Giáo trình Hàng hải Địa văn TS. Lê Văn Ty ĐH Giao thông vận tải TpHCM Mục lục: Chương 1: Khái niệm cơ bản về trái đất Chương 2: Xác định phương hướng trên biển Chương 3: Xác định quãng đườn
Trang 1Hàng hải địa văn
CHƯƠNG vi HỆ THỐNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
E 1 KHAÍ NIỆM VỀ HỆ THỐNG VÔ TUYẾN DẪN ĐƯỜNG
Hệ thống vô tuyến dẫn đường xuất hiện và phát triển kể từ năm 1930, bắt đầu là hệ
thống Vô tuyến từm phương (VTTF) Năm 1940 thì xuất hiện hệ thống Decca, consol, Loran A
Năm 1957 có hệ thống có Loran C, 1967: hệ thông Omega, năm 1967 cũng đã có hệ thống
hàng hải vệ tỉnh Transit (NNSS: Navy Navigation Satellite System) với số lương vệ tỉnh là 06
trạm và được sử dụng rộng rãi trong dân sự từ năm 1970 Từ năm 1987 có hệ thống định vị
toàn cầu của Mỹ : NAVSTAR GPS:(( Navigation System with Time and Ranging Global
Position System, goi tht 1a GPS), g6m cé 24 vệ tỉnh với những ưu điểm tuyệt vời và đang được
sử dụng rộng rãi hiện nay trong Hàng hải Sau đây là bầng tổng hợp và so sánh các thông số
C/cao , Ngày Đêm
1 Consol - 15 200-400 3-6km | Biên độ T0Okm | 1200 | Phgvi 3-10n,.m | 5-10 mnt
2 Decca 158/42 | 70-127 70- Hiéu fa 400km | 250 Hypebol (015 - | 05m
6 Vị phân Q | 4 10-14 5-6000 Hiéu fa 300M Hypebol | 0,204’ | 05m
7 | NNSS 6 150- hz1100 | Hiệu ứng | Toàn Hypebol | 0,1'-0,5' | <l phút
400MHz | Km Dopler cau
8 GPS 21/24 157542, 22.200 Hiện ứng | Toàn K&ách 15-25m
š2 PHÂN LOẠI HỆ THONG V6 TUYEN DAN DUONG
Dự vào ý nghĩa hình học, tầm hoạt động Chúng ta có 4 cơ sở để phân loại:
1/ Dưa vào ý nghĩa hình học:
-Phương pháp đo để xác định vị trí tàu: VTTE, Consol, VôTuyến quay
-PP đo khoảng cách: Hệ thống Transits, GPS
-PP đo hiệu khoảng cách: Loran A, C, Deca, Omega, Transits
-PP đo vận tốc hướng tâm: Transits
-Phương pháp hỗn hợp: Transits
2/ Phân loại theo tham số hàng hải;
Trang 2
-Eo biên độ: VTTF, Consol
-Ðo thời gian: Loan A
-Ðo pha: Decca, Omega
-Do tan số: Transits, GPS
- Đo hỗn hợp xung -pha: Loran C
3/ Phân loại theo tầm hoạt động:
-Toàn cầu: GPS, Transits, Omega
-T&m xa ti 1500-2000 NM: Loran A.C
-Tém trung bình: Decca, Omega vi phan
4/ Phân loại theo sự bố trí các trạm: có trạm nằm trên mặt đất và trạm ngoài vũ trụ
£3 CAC DUONG DANG TRỊ KHI SỬ DỰNG CÁC HỆ THỐNG HÀNG HẢI VÔ TUYẾN
Vị trí tàu là giao điểm của ít nhất 2 đường đẳng trị Khi sử dụng hệ thống vô tuyến
hàng hải xácđịnh vị trí tàu ta sẽ nhận được các dạng đường đẳng trị khác nhau Phụ thuộc vào
phương pháp đo để lấy trị số mà ta có các loại đường đẳng trị sau:
1/ Đường Hằng vị (cùng giá trị phương vị)
Nếu ta sử dụng máy VTĐH trên tàu lấy hướng ngắm tới trạm phát trên bờ (R), giá trị nhận được là góc cầu gồm 1 cạnh là đường kinh tuyến đi qua tàu và cạnh kia là là hướng ngắm vô tuyến (là đường Ơc tô) từ tàu tới trạm
Quỹ tích của tất cả những đỉnh góc câu có đại lượng ảo không đổi (ở) gọi là đường HẰNG V/ Chúng ta thường nói trong trường hợp đùng máy VTĐH trên tàu đo phương vị
VTP tới trạm thì đường đẳng trị nhận được là đường Hằng vị
Phương trình đường Hằng vi
Ấp dụng công thức 4 yếu tố liên tiếp trong tam giác cầu PKR (Trong đó K là vị trí tàu,
R là vị trí trạm), ta có:
Ctga sin AA = ctg(90°- @p) sin(90° - ox) + cosAA cos (90° - x )—>
Cigasin AA= 1g pe cos x + cosAA sin Ox (8.1)
Trang 3O
Ta thấy khi a= 0 hay 180 độ thì đường hằng vị trùng đường kinh tuyến, trạm và tàu cùng nằm trên cùng kinh tuyến
2/ Đường Ơc tô
Nếu ngược lại, từ trạm R người ta lấy hướng ngắm vô tuyến tới tàu ta thì đường hướng ngắm đó chính là cung vòng lớn (Ơc tô) Tất cả những vị trí tàu được trạm nhìn dưới một góc không đổi thì dầu nằm trên đường hướng ngắm ốc tô Đường Ơc tô cất các kinh tuyến bằng các
góc có giá trị khác nhau
Pa
Phương trình đường Oc té:
Từ tam giác câu vuông OMK ta có :
ctg(90 -Ao)sin 90 =ctg @K sin(AK - Ao)- COS(AK - Ao cos 9O
Tg Ao =Ctg OK Sin(AK - Ao)=> 12 QK = sin(AK- Ao)ctg Ao (8.2)
(Áo: là kinh độ của điểm tại đó đường ốc tô cắt xích đạo, Á là góc hợp giãa ốc tô và Âo,
gọi là các thông số cung vòng lớn)
Trong tam giác cầu RON ta có:
cos (90 - Ao) = - cos(180-A) cos 9Ó + sin (90-A) sin9O cos @R —>
Sin Ao =Sïin À cos@x
ctg (180-A)sin 90 = ctg (AR -2.o )sin@ -cos (ÂR -A.o cos 90>
tg (AR -A0)= singr tg (180-A) > singe tgA = tg (Ar - Ao) (8.3)
Trên hãi đồ Mecator đường Hằng vị là đường có bề lõm quay về cực gần nhất, cò Ớc tô có bề lỗi quay về cực gần nhất, Đối với khoảng cách từ tàu tới trạm không lớn lắm thì ốc tô và hằng
vị đối xứng nhau qua đừng lốc xô nối 2 điểm đó và hợp với lốc xô 1 góc bằngsố hiệu chính cung vòng lớn t
Nt Nt
Trang 4
3/ Cưng vòng cần
Khi sử dụng vệ tỉnh trong hệ thống GPS để xác định vị trí tàu thì đường đẳng trị chính
là cung vòng cầu (tương tự vòng tròn đẳng cao trong thiên văn) Trong trường hợp nếu đo khoảng cách tới 1 trạm vô tuyến với khoảng cách (D) xa thì đường đẳng trị cũng là một cung
vồng cầu Phương trình đường đẳng trị của cung vòng cầu :
Trong tam giác cầu PKR ta có:
cos D = Cos(90 -@picos (90 -pr) + sin (90 -@) sin (90 -@pr) cos AA
- Ở khoảng cách xa vì ảnh hưởng của vĩ độ tiến hình chiếu đường đẳng trị biến đạng
có tính chất chu kỳ và lúc đó tâm hình chiếu và vị trí trạm không còn trùng nhau mà tâm chiếu sẽ địch chuyển một lượng theo hướng về phía cực
Trang 5Hàng hải địa văn 69 Lê Văn Ty
£3 NGUYEN TAC LAY PHƯƠNG VỊ VTĐ
Trên các tàu biển hiện nay đang sử dụng 2 loại máy vô tuyến tìm phương (Direction Fiader) phổ biến là loại tai nghe và loại mắt nhìn để xác định hướng tới trạm phát
- Như chúng ta đã biết từ kiến thức của môn VTĐ hàng hải, nếu có một anten khung đặt trong
từ trường sẽ xuất hiện một suất điện động tính theo công thức: , Ec = Eo 2a —_ cos 8 (8.5)
Trong đó Eo =Em sỉn œt, gọi là cường độ điện trường tại vị trí thu ( n: số vòng đây; s:
diên tích khung anten; A: bước sóng , 9: góc hợp giữa mặt phẳng anten và hướng sóng vô
tuyến )
Qua công thức (8.5) ta thấy đây chính là hàm biến đổi theo quy luật cos Ô , trong tọa
độ cực đồ thị đặc tính có dạng hình số 8 Việc thu tín hiệu âm thanh thông qua việc thay đổi hướng của mặt phẳng khung so với vị trí đài phát Trong thực tế người ta đã lấy tín hiệu cực tiểu để dễ đàng phân biệt hướng đến đài phát, tương ứng lúc đó vị trí mát phẳng anten vuông góc với€aướng tới đài phát Người ta đã thay thế việc quay anten bằng cách quay cuộn dây cấu tạo trong máy
Với loại mắt nhìn bằng cách quan sát trên mặt màn huỳnh quang cùng với hướng của
tia điện tử cho ta xác định được hướng tới đài phát
Vì tính lưỡng trị của việc định hướng vì vậy người ta đã phải tìm cách định phía bằng
cách nối thêm anten thẳng vào máy thu Sơ đồ đặc tính lúc này là hình trái tỉm giúp chúng ta
dé dang định phía Hiện nay việc sử dụng loại máy thu mắt nhìn là phổ biến
Trang 6š4 GÓC MẠN VÔ TUYÊN - PHƯƠNG VỊ VÔ TUYẾN
1/ Góc mạn VTĐ (RBR)
Khi xác định hướng tới trạm phát tức là chúng ta đang xác định hướng của sóng vô
tuyến so với mặt phẳng trục dọc của tàu Góc hợp gia phần trục đọc tàu về phía mũi và
hướng tới trạm phát vô tuyến được gọi là góc mạn vô tuyến (RBR)
Giá trị góc mạn trên máy gọi là RBRđo
Để có góc mạn VT thật của trạm thì ta
phải cọng vào một lượng hiệu chỉnh (f) f goi la độ lệch riêng VTĐ
RBR= RBR đo +f (f được lấy từ bảng độ lệch VTĐ hay đồ thị lập trong quá trình thử)
Giá trị RBR lấy từ 0-360 độ theo chiều kim đồng hỗ
V1 dụ: Tìm BR biết RBR đo = 45° Theo bảng độ lệch VTĐ trên tầu ta có £= +2,5 46, CHdg = 100 độ, Ec = Theo công thức tính ta có : BR = 100 - 3 + 45 +2,5 = 144° - 3°
4 BO LECH RIENG VTD - CACH XAC BINH
1/ Độ lệc riêng VTĐ ()
1.1 Nguyên nhân gây ra độ lệch f
Con tàu được cấu tạo bằng kim loại với nhiều hình đang kết cấu khác nhau như khung
vỏ tau, cần cột trên tầu, các dây anten chúng đã tạo nên những vật cảm ứng điện từ theo
Trang 7Hang hai địa văn 71 Lê Văn Ty
những dạng khác nhau Sóng VT từ nguồn phát đến tác dụng vào các kết cấu này giống như
các anten phụ Các anten này lại phần xạ sóng điện từ ra không gian xung quanh, trong đó có anten chính của máy thu Sóng chính từ trạm phát và sóng phụ từ anten phụ đã tạo nên hướng
tổng hợp và là nguyên nhân gây ra độ lệch của hướng sóng chính
Góc hợp giữa hướng sóng chính ốc tô từ trạm tới tàu và và hướng sóng tổng hợp của
sóng chính và sóng phụ do các anten phụ gây nên gọi là độ lệch riêng VTĐ- ký hiệu ƒ
f = BR -BRdo = RBR -RBRdo
2/ Công thức tính độ lệch riêng f
Khi phân tích các kết cấu trên tàu tạo thành các đạng anten phụ khác nhau người ta
thấy f là một hàm số của của góc man VID
E: Hệ số 1⁄4 vòng do khung thứ cấp, nằm ở góc 45 độ so trục đọc tàu
H,K: Hệ số bậc 2 của D và E, nh khi D, E quá lớn
Độ lệch f còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố : Mớn nước, độ dài thân tầu (khi ^ >5 L thì L không gây ảnh hưởng đến góc lệch, nếu bằng nhau thì có giá trị cực đại), độ nghiêng thân tàu
- _ Ở khoảng cách gần: tự =0, vì vậy: RBR= RB và f= RB - RBR ( RBR là giá trị đo )
Trong hàng hải các bước sóng sử dụng trong khoảng từ 600 m đến 1050 mét vì vậy khi
xác định f thì ta cần xác định tại cac bước sóng quy định
Trang 8Kực từ tàu tới trạm cần > 2lần bước sóng l
Ban ngày có thể xác định f ở cách xa trạm khoảng 100 hải lý, ban đêm chỉ nên xác định tại k/c khoảng 20 hlý
Khu vực xác định f thì mật độ di lại của tàu thuyền nhỏ, không có cáp ngầm hay các
trạm phát mạnh ở xung quanh Trên tàu phải ngừng hoạt động các máy phát sóng
Tầu ở trạng thái đi biển và có độ nghiêng không lớn hơn 5 độ
+ Một người sử dụng la bàn trên tàu để đo góc mạn tới trạm phát trên xuồng
+ Một người dùng máy vô tuyến tìm phương trên tàu để đo góc mạn vô tuyến tới trạm
Chúng ta cho xuêng chạy quanh trạm sao cho góc mạn của trạm được thay đổi liên tục
f=RB-RBRdo và ta ghỉ vào bảng theo các hướng khác nhau
Hướng chạy tàu | RB (doc tại biểu xích la ban) | RBR dO(VIDH) |f=RB.RBRdo
a/ Trạm phát ở trong tầm nhìn: chúng ta tiến hành như với trạm nổi
Nếu la bàn và vị trí an ten của máy VTĐH không trùng nhau thì sẽ sinh ra một sai sế
thị sai
Trang 9Hàng hải địa văn 73 Lê Văn Ty
Giả sử K là vị trí la bàn; P vị trí máy VTĐH; RB góc mạn đo bằng biểu xích la bàn, RBR là
giá trị góc mạn thật vô tuyến được đo bằng máy VTĐH Ta có:
Vì AP nhỏ nén sinAP w AP* are 1° = AP / 57.3
Nếu AP” < 0,2 thì ta có thể bỏ qua sai số thị sai và nếu G=90 thì có AP° la 2cực đại
lúc đó: APmax = 57,3 a/D, thay sé vao: AP max = 0,2 = 57, 3a/ D > D= 57,3 a/ 0,2 = 287a
Như vậy có nghĩa là khi khoảng cách từ tàu tới trạm > 300 lần khoảng cách tỲ la bàn tới vị trí máy VTĐH thì có thể bỏ qua sai sé thi sai AP
b/ Nếu Trạm phát ở xa
Phương pháp này đựa vào việc so sánh gía trị phương vị Lóc xổ với phương vị VT mà
Ta tiến hành quay trở tàu tại vị trí có toạ độ biết trước một cách chính xác để thay đổi góc mạn Cứ mỗi lần góc mạn thay đổi từ 10 đến 15 độ thì ta tiến hành đo góc mạn tới trạm Giá trị phương vị lốc xô có thể do được trên hải đổ hay tính bằng công thức:
Ở đây TB chính là đường nối OR, góc thị sai là Ay do có đường kính của vòng tròn
quay trở Muốn bỏ qua sai số này thì ta phải có một cự ly cách trạm khoảng 300 Rq
Ơn
Trang 10Sau mỗi lần xác định được f ở các góc mạn khác nhau ta thành lập bảng độ lệch riêng hay vẽ đồ thị để tiện sử dụng
š 5 ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA VIỆC ĐO PHƯƠNG VỊ VTb
Từ công thức nh phương vị thật VTD: BR =CHdg +Ec + RBR đo +f
thì trong mỗi đại lượng này có chứa các sai số, Ngoài ra, do hiệu ứng bờ khi rạm phát nằm sâu trong bờ gây nền sai số Ta thự ty xét:
1/ Sai số trong lúc đo (RBR đo)
a/ Sai số góc câm
nên sai số bình phươmg trung bình /;a= +02%
b/ Sai số do khắc đô trên mặt má :
Đây là sai số có tính chất hệ thống, công nhận có giá trị sai số bình phương trung bình
là m„ +0%
c/ Sai số đo việc 1 †t khung anten
đọc tàu sẽ gây nên sai số, công nhận lấy giá trị sai số BPTB ›= +0%
2/ Sai số trong việc xác định f
Trong qúa trình xác định f bao giờ cũng còn lại một phần sai số, ngoài ra thì do thay
đổi mổn nước tàu khác với mớn nước tại thời điểm xác định f sẽ 8ây nên sai số, công nhận
Trang 11tàu tới bờ , khi kh/cách đó lớn hơn 10 lần độ dài bước sóng thì có thể bỏ qua sai số này
Sai số còn chịu ảnh hưởng của góc kẹp giữa đường bờ biển và hướng truyền sóng từ trạm tới tàu, góc kẹp càng nhỏ thì sai số càng lớn Nếu 6 < 20° thì sai số = 2- 3°
5/ Hiệu ứng đêm:
Sóng VT từ trạm tới tàu vừa là sóng lan truyền theo mặt đất vừa là sóng phản xạ từ
tầng điện ly Các tầng điện ly có những thay đổi nhất định theo thời gian trong ngày và mỗi tầng điện ly thì hấp thụ các sóng có bước sóng khác nhau Ban ngày tầng điện ly D hấp thụ các sóng trời, sóng đến an ten chủ yếu truyền theo mặt đất Ban đêm ( trước và sau khi mặt trời lặn và mọc khoảng I tiếng) thi tang D biến mất nên sóng đến anten là sóng tổng hợp, chúng gầy nên sai số so với giá trị TBR (Phương vị thật VTD)
Trước và sau khi mặt trời mọc và lặn khoảng 1 tiếng thì ta không nên đo phương vị
radio vì nhiễu loạn rất lớn Khi k/c từ tàu igi trạm > 30 hlý vào ban đêm thì cũng có sai số lớn
š6 SỐ HIỆU CHỈNH CƯNG VÒNG LỚN (ự )
Sóng vô tuyến truyền từ trạm (R) tới tàu (M) chính là cung vòng lớn Trên hải đồ Mecator thì nó là một cung có bề lồi hướng về phía cực gần nhất
Phương vị trạm mà tàu đo được là góc giữa hướng bắc thật ( Nt) và tiếp tuyến của đường Ơc
tô tại M (trên hải để Mecator)
Nếu từ R ta tiến hành thao tác TBR ngược để tìm vị trí tàu thì nó sẽ không đi qua M
mà phẩi cộng thêm một giá trị w - gọi là số hiệu chỉnh cung vòng lớn, nó xuất hiện do hình chiếu trên hái đề Mecator là đường cong
1/Tính tự theo công thức gần đúng
Giả sử có cung vòng lớn qua M,R cắt các kinh tuyến đưới các góc A1 # A2
A2 - A1 =ÿy, gọi là góc chênh kùnh tuyến
Trang 12Giá sử MR cách hau không xa, léo đó trên hải đồ Mecator ta coi đường Octo có dạng
cung tròn, đường lốc xô nối MR là cát tuyến, yi = 2 = tự
Công thức (8.15) người ta lập bảng 23 MT -53 dé tính số hiệu chỉnh to Đây là
công thức gần đúng để tính khi khoảng cách MR cách nhau không xa
Trang 13(8.16) cho ta tinh được w/ dựa vào S, K, om
XÁC ĐỊNH DẤU CỦA vy:
Phụ thuộc vào vị trí tương hỗ giữa vị trí tàu M và vị trí tạm R mà số hiệu chính có đấu (+) hay( -)
Vì ự = TB - TBR nên tùy thuộc vị trí của trạm nằm ở phía đông hay tây mà có dấu như hình
vẽ Khi ở Nam bán cầu thì ngược lại
2/ Công thức tính tự chính xác
Trong thực tế vì khoảng cách từ trạm tới tàu khá lớn và lúc đó cung vòng lớn trên hải
đỏ Mecator không còn là cung tròn nữa và cũng vì vậy giá trị của o73 2 d9iểmM và R sẽ
khác nhau Để tính tự chính xác Matusevic đã đưa ra công thức tính dưới dạng chuỗi hội tụ
2 2
(DT? + Ho*)+ ~Adsing, (== 28 ) (8.17) + sin 2.Ath
ở khoảng cách lớn khi MR từ 300 - 400 hiý và AÃ > 10°ta tính y theo (8.17)
Công thức (8.17) được lập thành bảng tính v với các đối số là @i, @ và với 42 cách nhau
1°, để tính khi 4Â > 10°:hì ta nhân lên
Ngoài ra để nâng cao độ chính xác khi tính người ta có thể sử dụng công thức
5 = S ng, nhưng đối số vào bảng không sử đụng @m mà sử dụng đối số là vĩ độ tại trạm phát hoặc tại vị trí dự đoán (ẹt, hay (02) tuỳ thuộc vi tri tính ự
Trang 14- Khi Ø! > 35 ° thì ta sử đụng công thức với đối số thay vào là 1
W°=A42°+B° (8.18) Công thứ (6) được lập trong bằng toán hàng hãi MT- 63, bang 23
Ta coi pl, Al tai vị trí M, tra bằng được A = 0,352, Ta lại thấy A^ = 14,5° < 20 ° nên B=0
y= 0,352 x 14.5+0=5° TB =BR+t= 6 +5, = 71%]
É7 CÁC PHƯƠNG PHÁP VẼ ĐƯỜNG PHUONG VI VID TREN HAI BS MECATOR
Từ tàu ta nhận được hướng sóng vô tuyến từ các trạm phát (lấy phương vị vô tuyến tới
1/Ở KHOẢNG CÁCH NGẮN
Khoảng cách ngắn là kh/cách mà ứng với nó ta có giá trị số hiệu chính Œ tô nhỏ có
thể bỏ qua Khi đó đường hằng vị, đường lốc xô và đường ốc tô trùng nhau Việc thao tác lúc
này giống như kể đường phương vị lốc xô trong phương pháp ngắm
Từ công thức tính số hiệu chỉnh ếc tô : y = : = AA snp, „ trong đó:
2
3,
AA= DT sec gw; DT = S.singe > y= 5 sin Kigg,,
Œ: hướng Loc xô từ tàu tối trạm ; S: k/c từ tàu tới trạm) R1 | R2
Š= 2 ctg @tb/ sin K,
\
Trong thực tế khi y < 0,3¢ thi người ta bỏ qua,lúc đó `
khoảng cách ngắn phụ thuộc vào hướng từ tàu tới tram (K), gtb \
1U Ở KHOANG CACH TRUNG BINH
Lâ những khoảng cách không lớn hơn 200 -300NM _ PT PT2
Ở đây ta không thể bỏ qua độ cong đường hằng vị và số h/chỉnh
Trang 15Hàng hải địa văn 79 Lê Văn Ty
Thứ tự vẽ đườngvị trí như sau:
- Tĩnh TB = BR + ự, kẻ qua trạm R
- Từ vị tí dự đoán Mc ta kể đường hộy vẻ: TB (40) augc diém K
- Qua K ké đường vị trí ff theo hướng R = TB tự, hai đường vọ trí f cắt nhau tại F là vị trí tàu
Có thể tìm điểm K theo các phương pháp sau:
Cơ sở phương pháp là người ta không hạ đường vuông góc T8, TB,
từ Mc xuống đường TB mà dựa vào gátmTB -
- Nếu TB > 45° thì đường TB sẽ cắt đường kinh tuyến dưới một góc lớn hơn góc cắt vĩ tuyến,
vì vậy ta chọn điểm cắt đường kinh tuyến là điểm K để từ đó ta vẽ đường vị trí #
Trang 162/TRƯỜNG HỢP TRẠM HẢI ĐĂNG NĂM NGOÀI KHUNG HẢI ĐỒ
Trong trường hợp này ta có thể chuyển về hải đồ có t lệ xích nhỏ để thao tác nhưng như thế sẽ gây nên sao số lớn Chúng ta có thể thao tác bằng phương pháp đồ thị kết hợp giải
ch hoặc phương pháp đề thị Ở đây ta sử dụng phương pháp đồ thị để thao tác
Bản chất của phương pháp là chúng ta không thể kẻ đường PT qua trạm vì nó nằm
ngoài khung hải đồ vì vậy ta phải tìm một điểm phụ nào đó (Ko) để kẻ sao cho vẫn đảm bảo
đi qua trạm R Có 3 trường hợp xẩy ra:
a/ Vi tri tram RE nằm ngoài khưne doc
- Ta chọn 1 điểm Rì trên biên đọc hải đồ, toạ độ (Q@R, Àb)
- Từ Ri và trên đường or về phía trong khung hải đồ ta đặt đoạn: RIK' = AA= (AR - AR1)
-Từ R1 kẻ đường TP cắt đường Ax: tai K'' Ta lại đặt tiếp K'' Ko =K'K'' Từ Ko kẻ TB thì TB
BR
K”k K’ >> aw Rị wn R
b/ Trạm nằm ngoài Khương ngang ( Vĩ độ trạm không đi qua hải đồ)
- Chọn điểm Rì trên khung ngang, toạ độ: pb, AR K K" Ko"
- Dự vào bảng tính vì độ tiến (bảng 26 MT -53)
ta C6 PR-> QR; ĐR1 —¬ dxR1 > HQ = @r- ge
Trén dudng Ar ta dét RIK’ = Hạ Kẻ vĩ tuyến œ Ho
- TYR1 ké dudng // TB cft œK' tại K” Đặt đoạn K°K” =K”Ko
ta được Ko Kẻ đường TB qua Ko thì nó sẽ q"4 trạm R
Cí Trạm nằm ở góc hải đề ( Vĩ, kinh tuyến không nằm trong
khung hải đồ)
- Chọn điểm phụ R1 nằm tại góc hải để (ob, Ab)
- Ting HA = Ari-Ar; Hot = qari - gtr
- Trên Khung dọc đặt đoạn Rim = Hạt,
trên khung ngang đặt đoạn R1n= HA các đường
À
kinh tuyến và vĩ tuyến qua m, n cắt nhau cho điểm K' m Ki K” Ko
Khi trạm R cách xa khung thì ta chia tỉ lệ RR1
d/ Sử dụng hải đề Gromonic để vẽ đường phương vị
Trang 17
Chúng ta biết hình chiếu đường ƠC tó trên hải đổ Gromonic là đường thẳng, Phép chiếu Gromonic là một phép chiếu không đẳng giác, nhất là những vị trí cách xa điểm tiếp: xúc giữa mặt phẳng chiếu và địa cầu (>500 hlý) và vì vậy đường TB kẻ từ trạm R là góc hợp giữa TB và kinh tuyến tại trạm sẽ sai khác với TB trên địa cầu Để khắc phục người ta dựng các hải đổ chuyên đụng, ở tại vị trí trạm người ta vẽ các vòng chia độ đã tính đến độ biến
đạng của phép chiếu
Nếu k/c từ tàu tới trạm < 500 hiý thì ta tiến hành thao tác bằng cách vẽ BR tại vị trí
dự đoán Mc sau đó tỉnh tiến đường này qua trạm R, khi có 2 đường BR cắt nhau cho vị trí tàu thì ta tiến hành đưa về hải đổ đi biển
*Nếu ở trên tàu có mạng lưới kinh vĩ độ theo phép chiếu Gromonic nhưng chưa ghi
giá trị kinh độ thì ta chọn kinh tuyến đự đoán là kinh tuyến trung tâm, vĩ tuyến ta từn được và như vậy ta có vị trí dự đoán thể hiện trên hải đổ ta đưa vị trí trạm lên hải đồ để thao tác
Z8 NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỰNG PVỊ VTĐ
l/ Làm tăng độ chính xác vị trí dự đoán
Khi ta chỉ có một đường phương vị (BR) và không tin vào vị trí dự đoán thì ta có thể
coi vị trí dự đoán mới là điểm K Có các trường hợp sau sẽ xẩy ra:
-Từ Mc ta kẻ đường vuông góc xuống TP ta được điểm K
- _ Nếu nghỉ ngờ có sai số trong số hiệu chính la bàn thì ta kẻ đường vuông góc tại
Trang 182/ Dẫn tàu chạy tới hải đăng vệ tuyến
Có những lúc hành trình trên biển chúng ta phải dẫn tàu tới 1 trạm hải đăng vô tuyến
nào đó, đặc biệt khi phát hiện có tín hiệu cấp cứu của một tàu bị nạn trên máy trực canh của
tau mình và chúng ta cẩn phải điều tàu đi ứng cứu Chúng ta có thể sử dụng máy VTPH trên
tau nhy sau:
l
- Ta đo góc mạn VT liên tục và điều động sao cho gia trị góc mạn đó luôn =O, lúc nÀy ta đang
chạy tới hướng tàu bị nạn theo cơn đường ngắn nhất
- Nếu có góc dat gió và/ hoặc nước với góc đạt là œ, B thì ta điều tầu sao cho CMG = RBR,
tức là góc mạn VT lúc này RBR = a, Bhay (a+ 8)
Trong qná trình chạy tầu ta luôn xác đỉnh giá trị RBR Nếu hướng chạy tàu không thay giá trị RBR thay đổi thì chúng tổ giá trị góc đổi mà
Vi dy tàu ta đang chay theo THdg1 ta đo RBR liên tục và điều động tàu sao cho RBR
= đá trị tại đó vị trí tàu có thể chuyển hướng THdg2 để vào luông an toàn (điểm E)
Radar hang hii (Radio Detection and Ranging) 1a mot i bị điện tử khéng chi ding
phát hiện các mục tiêu như tầu, phao tiêu, bờ ma cin ding dé xéc định phương vị và
khoảng cách tối chúng Trong hàng hải Radar dùng xác định vị trí tàu trên biển và là