1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình guitar toàn tập

96 4,4K 20
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Guitar Toàn Tập
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 8,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đàn ghi-ta (tiếng Pháp: guitare; tiếng Anh: guitar), còn được biết đến dưới cái tên Tây Ban cầm, vốn xuất xứ là một nhạc cụ có cách đây hơn 5000 năm (loại ghi-ta cổ), sau này người Tây Ban Nha mới cải tiến nó thành đàn ghi-ta ngày nay. Đàn ghi-ta ngày nay có 6 dây, tuy nhiên vẫn tồn tại những loại đàn ghi-ta có 4, 7, 8, 10 và 12 dây.

Trang 1

A J phân nửa dấu TRÒN

J bằng phân nửa dấu TRA

» bằng phân nửa ĐÔI 2 bằng phân mị MÓC BA a ăng nửa MÓC ĐÔI

— 43 phân nửa MÓC BA Cũng có 7 đấu hiệu để nghỉ hay dấu lặng được biết là:

Dau lang tron

nghỉ lâu bằng giá trị mộ

‡ — nghỉ lau bing gi id tri một đấu móc ba Dấu lặng móc bốn ÿ — nghỉ lâu bằng gi đấu móc bốn Cũng còn có ô đứng nghỉ 2 đấu lặng tròn và ô a nghi tron Dấu chấm đặt sau nốt nào thì nó có nửa giá trị của nốt đó; chẳng = như đấu tròn chấm oe ba eon trắng; dấu trắng Giản ea ba dau den đấu đen chấm bằng ba đấu móc; và các đấu chấm khác cũng

4 đấu lặng

€ó những nhóm ba và sáu nốt, biểu thị bởi 3 và 6, người ta gọi là liên ba

Trang 2

àn Guitare đánh ở Sol trên đồng kẻ thứ bai

ừ nốt đó cho Dấu thăng kép „ nâng nốt nhạc lên nửa cung của nốt có đấu thăng, và đấu giáng l kếp „ để giảm nốt nhạc có dấu giáng xuống nửa cung

dé Chúng ta có thể đặt đến 7 dấu thăng hoặc 7 đấu giáng ở khóa nhạc Dấu thăng đâu tiên trên nốt Fa, dau thứ hai trên nốt Do, nốt Sol, đấu thứ tư trên nốt Re, đấu thứ năm trên nốt La, nốt Mi, đấu thứ bảy trên nốt Sỉ Dấu giáng đầu tiê iên đặt trên nốt Si, dấu thứ hai trên nốt Mi, đấu thứ ba trên nốt La, đấu thứ tư la nốt ae đấu thứ năm trên nốt Sol, dấu thứ sáu trên nốt Do, đấu thứ bảy trên nốt F: Người ta gọ : Hi a tết lập hát, và tính Thế của cung người ta gọi là Thức

Cung cơ bản là đạng trưởng, cung tương quan với nó ở quãng 3 xuốn; dạng thứ, và cả hai chịu chung ảnh hưởng của dấu hóa ở đầu khoá nhạc z

Trang 3

ˆ Khi có một đấu giáng ở đầu khóa, người ta gọi đó là cun ng hoặc rat ú; hai đấu giáng, là cung Si trưởng hoặc cung Sal tht; te a giáng,

là cung Mi ‘ trưởng hoặc cung Do to bốn dấu giáng, là cung La ; trưởng hoặc cung Fa thứ; năm dấu THÊ là cung Re ; trưởng hoặc cung 8i , oe sáu dấu giáng, là cung Sol lie tởng hoặc cung Mi , thi; Tây đấu gián trưởng hoặc cung La ; thê

Để biết đi

là cung Do ¿ iết được bài nhạc ở đạng trưởng hay đạng thứ, chúng ta nhìn vào âm bậc thứ 7 của âm giai xem là đấu thăng ; hay đấu hoàn ; Ví dụ: Trong âm giai

La, âm bậc thứ 7 là nốt Sol Nếu âm bậc thứ 7 có biến đổi thì đó là cung thứ, nếu không biến đổi, đó

là cung trưởng Người ta gọi ô nhịp là sự phân chia các thì (phách) Ô nhịp được giới hạn trong 2 đường vạch nhịp

4 và loại ô nhịp lo =5

Trong ô nhịp của nhịp 4 thì, mỗi thì có giá trị bằng một nốt đen Cả nhịp có giá trị bằng 4 nốt đen, hoặc một nốt tròn, hoặc hai nốt trắng, wee tám nốt móc

Trong ô ie của nhịp 3 thì, mỗi thì có giá trị bằng một nốt đen; và ô nhịp 2 thì, mỗi thì có giá trị bằng một nốt trắng

Œó hai loại nhịp i lơn, đó là: nhịp 3⁄4 là nhịp có 2 thì, mỗi thì có gía trị bằng mật nốt đen; nhịp 8/8 là nhịp 8 thì, mỗi thì có giá trị bằng một es móc

Có 3 nhịp kép, đó là: nhịp 12/8, gốc là nhịp 4 thì, và mỗi thì có

it đen chấm, hoặc ô nhịp có giá trị ie 4 nốt den chấm Nhịp 9/8, gốc là nhịp 3 thì, và mỗi thì một nốt đen chấm Nhịp 6/8, gốc là nhịp 2 thì, và mỗi thì có giá trị bằng giới nốt đen chấm

tay hoặc ch:

Trang 4

Larghetto Andante sostenuto Cham vita -

ơi nhanh mat nhanh Hab hoat

uyến hay dấu nối Đường cong nằm trên các nốt được điễn cùng ae giong rung

B hách mạnh và phách yếu Dấu chấm lưu ~ đặt trên nốt hoặc dấu lặng để điễn lâu tùy

du tdi doan ‘I 4K, lap lai đoạn nhạc giữa hai dấu tái đoạn (hai vạch đứng có đấu hai chấm)

lốt nhỏ > la đấu láy ngắn, có giá g độ, nhưng nó lấy bớt trường độ của Tin fin sau va tại kết với nốt Bà

lgười ta dùng nhiều ký hiệu để thay đổi cường eh của bài nhạc:

Trang 5

để hờ trên đi đầu gối Người ta thường tựa đàn trên đùi trái, hơi đưa cẩn đàn lên trên Đặt chân trái lên một cái ghế nhỏ có chiều cao khoảng 14 - 18em

Trang 7

Vị trí cầm đàn của tay trái

Trang 8

bàn tay tựa nhẹ trên ngón út, nằm ở cạnh dây Mi (đây số 1),

Trang 10

ngay lập tức Âm thanh lúc này như tiếng chuông ngân nho nhỏ

Trang 11

Ví dụ:

Trang 12

chúng ta đánh được nốt Re; dùng âm Re này để canh lại day dan số 4 tây Re), Bấm vào phím 5 của đây 4, “ghứng la đểnh được nốt Sol; ding

dm Sol nay để canh lại day đân số (lây Sa) Bấm vào phim 4 của đây

3, chúng ta đánh được nốt cạnh ố i) Bất n6 của đầy 3, chúng ta đánh được nốt Mũ; ding

âm Mi này để canh lại đây đàn số 1 gy Mi) Dây số 6 on ie nh My Mi stat vấp hơn một bát độ, chúng ta có thể dùng đây Mi lể cạnh _ Nhạc viết cho Guitare dimg b@ khóa chuẩn, thường vì Chẳng hạn, các đây buông cña đàn Guitare tương ứng với các nốt:

Trang 13

ố 0 nhồ cạnh nối: ol, cho biết đó là đây buông

SS

Số 0 nhỏ cạnh nốt Re, cho biết đó là đây buông

Trang 14

s5 3 Sal Day tht nam: Sau nốt 8ol ở phím thứ ba của đây thứ sáu, tiếp theo là nốt La (đây buông) ở đây thứ 5

aes

là Độ Đấy hông Hưng

Trang 15

Sol La Pay tone Fim 2

— Dây thứ hai: Sau nốt La ở phím thứ 2 của đây thứ ba, tiếp theo là nất 8i (đây buông) ở đây thứ 3

SỈ Đô — Rẻ

by hưng hind

y thứ nhất: Sau nốt Rê ở phím thứ 8 của đây thứ hai, tiếp theo là nốt Mi (đây buông)

6 day thứ 1

Mi Sol

Trang 17

NỐT MỞ RONG thế bấm cơ bản ím 1 đến phim 4, cdc phim dan Guitare con, tục đến phím 2 6 Ey có thể điễn tả được it nhất là 13 nốt (một

th day buông và 12 nốt trên Ti đàn), Như vậy, với 6 đây đàn, chúng ta có thấu nhất là nốt Mì (đây buông thứ 6) oe es cao nhất Mi (cách 3 bát độ) cho phép điễn một thang âm rộng và phong

Vị trí các nốt ä phím đàn Guitare

Trang 18

giữa số 3, ngón áp út số 3, và ngón út số 4

Dâysố6 — Day 5 Dây 4 Dây 2 BÀI TẬP DÀNH ĐỂ HỌC VÀ ĐỌC TỐT CÁC NỐT

Ở THẾ THỨ NHẤT

ÂM GIAI

Các con số để biểu thị cho các ngón tay của bàn tay trái, và các ngón tay

ban tay phải được biểu thị bằng các ký tự sau: p = ngón cái (viết tắt từ chữ powce); ¡ xe) tré (viết tắt từ chữ iađex); m = ngón giữa (viết tất từ chữ médiwe); a = ngón áp út (viết tắt từ chit annulaire),

Trang 22

TẬP DÀNH Đi Ể HỌC VÀ ĐỌC CÁC NỐT VỚI DẤU THĂNG & GIÁNG

Trang 23

Ví dụ:

Trang 24

lê ¡ loại hợp âm tương ứng, có một bài tập nhỏ để luyện ngón cho tay trái shit hải quen với hợp âm rời

Trang 25

cr

AM RỜI 3 NỐ HỢP

Trang 27

NOT HOP AM ROL 6

Trang 28

ÂM RỜI 8 NỐT

HỢP

Trang 30

HỢP ÂM RỜI 6 NỐT

Trang 32

OI CO NOT DOI 1s

AM Ri HOP

Trang 33

ÂM RỜI 8 NỐT HỢP

Trang 34

HỢP ÂM RỜI 3 NỐT HỢP ÂM RỜI 4 NỐT

Se ee

Trang 43

Âm giai Ré trưởng

tay trái để bếm chặn phím

Trang 48

Bai tap cia LA

Trang 52

Gamme en Mr

âm và Bài tập của MI Hop a

Trang 55

Gamme en FA

Bscala de r4 Bài

TA tập của

Trang 61

Andantino — ng

Trang 62

Hop am va

Bai tập của MĨ thứ

Trang 69

Polonaise

- Polonesa_|

26

Trang 85

EM HÃY NGỦ ĐI

sy 12,2006 Nhge TRINH CONGSON

YO TAHANsogn cho Guitar

Trang 87

VÕ TẢ HAN soan cho Tây ban cẩm Andantino

a

Trang 89

"Nhạc TRỊNH CÔNG SƠN

"VÕ TÁ HÂN soạn cho Guitar MƯA HỒNG eae

Trang 91

TRINH CONG SON

‘Arranged by VO TA HAN Music by’ Allegretto

Trang 92

ý + NANG THUY TINH (SUNSHINE IN YOUR EYES) Music by TRINH CONG SON Arranged by OTA HAN

Trang 93

NỐI VÒNG TAY LỚN M Nhạc TRỊNH CÔNG SƠN

vO TAHAN soạn cho Guitar Nhập nhàng

Trang 95

ROMEO and JULIET

‘Transcribed for guitar by HAN VO-TA NINO ROTA

Andante

on

Trang 96

đc đụ thơm SET vette a ate

vib

Se

Ngày đăng: 16/08/2013, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w