1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hướng dẫn làm dự toán

73 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án; Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

oOo

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỒ SƠ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH THEO QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC

(Theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP và Thông tư 04/2010/TT-BXD)

PHẦN CƠ BẢN

– Tháng 9 / 2013 –

(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)

Trang 2

MỤC LỤC

1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 3

1.1 Tổng mức đầu tư 3

1.2 Dự toán XDCT 6

2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC LẬP DỰ TOÁN 8

3 NGUYÊN TẮC LẬP DỰ TOÁN 8

3.1 Tính đúng 8

3.2 Tính đủ 9

3.3 Tính hợp lý 9

4 PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC XD CẦN LẬP DỰ TOÁN 10

4.1 Thi công xây lắp (xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, lắp đặt thiết bị) 10

4.2 Khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường) 10

4.3 Tư vấn xây dựng (Thiết kế, thẩm tra, kiểm định, giám sát, đầu thầu,…) 10

5 CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN THI CÔNG XÂY LẮP 10

5.1 Hồ sơ thiết kế và Hồ sơ dự án đã được phê duyệt 10

5.2 Các định mức xây dựng 10

5.3 Hệ thống giá XD và chỉ số giá XD 11

5.4 Các văn bản pháp qui có liên quan trực tiếp (luật, nghị định, quyết định, thông tư, CV,…)13 5.5 Bảng thông báo giá vật liệu trên địa bàn công trình tại thời điểm lập dự toán 13

5.6 Bảng báo giá các vật liệu, thiết bị không có trong thông báo giá 14

6 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT HỒ SƠ DỰ TOÁN THI CÔNG XÂY LẮP 15

6.1 Các căn cứ lập dự toán 15

6.2 Đo bóc khối lượng công trình (tiên lượng khối lượng các công tác) 15

6.3 Xác định các loại chi phí trong dự toán XDCT 16

7 BẢNG LIỆT KÊ CÁC CÔNG VIỆC THEO MÃ HIỆU ĐỊNH MỨC KÈM TIÊN LƯỢNG KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG VIỆC 28

8 BẢNG TÍNH CÁC CHI PHÍ TRỰC TIẾP 28

9 BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG 29

10 BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG 29

11 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 29

12 TRÌNH BÀY MỘT HỒ SƠ DỰ TOÁN 30

13 MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG 34

Trang 3

13.1 Lưu ý về độ cao quy định trong các công tác 34

13.2 Công tác đập phá, tháo dỡ (gọi chung là phá dỡ) 34

13.3 Công tác đất 34

13.4 Công tác cọc 36

13.5 Công tác ván khuôn 38

13.6 Công tác cốt thép 38

13.7 Công tác bê tông 39

13.8 Công tác xây gạch 40

13.9 Công tác trát 40

13.10 Công tác láng 41

13.11 Công tác lát 41

13.12 Công tác ốp 41

13.13 Công tác bả mattit 42

13.14 Công tác sơn 42

13.15 Công tác làm trần 42

13.16 Công tác làm mái 42

13.17 Công tác cửa 43

13.18 Công tác gia công (SX, chế tạo) các kết cấu kim loại 43

13.19 Công tác chống thấm 43

13.20 Công tác lắp đặt điện 43

13.21 Công tác lắp đặt nước 44

13.22 Hệ khung dàn, sàn đạo bằng thép 45

13.23 Dàn giáo phục vụ thi công 46

13.24 Công tác bốc xếp và vận chuyển lên cao 47

14 LƯU Ý KHI LẬP DỰ TOÁN BẰNG THỦ CÔNG 48

15 TRÌNH TỰ CHUNG KHI LẬP DỰ TOÁN BẰNG PHẦN MỀM 48

16 GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM LẬP DỰ TOÁN 50

17 MỘT SỐ TIÊU CHÍ KHI CHỌN MUA PHẦN MỀM DỰ TOÁN 50

18 TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ HOẶC KHÔNG PHÙ HỢP VỚI CÁC ĐỊNH MỨC ĐÃ CÔNG BỐ 51

19 LẬP DỰ TOÁN CHI TIẾT CHO CÁC CÔNG TÁC TƯ VẤN 52

Trang 4

1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

• Khái toán là chi phí được xác định sơ bộ dựa trên một số cơ sở mang tính ước lệ

dùng để dự trù cho việc thực hiện một công việc nào đó Chẳng hạn các giá trị của

Tổng mức đầu tư XD công trình là các giá trị khái toán Có thể dùng Suất vốn đầu tư

XDCB mà Bộ XD ban hành để tính khái toán xây dựng công trình

Dự toán là chi phí được xác định chi tiết dựa trên các cơ sở cụ thể và chi tiết, dùng để

dự trù cho việc thực hiện một công việc nào đó

Lập Dự toán công trình là công tác xác định chi tiết vốn đầu tư cần thiết để XDCT,

được lập ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công (ở bước thiết kế cơ

sở không đủ cơ sở để lập dự toán mà chỉ lập được khái toán – thường được gọi là lập

Tổng mức đầu tư)

• Đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước (theo Nghị định 12/2009 của

Chính phủ thì khi vốn nhà nước chiếm ≥ 30%) thì việc lập dự toán phải tuân theo các qui

định bắt buộc trong các Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị hoặc theo các

Công văn hướng dẫn thực hiện của các Cơ quan có chức năng (Chính phủ, Bộ – Sở

XD, Bộ – Sở Tài Chính, Bộ – Sở Kế hoạch Đầu tư,…)

Hiện tại việc lập dự toán công trình được thực hiện theo Nghị định 112/2009/NĐ-CP

của Chính phủ và Thông tư 04/2010/TT-BXD của Bộ XD

Một số khái niệm liên quan đến chi phí của dự án đầu tư XDCT :

Một dự án có thể gồm một hoặc nhiều công trình, các công trình này có thể thuộc

loại khác nhau (VD dự án xây dựng cảng A gồm các công trình: bến cập tàu, bờ kè, văn

phòng điều hành, kho bãi chứa hàng, đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp –

thoát nước,…) Các công trình khác nhau nói chung có công năng độc lập nhau

Trong một công trình có thể gồm một hoặc nhiều hạng mục (VD công trình nhà

điều hành gồm các hạng mục nhà làm việc, nhà để xe, trạm điện, hàng rào,…) Các

hạng mục có thể có công năng riêng biệt hoặc phụ thuộc nhau

Hiện nay chưa có văn bản chính thức nào quy định phân biệt giữa công trình và

hạng mục, trong khi quy định việc lập dự toán cho công trình và hạng mục có một chút

khác biệt => Cần căn cứ theo tên gọi đã dùng trong quyết định đầu tư để lập dự toán

cho phù hợp

Chi phí đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa,

cải tạo, mở rộng công trình xây dựng

Chi phí đầu tư XDCT được biểu thị qua chỉ tiêu:

• T ổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT;

Giá trị dự toán XDCT và giá trị thanh toán ở giai đoạn thực hiện dự án

đầu tư XDCT;

• G iá trị quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai

thác sử dụng

1.1 Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT (viết tắt là TMĐT) là toàn bộ chi phí dự

tính để đầu tư XDCT được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế

hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT

Trang 5

TMĐT đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để

đầu tư XDCT và là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư

XDCT

TMĐT được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT (trường hợp chỉ lập

BC kinh tế - kỹ thuật thì TMĐT được xác định trong giai đoạn này)

TMĐT được tính toán phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở (trường hợp chỉ

lập BC kinh tế - kỹ thuật thì TMĐT được xác định phù hợp với TK bản vẽ thi công, theo

quy định phải lập dự toán trước, sau đó mới xác định TMĐT)

1.1.1- Chi phí xây dựng của TMĐT:

1 Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng;

2 Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;

3 Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

4 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

1.1.2- Chi phí thiết bị của TMĐT:

1 Chi phí mua sắm TB công nghệ (kể cả TB công nghệ cần SX, gia công) ; chi phí vận chuyển, bảo hiểm TB ; thuế và các loại phí liên quan

2 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh ;

3 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ ; 1.1.3- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

1 Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác;

2 Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án ;

3 Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ;

4 Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng ;

5 Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư ; 1.1.4- Chi phí quản lý dự án của TMĐT:

Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công

trình (đúng ra là các công trình của dự án) vào khai thác sử dụng, gồm:

1 CPTC lập BC đầu tư, chi phí tổ chức lập DA đầu tư hoặc BC KT-KT;

2 CPTC thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

3 CPTC thi tuyển, tuyển chọn TK kiến trúc hoặc lựa chọn phương án TK kiến trúc;

4 CPTC thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật ;

Trang 6

5 CPTC lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình ;

6 CPTC lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

7 CPTC quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí XD;

8 CPTC đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

9 CPTC lập định mức, đơn giá XDCT;

10 CPTC kiểm tra CL VL, kiểm định CL công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

11 CPTC kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận

sự phù hợp về chất lượng công trình;

12 CPTC nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu

tư XDCT;

13 CPTC giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình;

14 CPTC nghiệm thu, bàn giao công trình;

15 Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

16 CPTC thực hiện các công việc quản lý khác

1.1.5- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của TMĐT:

1 Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

2 Chi phí khảo sát xây dựng;

3 Chi phí lập báo cáo đầu tư (nếu có), lập dự án hoặc lập báo cáo KT-KT;

4 Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án ;

5 Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

6 Chi phí thiết kế XDCT;

7 Chi phí thẩm tra TKKT, TKBVTC, TMĐT, dự toán CT;

8 Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

9 Chi phí giám sát khảo sát XD, giám sát thi công XD, giám sát lắp đặt TB;

10 Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

11 Chi phí lập định mức XD, đơn giá XDCT;

12 Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư XDCT;

13 Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: TMĐT, dự toán CT, định mức xây dựng, đơn giá XDCT, hợp đồng trong hoạt động XD,

14 Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn) ;

15 Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

16 Chi phí kiểm tra CL VL, kiểm định CL công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

17 Chi phí chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

18 Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư XDCT (trường hợp thuê tư vấn);

19 Chi phí quy đổi chi phí đầu tư XDCT về thời điểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;

20 Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác

1.1.6- Chi phí khác của TMĐT:

Là các chi phí cần thiết không thuộc các chi phí đã nêu trên, gồm:

1 Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

Trang 7

2 Chi phí bảo hiểm công trình;

3 Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trường;

4 Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình;

5 Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;

6 Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình;

7 Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

8 Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư XD nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian XD;

chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩm thu hồi được;

9 Các khoản phí và lệ phí theo quy định (phí thẩm định dự án, chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu,…);

10 Một số khoản mục chi phí khác

1.1.7- Chi phí dự phòng của TMĐT:

Là khoản chi phí để dự trù cho :

1 Khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án;

2 Các yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án;

Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức

đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với tính

chất, đặc thù của loại dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các văn bản quy

phạm pháp luật hiện hành có liên quan

1.2 Dự toán XDCT

Dự toán công trình được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên

cơ sở khối lượng các công việc, TKKT hoặc TKBVTC, nhiệm vụ công việc phải thực

hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng

1.2.1- Chi phí xây dựng trong DT:

Chi phí XD được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc,

công tác của công trình, hạng mục công trình

Chi phí XD của công trình bao gồm CPXD công trình chính, CPXD công trình phụ

trợ, CPXD công trình tạm phục vụ thi công, CPXD nhà tạm để ở và điều hành thi công

Chi phí XD (của công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi

1 Chi phí trực tiếp;

2 Chi phí chung (chi phí gián tiếp);

3 Thu nhập chịu thuế tính trước (lợi nhuận định mức);

4 Thuế giá trị gia tăng (VAT);

Trang 8

a Chi phí trực tiếp bao gồm : chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi

công và chi phí trực tiếp khác

+ Chi phí vật liệu;

+ Chi phí nhân công;

+ Chi phí máy thi công;

+ Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công XDCT như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo

vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu, chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế.

b Chi phí chung bao gồm:

+ Chi phí quản lý của doanh nghiệp ; + Chi phí điều hành sản xuất tại công trường ; + Chi phí phục vụ công nhân ;

+ Chi phí phục vụ thi công tại công trường ; + và một số chi phí khác

c Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng

được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

d Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng

1.2.2- Chi phí thiết bị trong DT:

Được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm 3 khoản mục như ở TMĐT

1.2.3- Chi phí quản lý dự án trong DT:

Chi phí QLDA bao gồm các khoản mục như ở TMĐT nhưng chỉ cho công trình

đang xét

1.2.4- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong DT:

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm các khoản mục như ở TMĐT nhưng chỉ

cho công trình đang xét

Đối với các dự án có nhiều công trình thì CP TVĐTXD của dự toán công trình không bao

gồm:

- CP lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo KT-KT;

- CP thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

- CP kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;

- CP nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án;

- Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh;

- Lãi vay trong thời gian xây dựng;

Trang 9

- CP cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được);

- Các khoản phí và lệ phí

Các CP này được đưa vào tổng dự toán (trong giai đoạn thực hiện dự án)

1.2.6- Chi phí dự phòng trong DT:

Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát

sinh chưa lường trước được và cho yếu tố trượt giá trong thời gian XDCT

Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, dự toán công trình có thể được xác định bằng dự

toán các gói thầu đấu thầu quốc tế, dự toán các gói thầu đấu thầu trong nước và dự toán các

phần việc không tổ chức đấu thầu Tuỳ theo yêu cầu và phạm vi đấu thầu, dự toán các gói thầu

chỉ bao gồm chi phí xây dựng hoặc bao gồm cả chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác

phân bổ cho từng gói thầu

• Xác định chính xác hơn chi phí đầu tư XDCT so với bước lập dự án

• Làm cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình

• Làm căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp

chỉ định thầu

• Làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các

phương án thiết kế XD

• Trường hợp giá trị dự toán các công trình (tổng dự toán) vượt quá tổng mức đầu tư

cần có giải pháp điều chỉnh thích hợp (giảm mức yêu cầu về vật tư, thiết bị…) hoặc

lập lại dự án để điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư

3.1 Tính đúng

(đúng hồ sơ thiết kế, đúng bản chất công việc, đúng qui định nhà nước, đúng kích thước hình học,…)

1 Về khối lượng vật liệu (chính, phụ) tạo thành cấu kiện, kết cấu công trình:

VD1: Mối nối cọc trong TK dùng thép V100x10, trong khi định mức cho V80x8

=> phải điều chỉnh cho đúng TK

VD2: Gia công vì kèo thép: TK dùng 90% thép hình, 10% thép tấm, trong khi định mức cho khoảng 85% và 15% => phải điều chỉnh cho đúng TK

2 Về biện pháp thi công:

Nếu TK có yêu cầu cụ thể: cần điều chỉnh NC, MTC đúng theo yêu cầu TK

VD1: công tác lắp dựng cột thép, TK yêu cầu lắp dựng bằng thủ công thì khi dùng

mã hiệu AI.61111 – lắp dựng cột thép các loại cần phải điều chỉnh bỏ những máy thi công không sử dụng và tăng phần nhân công tương ứng (phần vật liệu cũng kiểm tra lại xem có đúng chủng loại và số lượng bu lông không, nếu không cũng phải điều chỉnh) Nếu trong TK không có yêu cầu cụ thể thì có thể lấy như định mức

VD2: Nếu TK yêu cầu đổ BT sàn mái bằng máy bơm BT thì phải chọn đúng mã hiệu

3 Những thứ nhà nước cho phép tính gần đúng:

Trang 10

 Thể tích BT của cấu kiện BTCT (không trừ thể tích cốt thép và các chi tiết chờ)

 Diện tích ván khuôn trường hợp cấu kiện có lỗ nhỏ

4 Cùng một công tác nhưng trong những điều kiện/hoàn cảnh khác nhau phải xem

xét riêng (sơn chống rỉ, sơn dầu, sơn nước và mattit trong nhà – ngoài nhà,…)

5 Chiều dài, diện tích, thể tích của các hình phức tạp, nhất là các hình khối giao

nhau cần phải tính đúng (biết các công thức tính) hoặc gần đúng (sai số thường phải <5%)

6 Kiểm tra các thông số của vữa BT trong TK có phù hợp với vữa BT trong tập đơn

giá của các địa phương (mác XM, cỡ đá, độ sụt, phụ gia,…) hay không, nếu không phải điều chỉnh

v.v…

3.2 Tính đủ

(có nội dung công việc là có chi phí)

Tính thiếu: thống kê thiếu công tác, thiếu cấu kiện,…là cái thiếu phổ biến nhất do

không cẩn thận và không nắm rõ qui trình thi công, trong đó thường thiếu nhất:

1 Công tác bốc xếp, vận chuyển lên cao;

2 Công tác dàn giáo phục vụ thi công;

3 Các hạng mục công trình phụ trợ, công trình tạm;

4 Công tác xử lý mạch ngừng kỹ thuật (cột, chỗ đáy và tường tầng hầm, hồ nước);

5 Thép râu cột (câu tường);

6 Thép nối, thép cấu tạo, thép kê;

7 Ván khuôn cho mặt nghiêng kết cấu BT;

v.v…

Lưu ý những công tác có khối lượng chưa thể xác định được chính xác trong giai đoạn thiết kế thì cần được tạm tính

Tính thừa: thống kê thừa cấu kiện, một số công việc bị tính trùng lắp do không nắm

vững định mức xây dựng, một số công tác tính tổng thể quên trừ các bộ phận bên

trong (xây tường quên trừ cửa, đà lanh tô,…; trát tường gạch quên trừ diện tích bê

tông cột, dầm,…; lát gạch, đóng trần quên trừ các cạnh cột ló vào,… )

3.3 Tính hợp lý

(phù hợp với thực tế)

1 Cấp phối BT dùng XM M30 hay M40?

2 Khi nào chọn đổ BT bằng thủ công? Bằng cần trục? Bằng máy bơm BT?

3 Khi nào đào đất bằng thủ công? Bằng máy? Kết hợp thủ công và máy?

4 Khi tính đào đất hoặc vận chuyển đất bằng máy: khi nào chọn thiết bị công suất

lớn?

5 Khi nào dùng VK gỗ? Khi nào dùng VK thép? Khi nào dùng VK ván ép công

nghiệp?

6 Khi nào tính ván khuôn đáy đà kiềng? Ván khuôn đáy các cấu kiện đúc sẵn?

7 Khi nào tính chi phí cho mạch ngừng thi công?

8 Khi nào trát vào mặt dầm, mặt cột không được dùng mã hiệu công tác trát dầm,

trát cột mà phải áp dụng mã hiệu công tác trát tường?

v.v… và v.v…!

Trang 11

4 PHÂN LOẠI CÁC CÔNG TÁC LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC XD

CẦN LẬP DỰ TOÁN

4.1 Thi công xây lắp (xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, lắp đặt thiết bị)

4.2 Khảo sát (địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường)

4.3 Tư vấn xây dựng (Thiết kế, thẩm tra, kiểm định, giám sát, đầu thầu,…)

Một số chi phí tư vấn XD đã được qui định thông qua các định mức chi phí tỉ lệ so với

giá trị xây lắp và/hoặc chi phí thiết bị (trước thuế) của công trình, trong trường hợp không

thể hoặc không muốn lấy theo các định mức chi phí tỉ lệ thì lập dự toán theo qui định ở Phụ

lục của Quyết định 957/QĐ-BXD

5.1 Hồ sơ thiết kế và Hồ sơ dự án đã được phê duyệt

Hồ sơ dự án do Công ty … lập đã được phê duyệt ngày… tháng…năm , những nội

dung có liên quan bao gồm: Thuyết minh dự án, Tổng mức đầu tư

Hồ sơ thiết kế do Công ty … lập vào tháng…năm , những nội dung có liên quan bao

gồm: tập bản vẽ thiết kế bước thiết kế bản vẽ thi công (hoặc bước thiết kế kỹ thuật), tập

thuyết minh kỹ thuật

Có thể nói Hồ sơ thiết kế là căn cứ cơ bản nhất, không thể thiếu cho tất cả các trường hợp

cần lập dự toán

Trong phần này đòi hỏi người lập dự toán phải có khả năng hiểu được cụ thể hồ sơ thiết kế

(đọc được bản vẽ, nắm được các tính năng của vật liệu, yêu cầu về biện pháp thi công, trình tự thi

công,…), có kỹ năng tính toán tốt (nắm vững các công thức hình học, nhận diện đúng hình khối vật

thể,…) và đặc biệt là tính cẩn thận (sai 1 ly đi 1 dặm!)

a1 Cho các công trình và lĩnh vực chung:

• Phần xây dựng mới và sửa chữa công trình;

• Phần khảo sát xây dựng;

• Phần lắp đặt hệ thống MEP ;

• Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng ;

a2 Cho các công trình và lĩnh vực chuyên ngành:

• Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình ;

• Phần công tác xây lắp đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp;

• Phần thí nghiệm điện đường dây và trạm biến áp ;

• Phần duy trì hệ thống thoát nước, chiếu sáng công cộng, cây xanh đô thị;

• Phần thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;

• Phần công tác rà phá bom mìn, vật nổ;

• Phần chuyên ngành Bưu chính viễn thông;

• Phần duy tu bảo dưỡng đê điều;

• V.v…

Trang 12

b Định mức dự toán cho một số công trình riêng, chẳng hạn như:

• Công trình thủy điện Yaly;

• Công trình nhà máy XM Hoàng Thạch;

• V.v…

c Định mức cơ sở (dùng để lập Định mức xây dựng ở phần a):

• Định mức vật tư trong XD (CV số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007)

• Định mức lao động trong XDCB (5 tập, xuất bản năm 1971-1972)

• Định mức năng suất máy thi công

5.2.1.2 Định mức chi phí tỷ lệ :

a Định mức chi phí quản lý dự án

b Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

c Định mức CP trực tiếp khác, CP chung, thu nhập chịu thuế tính trước, CP nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, v.v…

5.2.2 Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố các định mức XD cho

các công việc đặc thù của ngành, địa phương

Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố

nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công

trình thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn được điều chỉnh những định mức đó cho phù

hợp để áp dụng cho công trình

Đối với các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã

được công bố thì chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều

kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức do Bộ XD hướng dẫn để xây dựng định

mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác

Trường hợp các định mức được lập theo quy định vừa nêu trên được sử dụng để lập

các đơn giá trong các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ

định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định (riêng

công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định)

5.3 Hệ thống giá XD và chỉ số giá XD

Hệ thống giá XD được dùng để lập, điều chỉnh chi phí XD trong TMĐT và trong dự

toán công trình, bao gồm:

• Đơn giá xây dựng công trình

• Giá xây dựng tổng hợp

Đơn giá XDCT là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực

tiếp về VL, NC, MTC cần thiết (dạng không đầy dủ hoặc đầy đủ) để hoàn thành một đơn

vị khối lượng công tác XD của công trình XD cụ thể Các tập đơn giá của các địa phương

công bố đa số thuộc đơn giá XDCT dạng không đầy đủ

Giá XD tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để

hoàn thành một nhóm loại công tác XD, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình Ví dụ

giá của 1 phòng vệ sinh (bao gồm phần xây, trát, chống thấm, cửa, ốp, lát, hệ thống điện,

hệ thống cấp – thoát nước, các thiết bị vệ sinh,…); giá của 1 hố ga (bao gồm phần BT lót,

Trang 13

cốt thép và BT thành, đáy, nắp,tô trát bên trong,…) thuộc giá XD tổng hợp Thường giá

XD tổng hợp thích hợp cho các cấu kiện/bộ phận lặp lại nhiều lần trong công trình hoặc đã

được thiết kế điển hình Một số tập đơn giá của các Bộ - Ngành công bố có thể gồm cả giá

XD tổng hợp dạng không đầy đủ (VD tập đơn giá xây lắp chuyên ngành BCVT)

Khi sử dụng đơn giá XDCT và giá XD tổng hợp cần lưu ý có 2 dạng:

Khi đó bảng tổng hợp CPXD làm theo bảng 2A (mục 12)

Khi đó bảng tổng hợp CPXD làm theo bảng 2B (mục 12)

Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá XDCT, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi

công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá XDCT, giá XD tổng hợp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công phổ

biến theo phương pháp do Bộ XD hướng dẫn và công bố giá nhân công xây dựng trên địa

bàn tỉnh làm cơ sở tham khảo cho việc lập đơn giá XDCT

Hiện nay các tập đơn giá của các địa phương đều đã lạc hậu nhiều, muốn áp dụng phải

bù giá cho VL (thông qua giá thực tế hoặc chỉ số giá XD phần vật liệu), bù giá cho NC

(thông qua KNC) và bù giá cho MTC (thông qua KMTC) => phải chờ đợi các cơ quan nhà

nước ban hành các văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán để có các hệ số KNC và KMTC

điều chỉnh dự toán như trước đây nữa Theo tinh thần của Nghị định 112/2009 thì hiện

nay việc lập dự toán có thể không cần áp dụng bộ đơn giá của địa phương mà có thể sử

dụng bộ định mức và giá hiện trường (thường được gọi là phương pháp “áp giá trực tiếp”):

- Giá VL: lấy theo giá thực tế thị trường tại thời điểm lập dự toán;

- Giá NC: tính theo mức lương tối thiểu vùng và mức lương tối thiểu chung hiện hành

(hệ số lương và các phụ cấp theo qui định của nhà nước);

- Giá MTC: tính theo giá nhân công vận hành MTC và nguyên giá (giá mua máy), đơn

giá nhiên liệu/năng lượng thực tế thị trường tại thời điểm lập dự toán (các định mức khác

về MTC theo qui định của nhà nước)

Chỉ số giá XD là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá XD theo thời gian (đơn

vị thời gian có thể là tháng, quý hoặc năm) và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng

mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng XD và quản lý chi phí đầu tư XD công trình

Chỉ số giá được tính so với 1 thời điểm gốc nào đó và được thể hiện dưới dạng %

Nếu thời điểm gốc là thời điểm ngay trước đó thì CSG được gọi là CSG liên hoàn

Chỉ số giá XD bao gồm:

chỉ số giá XD công trình (được dùng để xác định chi phí dự phòng);

chỉ số giá XD theo cơ cấu chi phí (bao gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá

phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác);

chỉ số giá XD theo yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá VL XD công trình, chỉ số giá

NC XD công trình, chỉ số giá MTC XD công trình);

chỉ số giá các loại vật liệu XD chủ yếu

Trang 14

Trước đây chỉ số giá xây dựng do Bộ XD công bố Từ Quý 4/2011 trở đi chỉ số giá

XD do các địa phương xác định và công bố (Thông tư 02/2011/TT-BXD)

5.4 Các văn bản pháp qui có liên quan trực tiếp (luật, nghị định, quyết định, thông

tư, CV,…)

a Các Luật:

• Luật thuế giá trị gia tăng;

• Luật qui hoạch đô thị;

• Luật bảo hiểm;

• Luật đấu thầu;

• V.v…

b Các Nghị định:

• Nghị định về Hướng dẫn thi hành các luật liên quan

• Nghị định về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong

các công ty nhà nước

• Nghị định về quản lý dự án, quản lý chất lượng và quản lý chi phí đầu tư XDCT

• Nghị định về mức lương tối thiểu, mức lương cơ sở

• V.v…

c Các Quyết định:

• về Định mức chi phí QLDA và TVĐT XDCT

• Về Chỉ số giá XD;

• Về suất vốn đầu tư XDCT và Giá XD tổng hợp bộ phận kết cấu công trình

• Về việc hướng dẫn đo bóc khối lượng XDCT

• V.v…

d Các Thông tư:

• Về hướng dẫn thi hành một số Luật và Nghị định liên quan

Về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư XDCT (thuộc các lĩnh vực xây

lắp, khảo sát, dịch vụ công ích đô thị,…);

• Về phân biệt vật liệu thuộc chi phí XD và chi phí thiết bị

• Về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

• Về phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

• Về phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công

• Về phân loại, phân cấp công trình

• V.v…

e Các văn bản khác:

• Các văn bản của các Bộ, Ngành, các địa phương hoặc các cơ quan chức năng về

việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán XDCT (chủ yếu công bố các hệ số điều chỉnh nhân công và máy thi công khi sử dụng bộ đơn giá đã công bố để lập dự toán)

• Các yêu cầu của Chủ đầu tư khi lập dự toán (phương pháp lập dự toán,…);

• V.v…

5.5 Bảng thông báo giá vật liệu trên địa bàn công trình tại thời điểm lập dự toán

• Bảng thông báo giá vật liệu trước đây thường do liên sở Tài chính - Vật giá - Xây

dựng ở địa bàn công trình công bố Ở TpHCM hiện nay do Sở XD công bố

Trang 15

• Hiện nay Viện kinh tế XD - Bộ XD đã thực hiện việc công bố thông tin giá

VLXD tại một số địa bàn thuộc các tỉnh, thành phố (download tại www.moc.gov.vn)

• Từ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP (hiện nay là Nghị định số 112/2009/NĐ-CP)

thì chủ đầu tư có quyền quyết định về áp dụng giá vật liệu (theo báo giá của nhà sản xuất cung cấp hoặc thông báo giá của cấp có thẩm quyền …), không bắt buộc theo cơ chế kiểm soát giá của nhà nước qui định trong Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTC-XD ngày 26/04/2004 của Liên Bộ Tài chính- Xây dựng về thông báo và kiểm soát giá vật liệu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng (lưu ý là Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT-BTC-XD đã hết hiệu lực áp dụng)

Một số địa chỉ để download chính thức bảng thông báo giá của các địa phương:

TP HCM www.constructiondpt.hochiminhcity.gov.vn Các tỉnh www.tentinh.gov.vn

Ghi chú: tentinh là tên của tỉnh (hoặc TP trực thuộc trung ương), viết liên tục (không viết

hoa) như quangngai, lamdong, cantho, longan, thudo (= Hà nội!), …; sau đó vào Sở XD (hoặc

cơ quan được địa phương ủy quyền) để tìm bảng thông báo giá (không phải tỉnh nào cũng đưa

thông báo giá lên mạng!) Có thể vào website của BXD: www.moc.gov.vn để download Thông

báo giá của các địa phương

5.6 Bảng báo giá các vật liệu, thiết bị không có trong thông báo giá

• Cần lưu ý các thông tin sau trong bảng báo giá:

 Tên và địa chỉ Đơn vị báo giá

 Có dấu và tên người báo giá (trường hợp lấy tại website của nhà SX hoặc đơn

vị cung cấp thì không cần nhưng phải ghi rõ xuất xứ và thời điểm lấy)

 Giá đã bao gồm thuế VAT hay chưa

 Giá giao tại nơi cung cấp hay tại chân công trình

Lưu ý: Các vật tư, thiết bị tính bằng đơn vị “bộ” cần được liệt kê chi tiết các

bộ phận cấu thành “bộ”

• Một số địa chỉ để tìm và download báo giá của các vật tư, thiết bị:

Nhà SX, phân phối, đơn vị kinh doanh Địa chỉ trang web

Cty nhựa Bình Minh www.binhminhplastic.com.vn Cty Dây và cáp điện VN - Cadivi www.cadivi.com.vn

Cty CP ĐTXD & VL Đồng Nai www.donasand.com.vn Diễn đàn dự toán công trình www.dutoancongtrinh.com

Công ty Giá xây dựng giaxaydung.vn ; gxd.vn

Mạng Quảng bá Danh bạ Doanh nghiệp www.vietnamtradefair.com

Giá vật liệu xây dựng Giavlxd.net

Lưu ý: cần cẩn thận khi lấy thông tin trên mạng từ những nguồn không chính

thức vì độ tin cậy không cao!

Trang 16

6 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA MỘT HỒ SƠ DỰ TOÁN THI

CÔNG XÂY LẮP

6.1 Các căn cứ lập dự toán

• Hồ sơ thiết kế (bước thiết kế … ) do Công ty xuất ngày… tháng … năm

• Hồ sơ dự án xây dựng công trình… do Công ty lập tháng … năm (sử dụng các

thông số: các khoản mục CP trong TMĐT, phân bổ vốn đầu tư,…)

• Hợp đồng kinh tế số ngày … giữa (bên A: chủ đầu tư) và (bên B: đơn vị thiết

kế / thẩm tra…) về việc lập / thẩm tra dự toán công trình … tại địa điểm …

• Các văn bản pháp qui có liên quan trực tiếp (luật, nghị định, quyết định, thông tư,

CV,…): như đã đề cập ở mục 5.4 Chi tiết các VBPQ hiện hành xem trong Phụ lục 2

• Phương pháp lập dự toán (phương pháp xác định chi phí XD): sử dụng bộ đơn

giá XD hay sử dụng bộ định mức XD

• Loại và cấp công trình: xác định theo các VBPQ hiện hành (xem trong PL2)

6.2 Đo bóc khối lượng công trình (tiên lượng khối lượng các công tác)

Đo bóc khối lượng công trình để lập dự toán là xác định khối lượng các công tác cần

thực hiện để tạo thành công trình bằng cách đo, đếm, tính toán theo các các kích thước và số

lượng của kết cấu trong các bản vẽ thiết kế cũng như theo các quy định trong thuyết minh kỹ

thuật Đơn vị tính của công tác do người đo bóc quyết định, thường được lấy theo quy định

trong các tập định mức mà nhà nước công bố

Lưu ý khối lượng các công tác có ý nghĩa khác với khối lượng các cấu kiện của kết

cấu Ví dụ công tác lát gạch nền nhà có khối lượng 120m2 khác với khối lượng gạch lát là

120m2 (trong công tác lát gạch còn có thêm công tác láng lớp vữa lót, miết mạch,… và khối

lượng gạch lát cần thiết cho khối lượng công tác này sẽ lớn hơn 120m2 do hao hụt cho phép

của gạch lát trong thi công)

Kết quả đo bóc được thể hiện qua bảng liệt kê các công tác Trước đây do chưa có quy

định nên có nhiều kiểu liệt kê:

- Liệt kê theo từng nhóm công việc: đập phá tháo dỡ, công tác đất, công tác cốt thép, công

tác ván khuôn, công tác đổ BT, công tác xây, công tác hoàn thiện, công tác lắp đặt cửa,

lắp đặt điện, lắp đặt hệ thống nước,…

- Liệt kê theo trình tự thi công của cả công trình: VD đập phá tháo dỡ, đào đất, thi công

móng, thi công cổ cột, thi công tiếp địa, lấp đất đến đáy đà kiềng, thi công đà kiềng, thi

công cột tầng trệt,…

- Liệt kê theo trình tự thi công của từng công việc / hạng mục: VD móng M1 từ lúc đào

đất đến lúc lấp đất; bàn bếp từ lúc xây gối đỡ đến lúc ốp gạch men hoàn chỉnh;…

- Liệt kê phối hợp: lúc dùng kiểu này, lúc dùng kiểu kia

Từ ngày 26/8/2010 đã có hướng dẫn của Bộ XD về việc đo bóc khối lượng (QĐ

788/QĐ-BXD) trong đó có yêu cầu : Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình, hạng mục

công trình cần lập theo trình tự từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên theo trình tự thi công (phần

ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt)

Tính khối lượng cho từng công tác:

- Nói chung phải tính khối lượng đúng theo các kích thước hình học đã thể hiện trong bản

vẽ thiết kế (trừ trường hợp có các qui định khác) Khi diễn giải phần tính toán cần lưu ý

thể hiện các con số kích thước theo thứ tự : [1]-chiều dài, [2]-chiều rộng, [3]-chiều cao

Trang 17

(hoặc chiều sâu, chiều dày) Đồng thời phải có cột ghi rõ là các kích thước này lấy từ

những bản vẽ nào

- Khi tính khối lượng cần lưu ý một số vấn đề nêu ở mục 13

- Khuyến nghị dùng quy ước sau khi trình bày trong bảng Khối lượng cho các trường

hợp:

• Áp dụng đúng định mức: giữ đúng mã hiệu đã được công bố

• Vận dụng không điều chỉnh khối lượng định mức: lấy mã hiệu đã được công bố +

đuôi “VD”

• Vận dụng có điều chỉnh khối lượng định mức: lấy mã hiệu đã được công bố + đuôi

“ĐC”

• Lập định mức mới: đặt mã hiệu mới dựa theo cách xây dựng mã hiệu đã công bố

6.3 Xác định các loại chi phí trong dự toán XDCT

6.3.1 CHI PHÍ XÂY D ỰNG

CPXD có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí

theo một trong các phương pháp nêu dưới đây (xem PL 3 của TT 04/2010):

[1]- PP tính theo khối lượng và giá XD công trình ; [2]- PP tính theo khối lượng hao phí VL, NC, MTC và bảng giá tương ứng ; [3]- PP tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu KT-KT tương tự đã và đang thực hiện ; [4]- PP tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình

6

66 .333 .111 .111 . PP tttííínnnhhh ttthhheeeooo kkkhhhốốốiii lllưưượợnợnnggg vvvààà gggiiiááá XD cccôôônnnggg tttrrrìììnnnhhh (((tttrrrêêênnn ttthhhịị ị tttrrrưưườờnờnnggg cccòòònnn gggọọọiii lllààà p

pphhhưưươơnơnnggg ppphhháááppp tttííínnnhhh ttthhheeeooo bbbộộộ đđđơơơnnn gggiiiááá cccủủủaaa đđđịịaịaa ppphhhưưươơơnnnggg ––– xxxeeem vvvííí dddụụụ tttrrrêêênnn lllớớpớpp))):::

Giá XD công trình có thể là Đơn giá XD công trình hoặc Giá XD tổng hợp

Phương pháp lập đơn giá XD công trình hướng dẫn tại PL 6 của TT 04/2010

Xem bảng 3.3.I tại PL 3 của TT 04/2010 (dạng không đầy đủ)

Giá XD tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng

nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình

Xem bảng 3.3.II tại PL 3 của TT 04/2010 (dạng không đầy đủ)

 Giá XD công trình có thể ở dạng không đầy đủ hoặc đầy đủ

Dạng không đầy đủ: chỉ bao gồm chi phí VL, NC, MTC

Dạng đầy đủ = dạng không đầy đủ + CP TTK + CPC + TNCTTT

6.3.1.1.a Chi phí trực tiếp:

• Chi phí VL, NC, MTCtrong chi phí trực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá XDCT hoặc giá XD tổng hợp của công trình

• Khối lượng các công tác XD được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác XD trong đơn giá XDCT, giá XD tổng hợp của công trình

Chi phí vật liệu:

- VL trong hồ sơ thiết kế là những vật tư đại diện (chỉ có các thông số yêu cầu, không

có tên nhà SX, mã hiệu sản phẩm) => Để có giá cụ thể cần chọn cụ thể loại VL thỏa mãn các yêu cầu thiết kế để tính, những loại VL này cần cụ thể (có tên nhà SX, mã

Trang 18

hiệu sản phẩm), để đỡ công xin báo giá nên chọn các VL có sẵn trong bảng thông báo giá hiện hành

- Giá VL đưa vào trong dự toán là giá chưa có thuế VAT và cung cấp đến hiện

trường công trình (tính đến tận kho / bãi của công trình, nghĩa là đã bao gồm phí vận chuyển đến tận nơi chứa / bảo quản) Trường hợp giá VL chưa có chi phí vận chuyển này thì xác định theo mục 1.2.4 của PL6 – TT 04/2010 (trang 67):

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo công thức:

Gvl = Gcct + Cht Trong đó :

- Gcct: giá vật liệu đến chân công trình;

- Cht: chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp, vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi

Giá vật liệu đến chân công trình được xác định bằng công thức:

Gcct = Gg+ Cvc Trong đó:

- Gg: giá vật liệu gốc;

- Cvc: chi phí vận chuyển đến chân công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, nếu có)

Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theo 1 trong các cách sau:

+ theo phương án, cự ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển,

còn gọi là tính theo cước vận chuyển (xem mục 1.2.4.1.1 trong PL6)

(Lưu ý cách này cần có bộ giá cước vận chuyển do địa phương công bố hoặc xin được báo giá cước vận chuyển của các đơn vị (công ty) có chức năng vận chuyển)

+ tính trên cơ sở các định mức vận chuyển (xem mục 1.2.4.1.2 trong PL6)

(Lưu ý trong định mức vận chuyển chủ yếu dành cho các VL rời như đất, đá, cát và đơn vị tính là thể tích (1m 3 hoặc 100m 3 ) Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì TT 04/2010 cho phép sử dụng trọng lượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vận chuyển cho phù hợp)

+ các phương pháp khác phù hợp với điều kiện thực tế

Xem minh họa tính chi phí vận chuyển theo cước vận chuyển bằng phần mềm trên lớp

- Chi phí vật tư tính cho tất cả các loại vật tư dùng trong công trình (kể cả các vật tư

do Chủ đầu tư cấp hoặc tận dụng lại từ công trình cũ)

giá của 3 đơn vị khác nhau có kinh doanh về loại vật tư này (giá đưa vào dự toán lấy giá thấp nhất)

- Lưu ý nếu sử dụng bộ đơn giá do các địa phương công bố để tính dự toán thì :

• TH1 : nếu không sử dụng giá VL trong bộ đơn giá thì phải dùng giá VL trong

bảng tổng hợp vật tư đã cập nhật giá tại thời điểm tính dự toán (nghĩa là đã áp dụng phương pháp „áp giá trực tiếp” cho phần VL)

• TH2 : nếu vẫn sử dụng giá trị chi phí VL trong bảng tính chi phí trực tiếp (bảng

dự toán khối lượng) để tính chi phí XD thì phải tính bù giá VL (chi phí bù = giá

VL tại thời điểm tính dự toán – giá VL trong bộ đơn giá) hoặc sử dụng chỉ số giá VL để xác định trượt giá VL (cách này không chuẩn lắm vì tính chung cho tất cả các loại VL)

 Chi phí nhân công:

- Theo phương pháp này chỉ cần quan tâm đến hệ số chuyển đổi nhóm nhân công

KCĐNh theo quy định của Nhà nước và hệ số trượt giá nhân công KĐCNC do địa phương công bố (trước đây và đến hiện nay ở nhiều địa phương, KĐCNC xác định

Trang 19

bằng mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới chia cho mức lương tối thiểu đã tính trong đơn giá - xem điều 1.1.1 của TT 05/2009/TT-BXD) mà không cần quan tâm cách tính lương công nhân :

Chi phí nhân công của dự toán = Chi phí NC theo bộ đơn giá x K CĐNh x K ĐCNC

- Theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì thang lương của công nhân viên ngành xây

dựng thuộc nhóm thang lương 7 bậc (mục A.1.8), trong đó ngành xây dựng cơ bản chia thành 3 nhóm :

- Duy tu, bảo dưỡng

đường băng sân bay;

- Sửa chữa cơ khí tại

hiện trường;

- Công việc thủ công

khác

- Vận hành các loại máy xây dựng;

- Khảo sát, đo đạc xây dựng;

- Lắp đặt máy móc, thiết bị, đường ống;

- Bảo dưỡng máy thi công;

- Xây dựng đường giao thông;

- Lắp đặt turbine có công suất < 25 Mw;

- Gác chắn đường ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đường sắt;

- Quản lý, sửa chữa thường xuyên đường

bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa;

- Tuần đường, tuần cầu, tuần hầm đường sắt, đường bộ;

- Kéo phà, lắp cầu phao thủ công

- Xây lắp đường dây điện cao thế;

- Xây lắp thiết bị trạm biến áp;

- Xây lắp cầu;

- Xây lắp công trình thuỷ;

- Xây dựng đường băng sân bay;

- Công nhân địa vật lý;

- Lắp đặt turbine có công suất > =

25 Mw;

- Xây dựng công trình ngầm;

- Xây dựng công trình ngoài biển;

- Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi;

- Đại tu, làm mới đường sắt

Hệ số chuyển đổi nhóm ở

Đặc biệt lưu ý khi sử dụng các Bộ đơn giá XDCT của các địa phương công bố:

• Chi phí nhân công trong đơn giá XDCT - Phần xây dựng - của các địa phương từ

trước đến nay được tính cho loại công tác xây lắp thuộc nhóm I Đối với các loại công tác xây lắp của các công trình thuộc các nhóm khác của bảng lương A.1.8 thì được chuyển đổi bằng các hệ số KCĐNh (gồm KCĐNh1→2, KCĐNh1→3)

Lưu ý: Hệ số chuyển đổi nhóm K CĐNh có thể thay đổi tùy theo địa phương (vì các khoản

phụ cấp được tính đến trong đơn giá của các địa phương có thể khác nhau)

• Chi phí nhân công trong đơn giá XDCT - Phần lắp đặt và phần khảo sát - được

tính cho loại công tác xây lắp thuộc nhóm II => các công tác này sẽ không có chuyển đổi nhóm vì đã tính đúng với nhóm qui định

• Trường hợp công trình có nhiều loại công tác (Xây dựng, Lắp đặt, Khảo sát):

Xây dựng, Lắp đặt và Khảo sát trong cùng 1 bảng dự toán (vì nhân công đã tính đúng với nhóm của mình)

Xây dựng với các công tác Lắp đặt và Khảo sát (để nhân hệ số KCĐNh cho chi phí nhân công của riêng phần công tác Xây dựng)

Trang 20

Ví dụ 1: Công trình nhà ở có cả phần xây dựng (nhân công thuộc nhóm I) và lắp đặt điện – nước (nhân công thuộc nhóm II) thì dự toán phần chi phí xây dựng có thể đặt chúng vào cùng bảng tính chi phí trực tiếp

NC nhà ở = NC phần XD + NC phần lắp đặt

Ví dụ 2: Công trình đường giao thông có cả phần XD (nhân công thuộc nhóm II) và lắp đặt điện – nước (nhân công thuộc nhóm II) thì dự toán phần chi phí xây dựng phải tách riêng với dự toán phần lắp đặt (khi đó chi phí nhân công phần XD cần nhân hệ số KCĐNh1→2), sau đó mới cộng các chi phí trực tiếp lại được

NC đường giao thông = (NC phần XD x KCĐNh1→2) + NC phần lắp đặt

Ví dụ 3: Công trình cầu giao thông có cả phần xây dựng (nhân công thuộc nhóm III) và lắp đặt điện – nước (nhân công thuộc nhóm II) thì dự toán phần chi phí xây dựng phải tách riêng với dự toán phần lắp đặt (khi đó chi phí nhân công phần XD cần nhân hệ số KCĐNh1→3), sau đó mới cộng các chi phí trực tiếp lại được

NC cầu giao thông = (NC phần XD x KCĐNh1→3) + NC phần lắp đặt

 Chi phí máy thi công:

- Theo phương pháp này chỉ cần quan tâm đến Đơn giá ca máy và thiết bị thi công

do địa phương công bố và Hệ số trượt giá máy thi công KĐCMTC (cũng do địa phương công bố Theo hướng dẫn của Bộ XD thì KĐCMTC được xác định bằng phương pháp bình quân gia quyền của chi phí theo nhóm máy (xem điều 1.1.2 của TT 05/2009/TT-BXD)) và chi phí bù nhiên liệu/năng lượng (do biến động giá nhiên

liệu/năng lượng) mà không cần quan tâm cách tính chi phí MTC :

Chi phí MTC của dự toán = Chi phí MTC theo bộ đơn giá x K ĐCMTC + Bù NL

Đơn giá ca máy và thiết bị thi công lấy theo công bố của địa phương (tỉnh/TP trực thuộc trung ương)

Chi phí bù NL = Tổng số NL mà máy thi công dùng x Chênh lệch đơn giá NL giữa thời

điểm hiện tại với thời điểm công bố bộ đơn giá (hoặc công bố hệ số K ĐCMTC )

NL ở đây là nhiên liệu hoặc năng lượng (có thể là xăng, dầu, điện, khí nén, )

- Thông thường sau khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu thì địa phương sẽ

công bố hệ số KĐCMTC (do tiền lương thợ điều khiển máy thay đổi) Trước đây các

hệ số này cập nhật cả giá NL tại thời điểm công bố KĐCMTC, sau này thường không cập nhật mà giữ nguyên giá NL gốc (như trong bộ đơn giá đã công bố) Vì vậy việc tính bù NL cần lưu ý để xác định đơn giá NL đúng thời điểm

Xem ví dụ tính chi phí bù giá nhiên liệu trên lớp

Chi phí trực tiếp khác :

- Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí VL,

NC, MTC tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 PL 3 của TT 04/2010

- Lưu ý khái niệm „đô thị” có thể lấy theo định nghĩa trong Luật Qui hoạch đô thị

số 30/2009/QH12 (điều 3) hoặc TT 34/2009/TT-BXD (điều 1), bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

Trang 21

- Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, chi phí trực tiếp khác được lập thành một

khoản mục riêng thuộc chi phí xây dựng và được xác định bằng dự toán hoặc định mức tỷ lệ tuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng công trình và yêu cầu của việc tổ chức đấu thầu quốc tế

- Lưu ý một số ghi chú bên dưới bảng 3.7:

công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí tực tiếp khác theo loại công trình phù hợp

cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình công nghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toán và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình

6.3.1.1.b Chi phí chung:

- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng

tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 PL 3 của TT 04/2010

- Trường hợp cần thiết nhà thầu thi công công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát,

đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và máy thi công

- Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ

hoặc bằng dự toán hoặc theo thông lệ quốc tế

- Lưu ý các ghi chú bên dưới bảng 3.8:

công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung

và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp

tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tuỳ điều kiện cụ thể của công trình

Ví dụ: Công trình chung cư X có các hạng mục nhà ở, trạm biến áp, sân bãi,

đường giao thông nội bộ (đều có công năng riêng biệt) thì:

+ hạng mục nhà ở được lấy định mức CP trực tiếp khác, CP chung, TN chịu thuế

tính trước của công trình dân dụng;

+ hạng mục trạm biến áp được lấy định mức CP trực tiếp khác, CP chung, TN

chịu thuế tính trước của công trình công nghiệp;

+ hạng mục đường giao thông nội bộ được lấy định mức CP trực tiếp khác, CP

chung, TN chịu thuế tính trước của công trình giao thông (nếu công trình nằm trong đô thị thì lấy của công trình HTKT)

6.3.1.1.c Thu nhập chịu thuế tính trước:

- Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo

quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 PL 3 của TT 04/2010

- Trường hợp cần thiết phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây

dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp

và chi phí chung

Trang 22

Ghi chú: Theo qui định thì chỉ có CP trực tiếp khác, CP chung, TN chịu thuế tính trước mới xác định theo loại công trình của từng hạng mục (các hạng mục phải có công năng riêng biệt), các chi phí còn lại (như CP QLDA, CP TVĐT, CP khác, ) xác định theo loại công trình của cả công trình Như vậy trong trường hợp công trình có nhiều hạng mục và các hạng mục có công năng riêng biệt lại thuộc các loại công trình khác nhau thì dự toán cho phần chi phí trực tiếp cần tách thành các dự toán con cho từng nhóm hạng mục cùng loại công trình, sau đó mới cộng lại để được khoản mục chi phí trực tiếp cho cả công trình

Theo như ví dụ vừa nêu trên thì:

CPTT ctr chung cư X = CPTT HM nhà ở + CPTT HM trạm biến áp + CPTT HM đường nội bộ6.3.1.1.d Thuế giá trị gia tăng :

- Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng theo quy định hiện hành (xem chi tiết

ở PL2) Đối với công tác xây dựng (và tư vấn xây dựng) nói chung mức thuế VAT

• Chi phí VL, NC, MTC có thể xác định theo khối lượng hao phí VL, NC, MTC

và bảng giá tương ứng

• Tổng khối lượng hao phí các loại VL, NC, MTC được xác định trên cơ sở hao phí VL, NC, MTC cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình

• Hướng dẫn xác định bảng giá tương ứng về giá vật liệu, nhân công, máy thi công xem ở PL6 của TT 04/2010

Chi phí vật liệu:

- Như đã nêu ở phương pháp trên : đơn giá vật tư được cập nhật trực tiếp giá thị

trường tại thời điểm tính dự toán theo đúng quy định, không quan tâm đến đơn giá

VL trong bộ đơn giá

 Chi phí nhân công:

- Theo phương pháp áp giá trực tiếp, chi phí NC được tính theo các quy định hiện

hành của Nhà nước (tính lại tiền lương công nhân theo quy định hiện hành)

- Chi phí NC trong đơn giá bao gồm lương cấp bậc, lương phụ, các khoản phụ cấp

có tính chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức

Tiền lương = Lương cấp bậc + Lương phụ + Phụ cấp + Chi phí theo chế độ

 Lương cấp bậc = (Mức lương tối thiểu) x (Hệ số lương)

 Lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép,…) : tính theo % Lương CB

 Phụ cấp : gồm

o PC lưu động (tính theo % MLCS); (xem TT 05/2005/TT-BLĐTBXH)

o PC không ổn định SX (tính theo % Lương CB); (xem TT 03/2002/TT-BLDTBXH - hết hiệu lực)

o PC khu vực (tính theo % MLCS); (xem 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT)

o PC độc hại (tính theo % MLCS); (xem TT 04/2005/TT-BLĐTBXH)

o PC thu hút (tính theo % Lương CB) (xem TT 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC)

 CP khoán trực tiếp cho người lao động (dụng cụ,…) : tính theo % Lương CB

Xem ví dụ tính lương công nhân (theo tháng và ngày công) bằng phần mềm trên lớp

Trang 23

- Trong bộ đơn giá dự toán XDCT phần XD của TPHCM công bố theo VB số 1299

/SXD-QLKTXD (thay ch o Quyết định 104/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006) và bộ đơn giá dự toán XDCT phần XD của Bình Dương công bố theo QĐ số 3731/QĐ-UBND ngày 02/12/2011 thì :

STT NỘI DUNG Đơn giá TPHCM - 2006 Đơn giá BÌNH DƯƠNG - 2011

2 Hệ số lương : theo NĐ 205/2004/NĐ-CP (phụ thuộc nhóm nhân công và cấp bậc công nhân, ở

đây nhóm nhân công phần XD được qui ước lấy theo nhóm I)

4 PC lưu động 20% ML tối thiểu 20% MLCS

8 CP khoán trực tiếp 4% Lương CB 4% Lương CB

Đối với các công trình xây dựng được hưởng thêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương

và các chế độ chính sách khác chưa tính trong thành phần đơn giá xây dựng công trình đã nêu ở trên hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% thì được bổ sung thêm các khoản này vào chi phí nhân công trong bảng tổng hợp giá trị dự toán xây lắp (tham khảo chi tiết cách tính các hệ số phụ cấp trong « Ebook dieu chinh he so du toan.chm » của tác giả

Lê Vinh (levinhxd@gmail.com ) ở thư mục « Tham khao » trong đĩa CD dự toán

 Chi phí máy thi công:

- Theo phương pháp áp giá trực tiếp, chi phí MTC được tính theo các quy định hiện

hành của Nhà nước và giá thiết bị, giá nhiên liệu/năng lượng tại thời điểm lập dự toán mà không cần quan tâm đến bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố, cũng như không tính bù giá NL và không phải dùng đến bất cứ hệ

số điều chỉnh trượt giá nào

- Đơn giá ca máy được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy

và thiết bị thi công của Bộ XD (TT 06/2010/TT-BXD) để áp dụng cho công trình

- Đơn giá ca máy gồm 5 khoản mục chi phí: CP khấu hao, CP sửa chữa, CP nhiên

liệu (năng lượng), tiền lương thợ điều khiển máy, CP khác

CCM = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đồng/ca)

Xem ví dụ tính giá ca máy bằng phần mềm trên lớp

trượt giá NC, MTC và cũng không cần tính bù giá VL, bù giá NL cho MTC

Cách làm thực tế theo các bước sau:

1 Trong Bảng Tổng hợp vật tư: nhập đơn giá vật tư tại thời điểm lập dự toán (chưa có VAT nhưng đã tính đến hiện trường) Thường bước này được thực hiện giống như trong phương pháp sử dụng bộ đơn giá địa phương (không tính theo cách bù giá vật liệu)

2 Trong bảng tính giá nhân công: cho tính lại đơn giá nhân công với mức lương tối thiểu hiện hữu Lưu ý tính cho tất cả các loại nhân công, kể cả nhân công điều khiển, vận hành máy thi công (nhóm II)

3 Trong bảng tính giá máy thi công: cho tính lại giá ca máy theo đơn giá nhân công với mức lương tối thiểu hiện hữu và đơn giá NL hiện hữu

Trang 24

4 Nếu phần mềm chưa cập nhật ngay các thay đổi trên thì cho phần mềm tính lại toàn bộ các công tác theo các cập nhật trên Khi đó chi phí VL,

NC, MTC không cần tính bù giá (bù giá vật liệu, bù giá nhiên liệu, ) cũng như không nhân với bất cứ hệ số trượt giá nào Nếu nhóm nhân công đã được điều chỉnh đúng với qui định thì không cần nhân hệ số điều chỉnh nhóm nhân công nữa

6.3.1.2.b Chi phí trực tiếp khác, CP chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT, chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công:

PP này chỉ áp dụng cho các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, các công trình thông dụng, đơn giản

Chi phí XD của các công trình này có thể được xác định dựa trên cơ sở chi phí XD của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí theo địa điểm XD và thời điểm lập

dự toán

6

66 .333 .111 .444 . PP tttííínnnhhh ttthhheeeooo sssuuuấấấttt ccchhhiii ppphhhííí XD tttrrrooonnnggg sssuuuấấấttt vvvốốốnnn đđđầầầuuu tttưưư XDCT (((xxxeeem vvvííí dddụụụ tttrrrêêênnn l

Đối với cả 4 phương pháp trên: các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, các công trình đơn giản,

thông dụng khác thì chi phí XD của các công trình trên có thể được xác định bằng

định mức chi phí tỷ lệ

۞ Chi phí xây dựng nhà tạm: :

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính

bằng 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công

dạng tuyến khác và bằng 1% đối với các công trình còn lại

- Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp,

các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính

theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều kiện thực tế, lập dự toán

xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

Trang 25

6.3.2 CHI PHÍ THIẾT BỊ

a Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:

loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng

của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã thực hiện

Đối với các thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện

b Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán

tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

c Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối

với dự toán chi phí xây dựng, nghĩa là gồm 4 khoản mục : CP trực tiếp, CP chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT Lưu ý đây là phần chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh nên các khoản mục trên tính cho công việc lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh (chi phí vật tư chỉ gồm các vật tư phục vụ lắp đặt, thí

nghiệm, hiệu chỉnh ; không bao gồm chi phí mua sắm thiết bị)

Ví dụ xác định chi phí LĐ, TN, HC thiết bị được minh họa bằng phần mềm trên lớp

Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thì CP thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng

6.3.3 CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN

a Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ

lệ do Bộ XD công bố (hiện nay là Quyết định số 957/QĐ-BXD) hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ XD (xem PL trong Quyết định số 957/QĐ-BXD) Trường hợp áp dụng các định mức chi phí tỷ lệ này mà thấy không phù hợp (thiếu / thừa) thì CĐT có thể xem xét quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp.

b Chi tiết về các trường hợp xác định chi phí quản lý dự án trong TMĐT và trong dự toán công trình xem ở các điều 2.3 ÷ 2.10 trong Quyết định số 957/QĐ-BXD

c Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình tính theo cách dùng định mức chi phí tỷ lệ được tính theo công thức sau:

GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) , trong đó : + T: định mức tỷ lệ (%), lấy bằng với hệ số đã dùng để xác định CP QLDA trong TMĐT được duyệt

+ G XDtt : chi phí xây dựng trước thuế của dự toán được duyệt

+ G TBtt : chi phí thiết bị trước thuế của dự toán được duyệt

Lưu ý: Chi phí quản lý dự án không có thuế V.A.T

d Trường hợp công trình chỉ lập Báo cáo KT-KT thì phải xác định dự toán trước, sau đó mới xác định TMĐT thì chi phí QLDA xác định như sau :

Trang 26

GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) , trong đó : + T: định mức tỷ lệ (%), tra theo bảng 1 trong Quyết định số 957/QĐ-BXD

+ G XDtt : chi phí xây dựng trước thuế của dự toán được duyệt

+ G TBtt : chi phí thiết bị trước thuế của dự toán được duyệt

6.3.4 CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

a Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ XD công bố (hiện nay là Quyết định 957/QĐ-BXD) hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ XD (xem PL của Quyết định 957/QĐ-BXD).Trường hợp áp dụng các định mức chi phí tỷ lệ này mà thấy không phù hợp (thiếu / thừa) thì CĐT có thể xem xét quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp.

b Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được tính theo công thức sau:

n m

GTV = ∑ Ci x (1 + TiGTGT-TV) + ∑ Dj x (1 + TjGTGT-TV) , trong đó :

i=1 j=1

+ Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)

+ Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán (j=1÷m)

+ T i GTGT-TV : mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ

+ T j GTGT-TV : mức thuế suất thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với khoản mục chi phí

tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự toán

Lưu ý:

• Công thức trên thiếu khoản mục chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp!

• Chi phí tư vấn đầu tư xác định theo QĐ 957 đã bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thuế giá trị gia tăng Riêng định mức chi phí tối thiểu được Bộ XD trả lời là đã bao gồm thuế VAT (!)

• Chi phí thiết kế xác định theo QĐ 957 đã bao gồm chi phí lập dự toán công trình và chi phí giám sát tác giả Nếu không có điều chỉnh tăng giảm thì công thức xác định CPTK (chưa kể VAT và bảo hiểm TNNN) như sau:

CPTK = G x N Trong đó: G là CPXD trước thuế (đã bao gồm chi phí nhà tạm)

N là định mức chi phí tỉ lệ (tra và nội suy trong QĐ 957)

Để thể hiện phần chi phí giám sát tác giả (chiếm 10%) trong CPTK ta viết công thức lại như sau:

CPTK = G x N = G x N x (90% + 10%) = G x N x (0,9 + 0,1)

• Trường hợp chi phí thiết kế cần điều chỉnh giảm thông qua hệ số kg (<1) thì không được giảm chi phí giám sát tác giả, khi đó công thức xác định chi phí

thiết kế được xác định như sau: CPTKgiảm = G x N x (0,9 x kg + 0,1)

• Trường hợp chi phí thiết kế cần điều chỉnh tăng thông qua hệ số kt (>1) thì được tăng cả chi phí giám sát tác giả, khi đó công thức xác định chi phí thiết

kế được xác định như sau: CPTKtăng = CPTKchưa tăng x kt = (G x N) x kt

• Chi phí thiết kế san nền chỉ được xác định riêng trong trường hợp công việc san nền thuộc dự án khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới, khu kinh tế

cửa khẩu và phải có yêu cầu thiết kế riêng Khi đó chi phí thiết kế san nền lấy

bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình giao thông cấp IV

Trang 27

công việc phải mua bảo hiểm TNNN!

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn

ODA, nếu còn các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí này Chủ đầu tư quyết định và chịu

trách nhiệm về quyết định của mình

c Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được

dự tính đưa vào dự toán công trình

d Chi phí kiểm toán (CPKT) và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (CPTTPD) được xác định theo Thông tư 19/2011/TT-BTC, lưu ý nếu đang tính dự toán cho công trình / hạng mục công trình thuộc dự án có nhiều công trình thì xem điều 18, mục 1.3 của Thông tư này :

Chi phí cho hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x Dự toán của HMCT

Tổng mức đầu tư của dự án

6.3.6 CHI PHÍ DỰ PHÒNG

a Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức: GDP = GDP1 + GDP2 :

b Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh GDP1 xác định theo công thức sau: GDP1 = KPS x (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK)

KPS = 5% cho mọi công trình, mọi trường hợp khi lập dự toán

c Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian XD công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá XD phù hợp với loại công trình, theo từng khu vực XD, được xác định theo công thức sau:

T

GDP2 = ∑ (Vi - LVayi){[1 + (IXDCTbq ±∆I XDCT)]i - 1} , trong đó :

i=1

- T: độ dài thời gian dự kiến xây dựng công trình.Thời gian để tính chi phí dự

phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán công trình là thời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng, quý, năm

- i: số thứ tự tháng, quý, năm phân bổ vốn xây dựng công trình (i = 1÷T) ;

- Vi: mức dự toán công trình trước CP dự phòng;

- LVayi: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong tháng, quý, năm thứ i

- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ số giá xây

dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 đơn vị thời gian (tháng, quý, năm) gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời

Trang 28

điểm có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);

XDCT

I

± : mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc

tế so với mức độ trượt giá bình quân đã tính

Lưu ý:

1 Do Bộ XD chưa có hướng dẫn cụ thể nên việc chọn đơn vị thời gian để tính GDP2

nên lấy như sau:

Là năm khi thời gian XDCT > 1 năm

Là quý khi thời gian XDCT > 1 quý

Là tháng khi thời gian XDCT < 1 quý

2 Trường hợp có thời điểm biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và

vật liệu xây dựng thì không lấy chỉ số giá của thời điểm đó để tính mức độ trượt

giá mà xem như mức độ trượt giá của thời điểm đó bằng với mức độ trượt giá

của thời điểm ngay sau đó Nói cách khác xem như CSG liên hoàn của

tháng/quý/năm đó bằng với CSG liên hoàn của tháng/quý/năm ngay sau đó Ví

dụ năm 2008 có biến động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng nên chỉ số giá tăng vọt bất thường, ta không lấy CSG liên hoàn của năm 2008 theo công bố để tính mà giả thiết CSG liên hoàn của năm 2008 = CSG liên hoàn của năm 2009

Công thức chuyển đổi năm gốc của chỉ số giá: CSGa/c = CSGa/b x CSG b/cTrong đó CSGa/c là CSG của thời điểm a so với thời điểm gốc c

Mục đích: xác định (CSGLH2008) theo CSG của năm ngay trước (2007) và CSG của năm ngay sau đó (2009) Ta có :

(CSG2009/2007) = (CSG2009/2008) x (CSG2008/2007)

= (CSGLH2009) x (CSGLH2008)

= (CSGLH2008)2

=> (CSGLH2008) = (CSG2009/2007)1/2

=> Thay vì dùng (CSGLH2008) như công bố ta dùng căn bậc 2 của (CSG2009/2007)

phải xét thêm các thời đoạn trung gian vì ở các thời đoạn trung gian này mặc dù

không XD nhưng vẫn có trượt giá! VD với đơn vị tính của thời gian là ”năm”;

thời điểm lập dự toán là năm 2011 và thời điểm dự định khởi công công trình là năm 2013 thì phải xét thêm thời đoạn trung gian là năm 2012 (một năm) Khi đó công thức trên cần điều chỉnh số mũ i thành i+1

Tổng quát: khi số lượng thời đoạn trung gian là k thì công thức trong TT 04/2010 cần điều chỉnh số mũ i thành i+k:

T

GDP2 = ∑ (Vi - LVayi){[1 + (IXDCTbq ±∆I XDCT)](i+k) - 1}

i=1

Cụ thể xem ví dụ minh họa trên lớp dự toán nâng cao

Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự

án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án

Tổng dự toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình

và các chi phí có liên quan thuộc dự án

Trang 29

7 BẢNG LIỆT KÊ CÁC CÔNG VIỆC THEO MÃ HIỆU ĐỊNH MỨC

KÈM TIÊN LƯỢNG KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG VIỆC

Phần việc liệt kê các công việc theo mã hiệu định mức kèm tiên lượng khối lượng của

các công việc thường phải giải trình nhiều và bắt buộc người thực hiện phải có trình độ

chuyên môn cao (đọc hiểu các bản vẽ, biết biện pháp thi công và trình tự thi công, nắm chắc

mối liên hệ giữa các bộ phận kết cấu,…) nên cần giao cho các kỹ sư giỏi, có kinh nghiệm

thực hiện Bảng có thể lập theo mẫu sau:

Trường hợp sử dụng Excel để tính thì có thể chuyển các số hạng trong công thức tính

khối lượng sang các cột bổ sung như sau (lưu ý một số trường hợp không thể hiện được dạng

các cột Dài, Rộng, Cao như tính diện tích hình thang, hình tròn,…):

STT Xem BV Mã hiệu Nội dung công việc Số

phần giống nhau

Dài (m)

Rộng (m)

Cao/

Dày/

Sâu (m)

Kết quả từng phần

Đơn vị tính công việc

Khối lượng công việc (toàn phần)

1 KT-03 AE.63114 Xây tường gạch ống

10x10x20cm dày 10cm vữa XM mác

4,2 3,7 3,9 4,5 1,2 2,4 4,0

3,6 3,6 3,6 3,6 2,2 1,3 0,4

0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1

Sau khi đã lập được bảng liệt kê các công việc theo mã hiệu định mức kèm tiên lượng

khối lượng của các công việc thì việc tính toán các chi phí trực tiếp thật dễ dàng và nhanh

chóng, có thể giao cho các nhân viên không am hiểu chuyên môn xây dựng thực hiện

Thông thường nhiều đơn vị và nhiều phần mềm tính dự toán để chung các thông tin ở

hai bảng trên vào một bảng (thường gọi là bảng dự toán khối lượng), thường theo mẫu sau

(minh họa trên phần mềm)

Trang 30

9 BẢNG PHÂN TÍCH VẬT TƯ, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG

Bảng này được lập để làm cơ sở cho việc tổng hợp các loại vật tư, nhân công, máy thi

công, đồng thời để kiểm tra khối lượng VT, NC, MTC dùng cho mỗi công việc

Trong công trình dân dụng, thường tỉ lệ chi phí MTC không cao so với chi phí NC và ít sử dụng các MTC

cũng như NC đặc biệt nên trong hồ sơ dự toán thường chỉ trình bày bảng phân tích VT mà không trình bày đối

với NC và MTC Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp áp giá trực tiếp thì cần thể hiện đầy đủ các thành phần

Để việc tổng hợp vật tư dễ dàng, ít nhầm lẫn, dễ kiểm tra, khi tính bằng thủ công hoặc

dùng Excel nên theo mẫu sau:

Còn gọi là BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ, thể hiện đầy đủ 6 khoản mục chi phí của dự toán

Các khoản mục chi phí có thể diễn giải chi tiết trong bảng này Khi dự toán phức tạp,

thường người ta tách phần diễn giải chi tiết các khoản mục chi phí (như CP xây dựng, CP

thiết bị, CP TVĐT, CP khác, CP dự phòng) thành các bảng tính riêng:

• Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng

• Bảng tổng hợp dự toán chi phí thiết bị

• Bảng tổng hợp dự toán chi phí tư vấn đầu tư XD

• Bảng tổng hợp dự toán chi phí khác

• Bảng tổng hợp dự toán chi phí dự phòng

(Chi phí QLDA thường chỉ có 1 dòng nên ít khi lập bảng riêng)

Xem minh họa trên lớp

Trang 31

12 TRÌNH BÀY MỘT HỒ SƠ DỰ TOÁN

1 Trang bìa

Phía trên cùng: Tên đơn vị chủ đầu tư và Cơ quan duyệt Dự án

Kế tiếp: Tiêu đề hồ sơ: “Hồ sơ dự toán”

Kế tiếp: + Tên công trình

+ Tên hạng mục (nếu có) + Địa điểm công trình / hạng mục

Kế tiếp: + Tên đơn vị lập dự toán

+ Địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail Phía dưới cùng: Thời điểm lập hồ sơ

2 Trang tóm tắt các chi phí của dự toán

3 Trang thuyết minh dự toán

Nêu các căn cứ để lập dự toán (như ở mục 6.1)

4 Các bảng biểu chi tiết:

Bảng 1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH (BẢNG TỔNG KẾT KINH PHÍ)

STT KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRƯỚC THUẾ GIÁ TRỊ THUẾ GTGT SAU THUẾ GIÁ TRỊ

4.1 Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc

6.1 Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh G DP1

NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHỦ TRÌ

Chứng chỉ KS định giá XD hạng , số

Trang 32

Bảng 2A TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

(TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XDCT KHÔNG ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XD TỔNG HỢP KHÔNG ĐẦY ĐỦ)

V Chi phí nhà tạm tại hiện trường để

ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD) G XDNT

+ Trường hợp chi phí VL, NC, MTC được xác định theo khối lượng và giá XD tổng hợp không đầy đủ:

- Q j là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình

là chi phí VL, NC, MTC trong giá XD tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình

+ Trường hợp chi phí VL, NC, MTC được xác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá XDCT không đầy đủ:

- Q j l à khối lượng công tác xây dựng thứ j

là chi phí VL, NC, MTC trong đơn giá XDCT của công tác XD thứ j

trong hồ sơ dự toán công trình

+ CLVL: chênh lệch VL được tính bằng phương pháp bù trừ VL trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

+ K nc , K mtc : hệ số điều chỉnh NC, MTC (nếu có) Lưu ý hệ số K mtc khá c với hệ số K MTC trong công thức

6.3 ở PL6 (là hệ số tính chi phí máy khác nếu có)

+ Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước

+ G: chi phí XDCT, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế

+ TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng

+ GXD: chi phí XDCT, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác sau thuế

+ G XDNT : chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Trang 33

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán chi phí

riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựng trong Bảng 3.1 trên đây không bao gồm chi

phí nói trên (GXDNT = 0) và định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước của nhà

tạm được tính theo công trình dân dụng

Lưu ý: trong Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng cần lưu ý đặc biệt đến công thức

điều chỉnh dự toán công trình của các cơ quan thẩm quyền mà có mối tương quan như sau:

Bảng 2B TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

(TÍNH THEO ĐƠN GIÁ XDCT ĐẦY ĐỦ VÀ GIÁ XD TỔNG HỢP ĐẦY ĐỦ)

1 Chi phí xây dựng trước thuế Σ Qi x Di

i =1-n

G

3 Chi phí xây dựng sau thuế G + GTGT GXD

4 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để

ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+ TGTGT-XD) GXDNT

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:

- Q i là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình (i=1÷n);

- D i là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính

trước) để thực hiện một nhóm công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá XDCT đầy đủ:

- Q i là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i=1÷n);

- D i là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu

thuế tính trước) để thực hiện công tác xây dựng thứ i của công trình

- G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

- G XDNT : chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

* Trường hợp chi phí XD lập cho bộ phận, phần việc, công tác thì chi phí XD sau thuế

trong dự toán công trình, hạng mục công trình được xác định theo công thức sau:

GXD = Σ gi (i=1÷n)

Trong đó gi: chi phí XD sau thuế của bộ phận, phần việc, công tác thứ i của công trình,

hạng mục công trình

* Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khối lượng công tác xây dựng (xác

định theo khối lượng + đơn giá xây dựng công trình và theo khối lượng + giá xây dựng tổng hợp)có thể kết hợp

sử dụng đơn giá XDCT và giá XD tổng hợp để xác định chi phí XD trong dự toán công trình

Trang 34

Trường hợp công trình gồm nhiều hạng mục có công năng riêng biệt mà các hạng mục lại

thuộc các loại công trình khác nhau, thì mỗi loại hạng mục được lập một bảng tính chi phí XD

riêng (vì định mức tỉ lệ của CP trực tiếp khác, CP chung và TNCTTT sẽ khác nhau)

VD: công trình chung cư trong đô thị có hạng mục nhà ở thuộc loại công trình dân dụng,

hạng mục đường nội bộ thuộc công trình giao thông, hạng mục kè bảo vệ bờ thuộc công

trình thủy lợi, các hạng mục này có công năng riêng biệt, khi đó ta có 3 bảng Tổng hợp dự

toán chi phí xây dựng:

Bảng 2a: Tổng hợp dự toán chi phí XD cho hạng mục nhà ở (thuộc loại công trình dân

dụng, có định mức tỉ lệ CP trực tiếp khác là 2,5%; CP chung là 6,5%; TNCTTT là 5,5%)

Bảng 2b: Tổng hợp dự toán chi phí XD cho hạng mục đường nội bộ (thuộc loại công trình

giao thông, có định mức tỉ lệ CP trực tiếp khác là 2%; CP chung là 5,5%; TNCTTT là 6%)

Bảng 2c: Tổng hợp dự toán chi phí XD cho hạng mục kè bảo vệ bờ (thuộc loại công trình

thủy lợi, có định mức tỉ lệ CP trực tiếp khác là 2%; CP chung là 5,5%; TNCTTT là 5,5%)

→ G (bảng 2A/2B) = G (bảng 2a) + G (bảng 2b) + G (bảng 2c)

Bảng 3 TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

STT TÊN THIẾT BỊ HAY NHÓM THIẾT BỊ TRƯỚC THUẾ GIÁ TRỊ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG SAU THUẾ GIÁ TRỊ

1 Chi phí mua sắm thiết bị

1.1 Thiết bị 1

1.2 Thiết bị 2

2 Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

3 Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

NGƯỜI LẬP NGƯỜI CHỦ TRÌ

Chứng chỉ KS định giá XD hạng , số

Bảng 4: Tổng hợp vật tư, nhân công, máy thi công và giá thực tế của chúng

Bảng 5A: Tiên lượng khối lượng công việc theo mã hiệu định mức

Bảng 5B: Tính các chi phí trực tiếp

Bảng 6: Phân tích vật tư, nhân công, máy thi công

Bảng 7: Thông báo giá VL trên địa bàn công trình tại thời điểm lập dự toán

Bảng 8: Báo giá các VL, thiết bị không có trong thông báo giá hoặc không lấy theo

thông báo giá

Trang 35

13 MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG

13.1 Lưu ý về độ cao quy định trong các công tác

Chiều cao ghi trong định mức dự toán là chiều cao của công trình

Chiều cao này được tính từ cốt 0.00 theo thiết kế đến đỉnh công trình

Cốt 0.00 được hiểu là trong hệ cao độ qui ước (trong công trình dân dụng là cốt sàn tầng

trệt)

Chiều cao công trình được chia thành các nhóm để áp dụng các định mức:

- Nhóm công trình có chiều cao ≤4m

- Nhóm công trình có chiều cao ≤16m

- Nhóm công trình có chiều cao ≤50m

- Nhóm công trình có chiều cao >50m

Một số công tác xây dựng trong định mức có quy định độ cao (như công tác xây tường,

đổ BT cột,…) thì áp dụng các mã hiệu trong định mức ứng với chiều cao của công trình Ví

dụ nếu công trình cao 12m (tính từ cốt 0,00) có 3 tầng sẽ thuộc nhóm công trình có chiều

cao ≤16m, khi đó công tác xây tường của tất cả các tầng đều áp dụng mã hiệu ứng với độ

cao ≤16m

Một số công tác xây dựng trong định mức không quy định độ cao (như công tác trát,

láng, ốp, v.v…) thì áp dụng chung cho tất cả các nhóm chiều cao công trình, tuy nhiên khi

nhóm chiều cao công trình >16m (≤50m; >50m) thì các vật tư, thiết bị từ độ cao >16m được

áp dụng định mức bốc xếp vận chuyển vật liệu lên cao Công tác vận chuyển vật liệu lên cao

xem chi tiết ở mục 13.24 phía dưới

13.2 Công tác đập phá, tháo dỡ (gọi chung là phá dỡ)

Lưu ý về biện pháp phá dỡ có 2 trường hợp: bằng thủ công và bằng máy

Đối với công tác đập đầu cọc BTCT cốt thép các loại không nên dùng mã hiệu công tác

phá dỡ kết cấu BT có cốt thép vì đập đầu cọc đòi hỏi đập có kỹ thuật, giữ cho phần bên dưới

không bị hư hỏng (xem thêm ở mục 13.4 bên dưới)

13.3 Công tác đất

Định mức công tác đào, đắp đất, đá, cát được quy định cho 1m3 đào đắp hoàn chỉnh

(bao gồm các công việc đào xúc đất, đầm lèn kể cả các công việc chuẩn bị và hoàn thiện

v.v )

Định mức đào đất tính cho đào 1m3 đất nguyên thổ đo tại nơi đào

Định mức đắp đất tính cho 1m3 đắp đo tại nơi đắp

Đào đất để đắp hoặc đắp đất (bằng đất có sẵn tại nơi đắp) chưa tính lượng nước phục vụ tưới

ẩm

Đào để đắp bằng khối lượng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên nhiên cần

đào để đắp (xem bảng hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp trong bộ ĐM

phần XD)

Riêng khối lượng đá hỗn hợp cần đào và vận chuyển để đắp được tính bằng khối lượng đá

hỗn hợp đo tại nơi đắp nhân với hệ số chuyển đổi 1,13

Trang 36

Định mức vận chuyển tính cho 1m3 đất đào đo tại nơi đào đã tính đến hệ số nở rời của

đất (nghĩa là khi tính khối lượng đất vận chuyển thì tính theo khối lượng hình học của khối

đào/đắp mà không được nhân thêm hệ số nở rời)

Vận chuyển bằng thủ công ghi trong định mức tính cho 10m vận chuyển tiếp theo (mã

hiệu AB.11120 - cho bùn và mã hiệu AB.11900 - cho đất) quy định vận chuyển trong phạm

vi tối đa 300m

Nếu ký hiệu [AB.11912] là định mức vận chuyển đất bằng thủ công cho 1m3 đất cấp II

đi 10m tiếp theo thì định mức vận chuyển đất bằng thủ công cho 1m3 đất cấp II đi quãng

đường L (m) kể từ chỗ đổ đất lên phương tiện vận chuyển tính theo công thức [AB.11912] x

(L/10)

Vận chuyển bằng ôtô tự đổ đã tính đến hệ số nở rời của đất, đá được định mức cho các cự ly:

≤300m (mã hiệu AB.411xx); ≤500m (mã hiệu AB.412xx);

≤700m (mã hiệu AB.413xx); ≤1000m (mã hiệu AB.414xx)

(ký hiệu xx được lấy tương ứng với cấp đất, đá và loại phương tiện vận chuyển)

Ví dụ: - Khi vận chuyển với cự ly 450m thì lấy mã hiệu AB.412xx (nghĩa là lấy theo

Định mức vận chuyển với cự ly ≤500m)

- Khi vận chuyển với cự ly 800m thì lấy mã hiệu AB.414xx (nghĩa là lấy theo

Định mức vận chuyển với cự ly ≤1.000m)

Trường hợp cự ly vận chuyển L>1km thì phần vượt ngoài 1km đầu tiên được định mức

trong các trường hợp sau:

L ≤ 2Km (nghĩa là phần vượt ngoài 1km đầu tiên có độ lớn ≤ 1km) (mã hiệu AB.421xx)

Công thức: AB.414xx + AB.421xx × (L-1)

L ≤ 4Km (nghĩa là phần vượt ngoài 1km đầu tiên có độ lớn ≤ 3km) (mã hiệu AB.422xx)

Công thức: AB.414xx + AB.422xx × (L-1)

L ≤ 7Km (nghĩa là phần vượt ngoài 1km đầu tiên có độ lớn ≤ 6km) (mã hiệu AB.423xx)

Công thức: AB.414xx + AB.423xx × (L-1)

• L > 7Km (nghĩa là phần vượt ngoài 1km đầu tiên có độ lớn > 6km) (mã hiệu AB.424xx),

trong đoạn từ 1km đến 7km thì dùng mã hiệu AB.423xx

Công thức: AB.414xx + AB.423xx × 6 + AB.424xx × (L-7)

Khi trình bày trong bảng tính các chi phí trực tiếp thì số hạng đầu ứng với dòng thứ

nhất có mã hiệu AB.414xx , các số hạng sau ứng với dòng thứ hai (có mã hiệu

AB.42[1/2/3]xx) và dòng thứ ba (có mã hiệu AB.424xx) có 2 cách thể hiện:

Cách 1: giữ nguyên khối lượng đất vận chuyển, thay đổi định mức vận chuyển bằng

cách nhân định mức với các hệ số (L-1) hoặc 6 hoặc (L-7)

Cách 2: giữ nguyên định mức nhưng thay đổi khối lượng đất vận chuyển bằng cách

nhân khối lượng vận chuyển với các hệ số (L-1) hoặc 6 hoặc (L-7)

Minh họa cách tính cho trường hợp cự ly vận chuyển > 1km:

AB.422 AB.421 AB.424

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 L (km)

AB.423

AB.414

Ngày đăng: 09/11/2018, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w