Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHXÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
BẢO PHƯỢNG TRANG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG
Nhóm sinh viên cùng thực hiện:
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2017
Trang 3Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy, côgiáo trong khoa KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN trường Đại học Công Nghiệp TPHCM lờicảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Tăng Thị Thanh Thủy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Công Ty TNHH XâyDựng Bảo Phượng Trang, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễntrong suốt quá trình thực tập tại công ty
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng tài chính kế toán của Công Ty TNHHXây Dựng Bảo Phượng Trang đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoànthành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho
em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảngdạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kếtoán để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ
cô cũng như quý công ty
Sinh viên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2017
Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 5………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2017
Giáo Viên Phản Biện
Trang 6Đơn vị: Công ty TNHH Xây Dựng Bảo Phượng Trang
Xác nhận sinh viên: Trần Ngọc Thanh Tuyền Ngày sinh: 11/06/1995
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 1
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 2
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3
1.2.1 Cơ cấu chung 3
1.2.2 Cơ cấu phòng tài chính kế toán 5
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY 7
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 7
1.3.2 Hệ thống tài khoản 9
1.3.3 Chính sách kế toán 9
Chương 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG 1
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT 1
2.1.1 Chứng từ sử dụng 1
2.1.2 Tài khoản sử dụng 1
2.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng 1
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 1
2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 1
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 3
2.2.1 Chứng từ sử dụng 3
2.2.2 Tài khoản sử dụng 3
Trang 82.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 4
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU 5
2.3.1 Chứng từ sử dụng: 6
2.3.2 Tài khoản sử dụng: 6
2.3.3 Sổ sách kế toán sử dụng 6
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải thu 6
2.3.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 6
2.4 KẾ TOÁN GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 8
2.4.1 Chứng từ sử dụng 8
2.4.2 Tài khoản sử dụng 8
2.4.3 Số sách kế toán sử dụng 8
2.4.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 9
2.5 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ 10
2.5.1 Chứng từ sử dụng 10
2.5.2 Tài khoản sử dụng 11
2.5.3 Sổ sách kế toán sử dụng 11
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán công cụ, dụng cụ 11
2.5.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 11
2.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 12
2.6.1 Chứng từ sử dụng 12
2.6.2 Tài khoản sử dụng 12
2.6.3 Sổ sách kế toán sử dụng 13
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế tài sản cố định 13
2.6.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 13
2.7 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ 15
2.7.1 Chứng từ sử dụng 15
2.7.2 Tài khoản sử dụng 15
2.7.3 Sổ sách kế toán sử dụng 15
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả 15
2.7.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 15
2.8 KẾ TOÁN HÀNG HÓA 17
Trang 92.8.1 Chứng từ sử dụng 17
2.8.2 Tài khoản sử dụng 17
2.8.3 Sổ sách kế toán sử dụng 17
2.8.4 Tóm tắt quy trình kế toán hàng hóa 17
2.8.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 17
2.9 KẾ TOÁN TIỀN VAY NGẮN HẠN 19
2.9.1 Chứng từ sử dụng 19
2.9.2 Tài khoản sử dụng 19
2.9.3 Sổ sách kế toán sử dụng 20
2.9.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 20
2.10 KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC 21
2.10.1 Chứng từ sử dụng 21
2.10.2 Tài khoản sử dụng 21
2.10.3 Sổ sách kế toán sử dụng 22
2.10.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 22
2.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC 23
2.11.1 Chứng từ sử dụng 24
2.11.2 Tài khoản sử dụng 24
2.11.3 Sổ sách kế toán sử dụng 24
2.11.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 24
2.12 KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁC 26
2.12.1 Chứng từ sử dụng 26
2.12.2 Tài khoản sử dụng 26
2.12.3 Sổ sách kế toán sử dụng 26
2.12.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 27
2.13 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 28
2.13.1 Chứng từ sử dụng 29
2.13.2 Tài khoản sử dụng 29
2.13.3 Sổ sách kế toán sử dụng 29
2.13.4 Tóm tắt quy trình kế toán 30
2.13.5 Một số nghiệp vụ minh họa tại công ty 30
Trang 102.14 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 31
2.14.1 Chứng từ sử dụng 31
2.14.2 Tài khoản sử dụng 31
2.14.3 Sổ sách kế toán sử dụng 31
2.14.4 Tóm tắt quy trình kế toán 31
2.14.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 32
2.15 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC 34
2.15.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 34
2.15.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 35
2.16 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 36
2.16.1 Chứng từ sử dụng 37
2.16.2 Tài khoản sử dụng 37
2.16.3 Sổ sách kế toán sử dụng 37
2.16.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 37
2.17 CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 39
2.17.1 Chứng từ sử dụng 39
2.17.2 Tài khoản sử dụng 40
2.17.3 Sổ sách kế toán sử dụng 40
2.17.4 Tóm tắt quy trình kế toán 40
2.17.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 40
2.18 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 41
2.18.1 Đối tượng tập hợp chi phí 41
2.18.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 42
2.18.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 42
2.18.4 Tài khoản sử dụng 42
2.18.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty 42
2.18.6 Hạch toán thực tế chi phí sản xuất chung 44
2.18.7 Tính giá thành 45
2.19 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 47
2.19.1 Tài khoản sử dụng 47
2.19.2 Sổ sách sử dụng 47
Trang 112.19.3 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 48
2.20 CÁCH LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO THUẾ 48
2.20.1 Lập Báo cáo thuế 48
2.20.2 Lập Báo cáo tài chính 55
Chương 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 1
3.1 NHẬN XẾT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 1
3.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 1
3.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 2
3.1.3 Về hình thức kế toán áp dụng 2
3.1.4 Về tài khoản, chứng từ ghi sổ, sổ kế toán sử dụng 2
3.2 ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2
3.2.1 Ưu điểm 2
3.2.2 Nhược điểm 3
3.3 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, SỔ SÁCH, CHỨNG TỪ VÀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN SỬ DỤNG 3
3.3.1 Ưu điểm 3
3.3.2 Nhược điểm 4
3.4 MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG 5
Trang 12Bảng 2.1: Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 01/2015
Bảng 2.2: Bảng lương nhân viên c ông trình tháng 01/2015
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp chi phí quý 1/2015
Bảng 2.4: Phiếu tính giá thành sản phẩm quý 1/2015
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 2.5: Quy trình lập tờ khai thuế GTGT
Sơ đồ 2.6: Quy trình lập Bảng cân đối số phát sinh
Sơ đồ 2.7: Quy trình lập Bảng cân đối kế toán
Sơ đồ 2.8: Quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.9: Quy trình lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sơ đồ 2.10: Quy trình lập Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 13VAT - GTGT - Thuế giá trị gia tăng
TNDN – Thu nhập doanh nghiệp
BCTC – Báo cáo tài chínhBHXH - Bảo hi m xã hộiBHYT - Bảo hiểm y tếBHTN - Bảo hiểm thất nghiệpDVNH - Dịch vụ ngân hàng
HĐ - Hóa đơnDDCK - Dỡ dang cuối kỳ
DD ĐK - Dỡ dang đầu kỳHTKK - H ỗ trợ kê khaiVBĐQ - Vàng bạc đá quýPCCC - Phòng cháy chửa cháy
Trang 14V0573 Cty TNHH Tư Vấn XD & Trang Trí Nội Thất Mỹ Hà
V0707 Công ty TNHH Cơ khí xây dựng Hoàng Tâm
V0375 CN 1-CTY TNHH Công Nghiệp Gốm Bạch Mã
V0562 Công ty Cổ Phần Bê Tông Công Thanh
V0688 Công ty CP Tekcom
V0735 Cty TNHH Vật Liệu Xây Dựng Kim Minh
V0140 Cty TNHH TMDV Đông Đô
V0299 Công ty TNHH MTV Xây dựng cơ khí Gia Hoàng
V0730 Công ty Cổ Phần Xi Măng Công Thanh
V0325 Công ty TNHH Đại Hưng
V0001 Công Ty TNHH TM Thép Mười Đây
V0295 Công ty TNHH Thương mại Vận tải Trần Việt
V0719 Cty CP TM Và DV Kỹ Thuật PCCC Lạc Hồng
V0577 CTY TNHH Trang Trí Nội Thất MT
MHT Công ty TNHH thiết bị công nghiệp và xây dựng MHT
BPT Công ty TNHH Xây dựng Bảo Phượng Trang
GIAHOANG Công ty TNHH MTV Xây dựng cơ khí Gia Hoàng
LAMKHANG Cửa Hàng Điện Lam Khang
FORD Công ty Cổ phần Tân Thành Đô City Ford
Trang 15Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên Công ty viết tắt: CÔNG TY TNHH BẢO PHƯỢNG TRANG
Trụ sở chính và địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện
Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 27 Đường 17 Phường Hiệp Bình ChánhQuận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin về địa điểm kinh doanh
Tên địa điểm kinh doanh: KHO HÀNG CÔNG TY TNHH SẢN XUẤTTHƯƠNG MẠI XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHIỆP BẢO PHƯỢNG TRANG
Địa chỉ địa điểm kinh doanh: Số 60 Đường 17, Phường Hiệp Bình Chánh, QuậnThủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 161.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty thành lập từ năm 2008, với số vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng Chứcnăng kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng vàcông nghiệp, mua bán nguyên vật liệu của ngành xây dựng: Sắt, thép, xi măng, thiết bịđiện, thiết bị nước cho căn hộ chung cư
Các cột mốc phát triển
Từ năm 2008 đến 2009: Công ty thực hiện thi công xây dựng một số căn nhà
biệt thự tại quận Thủ Đức, quận 3 và bước đầu thực hiện thi công hạng mục lan can,sơn nước, đóng trần thạch cao cho công trình chung cư tại Phường Hiệp Bình Chánh,Quận Thủ Đức
Từ năm 2010 đến nay: Là nhà thầu chính thực hiện thi công cho công trình
chung cư tại Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức với quy mô hơn 2.000 căn hộ Kếhoạch các năm tới tiếp tục thực hiện thi công công trình chung cư tại TPHCM và cáctỉnh lân cận
1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.1.3.1 Chức năng
Công ty TNHH Xây Dựng Bảo Phượng Trang là đơn vị kinh tế hạch toán độclập, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng Công ty được phép thực hiện và hoạt
Trang 17động xây dựng theo đúng quy định của pháp luật Lĩnh vực hoạt động của Công ty làchuyên xây dựng chung cư cao ốc, trung tâm thương mại, công trình kỹ thuật, mua bánnguyên vật liệu của ngành xây dựng: Sắt, thép, xi măng, thiết bị điện, …
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Công ty có những nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh của công ty theo quy chế hiện hành phù hợp, thực hiện các chính sách vềthuế nộp ngân sách nhà nước, đảm bảo mức lương tối thiểu và cải thiện đời sống củangười lao động, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ nghiệp vụchuyên môn
1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1 Cơ cấu chung
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Ban Giám Đốc:
Ban Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và có nhiệm vụthực hiện điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của công ty, xây dựng các mối quan
hệ cấp cao với các khách hàng, đối tác và các tổ chức, ban ngành
Phòng kỹ thuật (Ban chỉ huy công trình):
Nhiệm vụ của phòng kỹ thuật được giao là chủ trì thiết lập kế hoạch quản lýchất lượng của công trình và xây dựng phương án an toàn lao động trong thi công,trình ban giám đốc công ty ký duyệt để tổ chức thực hiện đại diện cho công ty thực
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
NHÂN SỰ
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
Trang 18hiện quan hệ làm việc với chủ đầu tư và tư vấn giám sát để giải quyết kịp thời cácvướng mắc phát sinh và chủ trì các cuộc họp giao ban kiểm tra đôn đốc các bộ phận vànhà thầu phụ thực hiện theo đúng hợp đồng, đúng thiết kế, đúng tiến độ, đồng thờikiểm tra và xác nhận khối lượng, chất lượng công việc làm cơ sở thanh toán cho các
bộ phận thi công và chủ đầu tư, sử dụng vật liệu xây dựng theo đúng yêu cầu trong bản
vẽ thi công và điều kiện công trình
Phòng tài chính kế toán:
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ thực hiện công tác tài chính, quản lý tàisản, thanh toán quyết các hợp đồng, chi phí hoạt động, hàng tháng lập kế hoạch thu,chi tài chính trình giám đốc phê duyệt để làm cơ sở thực hiện, thực hiện nhiệm vụ thu
và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếucông nợ, trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, côngtác quản lý thu chi tài chính của công ty, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quyđịnh chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt độngcủa công ty
Ngoài ra còn nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, côngnợ… trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban giám đốc,chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính, lập hồ sơ vay vốntrung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động vốn từ các nguồnkhác phục vụ cho hoạt động SX-TM-DV, chủ trì trong công tác giao dịch với các tổchức tín dụng, kiểm tra định kỳ về công tác kế toán, thực hiện chế độ chính sách, kỷluật thu chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong toàn công ty nhằmthực hiện đúng các chuẩn mực kế toán
Phòng hành chính nhân sự:
Phòng hành chính nhân sự được giao nhiệm vụ xây dựng tổ chức bộ máy hoạtđộng phù hợp với tình hình phát triển chung của doanh nghiệp, tổ chức tập huấn về antoàn lao động trong thi công tại công trình xây dựng cho toàn thể cán bộ nhân viên,làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ củacác đơn vị, phòng, ban
Trang 19Nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự là quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lýlịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động, thực hiện chế
độ chính sách cho cán bộ công nhân viên viên: tăng lương, các chế độ bảo hiểm, nghỉ
ốm, thai sản , thực hiện công tác hành chính, tổng hợp văn thư, lưu trữ, quản lý và sửdụng con dấu
Phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng mới cho Công ty, xâydựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác kinh doanh, theo dõi tình hình kinh doanhcủa toàn Công ty, xem xét và thỏa thuận hợp tác với các đối tác, kiểm soát theo dõi cácnhà cung ứng đang hợp tác với Công ty, kiểm tra các chi phí trong vấn đề kinh doanhcủa Công ty, theo dõi doanh số bàn hàng, giải quyết các khiếu nại của khách hàng, báocáo tình hình kinh doanh lên Ban Giám Đốc hàng tháng và đưa ra chiến lược kinhdoanh, kiểm soát theo dõi đôn đốc công nợ của khách hàng
1.2.2 Cơ cấu phòng tài chính kế toán
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán tại công ty
1.2.2.1 Chức năng của từng bộ phận:
Kế toán trưởng:
Trang 20Kế toán trưởng có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc tổ chức chỉ đạo thựchiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin và hạch toán kế toán theo cơ chếquản lý hiện nay, tổ chức điều hành bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệmchính về công tác kế toán tài chính của công ty, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dàihạn phục vụ nhu cầu kinh doanh, giám sát, kiểm tra tình hình thu chi tài chính tại công
ty
Ngoài ra kế toán trưởng còn có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho nhân viêndưới quyền, kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, đềxuất, kiểm tra, nhận xét đánh giá nhân viên, tham mưu, tư vấn cho lãnh đạo về tàichính của toàn công ty, thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện cácnhiệm vụ khác được lãnh đạo công ty giao
Kế toán tổng hợp:
Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp được giao là thực hiện nhiệm vụ được trưởngphòng giao, chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các hóađơn đầu ra cũng như các hóa đơn chi phí, nhập số liệu, công nợ, hóa đơn vào phầnmềm kế toán ngay sau khi xuất hóa đơn cho khách hàng nhằm đảm bảo số liệu đầy đủ,nhanh chóng, chính xác
Kế toán thanh toán:
Hằng ngày kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi tình hình mua vào, bán racủa hàng hóa, đối chiếu công nợ với khách hàng và cuối mỗi tuần kế toán thanh toánphải tổng hợp số liệu để làm báo cáo công nợ cho nhân viên kinh doanh đi thu hồi nợcũng như kế toán trưởng và ban giám đốc để theo dõi tình hình công nợ, đồng thờichuyển số dư tiền và chi tiết công nợ vào đầu ngày hôm sau cho thủ quỹ và kế toáncông nợ theo dõi và đối chiếu, đề xuất thanh toán các khoản chi phí phát sinh trongtháng, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp làm báo cáo, chịu trách nhiệm khai báothuế hàng tháng
Kế toán TSCĐ:
Trang 21Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ là theo dõi TSCĐ tình hình tăng giảm, có tráchnhiệm trích khấu hao vào chi phí hàng tháng, CCDC và phân bổ CCDC vào chi phícủa bộ phận sử dụng có liên quan.
Thủ Quỹ:
Thủ quỹ có nhiệm vụ chịu sự điều phối của chuyên viên tài chính, kế toántrưởng, thực hiện việc thu chi quỹ tiền mặt theo đúng quy định, vào cuối mỗi ngày cótrách nhiệm kiểm kê thực tế tiền so với số sổ sách, báo cáo dòng tiền thu vào và chi raphát sinh trong ngày, báo cáo những trường hợp tạm ứng quá thời hạn cho phép ngoạitrừ những trường hợp được trưởng phòng hoặc Ban Giám Đốc đồng ý nhằm đáp ứngnhu cấu công việc
Kế toán tiền lương:
Kế toán tiền lương có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về
số lượng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theolương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động Hằng tháng, kếtoán tiền lương có trách nhiệm theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởngcác khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động
Định kỳ kế toán tiền lương tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hìnhquản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộphần quản lý một cách kịp thời
Thủ kho:
Nhiệm vụ của thủ kho được giao là chịu sự quản lý của kế toán trưởng, quản lýtình hình nhập, xuất hàng của Công ty, kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nhập hàng,theo dõi, kiêm kê tồn kho của các loại hàng hóa, cung cấp số liệu tồn kho thực tế cho
kế toán
1.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm
Trang 22a Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty
b Sơ đồ luân chuyển sổ sách kế toán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Ghi hằng ngày
Ghi cuối kỳ hạch toán
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ kế toán chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ CáiNhật ký chung
Trang 23 Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào sổnhật kí chung Sau đó, căn cứ số liệu trên nhật ký chung để ghi vào các TK phù hợptrên sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ chi tiết cũng được đồng thời ghi vàocác sổ, thẻ chi tiết tương ứng Cuối tháng căn cứ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợpchi tiết, sau đó đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tương ứng trong sổcái, số liệu của chúng phải đúng khớp với nhau
1.3.2 Hệ thống tài khoản
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC và chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tàisản cố định theo thông tư 45/2013 TT-BTC ngày 25/04/2013 của BTC
1.3.3 Chính sách kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 cùng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
Kế toán áp dụng hình thức nhật ký chung
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân giaquyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng là khấu hao theo đường thẳng.Phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Trang 24Công ty được tổ chức theo mô hình kế toán phân tán, chứng từ được hạch toán độclập.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinhliên quan đến các khoản vay của doanh nghiệp; được ghi nhận như khoản chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ, trừ khi chi phí này phát sinh từ các khoản vay liên quan trựctiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị tàisản đó ( vốn hóa) khi có đủ điều kiện theo quy định
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả : Được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý
về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng trong kỳ
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: Doanh nghiệp
có nghĩa vụ nợ hiện tại ( nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới ) do kết quả từ một
sự kiện đã xảy ra, sự giảm suát về lợi ích kinh tế có thể xảy ra, dẫn đến việc yêu cầuphải thanh toán nghĩa vụ nợ và đưa ra một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa
vụ nợ đó
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu : Theo thực tế phát sinh
Trang 25Chương 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG BẢO PHƯỢNG TRANG
2.1 KẾ TOÁN TIỀN MẶT
Tài khoản này phản tình hình thu, chi, tồn quỹ của doanh nghiệp Các loại tiềnmặt bao gồm tiền Việt Nam
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04 )
Sổ cái tài khoản 1111 – Tiền mặt (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến
trang số 02 )
2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 01 đến trang số 03
2.1.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Ngày 05/01/2015, rút tiền mặt nhập quỹ (Bùi Thị Thảo Anh rút séc) với số tiền
là 2.100.000.000đ
Nợ TK 1111: 2.100.000.000đ
Có TK 112129_VCB-BPT: 2.100.000.000đ
Trang 26 Chứng từ đính kèm: Phiếu thu số 20150105001 (Tham chiếu phụ lục 03
trang số 01 )
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01
đến trang số 02 ), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150116009 , hóa đơn GTGT số
0010258 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 04 đến trang số 05)
Trang 27 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150119001, hóa đơn GTGT số
0001983 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 06 đến trang số 07 )
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 111 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 04), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 01 đến trang số 04)
2.2 KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếuvới chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vịphải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếuđến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân thì sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấybáo hoặc bản sao kê của ngân hàng Sang tháng sau tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìmnguyên nhân để điều chỉnh số liệu đã ghi sổ
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi(VNĐ, ngoại tệ, VBĐQ) và phải chi tiết theo từng ngân hàng để tiện việc kiểm tra đốichiếu
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Séc chuyển khoản, lệnh chuyển tiền
Giấy báo có, ủy nhiệm chi, phiếu chi, giấy báo nợ
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Trang 28 Phụ lục 01
2.2.3 Sổ sách kế toán sử dụng
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04 )
Sổ cái tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07)
2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng
Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 03 đến trang số 05
2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngày 07/01/2015 số tiền 79.000.000đ
Nợ TK 112124_BIDV-BPT: 79.000.000đ
Có TK 1111: 79.000.000đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150701001, giấy báo có (Tham
chiếu phụ lục 03 từ trang số 08 đến trang số 09 )
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 01 đến trang số 04)
3 Thanh toán tiền mua cửa gỗ cho Block B theo Hợp đồng 003/HĐKT/ASIA
ngày 23/07/2014 đợt cuối vào ngày 21/01/2015: 9.504.000đ Phí DVNH thanhtoán tiền cửa gỗ Công ty Asia 10.000đ, VAT 10%
Nợ TK 3314_V0570: 9.504.000đ
Trang 29 Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
Sổ đính kèm: Sổ cái tài khoản 112 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số
01 đến trang số 07), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 01 đến trang số 04)
2.3 KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từngnội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chéptheo từng lần thanh toán
Trang 30Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp vềmua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung cấpkhông đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầudoanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao Kế toán chi tiết cần phânloại các khoản nợ: Nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồilàm căn cứ xác định khoản dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối vớikhoản nợ phải thu không đòi được.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSđầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngânhàng)
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
Sổ chi tiết tài khoản 131 - Phải thu Khách hàng (Tham chiếu phụ lục 04 từ
trang số 08 đến trang số 11)
2.3.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải thu
Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang 05 đến trang số 06
2.3.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
Trang 311 Ngày 02/01/2015, xuất bán khối lượng thi công Block B tầng 12 Dự án 4S Linh
Đông theo HĐ 093 (02/01/2015) có đơn giá: 988.137.111đ, giá bán chưa thuế:1.434.949.453đ, VAT 10%
Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150102001 , hóa đơn GTGT
số 0000093 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 15 đến trang số 16)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 131 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 08 đến trang số 11), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2 Ngày 06/02/2015, xuất bán trần thạch cao theo HĐ 171 block B 4S Linh Đông,
có đơn giá: 15.187.108đ, giá bán chưa thuế: 15.946.172đ, VAT 10%
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 131 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 08 đến trang số 11), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
3 Thu tiền thi công nhân công Block B ngày 12/01/2015 số tiền 2.100.000.000đ
Trang 32Nợ TK 112124_BIDV-BPT: 2.100.000.000đ
Có TK 1312_V0640: 2.100.000.000đ
Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150114010 (Tham chiếu phụ lục
03 trang số 18)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 131 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 08 đến trang số 11), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
4 Thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Đợt 7 (10%) block B dự án 4S Linh
Đông theo HĐ 07/HĐKT/2013 ngày 10/09/13 (HĐ 132 ngày 13/01/2015) cóđơn giá: 363.636.364đ, giá bán chưa thuế: 372.727.273đ, VAT 10%
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 131 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 08 đến trang số 11), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
5 Thu tiền thép bằng tiền gửi ngày 30/03/2015 số tiền 2.400.000.000đ
Nợ TK 112124: 2.400.000.000đ
Có TK 1312_V0624: 2.400.000.000đ
Chứng từ đính kèm: Giấy báo có số 20150330005 (Tham chiếu phụ lục
03 trang số 20)
Trang 33 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 131 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 08 đến trang số 11), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2.4 KẾ TOÁN GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sảnxuất kinh doanh, dịch vụ chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào bằng Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa,dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT
2.4.4 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Thanh toán đợt 1 cung cấp & lắp đặt cửa thép chống cháy block theo HĐ 215
ngày 02/01/2015 với số tiền (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 246.909.080đ
Trang 34 Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 133 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 12 đến trang số 16), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2 Nhập mua gạch block B theo HĐ 71029 ngày 03/01/2015 với số tiền (đã bao
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 133 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 12 đến trang số 16), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
3 Ngày 06/01/2015 điều chỉnh tăng thuế VAT đầu vào được khấu trừ do đã thanh
toán HĐ 26 vào ngày 24/12/2014 số tiền 45.000.000đ
Nợ TK 1331: 45.000.000đ
Có TK 1381: 45.000.000đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150106002 (Tham chiếu phụ
lục 03 trang số 23)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 133 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 12 đến trang số 16), Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
4 Ngày 10/02/2015 Phí dịch vụ ngân hàng thanh toán tiền mua vận thăng lồng
Công ty Gia Hoàng số tiền 90.750đ (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 133 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 12 đến trang số 16), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
5 Ngày 31/03/2015, nhập mua bê tông block A theo HĐ 1163 với giá chưa thuế
GTGT là 1.004.304.999đ, thuế GTGT 10%
Nợ TK 1561: 1.004.304.999đ
Trang 35Nợ TK 1331: 100.430.501đ
Có TK 3314_V0562: 1.104.735.000đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150331002 (Tham chiếu phụ
lục 03 trang số 25)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 133 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 12 đến trang số 16), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2.5 KẾ TOÁN CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Kế toán công cụ, dụng cụ là những tư liệu tham gia vào quá trình hoạt động, sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không đủ điều kiện để ghi nhận thànhTSCĐ
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
Sổ chi tiết tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
17)
2.5.4 Tóm tắt quy trình kế toán công cụ, dụng cụ
Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 06 đến trang số 07
2.5.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Ngày 06/01/2015, nhập mua ván ép phủ phim block A theo HĐ 3584 với giá
chưa thuế GTGT là 101.818.182 đồng, thuế GTGT 10%
Nợ TK 1531: 101.818.182đ
Nợ TK 1331: 10.181.818đ
Có TK 3314_V0688: 112.00.000đ
Trang 36 Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán số 20150306003 (Tham chiếu phụ
lục 03 trang số 26)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho số 20150131001, hóa đơn GTGT số
028, hóa đơn GTGT số 029, ủy nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ
trang số 27 đến trang số 31)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
số 04)
3 Ngày 05/03/2015, thanh toán thi công & lắp đặt giàn giáo block A theo HĐ 30
giá chưa thuế GTGT là 1.235.112.900đ, thuế GTGT 10%
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
số 04)
4 Ngày 20/03/2015, thanh toán mua vật làm giàn giáo block A theo HĐ 309 giá
chưa thuế GTGT là 15.000.000đ, thuế GTGT 10%
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 153 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
17), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
số 04)
Trang 372.6 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmtoàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên giá
Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
Sổ chi tiết tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (Tham chiếu phụ lục 04
trang số 25)
Sổ chi tiết tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định (Tham chiếu phụ lục 04
trang số 26)
2.6.4 Tóm tắt quy trình kế tài sản cố định
Chi tiết tại phụ lục 02 từ trang số 07 đến trang số 09
2.6.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Ngày 04/02/2015, thanh toán mua vận thăng 2 lồng theo HĐ 573 giá chưa thuế
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 211 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
25), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Tham chiếu phụ lục 04 trang
Trang 38số 55), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2 Ngày 05/02/2015, thanh toán mua vận thăng 1 lồng theo HĐ 574 với số tiền
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 211 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
25), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Tham chiếu phụ lục 04 trang
số 55), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
3 Ngày 31/01/2015 trích khấu hao tài sản cố định ở bộ phận sản xuất số tiền63.191.017đ, ở bộ phận quản lý số tiền 2.671.689 đồng
Nợ TK 6274: 63.191.017đ
Có TK 2141: 63.191.017đ
Nợ TK 6424: 2.671.689đ
Có TK 2143: 2.671.689đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 36)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
Trang 39Nợ TK 6424: 2.671.689đ
Có TK 2143: 2.671.689đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 37)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
Chứng từ đính kèm: Phiếu kế toán (Tham chiếu phụ lục 03 trang số 38)
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 214 (Tham chiếu phụ lục 04 trang số
26), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang
số 04)
2.7 KẾ TOÁN NỢ PHẢI TRẢ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợpđồng kinh tế đã ký kết
2.7.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế
Phiếu chi, ủy nhiệm chi
2.7.2 Tài khoản sử dụng
Phụ lục 01
Trang 40 Sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
Sổ chi tiết tài khoản 331 – Nợ phải trả ngừoi bán (Tham chiếu phụ lục 04 từ
trang số 29 đến trang số 33)
2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán nợ phải trả
Chi tiết tại phụ lục 02 trang số 10
2.7.5 Một số nghiệp vụ phát sinh tại công ty
1 Ngày 19/01/2015, thanh toán tiền mua xi măng theo HĐ số 1983 với số tiền đãbao gồm thuế GTGT 10% là 14.400.000đ
Nợ TK 3314_V0730: 14.400.000đ
Có TK 1111: 14.400.000đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu chi số 20150119001, hóa đơn GTGT số
0001983 (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 05 đến trang số 06 )
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 331 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 29 đến trang số 33), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
2 Thanh toán mua vận thăng 2 lồng theo HĐ 573 ngày 04/02/2015 giá chưa thuế
Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 331 (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang
số 29 đến trang số 33), sổ nhật ký chung (Tham chiếu phụ lục 04 từ trang số 01 đến trang số 04)
3 Ngày 09/02/2015, nhập mua gạch XD block A theo HĐ 40 với giá chưa thuế là
260.183.625đ, thuế GTGT 10%
Nợ TK 1561: 260.183.625đ
Nợ TK 1331: 26.018.362đ
Có TK 3314_V0325: 286.201.987đ
Chứng từ đính kèm: Phiếu nhập kho số 20150209004 , hóa đơn GTGT số
040, bi ên bản nghiệm thu số lượng, tờ trình đề nghị thanh toán đợt 6, ủy
nhiệm chi (Tham chiếu phụ lục 03 từ trang số 39 đến trang số 45)