3/ Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân.. 4/ GDMT :Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống để tránh các bệnh về giun sán kí sinh.. II .CÁC
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài: 13 GIUN ĐŨA I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Hs nêu được đặc điểm về cấu tạo, di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun
đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Nêu được tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
2/ Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3/ Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân 4/ GDMT :Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn
uống để tránh các bệnh
về giun sán kí sinh
II
CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm đặc điểm cấu tạo hoạt đoọng sống và vòng đời của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh bệnh giun đũa
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Vấn đáp- tìm tòi - Trực quan - tìm tòi - Trình bày 1 phút - Thảo luận nhóm
IV- Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh vẽ theo SGK
HS: Đọc trước bài mới
V- Hoạt động dạy học:
Trang 21- ễ̉n đinh tụ̉ chức
2-Kiểm tra bài cũ: 5’
- Sỏn dõy cú đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thớch nghi với kớ sinh trong ruột người ?
- Nờu đặc điểm chung của ngành giun dẹp Tại sao lấy đặc điểm “ dẹp” đặt tờn cho ngành?
3- Khỏm phỏ : Như SGK
- Giun đũa thờng sống ở đâu?
4- Kờ́t nụ́i
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 20’ HOẠT ĐỘNG 1: CẤU TẠO, DINH DƯỠNG, DI CHUYỂN CỦA GIUN ĐŨA
- Gv yờu cầu đọc thụng tin trong
SGK, quan sỏt hỡnh 13.1 13.2
tr 47
- Thảo luận nhúm trả lời cõu hỏi:
+ Trỡnh bày cấu tạo của giun đũa?
+ Giun cỏi dài và mập hơn giun
đực cú ý nghĩa sinh học gỡ?
+ Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun
thỡ chỳng sẽ như thế nào?
+ Ruột thẳng ở giun đũa liờn
quan gỡ tới tốc độ tiờu húa? Khỏc
với giun dẹp ở đặc điểm nào? Tại
- Cỏ nhõn tự nghiờn cứu cỏc thụng tin SGK kết hợp quan sỏt hỡnh, ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhúm thống nhất cõu trả lời
Yờu cầu nờu được:
+ Hỡnh dạng
+ Cấu tạo: - Lớp vỏ cuticun
- Thành cơ thể
- Khoang cơ thể
+ Giun cỏi dài, to đẻ nhiều trứng
+ Vỏ chống tỏc động của dịch tiờu húa
+ Tốc độ tiờu húa nhanh, xuất hiện hậu mụn
Trang 3sao?
+ Giun đũa di chuyển bằng cách
nào? Nhờ đặc điểm nào mà giun
đũa chui vào ống mật? Và gây
hậu quả như thế nào cho con
người?
- Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận về
cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển
của giun đũa
- Gv cho Hs nhắc lại kết luận
+ Dịch chuyển ít, chui rúc
Nhờ đầu giun đũa nhọn và nhiều giun con còn
có kích thước nhỏ chui vào đầy ống mật Khi đó người bệnh sẽ đau bụng dữ dội và rối loạn tiêu hóa do ống mật bị tắc
- Đại diện nhóm trình bày đáp án
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
* KL:
- Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25cm + Thành cơ thể : có lớp biểu bì và lớp cơ dọc + Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ Oáng tiêu hóa thẳng: có lỗ hậu môn + Tuyến sinh dục dài cuộn khúc.
+ Lớp cuticun làm căng cơ thể.
- Di chuyển: hạn chế
+ Cơ thể cong duỗi chui rúc
- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh và
nhiều
15’ HOẠT ĐỘNG 2 : SINH SẢN CỦA GIUN ĐŨA
1/ Cơ quan sinh sản:
- Gv yêu cầu học sinh đọc mục1 trong
SGK
- Trả lời câu hỏi:
+ Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun
đũa?
- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- Một vài học sinh trình bày Hs khác bổ sung
* KL: - Cơ quan sinh dục dạng ống dài
Trang 4- Gv gọi 1 2 Hs trả lời
- Gv nhận xét đánh giá phần trả lời của
Hs
- Gv cho Hs rút ra kết luận
2/ Vòng đời giun đũa
- Yêu cầu Hs đọc SGK, quan sát hình
13.3, 13.4 trả lời câu hỏi
+ Trình bày vòng đời của giun đũa bằng
sơ đồ
+ Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau
sống liên quan gì đến bệnh giun đũa?
+ Tại sao y học khuyên mỗi người nên
tẩy giun 1 2 lần trong một năm?
* Gv lưu ý: Trứng và ấu trùng giun đũa
phát triển ở ngoài môi trường nên: Dễ
lây nhiễm, dễ tiêu diệt
-Gv nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột, tắc
ống mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ
+ Con cái 2 ống.
+ Con đực1 ống
- Thụ tinh trong Đẻ nhiều trứng.
- Cá nhân đọc thông tin SGK ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa
+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển, con đường xâm nhập vào vật chủ
là nơi kí sinh
+ Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay
+ Do trình độ vệ sinh xã hội nước ta còn thấp, nên dù phòng tránh tích cực cũng không tránh khỏi mắc bệnh giun đũa
- Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng đời
nhóm khác nhận xét bổ sung
* KL:
Giun đũa đẻ trứng ấu trùng trong trứng
Thức ăn sống
Ruột non( ấu trùng)
Máu, gan, tim, phổi
-Phòng chống:
Trang 5+ giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống và tẩy giun định kì
5- Thực hành 5’
Gv cho học sinh đọc kết luận cuối bài
Hs trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
6- Vận dụng: - Học bài trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Kẻ bảng tr 51