1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

dai tu tiet 2

4 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 146,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính từ và đại từ sở hữu my của tôi your của anh/chị his/her/its của anh ta/cô ta/ nó our của chúng ta/ chúng tôi your của các anh/chị their của họ, chúng nó mine của tôi yours của anh/

Trang 1

1 Tính từ và đại từ sở hữu

my (của tôi)

your (của anh/chị)

his/her/its (của anh ta/cô ta/ nó)

our (của chúng ta/ chúng tôi)

your (của các anh/chị)

their (của họ, chúng nó)

mine (của tôi) yours (của anh/ chị) his/ hers (của anh ấy, cô ấy) ours (của chúng ta/chúng tôi) yours (của các anh/ chị) theirs (của họ/ chúng nó) Lưu ý rằng không có dấu phẩy được sử dụng ở đây Các học viên nên cảnh giác với lỗi thường gặp là viết sở hữu ít có một dấu phẩy (it’s) mang nghĩa là it is

Hình thức cũ của ngôi thứ hai số ít có thể còn thấy ở một số kinh thánh và thơ ca tiền thế kỷ hai mươi là thy/ thine

one’s là tính từ sở hữu của đại từ one

Sự hòa hợp và cách dùng của tính từ sở hữu

A Tính từ sở hữu trong tiếng Ánh liên quan đến sở hữu chủ chứ không nhằm đến vật sở hữu Mọi thứ

mà một người đàn ông hay cậu con trai sở hữu thì được dùng với his, mọi thứ mà một phụ nữ hay một

cô gái sở hữu thì đi với her

Tom’s father is his father (Cha của Tom là cha của nó)

Nhưng Mary’s father is her father (Cha của Mary là cha của cô ấy)

Mọi thứ mà một con vật hay đồ vậy sở hữu thì đi với its

A tree drops its leaves in autumn (Cây rụng lá vào mùa thu)

A happy dog wags its tail ( Con chó vui mừng vẫy đuôi)

Nhưng nếu giống của một con vật không xác định được thì có thể dùng his, her, nếu có nhiều hơn một

sở hữu chủ thì dùng their

The girls are with their brother (Các cô gái với anh trai của họ)

Tree drop their leaves in autumn (Cây cối rụng lá vào mùa thu)

Lưu ý rằng tính từ sở hữu có hình thức giống nhau dù vật sở hữu là số ít hay số nhiều

my glove, my gloves

(Chiếc găng tay của tôi, những chiếc găng tay của tôi)

his foot, his feet (chân của hắn/ những bàn chân của hắn)

B Tính từ sở hữu được dùng với quần áo và các bộ phận cơ thể

She changed her shoes (Cô ta đổi giày)

He injured his back (Anh ta đã bị thương ở lưng)

C Để thêm sự nhấn mạnh, own (riêng) có thể được đặt sau my, your, his, v.v… và sau one’s

My own room (phòng riêng của tôi)

Her own idea (Ý kiến riêng của bà ta)

- Own có thể là một tính từ như trên hay là một đại từ:

a room of one’s own (một căn phòng riêng của ai)

Lưu ý đến thành ngữ:

ĐẠI TỪ SỞ HỮU & ĐẠI TỪ PHẢN THÂN

Trang 2

I’m on my own = I’m alone (Tôi ở một mình)

Đại từ sở hữu thay cho tính từ sở hữu + danh từ

A This is our room hay This (room) is ours (Đây là căn phòng của chúng tôi) hay (phòng này là của chúng tôi)

This is their car That car is theirs, too

(Đây là xe của họ Xe kia cũng là của họ nữa)

You’re got my pen (Anh đã lấy cây viết của tôi)

You’re using mine Where’s yours?

(Anh đang dùng cái của tôi Cái của anh đâu?)

B Thành ngữ of mine v.v… có nghĩa “one of my”(một của tôi) v.v… a friend of mine = one of my friends (một người bạn của tôi)

a sister of hers = one of her sisters (một chị gái của cô ấy)

2 Đại từ phản thân (Reflexive pronouns)

A Các đại từ phản thân là: myself (chính tôi), yourself (chính anh/ chị), himself (chính nó/ anh ấy), herself (chính cô ấy), itself (chính nó), ourselves (chính chúng tôi/ chúng ta), yourselve (chính các anh/ các chị), themselves (chính họ/ chúng nó) Lưu ý sự khác biệt giữa ngôi thứ hai số ít yourself và ngôi thứ hai số nhiều yourselves Đại từ phản thân bất định dùng để nhấn mạnh là oneself

B Myself , yourself v.v… được dùng như túc từ của một động từ khi hành động của động từ này quay trở lại người thực hiện, tức là khi chủ từ và túc từ cũng là một người

I cut myself (Tôi tự cắt phải mình)

He can’t shave himself (Anh ta không thể tự cạo râu)

It is not always easy to amuse oneself on holiday

(Không phải luôn dễ dàng tự vui thú vào kỳ nghỉ đâu)

Tom and Ann blamed themselves for the accident

(Tom và Ann tự thấy họ có lỗi trong tai nạn)

This refrigerator defrosts itself (Tủ lạnh này tự xả đá)

Lưu ý sẽ có sự thay đổi nghĩa nếu chúng tat hay đổi đại từ phản thân bằng đại từ tương hỗ (reciprocal pronoun) each other

Tom and Ann blamed each other (Tom và Ann đổ lỗi cho nhau)

C Myself, yourself v.v… được dùng tương tự sau một động từ + giới từ:

He spoke to himself (Anh ta tự nói với chính mình)

Look after yourself (Tự lo cho bản thân nhé)

I’m annoye with myself (Tôi khó chịu với chinh mình)

Did she pay gor herself? (Phải cô ta đã trả tiền cho chính cô ta không?)

Take care of yourself (Hãy tự lo cho chính bản thân các bạn nhé)

He sat by himself (Anh ta ngồi một mình)

She addressed the envelope to herself

(Cô ta ghi địa chỉ người nhận chính là mình lên phong bì)

Nhưng trường hợp sau thì chúng ta không dùng đại từ phản thân mà dùng đại từ thường

Did you take your dog with you?

(Anh ta dẫn chó của anh đi với anh không?)

Trang 3

Myself, himself, herself, v.v… dùng như đại từ nhấn mạnh

myself v.v… cũng có thể được dùng để nhấn mạnh một danh từ hay đại từ: The king himself gave her the medal

(Chính đức vua ban cho cô ấy huy chương)

Self được nhấn giọng trong câu nói như thế

Khi dùng cách này đại từ không còn là thiết yếu và có thể bỏ đi mà không thay đổi nghĩa Nó thường nhấn mạnh chủ từ của câu và được đặt sau chủ từ:

Ann herself opened the door (Chính Ann đã mở cửa)

Tom himself went (Tom đã đích thân đi)

Nó có thể được đặt sau túc từ nếu nếu chỉ có một túc từ

Ann opened the door herself

hay sau một nội động từ (intransitive verb):

Tom went himself

Nếu nội động từ được theo sau bởi một giới từ + danh từ, đại từ được nhấn mạnh có thể đặt sau danh từ này:

Tom went to London himself

hay : Tom himself went to London (Tom đã đích thân đi London)

Khi nó nhấn mạnh danh từ khác thì nó được đặt ngay sau từ đó:

I saw Tom himself (Tôi đã gặp chính Tom)

I spoke to the president himself

(Tôi đã nói chuyện với đích thân Tổng thống)

She liked the diamond itself but not the setting (Cô ta thích chính viên kim cương chứ không phải là chiếc khung)

Lưu ý có sự khác biệt giữa:

I did it myself (Chính tôi đã làm việc đó, chứ không phải là ai khác)

I did it by myself (Tôi đã tự làm việc đó, không được ai giúp đỡ)

Chữa bài tập đại từ (cô chữa trong video các em nhé) :D

Circle the correct word to complete each sentence

1 When you complete the form, please mail (it / them) to us

Trang 4

2 My employees and I would like to show (our / their) thanks for your cooperation

3 Jerry Demon will resign and start (his / him) own business

4 She took care of all legal matters by (her / herself)

5 Because Ms Blaire's performance was remarkable, Mr Tebbe gave (her / herself) some

incentives

6 (It / That) is necessary to increase production to fulfill orders

7 The two teams helped each (another / other) to improve the quality of their work

8 I will cancel the previous check and send you (another / other)

9 Companies are seeking ways to serve (its / their) customers more effectively

10 You should provide us with (your / yours) account information

Choose the word that best completes each sentence

1 Mr Chang, with work experience and competence, deserves the promotion

(A) he (B) his (C) him (D) himself

2 Business owners should think about what can do for the public

(A) he (B) she (C) they (D) you

3 After comparing several estimates, we decided to move because the moving costs were so high

(A) us (B) our (C) ours (D) ourselves

4 William will attend the conference by since the other members are busy with the proposal

(A) he (B) his (C) him (D) himself

5 The first candidate's qualifications are superior to _ of the second candidate

(A) this (B) that (C) these (D) those

6 To remain competitive in modern societies, _ is essential to stay on top of world issues (A) it (B) they (C) that (D) this

7 All department heads should submit annual budget estimates to the Finance

Department by the end of the month

(A) ourselves (B) theirs (C) their (D) ours

8 The hiring committee agreed that it was impossible _ him to perform the assignment (A) to (B) for (C) with (D) that

Ngày đăng: 09/11/2018, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w