dành cho đối tượng học sinh đã nắm được căn bản kiến thức thi ĐH, CĐ. 15 đề thi trong khóa học được giáo viên xây dựng trên cơ sở phân tích đề thi và xu hướng ra đề của Bộ GDĐT những năm gần đây. Bên cạnh việc giúp học sinh ôn lại các phương pháp giải điển hình với mỗi dạng bài thì điểm đặc biệt của khóa học đó là giáo viên sẽ cung cấp nhiều mẹo giúp học sinh nhanh chóng tìm ra đáp án chính xác trong thời gian ngắn nhất.
Trang 1GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2013 – MÃ ĐỀ 297
Môn: HÓA HỌC; Khối B
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 6 trang)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Trong các polime: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là
A sợi bông, tơ visco và tơ nilon-6 B tơ tằm, sợi bông và tơ nitron
C sợi bông và tơ visco. D tơ visco và tơ nilon-6
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4
B Urê có công thức là (NH2)2CO
C Supephotphat đơn chỉ có Ca(H2PO4)2
D Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng
Câu 3: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy hoàn
toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối Công thức của hai axit là
A CH3COOH và C2H5COOH B C2H5COOH và C3H7COOH
C C3H5COOH và C4H7COOH D C2H3COOH và C3H5COOH.
RCOOH+ NaOH → RCOONa + H2O
1 mol → tăng 23 – 1 = 22g
2,75 0,125
22 mol ← tăng 12,8 – 10,05 = 2,75g
→ axit 10,05
0,125
hay R+ 45 = 80,4 → R= 35,4 (loại A, C vì R1 <R< R2)
Trong 4,02g X có X
4,02 0,05
80, 4
2,34 0,13 18
→ số H= 0,13.2 5, 2
0,05 → loại B (và C)
→ Đáp án D.
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
Dung dịch X gồm: Fe2+, Fe3+, SO42-, H+
NaOH + X trừ SO42-
Cu + Fe3+ →
Fe(NO3)2 + H+ →
KMnO4 + H+ + Fe2+ →
BaCl2 + SO42- →
Cl2 + Fe2+ →
Al + X trừ SO42-
Câu 5: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa
(b) Axit flohiđric là axit yếu
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng
(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7
(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F−, Cl−, Br−, I−
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng: C2H2 → X → CH3COOH
Trong sơ đồ trên mỗi mũi tên là một phản ứng, X là chất nào sau đây?
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X (không có ion NH4) Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y Cô cạn Y được chất rắn Z Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong X là
Mã đề 297
Trang 2Cu : 0,02
HNO : 0,12
mol
mol
→ 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
→ dung dịch X
2
3
Cu : 0,02
H d NO
mol
(maybe^ ^) Dung dịch X + 0,105 mol KOH tạo dung dịch Y: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓ (*) (có kết tủa)
H+ + OH- → H2O (không quan trọng)
Dung dịch Y có thể có các TH:
TH1: Y gồm: 3 2
3
Cu(NO ) x mol KNO
d :
:ymol
nung
2
CuO x mol KNO :
ymol → 80 85 8,78
0,105
y
TH2: Y gồm: KNO x mol3
KOH
:
d :ymol
nung
KNO :2
KOH mol
xmol
Từ (*) sinh ra 0,04 mol KNO3 [phản ứng (*) dạng phân tử: Cu(NO3)2 + 2KOH → Cu(OH)2↓ + 2KNO3]
Mà Y có 0,1 mol KNO3 → HNO3 dư 0,1 – 0,04 = 0,06 mol
Ta có: mol HNO3 ban đầu = mol NO3- tạo muối + mol NO3- (N+5) tạo sản phẩm khử + mol HNO3 dư
→ mol NO3- tạo sản phẩm khử = 0,12 – 0,04 – 0,06 = 0,02 mol
Mặt khác: mol e do Cu nhường = 2.0,02 = 0,04 mol
Theo bảo toàn e: mol e N+5 nhận = 0,04
N+5 + (5 – x)e → N+x
0,02 0,02.(5 – x) mol
→ 0,02(5 – x) = 0,04 → x = +3 Vậy có thể xem sản phẩm khử là: N 2 O 3 → mol N 2 O 3 = ½ mol N +5 = 0,01 mol.
Khi đó: khối lượng dung dịch sau phản ứng = m Cum dd HNO 3 mN O 2 3 1,28 + 12,6 – 0,01.76 = 13,12g
3 2
Cu(NO )
0,02.188
13,12
→ Đáp án A
Nhận xét: Đây là 1 câu khó của đề.
Thực ra sản phẩm khử trong bài tập này là hỗn hợp gồm NO và NO 2 có cùng số mol!!!
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A NaAlO2 và Al(OH)3 B Al(OH)3 và NaAlO2 C Al2O3 và Al(OH)3 D Al(OH)3 và Al2O3 Câu 9: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino
axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm
CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Theo đề bài: CTPT X: C3n+3H6n+5O4
Y: C4n+4H8n+6O5
Khi đốt cháy 0,05 mol Y:
C4n+4H8n+6O5 → 4(n + 1)CO2 + (4n + 3)H2O
0,05 → 0,2(n + 1) 0,05.(4n + 3) mol
→ 44.0,2(n + 1) + 18.0,05.(4n + 3) = 36,3
→ n = 2
Khi đốt cháy 0,01 mol X: C3n+3H6n+5O4 → 3(n + 1)CO2
Mol CO2 = 0,01.3(2 + 1) = 0,09 = mol BaCO3↓
→ khối lượng kết tủa BaCO3 = 0,09.197 = 17,73g
→ Đáp án B.
Câu 10: Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) Đốt cháy hoàn toàn 0,75 mol X, thu được 30,24 lít khí CO2 (đktc) Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,25 Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br2 0,1M Giá trị của V là
Gọi hỗn hợp X
2
3 6
3 4 2
3 6
H
C H (có 1 C=C)
C H O (có 1 C=C)
C H O (có 1 C=C)
là hỗn hợp gồm 2
3 x y
H
C H O
3 x y
C H
C H O
Trang 3Khi đốt cháy 0,75 mol X → số CO 2
X
1,35
0,75
n n
Áp dụng sơ đồ đường chéo với hỗn hợp X, ta được: H2 (C0H2): 0 1,2
1,8
C H O3 x y : 3 1,8
→tỉ lệ mol nH2 : nC3HxOy = 2 : 3 (*)
Y/X
X Y
M
1, 25
M
n d
n
→ nX = 1,25nY → n = n - nX Y 0, 25 nY
2
H ph¶nøng Khi cho 0,1 mol Y + Br2:
nY = 0,1 →
2
X
H
n 0,125
=0,025
n
ph¶nøng
từ tỉ lệ (*) → 0,125 mol hỗn hợp X gồm 2
3 x y
H 0,05 mol
C H O 0,075 mol
Khi đó trong hỗn hợp X: mol liên kết π trong X = mol C H O = 0,075 mol3 x y
→ mol liên kết π trong hỗn hợp Y = mol liên kết π trong X - mol H2 phản ứng = 0,075 – 0,025 = 0,05 mol
→ ddBr2
0,05
0,1
→ Đáp án D.
Nhận xét: đây cũng là câu không dễ của đề ^^.
Chú ý: mol liên kết π phản ứng = mol H 2 hoặc Br 2 !!!
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
D Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
Câu 12: Trong các chất: stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen và butan, số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
Câu 13: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93)
Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
Câu 14: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
2
Ba 0,02
OH 0,04
mol
mol
3
Na 0,03 HCO 0,03
mol mol
→
2
0,03 0,03 0,03 mol
0,02 0,02 0,02 mol
→ dung dịch X gồm 2
3
-Na 0,03
OH 0,01
mol mol mol
Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi bắt đầu có khí:
OH- + H+ → H2O
0,01 → 0,01 mol
CO32- + H+ → HCO3-
0,01 → 0,01 mol
→ dd HCl
0,02
V 0,08 lít = 80ml
0, 25
→ Đáp án A.
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
A 2x = y + 2z B 2x = y + z. C x = y – 2z D y = 2x
Bảo toàn e: 2x = y + z
Câu 16: Tên gọi của anken (sản phẩm chính) thu được khi đun nóng ancol có công thức (CH3)2CHCH(OH)CH3 với dung dịch H2SO4 đặc là
Trang 4A 3-metylbut-2-en B 2-metylbut-1-en C 2-metylbut-2-en. D 3-metylbut-1-en
Câu 17: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY) Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
X, Y có dạng: CnH2nOx
nAg = 0,26
Theo bài ra: 2.nhỗn hợp < nAg < 4.nhỗn hợp → X Y
X là HCHO : x mol
M M
Y là HCOOH : y mol
0,03.30 0,07.46
→ Đáp án C.
Câu 18: Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogam Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7 Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Al2O3 ®pnc2Al + 1,5O2↑ (1) C + O2 → CO (2) C + O2 → CO2.(3)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (4)
Hỗn hợp X gồm: CO, O2 và CO2
Trong 0,05 mol X: mol CO2 = mol CaCO3 = 0,015 mol → mol hỗn hợp CO, O2 = 0,035 mol
Ta có sơ đồ đường chéo: hỗn hợp CO, O2: M 10,6
33,4
CO2: 44 33,4 - M
→ 10,6 0,035 7
33, 4 M 0,0153
202
M = 7
→ trong 0,035 mol hỗn hợp CO và O2:
Ta có sơ đồ đường chéo: CO: 28 22
7 202
7
O2: 32 6
7
→
2
CO
O
11
3
n
CO O
0,0275 0,0075
n n
Bảo toàn nguyên tố oxi, trong 0,05 mol hỗn hợp X: nO 2= 0,0075 + nCO 2+ ½ nCO= 0,0075 + 0,015 + 0,01375 = 0,03625
→ trong 89,6 m3 X có nO 2= 2,9
Từ phản ứng (1): → mAl = [(2,9.2)/1,5].27 = 104,4 kg
→ chọn Đáp án B.
Nhận xét: Câu này tương tự (chỉ khác số) câu 37 Mã đề 475 ĐH khối B năm 2009.
Câu 19: Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01
mol/l Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
A 4,0.10−4 mol/(l.s) B 1,0.10 −4 mol/(l.s). C 7,5.10−4 mol/(l.s) D 5,0.10−4 mol/(l.s) Tốc độ trung bình của phản ứng = 0,01 0,008
20
=10−4 mol/(l.s)
Câu 20: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là:
Câu 21: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế
tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí
CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là
X hai chức → X có 4O
→
X
4.16
%O = 100% 70
M → MX > 91,43 → X > 2C (X > HOOC-COOH: M = 90)
Hỗn hợp: 0,2 mol; CO2: 0,35 mol; H2O: 0,45 mol; O2: 0,4 mol
Trang 5→ hỗn hợp có số
0,35
0, 2
0, 45.2
0, 2
→ 2 ancol là 3
2 5
CH OH
C H OH
→ gọi hỗn hợp gồm x y 4
n 2n +2
C H O (x > 2): a mol
C H O (1 < n < 2): b mol
Bảo toàn nguyên tố oxi, ta có: nO hỗn hợp + nO phản ứng = nO (CO2) + nO (H2O)
→ 4a b a b 0, 20, 4.2 0,35.2 0, 45
0,05 0,15
a b
Ta có sơ đồ đường chéo: axit: CxHyO4 : x 1,75 - n
1,75 ancol: C Hn 2n+2O: n x - 1,75
→ axit
ancol
1,75 n
1,75
n
1,75 n 0,05 1,75 0,15
x
x3n7 Kết hợp điều kiện trên ta được: x = 3 và n = 4
3 Hỗn hợp ancol là 3
2 5
CH OH : c mol
C H OH : d mol
CH4O : 1 2/3 4/3
C2H6O: 2 1/3
→
3
d
mhỗn hợp ban đầu = mC + mH + mO (axit) + mO (ancol) = 0,35.12 + 0,45.2 + 0,05.4.16 + 0,15.16 = 10,7g
0,1.32
%CH OH 100% 29,9%
10,7
→ Đáp án B.
Nhận xét: đây cũng là câu khó của đề.
Câu 22: Thể tích dung dịch NaOH 0,25M cần cho vào 15 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M để thu được lượng kết tủa lớn nhất là
Mol NaOH = 3.molAl3+ = 3.0,015.0,5.2 = 0,045 mol
→ thể tích dung dịch NaOH = 0,045 : 0,25 = 0,18 lít = 180 ml
→ Đáp án D.
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng Giá trị của m là
Dễ thấy Fe và Cu tan hết và chỉ tạo muối sắt (II) (bằng bảo toàn electron, mol H + ^^)
3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO↑ + 4H2O
0,05 0,4/3 0,1/3 0,05 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
0,025 0,2/3 0,05/3 0,025 mol
3
-Fe 0,05
Cu 0,025
H 0, 25
NO 0,05
Cl 0, 2
mol
mol
mol
mol
mol
→ dung dịch X
2+
2+
Fe 0,05
Cu 0,025
0, 4 0, 2
H 0, 25 ( + )=0,05
Cl 0, 2
mol mol
mol mol
d
Khi cho dung dịch X tác dụng với AgNO3 dư:
3Fe2+ + 4H+
(dư) + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O
0,0375 ← 0,05 mol
Ag+ + Fe2+
(còn lại) → Ag↓ + Fe3+
0,05 – 0,0375 → 0,0125 mol
Trang 6Ag+ + Cl- → AgCl↓.
0,2 → 0,2 mol
→ khối lượng chất rắn = mAg + mAgCl = 0,0125.108 + 0,2.143,5 = 30,05g.
→ Đáp án B.
Câu 24: Cho các phát biểu sau:
(a) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH
(b) Phản ứng thế brom vào vòng benzen của phenol (C6H5OH) dễ hơn của benzen
(c) Oxi hóa không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại để sản xuất anđehit axetic
(d) Phenol (C6H5OH) tan ít trong etanol
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 25: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí
H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2 Giá trị của a là
Bản chất phản ứng: nhóm –OH + Na → -ONa + 0,5H2
→ mol nhóm –OH = 2mol H2 = 0,2 mol
Trong hỗn hợp X: CH3OH và C2H4(OH)2 có: mol C = mol O = mol nhóm –OH = 0,2 mol
→ khi đốt cháy X ta được: mol CO2 = mol C = 0,2 mol
→ a = 0,2.44 = 8,8g
→ Đáp án C.
Câu 26: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau
đây?
A Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. B Ca(HCO3)2, MgCl2 C CaSO4, MgCl2 D Mg(HCO3)2, CaCl2
Câu 27: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là
Câu 28: Cho 3,36 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được
36 gam kết tủa Công thức phân tử của X là
nX = 0,15 mol → Mkết tủa = 36/0,15 = 240
TH1: kết tủa có 1Ag → MX = 133 → loại (vì M lớn nhất đáp án = 54) (→ Chọn luôn D.)
TH2: kết tủa có 2Ag → MX = 26 là C2H2
→ Đáp án D.
Câu 29: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối Giá trị của m là
mFe trong muối = 5,04g
mol SO2 = 0,045→ mol e mà SO2 nhận = 0,09 mol
Áp dụng công thức nhanh mFe 0,7m oxit5,6n e nh Ën→ mY = 6,48g
Khi cho CO qua X: CO + [O] → CO2
→ n[O] = nCO 2 nCaCO 3 0,04mol
→ m[O] = 0,04.16 = 0,64g
→ mX = mY + m[O] = 6,48 + 0,64 = 7,12g
→ Đáp án B.
Câu 30: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 31: Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl
dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là
Phản ứng: RNH2HCl RNH Cl3
X HCl
1, 49 0,76 0,02
36,5
X
0,76
0,02
→ R= 38 – 16 = 22
Vì mol 2 amin bằng nhau (0,01 mol), nên: R +R1 2
R 2
→ R +R1 2= 44 → chọn: R1 = 15 và R2 = 29
→ khối lượng amin CH3NH2 là: 0,01.31 = 0,31g.
→ Đáp án B.
Trang 7Câu 32: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (27
13Al ) lần lượt là
Câu 33: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Nhẩm thấy chỉ tạo 1 muối:
Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
mkết tủa = 0,1.197 = 19,7g
→ Đáp án B.
Câu 34: Cho m gam một oxit sắt phản ứng vừa đủ với 0,75 mol H2SO4, thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất
và 1,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) Giá trị của m là
Oxit này là FeO hoặc Fe3O4 (FeO.Fe2O3)
Fe+2 → Fe+3 + 1e S+6 + 2e → S+4
0,15 ← 0,15 0,15 ← 0,075 mol
Tới đây có thể viết phản ứng, so sánh với mol axit → kết quả
Hoặc là: moxit = 0,15.Moxit
Không có kết quả của FeO → oxit là Fe3O4: m = 0,15.232 = 34,8g
→ Đáp án B.
Nhận xét: Những bài kiểu này thông thường ra đáp số là Fe 3 O 4 nên có thể thử luôn vào kết quả ^^.
Câu 35: Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được thể tích khí H2 (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
Câu 36: Cho phản ứng: FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Trong phương trình của phản ứng trên, khi hệ số của FeO là 3 thì hệ số của HNO3 là
Câu 37: Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
A Metyl fomat B Axit axetic C Anđehit axetic D Ancol etylic.
Câu 38: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước, thu
được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Coi phản ứng giữa X với Z: 1,788g X + Z → muối + 537,6 ml H2
Ta có: nH+ 2nH2 0,048mol
Gọi Z: x mol H2SO4 và 2x mol HCl
→ nH + 4x = 0,048 → x = 0,012 mol
→ mmuối = mX + mSO 2 mCl = 1,788 + 1,152 + 0,852 = 3,792g
→ Đáp án C.
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư, thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn m2 gam
Y bằng oxi dư, thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của m1 là
Khi đốt cháy Y: nCO 2 nH O 2 → Y là ancol no
→ nY = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol
→ số C = 0,3/0,1 = 3, số H = (0,4/0,1).2 = 8
Theo bài ra → X là este 2 chức tạo bởi ancol đa chức và 2 axit đơn chức
→ CTPT Y: C3H8O2 (CH2OHCH2CH2OH vì Y không phản ứng với Cu(OH)2)
→ m2 = 0,1.76 = 7,6g
Phản ứng: RCOOCH2CH2CH2OOCR’ + 2 NaOH → RCOONa + R’COONa + CH2OHCH2CH2OH
0,2 0,1 mol
→ mNaOH = 0,2.40 = 8g
Áp dụng ĐLBT khối lượng: m1 + mNaOH = mmuối + mancol
→ m1 = 15 + 7,6 – 8 = 14,6g
→ Đáp án A.
Câu 40: Dung dịch X chứa 0,12 mol Na+; x mol SO42-; 0,12 mol Cl− và 0,05 mol NH4 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2
0,1M vào X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Áp dụng ĐLBT điện tích với dung dịch X: 0,12 + 0,05 = 0,12 + 2x
Trang 8→ x = 0,025 mol.
Phản ứng: Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ ; NH4 + OH- → NH3↑ + H2O
0,025 ← 0,025 → 0,025 mol 0,05 → 0,05 mol
→ dung dịch Y gồm 2
-Na 0,12
Cl 0,12
Ba 0,03 0,025 0,005 mol
OH 0,06 0,05 0,01
mol mol
mol
d
d
→ giá trị của m là: m = 0,12.23 + 0,12.35,5 + 0,005.137 + 0,01.17 = 7,875g
→ Đáp án C.
II PHẦN RIÊNG (10 câu)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là
Coi phản ứng xảy ra giữa H+ (của X và H2SO4) với OH-
H+ + OH- → H2O
Mol H+ = 0,1.2 + 0,2.0,5.2 = 0,4 mol = mol OH-
→ hỗn hợp Y gồm: 0,1 mol NaOH và 0,3 mol KOH
Khối lượng muối = mX - mH ( trong X)+ mSO 2 mNamK
Hay: 0,1.MX – 0,1.2 + 0,1.96 + 0,1.23 + 0,3.39 = 36,7
→ MX = 133
→ %N = 14.100% 10,526%
→ Đáp án A.
Câu 42: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 43: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3
(c) Cho Na vào H2O
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 44: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3
C CH3OOC−COOCH3. D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
Câu 45: Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Cr + 3Sn2+ → 2Cr3+ + 3Sn
Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
A Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa B Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử
C Cr là chất khử, Sn 2+ là chất oxi hóa. D Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Câu 46: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
Câu 47: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8o với hiệu suất bằng 30% Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
Vrượu = 460.0,08 = 36,8 ml → Vnước = 460 – 36,8 = 423,2 ml → mnước = 423,2g (vì dnước = 1g/ml)
→ mrượu = 36,8.0,8 = 29,44g
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Trang 929,44 → 20,48 38,4 gam
Vì H = 30% → maxit = 38,4.0,3 = 11,52 gam
moxi phản ứng = 20,48.0,3 = 6,144g
→ mdung dịch sau phản ứng = mnước + mrượu ban đầu + moxi phản ứng = 458,784g
→ axit
11,52
C% = 100% 2,51%
→ Đáp án A.
Câu 48: Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư Trong bốn khí đó, số khí
bị hấp thụ là
Câu 49: Trong số các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M dưới đây, dung dịch chất nào có giá trị pH nhỏ nhất?
Câu 50: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong
100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
24g hỗn hợp X 0,4 H SO 2 4
3
MO
MCO
mol
Mol CO2 = 0,05 → khối lượng CO2 = 2,2g
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 100 + 24 – 2,2 = 121,8g
Mol MSO4 = mol H2SO4 = 0,4 mol
→ khối lượng muối MSO4 = 0,4(M + 96)
Theo bài ra: MSO4
0, 4(M 96)
121,8
→ M = 24 M là Mg
→ Đáp án C.
B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch Y đến dư vào dung dịch ZnSO4, ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan ra Khí X là
Câu 52: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
Fe → Fe2+ + 2e Ag+ + 1e → Ag↓ Cu2+ + 2e → Cu↓
Mol Fe2+ = ½ mol e nhận = ½(0,02 + 0,1) = 0,06 mol
→ mtăng = mkết tủa - mFe 2+= 0,02.108 + 0,05.64 – 0,06.56 = 2g
→ Đáp án A.
Câu 53: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn
toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Mol CO2 = 0,9; mol H2O = 1,05 mol → ancol no và mol ancol = 1,05 – 0,9 = 0,15 mol
Khi đốt cháy 21,7g X: n 2n 2 O 2
2 2
m 2m+2
C H O : a mol
CO + H O
C H O : 0,15 mol
Bảo toàn khối lượng: mO 2ph¶nøng mCO 2mH O 2 mX = 39,6 + 18,9 – 21,7 = 36,8 gam
→ O 2 36,8 1,15
32
n ph¶nøng mol
Bảo toàn nguyên tố oxi khi đốt cháy X: 2a + 0,15 + 1,15.2 = 0,9.2 + 1,05
→ a = 0,2 mol
→ Số C 0, 2 0,15 0,9
0, 2 0,15 0,15 0, 2
→ 4n + 3m = 18
→ Lập bảng → Chọn n = 3 và m = 2
→ este là C5H10O2 tính theo mol ancol (vì ancol hết)
→ meste = 0,15.102.0,6 = 9,18g.
→ Đáp án A.
Trang 10(Với bài này, lấy các đáp án nhân với hiệu suất → kết quả ^^).
Câu 54: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau: 2NO2 (k) N2O4 (k)
Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5 Biết T1 > T2 Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?
A Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm
B Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng
C Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt
D Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt
Câu 55: Đun sôi dung dịch gồm chất X và KOH đặc trong C2H5OH, thu được etilen Công thức của X là
A CH3COOH B CH3CHCl2 C CH3CH2Cl. D CH3COOCH=CH2 Câu 56: Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc?
Câu 57: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Hỗn hợp X gồm: 0,2 mol Fe và 0,1 mol Mg
Hỗn hợp Z gồm: 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol MgO
→ m = 0,1.160 + 0,1.40 = 20g
→ Đáp án B.
Câu 58: Cho dãy chất sau: isopren, anilin, anđehit axetic, toluen, pentan, axit metacrylic và stiren Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là
Câu 59: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A Au + HNO3 đặc → B Ag + O3 → C Sn + HNO3 loãng → D Ag + HNO3 đặc →
Câu 60: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?
C CH2=C(CH3)−COOCH3 D CH2=CH−CH=CH2
- HẾT