1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dược lâm sàng nhóm 11 d6a

30 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục TiêuBiết được dược động học, dược lực học, chỉ định, tác dụng phụ và chống chỉ định của Phenobarbital và Chloramphenicol.. Tương tác thuốc của Phenobarbital và Chloramphenicol Tương

Trang 1

Tương tác của thuốcPhenobarbital & Chloramphenicol

Trang 2

Mục Tiêu

Biết được dược động học, dược lực học, chỉ định, tác dụng phụ và chống chỉ định

của Phenobarbital và Chloramphenicol

Tương tác thuốc của Phenobarbital và

Chloramphenicol

Tương tác khi phối Phenobarbital với Chloramphenicol

Hướng giải quyết các tương gặp phải khi phối Phenobarbital với

Chloramphenicol

Trang 3

barbituric

Trang 4

• Gắn với Protein ở trẻ: 60%, người lớn: 50%.

• Phân bố khắp nơi, đặc biệt là não

Phân bố

Thải trừ

Chuyể

n hóa

Phenobarbital

1 Dược động học:

Là chất cảm ứng enzym mạnh nên có ảnh

hưởng lớn đến chuyển hóa các thuốc được

chuyển hóa ở gan thông qua enzym gan

Chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không còn hoạt tính(70%) và còn hoạt tính(30%), 1 phần nhỏ vào mật và đào thải qua phân

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 5

Đề phòng nhồi máu não

Tăng cường tác dụng ức chế synap của GABA

(Tương đồng với các Benzodiazepin)

Giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê Tăng liều nhẹ → Ức chế không chọn lọc

Phenobarbital

2 Dược lực học:

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 6

Ức chế có

phục hồi ho

ạt

động củ

độ trong

huy

ết

tươ

ng hay với các liều

tương đương, không ph

ải

tất cả các mô

đều

bị ảnh

hưởn

g nh

ư nhau

Hệ th

ần kin

h tru

ng ươn

g

nhạy cảm vớ

i các barbitu

rat

hơn rất nhiều

Li

ều an thần

và gây ngủ

có tác dụn

g

khô

ng đán

g kể lên

xương, cơ ti

m &

cơ trơn

Phenobarbital

ức chế

hệ

TKTW ở m

ọi mứ

c từ an

thần đến

gây

mê Thuốc chỉ

ức chế tạm thờ

i các đáp

ứng đơn synap

hệ TKTW,

các đáp ứn

g đa synap

bị

ảnh hưởng nhiều hơn

Phenobarbital

2 Dược lực học:

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 7

Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh rung giật cơ, động

kinh cục bộ

Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ

Vàng da sơ sinh, người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh & người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

Phenobarbital

Chỉ định

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 8

Thường gặp( ADR >1/100)

máu ngoại vi

mất điều phối động tác,

Ít gặp(1/1000<ADR<1/100)

xương, loạn dưỡng đau cơ, đau khớp

hóa porphyrin

Hiếm gặp( ADR < 1/1000)

lồ do thiếu hụt acid folic

Phenobarbital

4 Tác dụng phụ, ADR:

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 9

5 Chống chỉ định:

Quá mẫn với Phenobarbital

Trang 10

6 Tương tác thuốc:

chuyển hóa qua gan

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 11

Tương tác thuốc của Phenobarbital

Trang 12

Tương tác thuốc của Phenobarbital

Trang 13

khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với vi khuẩn nhạy cảm cao

Trang 14

1 Dược động học:

 Hấp thu:

 Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.

 Chloramphenicol palmitat thủy phân trong đường tiêu hóa và được hấp thu dưới dạng chloramphenicol tự do.

 Phân bố:

 Chloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể và dịch kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch và dịch kính.

 Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận.

 Chloramphenicol gắn kết với khoảng 60% protein huyết tương.

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 15

- Liều tiêm Cloramphenicol natri sucinat: 30% liều bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 16

 Chloramphenicol không có tác dụng trên nấm, protozoa và virus.

 Kháng thuốc: nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao với Chloramphenicol như E.coli, Shigella fiexneri.

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 17

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 18

Tiêu hóa: buồn nôn, nô

n, ỉa chảy

gi

ảm tiểu cầu

và thiếu máu với

gi

ảm hồ

ng cầu lư

ới

Da: Mày đay

ức đầu

Máu: mất bạch cầu

hạt, giảm to

àn thể huy

ết cầu, thiếu máu

khô

ng tái tạo

Thần kinh: Viêm dây

thần kin

h thị gi

ác, viêm đa

thần kinh ngoại bi

ên, liệt

cơ mắt, lú lẫn

Hội chứng xám

ở trẻ

sơ sin

h v

à trẻ nhỏ dướ

i 2 tuổi

Chloramphenicol

4 Tác dụng phụ, ADR:

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 19

Những bệnh nhiễm khuẩn thông thường hoặc trong những trường hợp không được chỉ định

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 20

6 Tương tác thuốc:

microsom

giảm nồng độ Chloramphenicol trong huyết tương

•  

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 21

Phenobarbital và Chloramphenicol thuộc tương tác do thay đổi

trong quá trình chuyển hóa

- Cảm ứng với enzym cytochrom

- Là chất cảm ứng ezym chuyển hóa thuốc ở microsom

gan

- Ức chế enzym cytochrom gan

- Ức chế hoạt tính các men của microsom

=> Dùng đồng thời Phenobarbital và Chloramphenicol có thể làm giảm nồng độ kháng sinh trong huyết

tương vì Phenobarbital gây cảm ứng enzym có khả năng phá hủy Chloramphenicol

 

Dược thư_Y dược Phước An

Trang 22

Hướng giải quyết khi phối hợp Phenobarbital & Chloramphenicol

 Thay thế loại kháng sinh khác không chuyển hóa qua enzym gan hoặc ít bị chuyển hóa qua gan (penicilin, aminosid, )

Trang 24

Câu hỏi củng cố bài học

Câu 2: Phenobarbital chủ yếu được đào thải:

Trang 25

Câu hỏi củng cố bài học

Câu 3: Chloramphenicol có thể:

Trang 26

Câu hỏi củng cố bài học

Câu 4: Phối hợp giữa Phenobarbital & thuốc chống trầm cảm 3 vòng (imipramine) dẫn đến:

Trang 27

Câu hỏi củng cố bài học

Câu 5: Phối hợp giữa phenobarbital và Digitoxin dẫn đến:

Ngày đăng: 06/11/2018, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w