HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010 Kỳ thi ĐH – CĐ năm 2007 đến nay đã qua đi được gần 1 năm, nhưng từ đó đến nay, rất nhiều bài tập trong đề thi tuyển sinh năm ngoái vẫn còn được thảo luận rộng rãi trên các diễn đàn học tập. Đây là điều hoàn toàn dễ hiểu vì đối với các bạn học sinh trước khi bước vào kỳ thi của năm nay, thì việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đề thi của các năm trước đó là hết sức quan trọng, nhất là đề thi năm 2007 bắt đầu thay đổi theo hướng thi trắc nghiệm.
Trang 1Copyright © Tạp chí dạy và học Hóa học, Journal of teaching and learning chemistry
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC
TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2010
Võ Ngọc Bình (Tổng hợp)
Dành cho: Ôn thi Đại học – Cao đẳng
Nguồn: Tổng hợp và sưu tầm từ internet
Trang 2ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ
KHỐI A NĂM 2007 – MÃ ĐỀ 930
I Đặt vấn đề
Kỳ thi ĐH – CĐ năm 2007 đến nay đã qua đi được gần 1 năm, nhưng từ đó đến nay, rất nhiều bài tập trong đề thi tuyển sinh năm ngoái vẫn còn được thảo luận rộng rãi trên các diễn đàn học tập Đây là điều hoàn toàn dễ hiểu vì đối với các bạn học sinh trước khi bước vào kỳ thi của năm nay, thì việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đề thi của các năm trước đó là hết sức quan trọng, nhất là đề thi năm
2007 bắt đầu thay đổi theo hướng thi trắc nghiệm
Để cung cấp thêm cho các em một tài liệu tham khảo quan trọng cùng những lời khuyên bổ ích trước khi bước vào kỳ thi sắp tới, tôi xin cung cấp đáp án chi tiết của cá nhân tôi với đề thi tuyển sinh
ĐH – CĐ năm 2007 môn Hóa học, trước hết là đề thi của khối A (mã đề 930)
II Đáp án chi tiết
Đáp án: B
Cho từ từ HCl và Na2CO3 đầu tiên tạo ra muối acid, tỷ lệ phản ứng 1:1 (các tỷ lệ này đều
nhẩm được trong đầu)
Trang 346g = 0,5 mol M = 888 M 3 gốc acid = 888 – 41 – 44*3 = 715 M trung bình =
715/3 Số C trung bình khoảng = (715 : 3) : 14 (phép tính liên tục, ko cần giá trị trung gian) =
(các giá trị 41, 45, 92, 888 là hoàn toàn có thể tính nhẩm được nhờ rèn luyện kỹ năng tính)
Bài này làm trong 40 – 60s
Bài này thì đáp án A, C, D đều có thể đúng, nhưng đơn giản nhất là cách nhận biết bằng Cu,
theo đáp án C của Bộ (^^ dĩ nhiên là bài này có vấn đề, và tôi cũng không hài lòng với đáp án này)
Bài này làm trong 10-15s
Đáp án: B (Cái này thì không cần phải nghĩ nhiều)
Bài này làm trong 5-10s
Đáp án: D (Bài này cũng không cần phải nghĩ ngợi nhiều)
Bài này làm trong 10-15s
(Hoặc tính số mol CO2, N2, H2O rồi tính tỷ lệ: C : H : N ta có kết quả là đáp án D)
Bài này làm trong 20-30s
Trang 4Đáp án: A
Thực ra bài này có thể nhìn thoáng qua cũng thu được đáp án đúng dựa vào suy luận: log100 = 2 đáp án A hoặc B, y > x (vì CH
(hoặc từ độ điện ly, thay vào công thức tính nồng độ, rồi lấy log[H+] thì cũng sẽ ra kết quả)
Bài này làm trong 10-20s
Đáp án: B
Bài này nếu có kỹ năng tính tốt thì cũng hoàn toàn có thể nhìn ra kết quả chỉ trong 10s
Suy luận: + HCl theo tỷ lệ 1:1 anken (loại C), sản phẩm có 1 Cl – khối lượng 35,5 với
%m = 45, 223 ~ 50% Anken ban đầu có M > 36 một chút đáp án B (3C = 36)
(hoặc, lấy 35,5 : 0,45223 → M của hidrocacbon → suy ra đáp án)
Bài này làm trong 10s – 15s
Đáp án: D
Dư acid → muối Fe3+
Nhờ kỹ năng tính có thể nhẩm ngay ra hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,1 mol Cu → cho 0,5mol e Dùng đường chéo cho hỗn hợp X → thu được tỷ lệ NO : NO2 = 1:1 (nhẩm được) hay là x và x mol
Bảo toàn e: 3x + x = 0,5 x = 0,125 mol V = 5,6 lít (Tất cả đều có thể tính nhẩm được
hoặc đoán được)
Bài này có thể giải trong vòng 30s – 50s
Đáp án: C Chú ý điều kiện nung “trong không khí”
Bài này chỉ cần 5s-10s
Trang 52O với tỷ lệ mol các chất là 1:1 và bằng 0,2 mol (nhẩm)
Bảo toàn khối lượng, ta có: m = [(24 + 7 + 46) + 40 – 27,5 – 18]*0,2 = 14,3 (chỉ cần bấm máy tính 1 lần, các giá trị 46; 40; 27,5 là có thể nhẩm được)
Bài này có thể giải trong vòng 40 – 60s
Đáp án: C
Đây là một phản ứng rất quen thuộc trong quá trình học cũng như giải toán (thậm chí một số em còn thuộc lòng cả hệ số): 1 – 4 – 1 – 2 – 2
(Cho dù phải viết phản ứng ra thì cũng rất nhanh)
Bài này có thể giải trong 15-20s
Đáp án: A
Đây là một bài tập rất rất quen thuộc Ta dễ dàng thấy X, Y, Z là C2H4, C3H6 và C4H8 mà không cần phải suy nghĩ nhiều (M + 28 = 2M →M = 28 → C2H4)
0,1C3 → 0,3CO2 → 30g CaCO3 (M = 100 – quá quen thuộc, có thể nhẩm được)
Bài này có thể giải trong 10-15s
Trang 7Từ giả thiết ta có: Ca(HCO3)2 – 1 mol và CaCO3 – 5,5 mol → CO2: 7,5 mol Glucose: 3,75 mol Tinh bột: (180 – 18)*3,75/0,81= 750, trong đó giá trị 180 và 18 là nhẩm được hoặc biết từ trước, các phản ứng Hóa học và hệ số hình dung trong đầu
Bài này làm trong 20-30s
Đáp án: D
Dễ dàng nhẩm ra X gồm 0,05 mol mỗi chất, hay là 0,1 mol acid → M trung bình = 53
Chú ý là ở đây, số mol C2H5OH là 0,125 mol nên lượng phản ứng phải tính theo các acid
M = (53 + 46 – 18)*0,1*0,8 = 6, 48 (các giá trị 53, 46, 18 là phải thuộc hoặc tính nhẩm được) Bài này có thể làm trong 30-40s
Đáp án: D
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
M chất rắn giảm = 15,6 + 9,2 – 24,5 = 0,3g = số mol H được giải phóng = số mol rượu phản
ứng
→ M trung bình = 15,6/0,3 = 52 (tính nhẩm) → đáp án D (46 và 60 – nhẩm)
Bài này làm trong 30-40s
Đáp án: C
Trang 8Br2 chỉ giảm ½ → X đã phản ứng hết, Br2 dư M trung bình = 6,7/0,2 = 33,5 (nhẩm) B hoặc C
Este – 0,1 mol (nhẩm) và NaOH – 0,04 mol → Este dư → m = (15 + 44 + 23)*0,04 = 3,28g
Bài này làm trong 20-30s
Đáp án: A
4 chất trừ NH4Cl, ZnSO4
Bài này làm trong 10-15s
Trang 9Đáp án: A
0,1 mol NO → 0,3 mol e trao đổi 0,3 mol Ag 0,15 mol andehit M = 6,6/0,15 = 44 CH
→ 3CHO hoặc 0,3 mol HCHO (vô lý, loại)
Bài này làm trong 15-20s
Trang 10Bài này làm trong 10-15s
Trang 11Tách nước C4H10O → C4H8, trong số các C4H8, ta đã biết but-2-en là có đồng phân hình học (đây là ví dụ điển hình về đồng phân hình học trong SGK cũng như trong các bài giảng và tài liệu
Trang 12Bài này cũng rất dễ, nếu không nhìn ra ngay được đáp án thì ta cũng có thể loại trừ lần lượt theo
“chiến thuật chọn ngẫu nhiên”: không xét a,b (vì đáp án nào cũng có hiển nhiên đúng, xét c và d, thấy d đúng loại A và B, xét g và h, thấy g đúng → chọn C)
Tức là cứ 3 mắt xích phản ứng thì có 1 nguyên tử Clo ứng với 1 phân tử Cl2
Bài tập này vốn không hề khó, nhưng mất thời gian 1 chút trong lúc giải, có thể làm trong vòng 40-60s
→ x = 10 – (x + y/4), thay x = 3 và x = 4 vào (theo đáp án) → x = 4, y = 8
Bài này có thể giải trong 20-30s
Trang 13Loại các đáp án có etilen và butin-2
Bài này làm trong 10-15s
Trang 14Bài này cần có một chút kiến thức về hằng số cân bằng, giải trong 30-40s
Đáp án: A
Đó là HCN và H2 (dung dịch KMnO4 chỉ phản ứng cắt mạch C với keton trong môi trường acid) Bài này làm trong 5-10s
Đáp án: B
Rượu không no → không bền, chuyển hóa thành andehit
Bài này làm trong 5-10s
Đáp án: D
Dùng Cu để khử Ag+ nên bảo toàn điện tích hoặc bảo toàn e, ta có kết quả là D
Bài này rất dễ dàng giải được trong 10-15s
Đáp án: C
Chỉ có Cr3+ mới có tính chất lưỡng tính
Bài này làm trong 5-10s
Đáp án: C
Chỉ 1 kết tủa, vì Al3+ và Zn2+ có tính lưỡng tính, Cu2+ và Zn2+ có khả năng tạo phức với NH3
Bài này làm trong 5-10s
III Một số tổng kết
Trang 15Qua việc giải nhanh các bài tập trong đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A năm 2007 môn Hóa, ta rút ra một số kết luận như sau:
1, Tỷ lệ kiến thức lớp 12 ngày càng chiếm ưu thế và giữ vai trò chủ đạo trong đề thi ĐH với khoảng 80% câu hỏi cho các nội dung liên quan (tỷ lệ này có phần cao hơn so với các năm trước) Tuy nhiên, Hóa học và Toán học không giống như Vật lý hay Sinh học, kiến thức để thi môn Hóa mang tính liên tục, đòi hỏi thí sinh vẫn phải nắm vững những nguyên lý, những định luật và những
phương pháp tư duy Hóa học cốt lõi được tích lũy từ lớp 10, lớp 11 Đan xen vào mỗi câu hỏi ta vẫn thấy một sự thống nhất, sự liên tục về kiến thức
2, Đề thi Hóa học dù đã rất cố gắng và có chất lượng cao, thí sinh phải có kiến thức Hóa học và
tư duy logic tương đối mạnh thì mới có thể vận dụng tốt “chiến thuật chọn ngẫu nhiên” một cách có
hiệu quả Mặc dù vậy, trong đề thi vẫn bộc lộ nhiều điểm yếu trong suy nghĩ, nhận thức của người ra
đề (tôi sẽ phân tích cụ thể trong một bài viết khác sau) nên vẫn chưa thực sự phân loại tốt được thí sinh và nếu tỉnh táo, thí sinh hoàn toàn có thể vượt qua dễ dàng những “phương án nhiễu”
3, Để giải nhanh được một bài toán mà rộng hơn là một đề thi Hóa học, đòi hỏi sự kết hợp
nhuần nhuyễn và hiệu quả 4 yếu tố: kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và phương pháp (chú ý là tôi xếp phương pháp ở hàng thứ yếu, cuối cùng), mà mỗi một yếu tố đều đòi hỏi một quá trình rèn luyện tích cực và đúng hướng (nên cần phải được hướng dẫn) Những mốc thời gian làm bài tôi đặt
ra trong đáp án là trong điều kiện lý tưởng, với một học sinh đã hội tụ đủ cả 4 yếu tố trên và trong
điều kiện như vậy thì một đề thi ĐH (dù từng được đánh giá là khó) cũng có thể giải quyết được trong vòng 15-20 phút Tất nhiên, tâm lý thực tế ở trong phòng thi sẽ khác và không có nhiều học sinh hội tụ đủ cả 4 yếu tố trên, song, phải nói như vậy để các em thấy và tự tin rằng “việc giải trọn vẹn đề thi ĐH trong vòng 30 phút không phải là điều không thể và trong 60-90 phút thì là điều hoàn toàn có thể”
Hy vọng là qua những gì đã trình bày ở trên, các em thí sinh năm nay sẽ tự tìm ra cho mình một hướng tư duy đúng, một cách làm bài nhanh và có hiệu quả Các em học sinh chuẩn bị cho kỳ thi năm sau cũng có được một thông tin bổ ích để tìm ra cho mình một phương án ôn tập phù hợp nhất nhằm nâng cao cả 4 yếu tố trên
Vũ Khắc Ngọc – Phòng Hóa sinh Protein – Viện Công nghệ Sinh học
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Điện thoại: 098.50.52.510
Trang 16ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2007
Môn thi: HOÁ HỌC, Khối B, Mã đề 285
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (44 câu, từ câu 1 đến câu 44):
Câu 1: Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)
A 0,92 B 0,32 C 0,64 D 0,46
Phân tích, hướng dẫn giải:
Gọi công thức phân tử của rượu no đơn chức CnH2n+1OH
C n H 2n+1 OH + CuO C n H 2n O + Cu + H 2 O
Gọi a là số mol của X = n O
Khối lượng chất rắn giảm : 16a = 0,32 a = 0,02 mol
Hỗn hợp hơi gồm : CnH2n O : 0,02 (mol) , H2O : 0,02 (mol)
Câu 2: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen)
có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là
A 1 B 4 C 3 D 2
Trang 17Phân tích, hướng dẫn giải
Để chất đó (X) không có phản ứng với NaOH X không phải là đồng đẳng phenol ( không có nhóm OH liên kết trực tiếp với nhân benzen )
Để X tách được nước X có dạng C6H5-CH2-CH2-OH , C6H5-CHOH-CH3
n C6H5-CH=CH2 (- CH-CH2- )n
C6H5
Chọn D
Câu 3: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac
B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit
D metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu 4: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ
A nhận 13 electron B nhận 12 electron
C nhường 13 electron D nhường 12 electron
Phân tích, hướng dẫn giải
CuFeS2 + O2 CuO + Fe2O3 + SO2
Sơ đồ cho nhận :
[CuFeS2]o - 13e Cu+2 + Fe+3 + 2S+4
Chọn đáp án C
Câu 5: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng
số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ
có một mức oxi hóa duy nhất Công thức XY là
Trang 18Phân tích, hướng dẫn giải
A HNO3, NaCl, Na2SO4 B HNO 3 , Ca(OH) 2 , KHSO 4 , Na 2 SO 4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2
Phân tích, hướng dẫn giải
2HNO3 + Ba(HCO3)2 Ba(NO)3 + CO2 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2NaHCO3
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 BaCO3 + CaCO3 + H2O
KHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2CO2 + 2H2O
Chọn B
Câu 7: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là (cho H = 1, O = 16, Al = 27)
A 1,2 B 1,8 C 2,4 D 2
Phân tích, hướng dẫn giải
n AlCl3 = 0,2.1,5 = 0,3 mol , Số mol kết tủa nAl(OH)3 = 15,6/78 = 0,2 mol
AlCl 3 + 3NaOH Al(OH) 3 + 3NaCl (1)
Trang 19
Câu 8: Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2nO2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9oC, áp suất trong bình là 0,8 atm Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm X có công thức phân tử là
Câu 9: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2
lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3 Số phản ứng xảy ra là
A 2 B 5 C 4 D 3
Phân tích, hướng dẫn giải
Các đồng phân có thể có của C2H4O2 : HCOOCH3 , CH3COOH , HO-CH2-CHO
HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH
CH3COOH + Na CH3-COONa + ½H2
CH3COOH + NaOH CH3COONa + NaOH
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O
Trang 20HO-CH2-CHO + Na NaO-CH2-CHO + 1/2H2
Có 5 phản ứng
Chọn B
Câu 10: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2
là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)
A 0,03 mol Fe 2 (SO 4 ) 3 và 0,06 mol FeSO 4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4
Phân tích, hướng dẫn giải
nFe = 6,72/56 = 0,12 mol , n H2SO4 = 0,3 mol
2Fe + 6H 2 SO 4 Fe 2 (SO 4 ) 3 + 3SO 2 + 6H 2 O
Chú ý : Khi đã biết số mol của cả hai chất ban đầu Tính theo chất hết
Câu 11: Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzen) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
A 2 B 4 C 3 D 1
Phân tích, hướng dẫn giải
Để có phản với NaOH thì chất đó phải có nhóm OH ở trong nhân benzen :
H3C-C6H4-OH Trong đó CH3- đính vào 3 vị trí octho , meta , para
Có 3 đồng phân Chọn C
Trang 21Câu 12: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hòa tan hết
hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A 2,52 B 2,22 C 2,62 D 2,32
Phân tích, hướng dẫn giải
nNO = 0,56/22,5 = 0,025 mol
Khi nung nóng Fe trong không khí thì thu được X gồm : Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 , FeO , Fe dư
X + HNO 3 Muối Fe(NO 3 ) 3 + Khí NO + H 2 O
Câu 13: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit
sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, N = 14, O = 16)
A 42 kg B 10 kg C 30 kg D 21 kg
Trang 22Phân tích, hướng dẫn giải
Công thức phân tử của Xenlulozo : (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n + 3nHNO 3 [C 6 H 7 O 2 (ONO 2 ) 3 ] n + 3nH 2 O
Xenlulozo trinitrat
Để điều chế 29,7 gam Xenlulozo trinitrat : n = 29,7/297n = 0,1/n
n HNO3 = 3n.0,1/n = 0,3 mol m HNO3 = 0,3.63 = 18,9
Vì hiệu suất là 90% m HNO3 cần dùng = 18,9.100/90 = 21 gam
Để điều chế 29,7 kg cần 21 kg HNO3
Chọn D
Câu 14: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)
A 0,24M B 0,48M C 0,4M D 0,2M
Phân tích, hướng dẫn giải
nCl2 = 13,44/22,4 = 0,6 mol , n KCl = 37,25/74,5 = 0,5 mol
3Cl 2 + 6KOH đun nóng KClO 3 + 5KCl + 3H 2 O
Ban đầu 0,6 chưa biết
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2
(ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là
A 8,96 B 11,2 C 6,72 D 4,48
Trang 23Phân tích, hướng dẫn giải
Gọi công thức của axit cacboxylic đơn chức đó là : CxHyO2
Câu 16: Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozơ là
A protit luôn chứa chức hiđroxyl B protit luôn chứa nitơ
C protit luôn là chất hữu cơ no D protit có khối lượng phân tử lớn hơn
Phân tích, hướng dẫn giải
Câu 17: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA
(phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2
(ở đktc) Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137)
Vì là hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp của nhóm A nên hai kim loại đó là : Ca , Sr
Câu 18: Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:
A CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2
B CH 2 =CH-CH=CH 2 , C 6 H 5 CH=CH 2
Trang 24Nếu độn thêm lưu huỳnh vào cao su ta sẽ được cao su lưu hóa
Câu 19: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin
(Z), este của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
A X, Y, Z, T B X, Y, T C X, Y, Z D Y, Z, T
Câu 20: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và
đimetyl ete (T) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A T, Z, Y, X B Z, T, Y, X C T, X, Y, Z D Y, T, X, Z
Phân tích, hướng dẫn giải
Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào : Liên kết Hidro trong phân tử và khối lượng phân tử
Trong đó liên kết Hidro quan trọng hơn
Nhiệt độ sôi của T < Z < Y < X
Câu 21: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V
lít khí Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27)
A 39,87% B 77,31% C 49,87% D 29,87%
Phân tích, hướng dẫn giải
Gọi số mol của Na , Al là x , y
Xét Thí nghiệm 2 trước : Cho hỗn hợp X vào NaOH dư :
Na + H 2 O NaOH + 1/2H 2 (1)
Trang 25Al + NaOH + H 2 O NaAlO 2 + 3/2 H 2 (2)
NaOH sinh ra ở (1) thêm vào NaOH dư ở phản ứng (2) chắc chắn Al hết
Tổng số mol khí H2 thu được là : x / 2 + 3y/2 = 1,75V (I)
Thí nghiệm 1 : Cho hỗn hợp X vào nươc :
Ở (2) NaOH hết Tính H2 theo NaOH :
Tổng thể tích khí H2 là : x/2 + 3x/2 = V (III)
Từ (I) , (III) chia cả 2 vế y = 2x khối lượng Al : 27y = 54x , Khối lượng Na : 23x
. % Na = 23x.100 / (23x + 54x ) = 29,87% → Chọn đáp án D
Câu 22: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị 2, thu được 6,8
gam chất rắn và khí X Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A 5,8 gam B 6,5 gam C 4,2 gam D 6,3 gam
Phân tích, hướng dẫn giải
Trang 26Phân tích, hướng dẫn giải
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 8H2O
NO3- đóng vai trò là chất Ôxi hóa NaNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa
Chọn B
Câu 24: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C =12, O = 16, Na = 23)
A HCOOCH2CH2CH3 B C 2 H 5 COOCH 3
C CH3COOC2H5 D HCOOCH(CH3)2
Phân tích, hướng dẫn giải
Khối lượng phân tử của Este là : 16.5,5 = 88 , Este no đơn chức có công thức
CnH2n O2 14n + 32 = 88 n = 4 C4H8O2
2,2 gam este có 2,2/88 = 0,025 mol
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
C NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2 D NaCl
Phân tích, hướng dẫn giải
Na 2 O + H 2 O 2NaOH
a 2a
NaOH + NH 4 Cl NaCl + NH 3 + H 2 O
a a
Trang 27Câu 26: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Mn 2+ , H + , Fe 3+ , Ag + B Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.
C Ag+ , Mn2+, H+, Fe3+ D Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
Câu 27: Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam
dung dịch NaOH 2,24% Công thức của Y là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A CH3COOH B HCOOH C C2H5COOH D C3H7COOH
Phân tích, hướng dẫn giải
mNaOH = 200.2,24/100 = 4,48 gam n NaOH = 4,48/40 = 0,112 mol
C n H 2n+1 COOH + NaOH C n H 2n+1 COONa + H 2 O
0,112 0,112
Khối lượng phân tử của axit : 6,72/0,112 = 60 14n + 1 + 45 = 14n + 46 = 60
n = 1 Axít CH3COOH
Chọn A
Câu 28: Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH , số loại trieste được tạo ra tối đa là
A 6 B 3 C 5 D 4
Trang 28Phân tích, hướng dẫn giải
Các trieste được tạo ra từ glixerol và 2 axit C17H35COOH (RCOOH) và C15H31COOH (R’COOH) là
RCOOCH2 RCOOCH2 RCOOCH2 R’COOCH2 R’COOCH2 RCOO CH2 RCOOCH RCOOCH R’COOCH R’COOCH R’COOCH R’COOCH RCOOCH2 R’COOCH2 RCOOCH2 R’COOCH2 RCOOCH2 RCOOCH2
Phân tích, hướng dẫn giải
Phản ứng điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm
2NaNO3 + H2SO4 đặc 2HNO3 + Na2SO4
Chọn B
Câu 30: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
A giấy quỳ tím B Zn C Al D BaCO 3
Phân tích, hướng dẫn giải
BaCO3 : Không có phản ứng vơi NaOH
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2
BaCO3 + H2SO4 BaSO4 + CO2 + H2O
Nhận biết được Cả 3 chất
Chọn D
Trang 29Câu 31: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A 0 B 1 C 2 D 3
Phân tích, hướng dẫn giải
Trường hợp b) Cu tạo thành bám vào Fe tạo thành hai điện cực cùng nhúng trong môi trường điện ly Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Trường hợp d) CuCl2 phản ứng trước với Fe tạo thành Cu bám vào Fe có hai cặp điện cực , cả hai được nhúng trong môi trường điện ly HCl , CuCl2 Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa
Có hai trường hợp
Chọn C
Câu 32: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngănxốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO42- không bị điện phân trong dung dịch)
A b > 2a B b = 2a C b < 2a D 2b = a
Phân tích, hướng dẫn giải
Nếu dư Cl - : a/1 < b/2 2a < b 2Cl- + 2H 2 O 2OH- + Cl 2 + H 2
Vì trong môi trường kiềm phenoltalein chuyển sang màu hồng Cl- dư
Chọn A
Trang 30Câu 33: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
A 7 B 2 C 1 D 6
Phân tích, hướng dẫn giải
nBa(OH)2 = 0,01 mol , n NaOH = 0,01 mol , n H2SO4 = 0,015 mol , n HCl = 0,025 mol
Tổng số mol OH- : 0,02 + 0,01 = 0,03 mol
Tổng số mol của H+ : 0,035 mol
A C2H5C6H4OH B HOCH2C6H4COOH
C HOC 6 H 4 CH 2 OH D C6H4(OH)2
Phân tích, hướng dẫn giải
nCO2 = 35,2/44 = 0,8 mol
Đốt cháy 0,1 mol X cho không quá 0,8 mol X không có quá 8 nguyên tử C Cả đáp
án C , D đều thỏa mãn điều kiện này
Để 1 mol X tác dụng đủ với 1 mol NaOH X chỉ có 1 nhóm OH liên kết trực tiếp với nhân benzen
Chọn C
HO-C 6 H 4 -CH 2 -OH + NaOH NaO-C 6 H 4 -CH 2 OH + H 2 O
1 : 1
Trang 31Câu 35: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính
nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần
B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần
C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần
D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Câu 36: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
A dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
C dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng
D dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO 2 (dư), rồi nung nóng
Câu 37: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam
oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Công thức của X là (cho C = 12, O = 16)
A C2H4(OH)2 B C3H7OH C C 3 H 5 (OH) 3 D
C3H6(OH)2
Phân tích, hướng dẫn giải
nCO2 = 0,15 mol , n O2 = 0,175 mol
nH2O = n CO2 + n ancol = 0,15 + 0,05 = 0,2
nO (trong rượu) = 0,3 + 0,2 – 0,175.2 = 0,15 C : H : O = 0,15 : 0,2 : 0,15
C3H8O3
Chọn C
Câu 38: Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng
hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư Chất tan đó là
A Cu(NO3)2 B HNO3 C Fe(NO 3 ) 2 D Fe(NO3)3
Trang 32Câu 39: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol,
phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 40: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1 lít NO
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1M và H2SO4 0,5 M thoát ra V2 lít NO Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ giữa V1 và V2 là (cho Cu = 64)
A V2 = V1 B V 2 = 2V 1 C V2 = 2,5V1 D V2 = 1,5V1
Phân tích, hướng dẫn giải
Trường hợp 1 : n Cu = 0,06 mol , n HNO3 = 0,08 mol
Trang 33Trường hợp 2 : n Cu = 0,06 mol , n HNO3 = 0,08 mol , n H2SO4 = 0,04 mol
Tổng số mol H+ : 0,18 mol , số mol NO3- : 0,08 mol
3Cu + 8H + + 2NO 3 - 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O
Ban đầu 0,06 0,16 0,08
Thể tích khí thu được : V2 = 0,04.22,4 = 8,96 lít
V2 = 2V1
Chọn B
Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol
H2O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A no, đơn chức B không no có hai nối đôi, đơn chức
C không no có một nối đôi, đơn chức D no, hai chức
Phân tích, hướng dẫn giải
Xét 1 nhóm Andehit : R-C+1HO + Ag2O R-C+3OOH + 2Ag
C+1 – 2e C+3
Vì 1 nhóm -CHO cho 2 e nên theo giả thiết anđehit chỉ có 1 nhóm CHO
Gọi công thức phân tử của andehit là CxHyO
Trang 34Câu 42: Phát biểu không đúng là
A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
Phân tích, hướng dẫn giải
B : Thủy phân saccarozo tạo ra : 1 gốc glucozo + 1 gốc fructozo
Thủy phân mantozo tạo ra 2 gốc glucozo
B đúng
Câu 43: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y
là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A HCOOC 2 H 5 và CH 3 COOCH 3 B C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
C C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 D HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Phân tích, hướng dẫn giải
Câu 44: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn Thuốc
thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là
A dung dịch phenolphtalein B nước brom
C dung dịch NaOH D giấy quì tím
Trang 35Phân tích, hướng dẫn giải
Anilin + 3Br2 2,4,6 – Tribrom – anilin + 3HBr
Stiren C 6 H 5 -CH=CH 2 + Br 2 C 6 H 5 -CHBr-CH 2 Br
Mầu nâu đỏ không màu
Benzen không phản ứng với Br2
Chọn B
PHẦN RIÊNG: Thí sinh chỉ được chọn làm 1 trong 2 phần (Phần I hoặc Phần II)
Phần I Theo chương trình KHÔNG phân ban (6 câu, từ câu 45 đến câu 50):
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic
Phân tích, hướng dẫn giải
CH3-COOCH2-CH3 + H2O CH3-COOH (Y) + CH3-CH2OH (X)
CH3-CH2OH (X) + O2 men giấm CH3COOH (Y) + H2O
X là rượu etylic CH3-CH2OH : Etyl etylic Chọn D
Trang 36Câu 47: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết
thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65)
A 90,27% B 85,30% C 82,20% D 12,67%
Phân tích, hướng dẫn giải
Gọi số mol của Zn , Fe là x , y khối lượng của hỗn hợp ban đầu : m = 65x + 56y
Câu 48: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát
ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là
A FeS B FeS2 C FeO D FeCO3
Phân tích, hướng dẫn giải
Trang 37Câu 49: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương
ứng Công thức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A HCHO B C2H3CHO C C2H5CHO D CH 3 CHO
Phân tích, hướng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của andehit là
Câu 50: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ
khối hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là (cho H = 1, C = 12, Br = 80)
A 3,3-đimetylhecxan B 2,2-đimetylpropan
C isopentan D 2,2,3-trimetylpentan
Phân tích, hướng dẫn giải
Gọi công thức phân tử của ankan là CnH2n+2
Trang 38ĐÁP ÁN CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ
nCO2 = 0,2 mol (nhẩm), nOH- = 0,25 mol (nhẩm: (1+2*2)/2 = 2,5 → 0,25) → 0,05 mol CO3
2-và 0,15 mol HCO3- (nhẩm – bảo toàn C + bảo toàn điện tích âm) → 0,05 mol Ba2+ bị kết tủa 9,85g (nhẩm)
Trang 39Bài này làm trong 10-15s
Câu này 5-10s
Đáp án; A
Câu này khá đơn giản, 5-10s
Đáp án: A
Đây là 1 câu tương đối dài
Vì CuO dư → 2 rượu đã phản ứng hết, MY = 27,5 < 29 → trong hỗn hợp Y có H2O
Trang 40Trong phản ứng oxh RCH2OH → RCHO + H2O, tỷ lệ mol là 1:1:1 Do đó
Đáp án: D
Câu này khá dễ, chắc bạn nào cũng nhớ và làm đúng: 3 xylen + etylbenzen
Bài này làm trong 5-10s
Đáp án: B
(Đưa thêm số liệu: V = 1 lít) Nhìn thoáng qua cũng thấy H+ dư là 0,02 mol → pH = 2 (nhẩm) Bài này rất dễ, làm trong 5-10s
Đáp án: C
Dữ kiện 1: phân tích hệ số → thể tích khí giảm = thể tích H2 phản ứng → tỷ lệ:1:2
Dữ kiện 2 → Rượu Z là rượu 2 chức
→ đáp án C: X là aldehyde no, 2 chức
Đáp án: C
Câu này quá dễ, chỉ cần 5s