1 Đánh giá thường xuyên môn toán Dùng lời nói chỉ ra cho HS biết chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của HS khi cần thiết, có biện pháp
Trang 21 Đánh giá thường xuyên (môn toán)
Trang 31 Đánh giá thường xuyên (môn toán)
Dùng lời nói chỉ ra
cho HS biết chỗ đúng,
chưa đúng và cách sửa
chữa; viết nhận xét vào vở
hoặc sản phẩm học tập
của HS khi cần thiết, có
biện pháp cụ thể giúp đỡ
kịp thời.
Tự nhận xét và tham
gia nhận xét sản phẩm
học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập
để học và làm tốt hơn.
Phụ huynh
Khuyến khích cha
mẹ HS trao đổi với GV về
các nhận xét, đánh giá HS bằng các hình thức phù
hợp và phối hợp với GV
động viên, giúp đỡ HS học tập.
Trang 41 Đánh giá thường xuyên (môn toán)
* Một số phương pháp đánh giá
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp giao tiếp
- Phương pháp thực hành
* Một số kĩ thuật đánh giá
Bảng hỏi ngắn; Tóm tắt một câu; Sơ đồ tư duy; Thẻ áp dụng;…
Trang 54 Thời điểm:
Giữa học kì I Cuối học kì I Giữa học kì II Cuối năm học
3 Mức độ:
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
(TT30: 2 mức độ: Hoàn thành, Chưa hoàn thành)
Trang 62 Đánh giá định kì (môn toán)
Để lượng hóa kết quả học tập thường xuyên môn toán vào các thời điểm,
GV có thể sử dụng khung sau:
- Nội dung chương trình môn toán
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán (tại các thời điểm đánh giá)
- Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá (gồm các tiêu chí và chỉ báo hành vi)
(Công văn 5842 về điều chỉnh nội dung chương trình môn toán ở tiểu học)
Trang 72 Đánh giá định kì (môn toán)
- HTT: ¾ số chỉ báo đạt mức HTT, không có chỉ báo
nào ở mức CHT
- HT: > ¾ số chỉ báo đạt mức HT hoặc HTT
- CHT: ¼ số chỉ báo chỉ đạt mức CHT)
Quy ước:
Trang 8Bài kiểm tra định kì (môn toán)
TT30: 2 bài (Cuối học kì I; Cuối năm học)
Lớp 1, 2, 3: Lớp 4, 5:
Cuối học kì I
Cuối năm học
Giữa học kì I Cuối học kì I Giữa học kì II Cuối năm học
Trang 9- Nhận biết, nhớ, nhắc lại; diễn
đạt đúng, mô tả đúng theo cách
riêng; áp dụng trực tiếp
- Kết nối, sắp xếp để giải quyết
tình huống mới (tương tự)
- Vận dụng để giải quyết vấn đề
mới (không giống tình huống đã
được hướng dẫn); đưa ra những
phản hồi hợp lý
4 mức độ:
- Nhận biết, nhắc lại
- Hiểu, trình bày, giải thích
- Vận dụng để giải quyết vấn đề
quen thuộc, tương tự
- Vận dụng để giải quyết vấn đề
mới; đưa ra những phản hồi hợp
lý một cách linh hoạt
Bài kiểm tra định kì (môn toán) 2
3 mức độ
Trang 10Yêu cầu:
GV sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác
để đánh giá đúng kết quả học tập của HS.
Bài kiểm tra định kì (môn toán) 2
Trang 11Cách xây dựng câu hỏi 4 mức độ nhận thức
2
Chọn một nội dung cần kiểm tra, xác định mục đích kiểm tra nội dung đó
Viết câu hỏi/bài tập thuộc 1 trong 4 mức độ
Từ câu hỏi/bài tập trên:
- Chuyển thành câu hỏi/bài tập mức độ dễ hơn, bằng cách: giảm bớt thao tác, giảm độ nhiễu, giảm yêu cầu,…
- Chuyển thành câu hỏi/bài tập mức độ khó hơn, bằng cách: tăng thao tác, tăng độ nhiễu, tăng yêu cầu,…
Thử nghiệm trên lớp học để đánh giá tính khả thi của câu hỏi/bài tập (nếu có điều kiện)
Trang 12Ví dụ: Cách xây dựng câu hỏi 4 mức độ nhận thức (cuối năm học lớp 3)
2
Nhân, chia số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
Đặt tính rồi tính: 11306 × 7
Từ câu hỏi/bài tập trên:
a) Tìm x : 7= 11306
b) Tính giá trị của biểu thức: 11306 x 7 – 21507
c) Ban đầu người ta lấy ra 11306l dầu Sau đó, người ta lấy ra lượng dầu
gấp 7 lần ban đầu Hỏi lần sau, người ta lấy ra bao nhiêu lít dầu?
d) Một kho chứa 98756l dầu Người ta đã lấy dầu ra khỏi kho 7 lần, mỗi lần lấy 11306l dầu Hỏi trong kho còn bao nhiêu lít dầu?
e) Hà nghĩ ra một số có 5 chữ số, biết rằng nếu số đó bớt đi 858 đơn vị,
Trang 13- Thiết lập bảng ma trận câu hỏi/bài tập và số điểm
Bài kiểm tra định kì (môn toán)
- Ví dụ: Đề minh họa
Trang 14Th an
k y
Th an
k y ou
!
Th an
k y ou
!
!