hệ thống bài tập và lý thuyết hóa học 8 hk 1. Giúp công việc giảng dạy của giáo viên được dễ dàng, nhanh chóng, thuận lợi, tiết kiệm thời gian. Học sinh nắm bắt kiến thức rõ ràng, chính xác.....................................................................................................................................
Trang 1Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
BẢNG: MỘT SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số proton Tên nguyên tố Kí hiệu hóa học Nguyên tử khối Hóa trị
… … …
24 Crôm Cr 52 II, III,… 25 Mangan Mn 55 II, IV, VII,… 26 Sắt Fe 56 II, III 29 Đồng Cu 64 I, II 30 Kẽm Zn 65 II 35 Brôm Br 80 I 47 Bạc Ag 108 I 56 Bari Ba 137 II 80 Thủy ngân Hg 201 I, II 82 Chì Pb 207 II, IV BÀI 1 : MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC 1 Hóa học là
2 Hóa học là có vai trò
1
Trang 2Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
3 Khi học tập môn Hóa học , cần thực hiện các hoạt động sau:
4 Phương pháp học tốt môn Hóa học
CHƯƠNG I : CHẤT-NGUYÊN TỬ-PHÂN TỬ BÀI 2: CHẤT I Chất có ở đâu? - Tất cả những gì thấy được đều là
- Phân loại:
2
Trang 3Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
+
VD:
+
VD:
Chất có ở
II Tính chất của chất 1 Mỗi chất có tính chất nhất định - Tính chất vật lí: trạng thái (…………,………….,…………) , màu sắc , tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… - Tính chất hóa học: khả năng ……… thành………, như……
* Làm thế nào biết được tính chất của chất? + Quan sát: Quan sát kĩ một chất chỉ có thể biết được ……… của nó + Dùng dụng cụ đo: dùng dụng cụ đo mới xác định được
của chất + Làm thí nghiệm: sẽ biết được những tính chất như
2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? - Giúp
III Chất tinh khiết 1 Hỗn hợp
VD:
2 Chất tinh khiết
3
Trang 4Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
VD:
3 Làm thể nào để tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dặn dò:
BÀI TẬP Bài 1: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng nhôm, thủy tinh, chất dẻo.
Bài 2: Hãy điền vào bảng sau
Vật thể Vật thể tự
nhiên
Vật thể nhân tạo Chất
Nước
Các bàn
Sắt
Cây mía
Than chì
Dây điện
Nilon
Áo
Chất dẻo
Bút chì
Quả chanh
Bài 3: Hãy so sánh các tính chất: màu sắc, vị, tính tan, tính cháy được của các chất sau.
Màu
Vị
4
Trang 5Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
Tính tan
Tính cháy
Bài 4: Các phương pháp thường dùng để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp là: làm bay
hơi,lọc, chiết, chưng cất, dùng nam châm Em hãy chọn một phương pháp thích hợp để: a) Tách muối ăn từ nước biển
b) Loại bỏ cát ra khỏi muối ăn để được muối ăn sạch
c) Tách lấy mạt sắt trong hỗn hợp bột than và mạt sắt d) Tách riêng rượu từ hỗn hợp rượu trắng và nước, biết to s,rượu = 78,3oC
BÀI 3: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP
I Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hóa chất, một số dụng cụ trong
phòng thí nghiệm
1 Thao tác lấy hóa chất
Loại hóa chất Thao tác Hình minh họa
Rắn dạng bột
Lấy 1 mảnh giấy nhỏ gấp đôi thành cái máng, đặt vào ống nghiệm, rồi cho hóa chất vào máng
5
Trang 6Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
Rắn dạng miếng
Dùng kẹp gắp hóa chất miếng ( như kẽm, đồng, nhôm, sắt ) cho trượt nhẹ nhàng lên thành ống nghiệm
Lỏng
Dùng ống nhỏ giọt hút hóa chất lỏng Đưa ống nhỏ giọt hơi thẳng đứng vào ống nghiệm rồi bóp phần cao su cho chất lỏng chảy hết vào đáy ống nghiệm
2 Thao tác đun
Khi đun hóa chất, phải hơ qua ống nghiệm để ống giãn nở đều Sau đó đun trực tiếp tại nơi có hóa chất, vị trí nóng nhất của ngọn lửa đèn cồn là 1/3 chiều cao ngọn lửa từ trên xuống Khi tắt ngọn lửa đèn cồn tuyệt đối không thổi, phải dùng nắp đậy lại
3 Giữ khoảng cách an toàn
- Khi làm thí nghiệm phải luôn để hóa chất cách xa mặt và người trên 40cm
- Miệng ống nghiệm luôn hướng về phía không có người
II Tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
III Tường trình
Trật tự, vệ
sinh
(1đ)
Trả lời câu hỏi (3đ)
Thao tác (3đ)
Kết quả thực hành (3đ)
TỔNG SỐ ĐIỂM (10đ)
Câu hỏi 1: So sánh dung dịch trước và sau khi lọc Ghi tên chất được tách riêng trên
giấy lọc
6
Trang 7Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
Câu hỏi 2: Khi cô cạn hỗn hơp nước muối, hơi nước bay hơi hết và chất còn lại trong ống nghiệm là gì ? So sánh muối thu được với muối ăn ban đầu
Câu hỏi 3: Viết sơ đồ thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát.
BÀI 4: NGUYÊN TỬ I Nguyên tử là gì? - Nguyên tử là
- Nguyên tử gồm 2 phần: + ……… : mang điện tích
+ ……… : tạo bởi
II Cấu tạo nguyên tử - Hạt nhân nguyên tử tạo bởi :
+Proton :
+Notron :
- Vỏ nguyên tử tạo bởi:
7
Trang 8Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh
- Proton và notron có , còn electron có
- Các nguyên tử cùng loại có cùng
Dặn dò:
BÀI TẬP Bài 1: Hãy điền vào chỗ các ô trống trong sơ đồ dưới đây: Bài 2: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (lớp vỏ, hạt nhân, electron, nơtron, proton): Nguyên tử gồm có………mang điện tích dương, ……… mang điện tích âm và ………không mang điện Hạt mang điện tích âm ở………
nguyên tử, chuyển động quanh ………có khối lượng không đáng kể Nguyên tử cùng loại có cùng số ………trong ………
Bài 3: Hình vẽ dưới cho biết cấu tạo của của 6 nguyên tử từ A đến F
a) Hãy chỉ ra những nguyên tử nào cùng loại
8
Nguyên tử
Trang 9Trường THCS Hồng Bàng GV: Võ Thị Tuyết Hạnh b) Hãy cho biết: số p, số e, số n và tổng số hạt của mỗi nguyên tử trên
Bài 4 : Hãy điền số liệu còn trống trong bảng sau Nguyên tử Số proton Số nơtron Số electron Tổng số hạt A 1 1 B 8 8 C 12 34 D 19 58 BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I Nguyên tố hóa học là gì? 1 Định nghĩa - Nguyên tố hóa học là tập hợp ,
có cùng ………trong hạt nhân - Số……… là số đặc trưng của ………
- Các nguyên tử thuộc cùng ………đều có ……… như nhau 2 Kí hiệu hóa học a Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng1 hay 2 chữ cái - Nguyên tố 1 chữ cái: chữ cái được viết “IN HOA” VD: Nguyên tố hidro:………
Nguyên tố oxi: ………
Nguyên tố cacbon: ………
Nguyên tố lưu huỳnh: …………
Nguyên tố kali: ………
Nguyên tố photpho: …………
Nguyên tố nitơ: ………
Nguyên tố flo:………
9
Trang 11II Nguyên tử khối
Định nghĩa: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon.
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé: mC = 1,99.10-23 gam
- Qui ước lấy 1/12 mC làm đơn vị khối lượng nguyên tử gọi là ……… (…….)
VD: H = 1 đvC ; Ca = 40 đvC ; O = 16 đvC… So sánh nguyên tử oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần nguyên tử cacbon và nguyên tử lưu huỳnh
Dặn dò:
BÀI TẬP Bài 1: Các cách viết sau chỉ ý gì? 2C: ……… 5O :……… 3Ca :………
4 Fe: ……… 7 Ba: ……… 8 Zn:………
Ag: ……… 5 K: ……… 3 S:………
Bài 2: Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học để diễn đạt các ý sau: a) Hai nguyên tử kali:
b) Ba nguyên tử kẽm:
c) Bảy nguyên tử nhôm:
d) Sáu nguyên tử flo:
Bài 3: Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với: a Nguyên tử cacbon b Nguyên tử lưu huỳnh c Nguyên tử nhôm ( Mg = 24 ; C = 12 ; S = 32 ; Al = 27)
Trang 12
Bài 4: Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nito Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó
Bài 5: Khối lượng bằng gam của nguyên tử cacbon là 1,9926.10-23 (g) a) 1 đvC tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Tính khối lượng bằng gam của các nguyên tử sau: Hidro ( H = 1 đvC)
Natri ( Na = 23 đvC)
Canxi ( Ca = 40 đvC)
Bài 6: Cho các nguyên tử với các thành phần cấu tạo sau X (6n, 5p, 5e) Y (10p, 10e, 10n) Z (5e, 5p, 5n) T (11p, 11e, 12n) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học ? A 4 B 3 C 2 D 1
Trang 13
BÀI 6: ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT – PHÂN TỬ I Đơn chất 1 Đơn chất là gì? - Đơn chất là những chất tạo nên từ
VD: Khí oxi do nguyên tố ……… tạo nên Lưu huỳnh do nguyên tố ……… tạo nên Nhôm do nguyên tố ……… tạo nên 2 Phân loại: có 2 loại đơn chất a Đơn chất kim loại: ( K , Ba , Ca, Na , Mg, Al, Zn , Fe , Cu….) Các đơn chất như nhôm, đồng, sắt … đều có ánh kim, dẫn được …… và ………Nên được gọi là kim loại b Đơn chất phi kim: ( C, H , O, N , S , P , Cl, Br … ) Những đơn chất khác như khí hidro, lưu huỳnh, than … không có tính chất giống kim loại ( trừ than chì dẫn được điện…) Chúng được gọi là ………
3 Đặc điểm cấu tạo a Trong ………các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định b Trong ………các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là……
VD: đơn chất khí hidro:………….
đơn chất khí clo:………
đơn chất photpho:…………
đơn chất nhôm:………
II Hợp chất 1 Hợp chất là gì? - Hợp chất là những chất tạo nên từ
2 Phân loại: có 2 loại hợp chất
- Hợp chất vô cơ : nước (H2O ) , muối ăn (NaCl ) , axit sunfuric ( H2SO4)…
- Hợp chất hữu cơ: khí metan (CH4) , đường glucozo ( C6H12O6)…
Trang 143 Đặc điểm cấu tạo
Trong hợp chất, nguyên tử của các………liên kết với nhau theo……… và ……… nhất định
III Phân tử
1 Định nghĩa
Phân tử là hạt đại diện cho ………., gồm một số ……… liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ các ………của chất
Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là ……… của phân tử tính bằng ………
- Phân tử khối của 1 chất được tính bằng ………
của các nguyên tử trong phân tử chất đó VD: Phân tử khối của khí oxi O2:
Phân tử khối của nước H2O:
Phân tử khối của C6H12O6:
Phân tử khối của Ca(OH)2:
Phân tử khối của K2SO4:
Dặn dò:
BÀI TẬP Bài 1: Hãy hoàn thành sơ đồ sau Bài 2: Đơn chất là những chất tạo nên từ ………
Hợp chất là những chất tạo nên từ ………
Phân tử là hạt đại diện cho ………., gồm một số ……… liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ các ………của chất Bài 3: Trong các chất sau, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất ,hợp chất a Khí amoniac tạo nên từ N và H ………
b Photpho đỏ tạo nên từ P ………
Chất
Trang 15c Axit clohidric tạo nên từ H và Cl
………
d Glucozo tạo nên từ C, H ,O ………
Bài 4: Tính phân tử khối của a Cacbon đioxxit, biết phân tử gồm 1C và 2O ………
b Khí meetan, biết phân tử gồm 1C và 4H ……….………
c Axit nitric, biết phân tử gồm 1H, 1N, 3O ……….………
d Thuốc tím, biết phân tử gồm 1K, 1Mn, 4O ……….………
e Nhôm oxit, biết phân tử gồm 2Al, 3O ……….………
f Axit photphoric, biết phân tử gồm 3H, 1P, 4O ……….………
Bài 5: Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với a Phân tử nước H2O
b Phân tử muối ăn NaCl
c Phân tử khí metan CH4
d Phân tử khí sunfurơ SO2
Trang 16
Bài 6: Các cách viết sau chỉ ý gì?
2O:………
2O2:………
H:………
H2:………
3H2O: ………
5NaCl: ………
4Fe: ………
8S: ………
BÀI 8: LUYỆN TẬP 1 I Kiến thức cần nhớ 1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm Vật thể Chất (H2, O2, Al, Fe, H2O, CO2, C6H12O6 ) (tạo nên từ nguyên tố hóa học)
Đơn chất
( tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học)
Hợp chất
(tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên)
Kim loại (Al, Fe)
(Hạt hợp thành
nguyên tử)
Phi kim (H 2 , O 2 )
(Hạt hợp thành là nguyên tử hoặc phân tử)
Hợp chất hữu cơ (C 6 H 12 O 6 )
(Hạt hợp thành là phân tử)
Hợp chất vô cơ (H 2 O, CO 2 )
(hạt hợp thành là phân tử)
V ậ
t
t h ể
Trang 18II. B À I TẬP
Bài 1: Hoàn thành bảng sau
VT tự nhiên VT nhân tạo 1.Quả chanh có vị chua là do có
chứa axit nitric
2.Saccarozơ là nguyên liệu trong
công nghệ sản xuất bánh kẹo
3.Bình hoa làm bằng thủy tinh dễ vỡ
hơn bình hoa làm bằng chất dẻo
4.Xenlulozơ là thành phần chính tạo
nên vách tế bào thực vật
5.Lên men trái cây, ta thu được rượu
etylic
6.Người ta dùng teflon tráng lên bề
mặt chảo bằng nhôm để chống dính
Bài 2: Một nguyên tử A nặng hơn nguyên tử oxi 2 lần Hãy chi biết nguyên tử khối, kí
hiệu hóa học và tên gọi của nguyên tố A
Bài 3: Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 1 nguyên tử Oxi Biết hợp chất nặng gấp 31 lần phân tử Hiđro a) Tính phân tử khối của hợp chất b) Xác định tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X
Bài 4: Khi nung chất A tạo ra canxi oxit (CaO) và khí cacbonic (CO2) Khi nhiệt phân chất B tạo sắt (III) oxit (Fe2O3) và nước (H2O) Hãy cho biết chất A, B được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học nào ?
Trang 19
Bài 5: Hãy phân loại đơn chất, hợp chất và tính phân tử khối của các chất sau CHẤT Phân tử gồm Cách tính PTK PTK(đvC) Đ/chất H/chất Nước 2H,1O Muối ăn 1Na,1Cl Đường mía 12C,22H,11O Nước oxi già 2H,2O Vôi sống 1Ca,1O Khí ôzon 3O Đá vôi 1Ca,1C,3O Khí amoniac 1N,3H P Khí Clo 2Cl Sắt Khí oxi Khí metan 1C,4H
BÀI 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC
Trang 20I Công thức hóa học của đơn chất
Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm ……… …của………
Công thức chung : A x A: Kí hiệu hóa học của nguyên tố tạo nên chất x: Số nguyên tử của nguyên tố ( chỉ số ) trong một phân tử chất 1 Với kim loại Kí hiệu hóa học A của ………được coi là………
VD: CTHH của đồng:…… ; CTHH của sắt:…….; CTHH của kẽm:……….
2 Với phi kim ở thể khí công thức hóa học thường là……….
VD: CTHH của khí oxi:……; CTHH của khí hiđro:… ; CTHH của khí nitơ: ……
II Công thức hóa học của hợp chất Công thức hóa học của hợp chất gồm
Công thức hóa học chung: A x B y A,B : Kí hiệu hóa học của ……… tạo ra chất x,y : Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ( chỉ số ) trong một phân tử chất VD: CTHH của nước : ……… CTHH của natri clorua:…………
CTHH của khí cacbonic:………
III Ý nghĩa của công thức hóa học Công thức hóa học của một chất cho ta biết được:
VD :a/ Từ công thức hóa học của khí oxi O2 biết được
b/ Từ công thức hóa học của canxi cacbonat CaCO3 ta biết được
Dặn dò:
Trang 21
BÀI TẬP
Bài 1: Cho công thức hóa học của các chất sau: Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất
a) Khí clo Cl2
b) Khí metan CH4
c) Kẽm clorua ZnCl2
d) Axit sunfuric H2SO4
Bài 2: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất sau:
a Canxi oxit, biết trong phân tử có 1 Ca và 1O
b/ Dùng số và công thức hóa học để diễn đạt những ý sau
Ba phân tử khí oxi: ……… Năm phân tử canxi oxit:………Sáu nguyên tử sắt: ……… Một phân tử khí cacbonic:………
Trang 22* Một nguyên tử của một nguyên tố khác liên kết với ………thì nói nguyên tố đó có hóa trị là ………
( II ) : Ba, Ca , Mg, Fe, Cu, Hg, Zn (II) : SO 3 , SO 4 , CO 3
(III) : Al, Fe (III) : PO 4
II Quy tắc hóa trị
1 Quy tắc:
Gọi công thức hóa học (CTHH) của hợp chất là : AxBy
Với : A, B là KHHH của nguyên tố
A, b là hóa trị của nguyên tố
VD: Hợp chất FeCl2 , ta có: ………
2 Vận dụng
a Tính hóa trị của một nguyên tố
VD: Tính hóa trị của P trong hợp chất P2O5
b Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị:
VD1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Fe (III) và O (II)
Trang 23
VD2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi S (VI) và O (II)
VD3: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Al (III) và SO4 (II)
Dặn dò:
BÀI TẬP
Bài 1: Tính hoá trị của nguyên tố:
a S trong hợp chất SO2 b Cu trong hợp chất CuCl2, biết Cl ( I )
c Ba trong h/c BaCO3, biết CO3 ( II ) d Al trong h/c Al2(SO4)3 , biết SO4 (II)
Trang 24Bài 2: Lập CTHH và tính phân tử khối của các chất tạo bởi
a Fe (III) và Cl ( I ) b Ca ( II ) và O ( II )
c Cu (II) và OH ( I ) d Na ( I ) và SO3 (II)
e Al (III) và O f Fe ( II ) và SO4 ( II )
BÀI 11: LUYỆN TẬP 2
I Kiến thức cần nhớ
Công thức hóa học của đơn chất
A ( đơn chất kim loại và một và phi
kim như S, C ).
Ax (phần lớn đơn chất phi kim,
thường x=2)
Trang 25II. B À I TẬP
Bài 1: Hãy tính hóa trị của cacbon C, crôm Cr, canxi Ca, photpho P, nhôm Al lần lượt
trong các hợp chất hóa học sau : CO2, Cr2O3, CaCO3, P2O3, Al2(SO4)3
Bài 2: Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của các hợp chất tạo bởi
Qui tắc hóa trị
Ý nghĩa của công thức hóa học
Khái niệm về hóa trị
Nguyên tố nào tạo ra chất
AxBy, AxByCz
Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất.
Phân tử khối của chất.
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử.
Công thức hóa học: (a,b: là hóa trị của A, B) luôn có: a.x=b.y
Trang 26a) Na và O b) P(V) và O.
Trang 27
i) Al và (OH) j) H và (SO4).
CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC BÀI 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I Hiện tượng vật lí
VD:
II Hiện tượng hóa học
VD:
Trang 28Bài 2: Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí (HTVL), hiện tượng hóa học (HTHH)?
1 Đốt cháy khí hiđro sinh ra nước
2 Sắt nung nóng để rèn thành dao, cuốc, xẻng
3 Đập tảng đá vôi thành những cục đá nhỏ
4 Một lá đồng bị nung nóng, trên mặt phủ một lớp màu đen
5 Cô cạn nước muối thu được muối
6 Trứng bị thối
7 Cho kẽm vào axit clohidric thấy có khí bay lên
8 Tẩy màu vải xanh thành trắng
9 Đun nóng đường thì thấy đường chuyển thành than và có hơi nước sinh ra
10 Vào mùa hè băng ở hai cực trái đất tan dần
11 Sự quang hợp của cây xanh
12 Hòa tan vôi sống vào nước được dung dịch vôi tôi
13 Hiện tượng lên xuống của thủy triều
14 Khi mở nắp lon nước ngọt có ga thì thấy có sủi bọt khí
Bài 3: Khi chiên mỡ có sự biến đổi như sau: trước hết một phần mỡ bị chảy lỏng và tiếp
tục đun quá lửa mỡ sẽ khét Trong 2 giai đoạn in nghiêng trên, giai đoạn nào là HTVL,
giai đoạn nào là HTHH ? Giải thích
Trang 29
Trang 30
Trong phản ứng hóa học, lượng …… ………giảm dần, lượng……… tăng dần.
II Diễn biến của phản ứng hóa học
- Phân tử là hạt……… , thể hiện đầy đủ ……… Khi các chất phản ứng chính là ……… Ta nói : Phản ứng giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất
- Diễn biến của phản ứng hóa học: Trong phản ứng hóa học chỉ có……….giữacác nguyên tử……… làm cho phân tử này……….thành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác
Chú ý: Nếu có đơn chất kim loại phản ứng thì sau phản ứng nguyên tử kim loại phải liên
kết với nguyên tử nguyên tố khác
III Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
IV Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
Dựa vào dấu hiệu Những tính chất khác mà ta dễ nhận ra là :
Dặn dò:
BÀI TẬP
Bài 1: Cho các hiện tượng sau, hãy ghi lại các phương trình hóa học bằng chữ và chỉ ra
đâu là chất tham gia, chất nào là sản phẩm?
Trước sản phản ứng ản phản ứngc s n ph n ngản phản ứng ứng Trong quá trình ph n ngản phản ứng ứng Sau ph n ngản phản ứng ứng
Trang 31a Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic.
b Đốt dây magiê trong khí oxi tạo thành magiê oxit
c Cho mẫu nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch axit clohiđric thấy sinh ra nhôm clorua và khí hiđro
d Nhỏ dung dịch bari clorua vào dung dịch axit sunfuric thấy sinh ra chất kết tủa trắng là muối bari sunfat và axit mới tạo thành là axit clohiđric
Bài 2: Cho sơ đồ phản ứng hóa học giữa khí clo và khí hidro
Em hãy cho biết:
a) Tên chất tham gia và sản phẩm
b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tửmới nào được tạo ra?
c) Sô nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không ?
Bài 3: Hãy ghi phương trình chữ và nêu dấu hiệu xảy ra phản ứng của các hiện tượng mô
C l
C l
C l
C l
H H
C l
C l
C l
C l
H H
Trang 321) Sắt cháy trong oxi không có ngọn lửa, không khói nhưng sáng chói, tạo ra các hạt nhỏ
nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ
2) Khi cho một mẩu vôi sống (có tên là canxi oxit) vào nước, thấy nước nóng lên, mẩu vôi
sống tan ra.Viết phương trình hóa học bằng chữ cho phản ứng vôi tôi, biết vôi tôi tạo thành có tên là canxi hidroxit
Bài 4: Nước bọt của người có chứa men amilaza là chất xúc tác cho phản ứng của tinh bột
và nước tạo thành mantozơ (đường mạch nha) Sau đó nhờ men mantaza làm chất xúc tác
để phản ứng của mantozơ với nước tạo thành glucozơ Hãy ghi phương trình chữ của hai phản ứng trên
BÀI 15: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
I Định luật
Định luật: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng
tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng
Giải thích định luật:
- Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
- Sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron
- Còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi
=> Tổng khối lượng của các chất được bảo toàn
II Áp dụng
Trong phản ứng hóa học A + B → C + D , ta có
mA + mB = mC + mD
Trong đó: mA , mB , mC ,mD là khối lượng của các chất A, B, C, D
VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
* Trong một phản ứng có n chất,
Trang 33
Dặn dò:
BÀI TẬP
Bài 1:Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 gam hợp chất
magie oxit MgO Biết rằng Mg cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí
a Viết phương trình chữ của phản ứng xảy ra
b Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra
c Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng
Bài 2: Cho 5,6 g sắt tác dụng với 7,3 g axit clohdric (HCl) thu được sắt (II) clorua
(FeCl2) và 0,2 g khí hidro bay ra
a Viết phương trình chữ của phản ứng
b Tính khối lượng của sắt (II) clorua tạo thành
Bài 3: Đốt cháy 5,4 gam kim loại nhôm Al trong không khí thu được 10,2 gam hợp chất
nhôm oxit Al2O3 Biết rằng Al cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong không khí
a Viết phương trình chữ của phản ứng xảy ra và lập công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
b Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng