum Bảng 3.2: Bảng định nghĩa kích thước ví trị rãnh từ, đơn vị milimet(Inches)
Trang 15- Track 3 là track tuân theo chuẩn TTS (Thift Third) với mật độ ghi cao, chỉ chứa
ký tự số nhưng có khả năng ghi đè (rewrite) lên thành phần dữ liệu đã có
Thông tin về các tính chất, mật độ ghi … trên từng Track của thẻ có thể được tóm lược như sau:
Track Tính
chất
Mật độ ghi
Thể hiện Độ dài Định dạng mã
26=64
Track2 Chỉ
đọc
75 bits/inch
Số (0→9)
Tối đa 40
ký tự
Mỗi ký tự được tạo bởi 5 bit (4 bit dữ liệu + 1 bit kiểm tra chăn lẻ)
24=16
Track3 Đọc,
ghi đè
210 bits/inch
Số (0→9)
Tối đa
107 ký tự
Mỗi ký tự được tạo bởi 5 bit (4 bit dữ liệu + 1 bit kiểm tra chăn lẻ)
Trang 16ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
3.1.4.1 Số PAN (Primary Account Number)
Số PAN là số định danh duy nhất đối với từng thẻ Tuân theo chuẩn ISO 7812
Hình 3.4: Cấu trúc số PAN
Số PAN có thể lên tới 19 số, hiện tại hầu hết thẻ từ của các Ngân hàng Việt Nam đều có 16 chữ số Số PAN gồm 3 thành phần như sau:
1/ IIN – Issuer Identification Number: số định danh đối với nhà phát hành thẻ,
IIN cũng được gọi là số BIN – Bank Indentification Number
2/ IAI – Individual Account Identification: Số nhận dạng tài khoản chủ thẻ Các ngân hàng có thể quy định cấu trúc trong trường thông tin này
3/ CD- Check Digit: Số với ý nghĩa mang tính chất kiểm tra số thẻ này có hợp lệ hay không Số này được tạo ra từ việc sử dụng giải thuật Luhn
3.1.4.2 Số IIN (số BIN)
IIN (Issuer Identification Number) là số nhận dạng đối với nhà phát hành thẻ hay BIN – Bank Indentification Number là số dùng để nhận dạng ngân hàng Số BIN
có độ dài là 6 chữ số, là một thành phần trong số PAN
( Variable length, max
12 digit, see ISO 7811-3)
PRIMARY ACCOUNT NUMBER (PAN)
CHECK DIGIT
INDIVIDUAL ACCOUNT IDENTIFICATION(IAI)
ISSUER IDENTIFICATION NUMBER(IIN)
( Fixed length 5 digits)
Trang 17ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
Hình 3.5 Vị trí số PIN Minh họa cách đánh số BIN của mốt số ngân hàng của Việt Nam
Tên các ngân hàng Số BIN Số thẻ - PAN
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Định dạng thông điệp là cấu trúc thông điệp để ATM có thể trao đổi thông tin với Switch
Thông điệp trong giao dịch tài chính được sử dụng trong máy ATM tthường gồm các loại sau: 91x, NDx và ISOx Do hiện nay có hai hãng chính về sản xuất máy ATM lớn trên thế giới là diebold và NCR nên chuẩn 91x, NDx là hai loại định dạng chính được sử dụng
( Variable length, max
12 digit, see ISO 7811-3)
PRIMARY ACCOUNT NUMBER (PAN)
CHECK DIGIT
INDIVIDUAL ACCOUNT IDENTIFICATION(IAI)
ISSUER IDENTIFICATION NUMBER(IIN)
( Fixed length 5 digits)
Số PIN là dùng để nhận dạng ngân hàng
Trang 18Cấu trúc chung của thông điệp như sau:
Trong đó: STX – Start of text : Trường khởi đầu của thông điệp
Header : Phần đầu của thông điệp
ETX – End of text : Trường kết thúc của thông điệp
3.1.5.1 Thông điệp từ ATM đến Switch
• Giới thiệu mốt số định dạng thông điệp từ ATM đến Switch
• Xác thực PIN – PIN Verification ( PNV)
• Rút tiền – Cash Withdrawal (CWD)
• Đổi PIN – PIN Change ( PIN )
• Vấn tin và in sao kê – Balance Inquiry and Mini Sratement (INQ)
• Chuyển khoản – Funds Transfer (TFR)
• Yêu cầu đổi khóa – Request Transmission Key (RQK)
1/ Đầu mục thông điệp Massage header
Đầu mục nay sẽ xuất hiện trong tất cả các thông điệp đƣợc gửi từ ATM đến Switch
Trang 19ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
dài Giá trị
Ghi chú
7 Journal status Trạng thái nhật ký 1 0 - 2 Note 1
8 Receipt Status Trạng thái in hóa đơn 1 0 - 2 Note 1
9 Dispenser Status Trạng thái thiết bị trả
Trang 202./ Thông điệp xác thực PIN (PNV)
1 - 14 Message
Mã xử lý:’PNV’
15 Track 2 Track 2 của thẻ từ 104
Trang 2115 Track 2 Track 2 của thẻ từ 104
16 Old PIN Block
(Encrypted)
PIN cũ (đã được mã hóa)
Trang 227/ Thông điệp yêu cầu truyền khóa (RQK)
Trang 23ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
3.1.5.2 Thông điệp từ Switch đến ATM
Giới thiệu một số định dạng thông điệp từ Switch đến ATM
• Phản hồi chấp nhận xác thực PIN – Accepted Response to PIN Verification (PNV)
• Phản hồi từ chối xác thực PIN – Rejected Response to PIN Verification (PNV)
• Phản hồi chấp nhận rút tiền – Accepted Response to Cash Withdrawal (CWD)
• Phản hồi từ chối rút tiền – Rejected Response to Cash Withdrawal (CWD)
• Accepted Response to PIN Change (PIN)
• Accepted Response to Balance Inquiry & Mini Statement (INQ)
• Accepted Response to Funds Transfer (TFR)
Trang 24ĐỒ ÁN NHẬP MÔN CNTT 1
2./ Phản hồi không chấp nhận xác thực PIN
3/ Phản hồi chấp nhận giao dịch rút tiền
8
9 Transaction
sequence No
Số thứ tự giao dịch