MỤC LỤC BÀI 1: PHAY BÁNH VÍT 3 1. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÁNH VÍT 5 1.1. Môdun 6 1.2. Số răng 6 1.3 Đường kính vòng chia : 6 1.4 Đường kính vòng đỉnh 6 1.5 Đường kính chân răng Dc: 7 1.6. Hệ số dịch chỉnh 7 1.7. Góc nâng của bánh vít (góc nghiêng của răng) 7 1.8. Hướng nghiêng của bánh vít. 7 1.9. Góc ôm của bánh vít. 7 1.10. Bề rộng B 8 2. Phương pháp gia công. 9 2.1. Chọn dao. 9 2.2. Tính toán phân độ. 9 2.3. Chọn phương pháp gia công và chọn máy (máy phay ngang hoặc phay đứng). 16 .2.4. Gá dao và điều chỉnh máy, dao theo phương pháp gia công đã chọn. 18 2.5. Gá và điều chỉnh đầu phân độ. 19 2.6. Gá phôi và điều chỉnh dao theo phôi. 19 2.7. Vận hành, điều chỉnh máy gia công. 22 2.8. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. 24 2.9. Kiểm tra chi tiết gia công. 25 Bài 2: PHAY TRỤC VÍT 27 1. Các thông số cơ bản của trục vít 27 1.1. Môdun 27 1.2. Số đầu mối 29 1.3 Đường kính vòng chia : 29 1.4 Đường kính vòng đỉnh 29 1.5 Đường kính chân răng Dc: 29 1.6. Hệ số dịch chỉnh 29 1.7. Góc nâng của trục vít (góc nghiêng của răng) 30 1.8. Hệ số đường kính. 30 2. Phương pháp gia công. 31 2.1. Chọn dao. 31 2.2. Tính toán phân độ. 31 2.3. Chọn phương pháp gia công và chọn máy (máy phay ngang hoặc phay đứng). 34 Các phương pháp chế tạo trục vít 34 2.4. Gá dao và điều chỉnh máy, dao theo phương pháp gia công đã chọn. 36 Lập bộ bánh răng và xoay chéo bàn máy khi phay rãnh xoắn. 37 2.5. Gá và điều chỉnh đầu phân độ. 40 2.6. Gá phôi và điều chỉnh dao theo phôi. 42 2.7. Vận hành, điều chỉnh máy gia công. 42 2.8. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng. 44 2.9. Kiểm tra chi tiết gia công. 45 2.10. Vệ sinh công nghiệp. 45
Trang 1MỤC LỤC
BÀI 1: PHAY BÁNH VÍT 3
1 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA BÁNH VÍT 5
1.1 Mô-dun 6
1.2 Số răng 6
1.3 Đường kính vòng chia : 6
1.4 Đường kính vòng đỉnh 6
1.5 Đường kính chân răng Dc: 7
1.6 Hệ số dịch chỉnh 7
1.7 Góc nâng của bánh vít (góc nghiêng của răng) 7
1.8 Hướng nghiêng của bánh vít 7
1.9 Góc ôm của bánh vít 7
1.10 Bề rộng B 8
2 Phương pháp gia công 9
2.1 Chọn dao 9
2.2 Tính toán phân độ 9
2.3 Chọn phương pháp gia công và chọn máy (máy phay ngang hoặc phay đứng) 16
.2.4 Gá dao và điều chỉnh máy, dao theo phương pháp gia công đã chọn 18
2.5 Gá và điều chỉnh đầu phân độ 19
2.6 Gá phôi và điều chỉnh dao theo phôi 19
2.7 Vận hành, điều chỉnh máy gia công 22
2.8 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 24
2.9 Kiểm tra chi tiết gia công 25
Bài 2: PHAY TRỤC VÍT 27
1 Các thông số cơ bản của trục vít 27
1.1 Mô-dun 27
1.2 Số đầu mối 29
1.3 Đường kính vòng chia : 29
1.4 Đường kính vòng đỉnh 29
1.5 Đường kính chân răng Dc: 29
1.6 Hệ số dịch chỉnh 29
1
Trang 21.7 Góc nâng của trục vít (góc nghiêng của răng) 30
1.8 Hệ số đường kính 30
2 Phương pháp gia công. 31
2.1 Chọn dao 31
2.2 Tính toán phân độ 31
2.3 Chọn phương pháp gia công và chọn máy (máy phay ngang hoặc phay đứng) 34
Các phương pháp chế tạo trục vít 34
2.4 Gá dao và điều chỉnh máy, dao theo phương pháp gia công đã chọn 36
Lập bộ bánh răng và xoay chéo bàn máy khi phay rãnh xoắn 37
2.5 Gá và điều chỉnh đầu phân độ 40
2.6 Gá phôi và điều chỉnh dao theo phôi 42
2.7 Vận hành, điều chỉnh máy gia công 42
2.8 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng 44
2.9 Kiểm tra chi tiết gia công 45
2.10 Vệ sinh công nghiệp 45
2
Trang 3BÀI 1: PHAY BÁNH VÍT
Giới thiệu
Khi cần truyền động giữa hai trục thẳng góc với tỉ số giảm tốc lớn và tải trọng lớn, tadùng cặp bánh vít - trục vít Cơ cấu truyền động này rất gọn, truyền động ổn định và cótính tự hãm tốt nhưng vì ma sát nhiều nên hiệu suất truyền động kém, bị nóng và tảnnhiệt chậm Ngoài ra, sức đẩy chiều trục quá lớn ảnh hưởng xấu tới ổ trục Việc chế tạo
bộ bánh vít - trục vít cũng tương đối khó Trục vít có thể có một đầu ren hoặc hai, ba đầuren tùy theo tỉ số giảm tốc cần có
Hình 1: Cấu tạo bánh vít
Các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật của một bánh vít
Các yêu cầu kỹ thuật
- Răng có bền mỏi tốt
- Răng có độ cứng cao, chóng mòn tốt
- Tính truyền động ổn định, không gây ồn.
- Hiệu suất truyền động lớn, năng suất cao.
Các điều kiện kỹ thuật khi phay bánh vít
- Kích thước của các thần phần cơ bản của một bánh vít khi được ăn khớp
Trang 6- bước răng đo trên mặt cắt thẳng góc với răng.
b Môđun giả ( của chung cả cặp) là
Bước xoắn của răng (của chung cả cặp)
1.2 Số răng
1.3 Đường kính vòng chia :
Đường kính nguyên bản của trục vít:
(trong đó, theo tiêu chuẩn trị số )
.Đường kính nguyên bản của bánh vít:
Dp2 = Z2 Mn
1.4 Đường kính vòng đỉnh
6
Trang 7Di1 = Dp1 + 2mnDi2 = Dp2 + 2mn (nếu z1 = 1)Di2 = Dp2 + 1.5mn (nếu z1 = 2, 3) Di2 = Dp2 + mn (nếu z1 = 4 trở lờn)
1.5 Đường kớnh chõn răng Dc:
Đường kớnh trong (đường kớnh chõn) của trục vớt:
Đường kớnh trong (đường kớnh chõn) của bỏnh vớt:
1.6 Hợ̀ số dịch chỉnh
- Đường kớnh trung bỡnh của ren: d1 = q.m
m = P/π – mụ đun dọc của trục vớt
- Hệ số đường kớnh q; ứng với mỗi trị số mụ đun m tiờu chuẩn chỉ quy định một trị số qTiờu chuẩn quy định 2 dóy trị số mụ đun m:
Dóy 1 m = 1; 1,25; 1,6; 2; 2,5; 3,15; 4; 5; 6,3; 8; 10; 12,5; 16; 20; 25.
Dóy 2 m = 1,5; 3; 3,5; 6; 7; 18.
Ưu tiờn chọn trị số mụ đun theo dóy 1
Trị số đường kớnh q theo tiờu chuẩn (StSEV 267 - 76):
Dóy 1 q = 6,3; 8,0; 10,0; 12,5; 16,0; 20,0; 25,0.
Dóy 2 q = 7,1; 9,0; 11,2; 14,0; 18,0; 22,4.
Ưu tiờn chọn q theo dóy 1, trị số q = 25 ớt dựng
1.7 Gúc nõng của bỏnh vớt (gúc nghiờng của
răng)
- Gúc prụfin tiờu chuẩn α = 200
1.8 Hướng nghiờng của bỏnh vớt.
Là góc hợp bởi tiếp tuyến của đờng xoắn
vít trong mặt trụ chia với mặt phẳng đáy
vuông góc với đờng trục xoắn ốc:
(5.3)
Hỡnh 4: Hướng nghiờng 1.9 Gúc ụm của bỏnh vớt.
7
Trang 8Lµ gãc ë t©m trôc vÝt ch¾n cung giíi h¹n bëi hai mÆt mót b¸nh vÝt
Bảng 1
1.10 Bề rộng B
Chiều rộng của bánh vít:
8
Trang 98 và đường kính phải bằng đường kính của trục vít ăn khớp Dao này chỉ dùng trong bướcphay thô Đến bước phay tinh, dùng dao phay trụ lăn có dạng răng như trục vít Nội dungcông việc trong từng bước như sau (h 11.3)
Hình 5: Quá trình cắt của của dao khi phay bánh vít
2.2 Tính toán phân độ.
9nếu ếu
Trang 10Hình 6: Đầu phân độ vạn năng.
Đầu phân độ vạn năng: Võ đầu phân độ (thân) được đúc bằng gang, hệ thống truyềnđộng chính bằng cơ cấu giảm tốc: Trục vít ăn khớp với bánh vít (hình 30.1.1) là loại đầuphân độ vạn năng Thân (10) được gắn lên đế gang (20), được nối liền với hai cánh cung(9) Khi cần nới lỏng các đai ốc ta có thể xoay thân đi một góc theo thang chia độ với duxích (12) Đầu được lắp chặt với bàn máy bằng bu lông nhờ hai rãnh phía dưới đế nằmsong song với trục chính (đáy của đế thường có hai căn định vị nằm sít trượt vào rãnhchữ T của bàn máy)
Trong thân trục chính có lỗ thông suốt, ở đầu trước lắp mũi tâm (21), trong trườnghợp sử dụng mâm cặp thì mâm cặp được lắp vào phần côn có ren (7) Phía trước tay quaycólắp đĩa chia (14), đĩa này thường có hai mặt và các mặt có những vòng tròn được chiacác lỗ (đồng tâm) Số lỗ của các mặt cũng tùy thuộc vào nhà thiết kế (nhưng thườngkhông quá 66 lỗ) Cũng có các loại đĩa đầu nhỏ thường được chia một mặt ví dụ như: Đĩa
Trang 11chi tiết có độ cứng vững thấp, trong thân (23) được lắp một trục vít có thể dịch chuyểnnhờ đai ốc (5) có đầu đỡ chữ V (6) Đầu V được giữ nhờ vít hãm (22).
Hình 7: Sơ đồ động của đầu phân độ vạn năng loại đơn giản.
Phân đ đ n ộ ơ gi n ả
Trục vít 8 phải ăn khớp với bánh vít 10 Muốn quay trục chính 9 (trục chia độ), taquay tay quay 2 cùng chốt định vị 3 so với đĩa chia cố định 1 (đĩa chia có các lỗ nằm trêncác đường tròn đồng tâm) Khi điều chỉnh, hãy đặt chốt định vị 3 đối diện với đường trònđược chọn trên đĩa chia Chuyển động của tay quay của tay quay được truyền tới trục
chính qua cặp bánh răng trụ 7 với tỷ số truyền i=1 cặp trục vít - bánh vít với tỷ số truyền i=1/40 Trong trường hợp này, trục chính phải quay 1/z phần của một vòng để chia vòng
tròn ra z phàn bằng nhau Như vậy, phương trình mạch chuyển động của trục chính sẽ là:
Giả sử cần phải chia chi tiết ra z phần bằng nhau (ví dụ, khi phay bánh răng có zrăng) Điều này có nghĩa là sau khi phay xong một rãnh cần phải quay trục chính cùng vớichi tiết đi 1/z vòng (tức là quay tay quay đi 40/z vòng)
Khi đó ma biểu thị số khoảng chia (bước) trên vòng tròn của đĩa chia độ (hay khoảng cách giữa các lỗ kề nhau trên vòng tròn đã chọn mb) mà tay quay 2 cần quay thêm
A vòng
11
Trang 12Số vòng quay cần thiết của chi tiết tính theo đĩa chia độ cố định (chốt định vị đànhồi được cắm vào một lỗ của dĩa chia độ) Đĩa chia độ loại này là đĩa chia hai mặt Khichia đơn giản, ống 4 và cặp bánh răng 5 và trục 6 không tham gia.
Hình 8: Đĩa chia và hình quạt dùng phân độ đơn giản và chia vi sai.
Trên hình để cho tiện đếm khoảng cách giữa các lỗ (hoặc đếm lỗ) trên vòng chia, tadùng một hình quạt doãng gồm hai chân 1 và 3, các chân này có thể quay so với nhau
Các chân này phải được lắp sao cho khoảng cách giữa chúng có số khoảng cách bằng ma.
Để định vị hình quạt ở vị trí làm việc, phải cắm chốt định vị vào lỗ của một vòngchia đã chọn , chẳng hạn vào lỗ A Khi nới vít 2 kẹp chân 1 và 3 của hình quạt, ta có thểdịch chuyển chân 1 tới chốt định vị Sau khi đã tính số khoảng cashc giữa các lỗ, dịchchuyển chân 3 tới lỗ B và siết chặt vít 2
Khi gia công bước thứ nhất, từ lỗ ta quay tay quay theo chiều khi đồng hồ với sốvòng đã tính và cắm vào lỗ B Sau đó ta quay chân 1 đến chạm vào chốt định vị
* Chú ý: luôn quay theo chiều kim đồng hồ để tránh sai hỏng khi gia công.
12
Trang 13Khi chốt định vị ở vi trí cuối cùng giữa các lỗ, cần phải thả lỏng tay quay và gõ nhẹđưa vào vị trí định vị.
Nếu quay vượt quá vị trí thì phải quay nó ngược lại vài lỗ rồi sau đó mới quay theochiều kim đồng hồ cho đến vị trí định vị
Hình 9: Sơ đồ động của đầu vạn năng dùng chia vi sai.
Phương pháp chia vi sai khác ở chổ tính số vòng quay tay quay 2 không phải theochiều chiều cố định mà theo đĩa chia quay được 1 Ở lỗ côn của cuối trục gá đuôi côn vànhờ chạc bánh răng thay thế z1, z2, z3 và z4, trục chính 9 được liên kết với cặp bánh răngcôn 5, ống lót 4 và đĩa chia 1 Nếu rút chốt định vị đàn hồi 3 ra khỏi lỗ của đĩa chia vàdùng tay quay 2 quay trục chính 9, thì qua cặp bánh răng trụ 7, trục vít 8 và bánh vít 10,
sẽ làm quay trục 6, cặp bánh răng côn 5, ống lót 4 và đĩa chia 1 Do trục chính quay chậmhơn tay quay 40 lần, cho nên đĩa chia cũng quay chậm Tỷ số truyền của cặp bánh răngcôn 5 và cặp bánh răng trụ 7 bằng 1 Khi chia vi sai ta nên mở chốt định vị 3 và chốt hãm17
Phân đ vi sai ộ
Giả sử ta chia chi tiết ra x phần (z>40) và không thể thực hiện được cách chia trựctiếp hoặc chia đơn giản Chuyển động quay của trục vít và trục chính tức là chuyển độngcủa chi tiết gia công, trong trường hợp này là tổng của hai chuyển động: chuyển động
13
Trang 14quay của tay quay (của trục chính) và chuyển động quay của đĩa chia từ trục chính quacác bánh răng thay đổi và cố định.
Để thực hiện được chuyển động thứ nhất, ta lấy số chia phụ thuộc x thay cho số chia đã cho z Số chia phụ thuộc x cần thỏa mãn những điều kiện sau:
- Số x phải gần bằng z (nhỏ hơn hoặc lớn hơn)
- Chia ra x phần có thể thực hiện bằng phương pháp chia đơn giản
- Tỷ số truyền i được thực hiện bằng các bánh răng thay thế Khi
chia ra x phần, số vòng quay của tay quay sẽ là
14
Trang 15thay thế Khi i>0, tức là x>z Khi i<0, tức là x<z
Một đôi Một bánh (sơ đồ I). răng trung gian Hai bánh răng trung gian (sơ đồ II).
Hình 10: Chạc lắp bánh răng thay thế trong phân độ vi sai.
Trang 16Gia công bánh vít được thực hiện trên máy phay lăn răng bằng dao phay lăn hoặc trên máy phay ngang bằng dao quay.
Gia công bánh vít bằng dao phay lăn
Khi gia công bánh vít theo phương pháp tiến dao hướng kính, cần gá đặt sao chođường kính của dao phay lăn nằm trong mặt phẳng đối xứng của bánh vít
Khi cắt, dao quay tròn, chi tiết cũng quay tròn; hai chuyển động này theo một tỷ
số truyền xác định
chuyển động chạy dao hướng kính được dao ( hoặc chi tiết ) thực hiện chođến khi dao có vị trí tương ứng vị trí của trục vít ăn khớp với bánh vít lượng tiếndao S=0,55 1mm/vòng quay chi tiết
Trang 17Khi cắt hết chiều sâu răng, chi tiết quay 1 2 vòng nữa để nâng cao độ chínhxác răng.
Phương pháp này cho phép đạt năng suất cao vì hành trình ngắn nhưng cónhược điểm là độ nhám bề mặt thấp, bị cắt lẹm do góc nghiêng ở đỉnh chi tiếtkhông giống góc xoắn của dao
Vì có hiện tượng cắt lẹm nên khi góc nâng trục vít lớn hơn
6 8 0 thì không cho phép dùng phương pháp này để gia công lần
cuối
Trong thực tế, khi không có dao phay lăn bánh vít thì có thể
dùng dao phay lăn bánh răng, lúc này bánh vít được gia công sẽ có
sai số lớn ( dao phay lăn có đường kính càng lớn so với trục vít thì
sai số gia công bánh vít càng lớn)
Tiến dao tiếp tuyến
Khi gia công bánh vít bằng phương
pháp lăn tiến dao tiếp tuyến, đường tâm của
dao lăn được gá đặt cách đường tâm của chi
tiết một khoảng đúng bằng khoảng cách giữa
tâm bánh vít và trục vít
Về mặt kết cấu, dao phay lăn trong
trường hợp này gồm 2 phần:
Phần đầu hình côn để khi cắt chiều sâu
cắt tăng không quá đột ngột, góc côn thường
Phương pháp này thường dùng để gia công bánh vít có mô đun m=3 12 mm;Lượng tiến dao tiếp tuyến S=1,1 1,6 mm/vòng quay chi tiết nói chung, phương phápnày có năng suât thấp nhưng cũng thường được dùng vì dễ điều chỉnh khoảng cáchtâm, độ bóng bề mặt răng cao và không có hiện tượng cắt lẹm
Tiến dao phối hợp
Phương pháp này phối hợp cả hai cách
tiến dao trên nên khắc phục được nhược
điểm của cả hai
Trang 18Với phương pháp này, ban đầu cắt thô bằng cách tiến dao hướng kính sẽ đạtđược năng suất cao sau khi đạt được khoảng cách tâm của cặp ăn khớp trục vít - bánhvít thì bắt đầu tiến dao theo hướng tiếp tuyến để sửa đúng bề mặt gia công như vậy,chỉ cần dùng dao phay lăn hình trụ.
Gia công bánh vít bằng dao quay
Vì dao phay lăn quá đắt tiền nên trong sản xuất nhỏ người ta dùng dao quay lưỡidao được gắn trên trục dao quay tạo thành dao phay lăn một lưỡi, biên dạng và kíchthước của lưỡi dao phải giống hệt như một lưỡi của dao phay lăn tương ứng góc tạothành bởi mặt trước của dao với đường tâm của trục dao phải bằng góc nâng của trụcvít mà nó sẽ ăn khớp với bánh vít sau khi gia công
Khi cắt, dao có chuyển động quay tròn, chi tiết cũng có chuyển động quay tròn;hai chuyển động này theo một tỷ số truyền như bánh vít gia công xong ăn khớp vớitrục vít Nghĩa là khi dao quay 1 vòng, chi tiết phải quay được Zd răng, mà Zd đúngbằng số đầu ren của trục vít
Để lăn hết sườn răng còn phải có chuyển động chạy dao tiếp tuyến và chi tiếtphải có chuyển động quay thêm tương ứng
Trục dao gá cách đường tâm của chi tiết một khoảng cách đúng bằng khoảngcách giữa trục vít và bánh vít khi làm việc
Ở đây chỉ cần một đường chuyển dao là cắt xong chi tiết khoảng chạy daokhông lớn nhưng vì số lưỡi cắt quá ít ( chỉ là 1 ) nên nếu muốn có độ nhám bề mặtbiên dạng không quá lớn thì lượng chạy dao phải khá bé, vì vậy năng suấ gia công sẽthấp
Để nâng cao năng suất và độ bóng bề mặt răng, người ta dùng hai hoặc ba dao.các dao này được lắp trên cùng một đường xoắn bằng đường xoắn của trục vít ănkhớp với bánh vít cần gia công dao trước cắt thô còn dao sau sẽ cắt tinh Các daotrước có thể làm thành bậc thang ( không cần có biên dạng chính xác) để phân phốilượng dư cho hợp lý với nhóm dao như vậy, lượng chạy dao có thể lớn hơn
.2.4 Gá dao và điều chỉnh máy, dao theo phương pháp gia công đã chọn.
Gá l p, đi u ch nhắ ề ỉ dao
- Chọn dao phay môđun và số hiệu
- Gá dao trên trục chính, xiết nhẹ, điều chỉnh và xiết chặt dao
Đi u ch nhề ỉ máy
- Mở nguồn, kiểm tra an toàn trên máy
Trang 19- Chỉnh chiều cắt gọt hợp lý, chọn tốc độ cắt, số vòng quay trục chính phù hợp với vật liệu và vật liệu làm dao.
- Chỉnh bước tiến bàn máy
- Kiểm tra động cơ bơm nước làm trơn nguội
-2.5 Gá và điều chỉnh đầu phân độ.
Hình 11: điều chỉnh đầu phân độ
2.6 Gá phôi và điều chỉnh dao theo phôi.
Phay thô (định hình)
Phôi được lồng trên trục gá, chống giữa mũi tâm của đầu chia và ụ động Xoay bànmáy xiên một góc (tức là góc xoắn của trục vít), trong đó chú ý hướng xoay cho đúng,
cụ thể là:
- Bánh vít xoắn trái (trục vít ren phải) thì quay bàn máy ngược chiều kim đồng hồ;
- Bánh vít xoắn phải (trục vít ren trái) thì quay bàn máy theo chiều kim đồng hồ
Rà cho dao trùng với tâm phôi Cho dao cắt vào phôi và từ từ vặn bằng tay nâng bànmáy lên cho đủ chiều sâu (để lại lượng dư 0,2 ~ 0,4mm để phay tĩnh) Chiều sâu rãnhchính là chiều cao của răng
h = 2,25mm Có thể xác định theo các trị số sau (h.11.4)
Trang 20Hình 12 Xác định chiều sâu khi phay bánh vít
Sau khi phay xong một rãnh, hạ bàn máy xuống rồi chia độ sang rãnh khác tiếp theonhư cách trên; tuần tự cho đến rãnh cuối cùng
Phay tinh (bao hình)
Thay dao đĩa bằng dao phay trụ lăn có dạng răng như trục vít và đường kính ngoài xấp
xỉ đường kính ngoài của trục vít (Kích thước lớn hơn một lượng bằng hai lần khe hở chânrăng) Phôi vẫn gá chống hai mũi tâm nhưng tháo tốc ra để có thể quay tự do Xoay bànmáy về vị trí bình thường Điều chỉnh cho dao trung tâm với tâm phôi và cho răng daolọt vào rãnh răng của phôi Hãm bàn máy ngang và dọc Từ từ nâng bàn máy lên daophay sẽ vừa cắt thêm vào rãnh răng vừa kéo phôi quay theo Như vậy các răng của bánhvít lần lượt được cắt tinh cho đến khi đạt chiều sâu của răng thì ngừng nâng bàn máy,nhưng tiếp tục cho cắt vài vòng nữa để đạt độ nhẵn tốt
Trong trường hợp máy phay ngang vạn năng không có hệ thống xoay bàn máy (tức làkhông xoay chéo được bàn máy), ta có thể xoay đầu phay nghiêng đi một góc , cũngđược kết quả tương tự Để gia công nhanh bánh vít với chất lượng cao, ta có thể áp dụngphương pháp phay bao hình trên máy có đầu phay vạn năng (h.11.5)
Trang 21Hình 13 Phay bánh vít bằng cách phay bao hình
Đầu chia gá phôi được quay quanh trục thẳng đứng và có bộ bánh răng lắp ngoàitruyền chuyển động quay tử vít me bàn máy lên Nhờ vậy, khi vít me quay, phôi vừa tịnhtiến vừa quay tròn, tức là chuyển động lăn
Bộ bánh răng lắp ngoài được tinh chọn theo công thức:
Trong đó:
Ms – môđun chếch của bánh vít Z – số răng thật của bánh vít
P – bước ren của vít me bàn máy
N – tỉ số truyền trong đầu chia (thường N = 40)
Ví dụ : Với ms = 5; Z = 40; p = 6mm và N = 40, bộ bánh răng lắp ngoài được chọn như sau:
Đầu phay phải quay chếch một góc (góc xoắn của trục vít) Rà cho dao trùng tâmvới phôi Di chuyển bàn máy ngang để lấy chiều sâu cắt rồi mở máy cho dao quay Phôivừa quay vừa tịnh tiến, sẽ bị dao cắt theo một rãnh theo nguyên tắc bao hình (lăn) Ngừng
Trang 22máy, đưa phôi về vị trí ban đầu, chia rãnh khác rồi tiếp tục phay lăn như trên Vì dao nằmxiên một góc nên mặt rãnh gia công xong không đạt độ chính xác theo yêu cầu Do đó,cần tăng đường kính dao xác định bằng đường kính vòng chia lên một lượng 0,2 –0,3mm, theo công thức sau:
Trong đó: Dp1 - đường kính nguyên bản của trục vít
- góc xoắn của răng
Có thể dùng dao khoét có 1 răng, để thay dao phay đĩa, trong đó dạng răng dao giống dạng răng trục vít
2.7 Vận hành, điều chỉnh máy gia công.
Bảng 3
Thứ tự thực hiện Hướng dẫn thục hiện
Bước 1: Chuẩn bi Kiểm tra chiều cao giữa người và máy
để lựa chọn bục gỗ saơ cho khi gậpkhuỷu tay vuông góc bàn tay nằmngang tầm máy
Vị trí làm việc: ở giữa máy, chân hơiđạng ra, đốì diện xa dọc bàn máy, cáchtay quay xa ngang một khoảng 150-200mm
Bước 2: Tìm hiểu bảng điện Công tắc 24 cho nguồn diện vào
máy( từ o qua I)
Trục chính hoạt động( gồm I và O)cùng chiều hoặc ngược chiều kim đồnghồ( trái hoặc phải) Công tắc 26 chođộng cơ bơm
dung dịch tưới nguội
Bước 3: Điều chỉnh tốc độ trục
chính Công tắc 28 cho động cơ bàn máy hoạtđộng(từ o qua I)
Công tắc 27 cho động cơ Máy phay UF2 có 12 tốc độ từ 45v/pđến 2.000v/p
Tay gạt bên trái có 2 vị trí:
+ VỊ trí trên ứng với các tốc độ 180,45,710(1) hoặc 1400, 90, 355(11)
Trang 23+ Vị trí bên dưổi ứng với các tốc độ
250, 63, 100(1) hoặc 200, 125, 500(II)
Tay gạt bên phải có 3 vị trí:
+ Vị trí trên cùng ứng với các tốcđộ:710, 1000, 1400,2000
máy và bước tiến tự động Bàn máy có 3 phương chuyển động.Xa dọc và xa ngang quay 1 vòng bàn
máy di chuyển được 5mm và mỗikhoản du xích cứ giá trị 0,()5mm
Xa đứng bàn máy mồi khoảng
025 và mồi vòng có giá trị 2,5mm.Bàn máy có 12 bước liến được bố trítrên 2 vòng:
+ Vòng trong và vòng ngoài như hình
Bước 5: Cho máy hoạt động Trước tiên là lấy tốc độ quay của dao
và bước tiến hành may nhỏ nhất rồibấm thử nút bấm cho máy khởi động.Nếu bình thường ta tiến hành điềuchính tốc độ va bước tiến khác lớn hơn
dể thực hiện thao tác (hành thạo
Chú ý: khi thay đổi tốc độ quay củadao phải tắt máy cho trục dao ngừnghẳn rồi mới điều chỉnh tốc độ
Khi thay đổi bước tiến bàn máy phảicho động cơ bàn hoạt động rồi mớiđiều chỉnh bước tiến khác được