1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ÔN THI TỐT NGHIỆP CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG (PHẦN 11) pptx

6 482 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Chẩn Đoán Lâm Sàng (Phần 11)
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 158,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vì vậy, XH do giảm tiểu cầu bao giờ cũng kèm rối loạn chảy máu và các rối loạn khác do tiểu cầu chi phối thời gian co cục máu kéo dài.. vì tủy xương sinh sản ra tiểu cầu, còn lách là nơi

Trang 1

ÔN THI TỐT NGHIỆP CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG (PHẦN 11)

14 Xuất huyết (Chảy máu dưới da)

a - p1 cơ sở

XÁC ĐỊNH XUẤT HUYẾT

1 xuất huyết (chảy máu dưới da) biểu hiện bằng những nốt đỏ thâm: khi lấy ngón tay đè lên không biến mất

2 tùy độ lớn nhỏ: nhỏ -> vết xuất huyết, lớn -> mảng xuất huyết

3 xuất huyết dù lớn hay nhỏ đều có đặc điểm chung:

1) tự phát

2) chủ yếu ở da - niêm

3) không bao giờ ở trong cơ, xương, khớp

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

4 phân biệt xuất huyết với ban đỏ:

+ ban đỏ: nốt đỏ hồng or đỏ thâm -> ấn ngón tay lên thì mất

+ xuất huyết: nốt đỏ thâm -> ấn ngón tay không mất

SINH LÝ BỆNH

5 2 yếu tố chính gây xuất huyết:

1) tiểu cầu: giảm về số lượng hoặc chất lượng

2) thành mạch: giảm sức bền vững

Chảy máu do tiểu cầu

Trang 2

6 tiểu cầu đóng vai trò chủ yếu trong việc thành lập 'nút trắng' do 2 tính chất: dính - kết tụ

7 tiểu cầu còn có nhiệm vụ bảo vệ trương lực của các mạch máu: khi tiểu cầu thoái hóa đi, nó phóng thích ra những chất gây co mạch có tác dụng lên cả nội quản

8 vì vậy, XH do giảm tiểu cầu bao giờ cũng kèm rối loạn chảy máu và các rối loạn khác do tiểu cầu chi phối (thời gian co cục máu kéo dài) Có thể kèm dấu hiệu buộc thắt (Lacet (+) )

10 vì tủy xương sinh sản ra tiểu cầu, còn lách là nơi tích trữ và tiêu hủy nên số lượng - chất lượng tiểu cầu có thể giảm do:

1) các bệnh của tủy xương: bệnh xơ tủy, bệnh bạch huyết

2) các bệnh của lách: cường lách, bệnh chảy máu Werlhof

Chảy máu do thành mạch

11 ở đây yếu tố thành mạch là chủ yếu, không có rối loạn tiểu cầu - huyết tương nên XH do thành mạch bao giờ cũng:

+ không kèm rối loạn về chảy máu hoặc đông máu

+ kèm dấu hiệu buộc thắt (Lacet (+) )

12 những yếu tố làm thành mạch kém bền vững: viêm nhiễm, nhiễm khuẩn, dị ứng

PHÂN LOẠI

13 Nguyễn Xuân Huyên dựa vào tính chất Rối loạn chảy máu kèm theo để phân loại Xuất huyết:

@ Có kèm rối loạn chảy máu:

1) bệnh Werlhof (xuất huyết do thiếu tiểu cầu)

Trang 3

2) hội chứng chảy máu kéo dài trong bệnh bạch cầu

3) hội chứng chảy máu kéo dài trong suy tủy

4) hội chứng chảy máu kéo dài trong xơ gan

5) bệnh sốt chảy máu

@ không kèm rối loạn chảy máu:

1) xuất huyết dạng thấp

2) xuất huyết do nhiễm trùng

3) xuất huyết do dị ứng

14 các rối loạn chảy máu bao gồm:

+ thời gian chảy máu: kéo dài

+ thời gian co cục máu: kéo dài

+ số lượng tiểu cầu: giảm (có khi bình thường nhưng giảm về chất lượng) + Lacet (-) or (+)

+ các xét nghiệm về đông máu: thời gian đông máu, tỷ lệ Prothrombin -> bình thường

15 Với Lacet (+) kèm các xét nghiệm chảy máu - đông máu đều bình thường -> XH do thành mạch

16 tathata chọn ra các mặt bệnh: 1 HCCMKD trong bệnh bạch cầu, 2 HCCMKD trong suy tủy, 3 HCCMKD trong xơ gan, 4 XH do nhiễm trùng để tìm hiểu cụ thể

b - p2 lâm sàng

Trang 4

HCCMKD trong bệnh bạch cầu

17 chảy máu dưới da & chảy máu niêm mạc có khi là triệu chứng chính rất rầm rộ mở đầu cho bệnh cảnh (bạch cầu cấp), có khi nhẹ - kín đáo: chỉ xuất hiện trong những đợt tiến triển của bạch cầu kinh

18 cùng với hội chứng Chảy máu kéo dài, còn có thêm:

1) hội chứng nhiễm trùng

2) hội chứng thiếu máu

3) hội chứng lách to - hạch to

19 hội chứng nhiễm trùng: rất dữ dội (bạch cầu cấp) hoặc nhẹ - thất thường: chỉ sốt nhiều trong những đợt tiến triển của bạch cầu kinh

20 hội chứng thiếu máu: nhiều hoặc ít, thường thiếu máu nhiều - nhanh trong bạch cầu cấp

21 hội chứng lách to - hạch to: xuất hiện rất nhanh

22 nếu có thêm loét hoại tử, chảy máu ở miệng - họng: càng nghĩ đến Bạch cầu cấp

23 Công thức bạch cầu: bạch cầu tăng rất nhiều - có những bạch cầu nguyên thủy hoặc bạch cầu non chưa trưởng thành Chú ý vai trò của khoảng trống bạch huyết -> có giá trị quyết định chẩn đoán Bạch cầu cấp

24 Tủy đồ: tỷ lệ bạch cầu non & trung gian: tăng rất nhiều (bạch cầu kinh) hoặc tỷ lệ bạch cầu nguyên thủy tăng rất nhiều (bạch cầu cấp)

HCCMKD trong suy tủy

25 chảy máu dưới da & niêm mạc có thể rầm rộ mở đầu cho bệnh cảnh, có khi chỉ xuất hiện vào giai đoạn cuối của bệnh

Trang 5

26 các triệu chứng khác của bệnh cảnh có thể giống như trong bệnh bạch

cầu nhưng lách - hạch không to nhiều có khi không to

27 triệu chứng chủ yếu là: thiếu máu nặng, dai dẳng không hồi phục được

28 CTM: số lượng huyết cầu cả 3 dòng (HC, BC, TC) đều giảm nhiều, có khi chỉ 1 dòng bị giảm

29 Bao giờ cũng phải làm thêm Tủy đồ: rất nghèo tế bào Tính chất thưa thớt của tủy đồ có giá trị xác định chẩn đoán

HCCMKD trong xơ gan

30 là biểu hiện nặng trong Xơ gan -> chứng tỏ tình trạng suy gan nặng cho nên:

+ chỉ xuất hiện phần nhiều trong Xơ gan giai đoạn cuối

+ ngoài ra còn gặp trong tất cả trường hợp suy gan nặng khác: viêm gan virus thể nặng, viêm gan do Leptospira

31 xác định chẩn đoán bằng các CLS thăm dò chức năng gan

XH do nhiễm trùng

32 là biểu hiện nặng, có thể xảy ra trong tất cả các bệnh nhiễm khuẩn (nhất là: nhiễm trùng huyết do Não mô cầu - liên cầu - tụ cầu - phế cầu)

33 nốt chảy máu có khi thành những mụn phỏng: chích lấy chỗ máu này để xét nghiệm -> tìm vi khuẩn gây bệnh

34 luôn kèm hội chứng nhiễm trùng nặng có khi dẫn đến hôn mê

35 Vì có nhiễm trùng: BC tăng nhiều cùng với BC đa nhân trung tính

36 CLS xác định:

Trang 6

+ cấy máu

+ xét nghiệm máu chích ở các nốt phỏng chảy máu -> tìm thấy VK gây bệnh

Ngày đăng: 16/12/2013, 02:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm