Luận văn kế toán bán hàng, đề án phát triển thương hiệu, đánh giá mở rộng thị trường, luận văn cho vay tiêu dùng, luận văn khách sạn, luận văn giải pháp hoàn thiện
Trang 1Lời mở đầu
Kỹ thuật điện là ngành kỹ thuật ứng dụng các hiện tượng điện từ để biến đổi nănglượng, đo lường, điều khiển, xử lý tín hiệu… bao gồm việc tao ra , biến đổi và sử dụngđiện năng, tín hiệu điện trong các sinh hoạt của con người
So với các hiện tượng vật lý khác như: cơ, nhiệt, quang… Hiện tượng điện từ đượcphát hiện châm hơn vì các giác quan không cảm nhận trực tiếp được các hiện tượng này.Tuy nhiên việc khám phá ra hiện tượng điện từ đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật chuyển sang lĩnh vực điện khí hóa và tự động hóa Các phát minh, sángchế liên tục ra đời thúc đẩy công nghiệp phát triển như lũ bão Hàng loạt các máy móc,thiết bị điện được sản xuất, chế tạo giúp con người giải phóng lao động chân tây, thủ công,đưa nền sản xuất đi dần vào tự động hóa Đồng thời điện năng cũng phục vụ rất đắc lựccho con người trong sinh hoạt
Sinh viên của trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội là sinh viên của một trường kĩ
thuật, nên điều kiện thực hành là vô cùng cần thiết Vì vậy, trước khi tốt nghiệp, nhà trườngtạo điều kiện cho chúng em đi thực tập để nâng cao trình độ, tích lũy thêm vốn kinh nghiệmcũng như áp dụng kiến thức mình đã học vào công việc thực tế
Trong quá trình phân công, chúng em đã được vào thực tập tại xưởng chế tạo Biến
thế của Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội Đây là công ty có tiềm năng lớn và
điều kiện tốt giúp sinh viên thực tập hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Thanh Phong, cùng với sự cộng
tác, giúp đỡ của các cô chú trong công ty, chúng em đã hoàn thành tốt công việc thực tậpcủa mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 4
1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội 4
1.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty qua từng giai đoạn 5
1.1.2 Khái quát cơ cấu tổ chức của Công ty 6
1.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí: 6
1.1.2.2 Chức năng, nhiện vụ của các đơn vị trong công ty 7
1.1.2.3 Các lĩnh vực sản xuát của công ty hiện nay 9
CHƯƠNG II: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT RA SẢN PHẨM CHÍNH 10
CỦA CÔNG TY 10
2.1 An toàn lao động 10
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động(BHLĐ) 10
2.1.2 Điều kiện lao động và các yếu tố liên quan 11
2.1.3 Các tác hại nghề nghiệp 12
2.1.4 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa 14
2.2 Giới thiệu dây chuyền sản xuất ra sản phẩm chính 15
2.3 Dây chuyền sản xuất động cơ điện 16
2.3.1 Tổng quan về động cơ điện 3 pha: 16
2.3.2 Động cơ không đồng bộ 3 pha lồng sóc 19
2.3.3 Động cơ không đồng bộ 3 pha rôto dây quấn 20
2.4 Dây chuyền sản xuất máy biến áp 21
2.4.1 Định nghĩa máy biến áp 22
2.4.2 Cấu tạo máy biến áp 22
2.4.3 Nguyên lý hoạt động 25
2.4.4 Công dụng máy biến áp 25
2.4.5 Các loại máy biến áp 26
CHƯƠNG III: CÁC QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ QUẤN, LỒNG, ĐẤU DÂY 30
3.1 Giới thiệu chung về công nghệ 30
3.1.1 Công nghệ 30
3.1.2 Chất lượng sản phẩm của công ty 30
Trang 33.2 Xác định các tham số cơ bản và vẽ sơ đồ trải 30
3.2.1 Dây quấn xếp đơn 30
3.2.2 Dây quấn xếp phức tạp 31
3.2.3 Dây quấn sóng đơn 32
3.2.4 Dây quấn sóng phức tạp 32
3.3 Chuẩn bị thiết bị vật tư vật liệu 34
3.4 Thiết kế dây quấn 35
3.4.1 Dây quấn rôto 35
3.5 Lồng dây vào rãnh stato 37
3.5.1 Làm khuôn quấn dây 37
3.5.2 Điều chỉnh khuân dây cuốn tiếp tục đến khi cứ chặn lại ở dầm và quấn nhóm bối dây mẫu 38
3.5.3 Làm bìa lót cách điện rãnh 38
3.5.5 Lót cách điện pha và bó đầu dây quấn 39
3.5.6 Khóa rãnh bằng tấm cách điện trên và đấu dây quấn 40
3.5.7 Đấu dây quấn 40
3.6 Công nghệ sơn tẩm, lắp ráp, kiểm tra 41
3.7 Ưu nhược điểm của các quá trình công nghệ 42
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG MẠCH TỪ LỒNG ĐẤU DÂY MÁY BIẾN ÁP 44
4.1 Giới thiệu chung về công nghệ 44
4.2 Vật liệu chế tạo mạch từ 45
4.3 Kết cấu mạch từ máy biến áp 46
4.4 Tổ nối dây của máy biến áp 46
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ THỰC TẬP 47
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI
1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.
Công ty Cổ phần Chế tạo Điện cơ Hà Nội.
Địa chỉ: Km12 - Quốc lộ 32- Phú Diễn - Từ Liêm - Hà Nội
Điện thoại: 04.37655510 - 04.37655511 Fax: 04.37655509
Email : dienco@hem.vn Website: http://hem.vn
Giấy phép kinh doanh số: 0103038868 cấp ngày 13/01/2010 do Sở Kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp
Trang 51.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty qua từng giai đoạn.
Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội là Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổngcông ty thiết bị điện Việt Nam- Bộ Công Thương thành lập vào ngày 15/01/1961 với tênđầu tiên là Nhà máy Chế tạo Điện cơ
Ngày 13/03/1993, Bộ trưởng Bộ công nghiệp nặng có quyết định số117/QĐ/TCNSDT thành lập lại Nhà máy Chế tạo Điện cơ
Ngày 15/02/1996, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 502/QĐ/TCCB vềviệc đổi tên Nhà máy Chế tạo Điện cơ thành Công ty Chế tạo Điện cơ (HEM)
Ngày 27/ 12/2001, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 3110/QĐ/TCCB vềviệc đổi tên Công ty Chế tạo Điện cơ thành Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ ở Hà Nội(HEM)
Ngày 08/10/2002, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 2527/QĐ/TCCB vềviệc bổ sung nghành nghề sản xuất, kinh doanh các loại máy biến áp cho Công ty Chế tạoĐiện cơ Hà Nội
Ngày 02/11/2004, Bộ trưởng Bộ công nghiệp có quyết định số 118/2004/QĐ-BCN
về việc chuyển Công ty Cổ Phần Ché tạo Điện cơ ở Hà Nội thành Công ty TNHH Nhànước một thành viên Chế tạo Điện cơ Hà Nội
Ngày 25/03/2009, Bộ trưởng Bộ công thương có quyết định số 1531/QĐ/BCT vềviệc phê duyệt phương án chuyển Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Chế tạo Điện
cơ Hà Nội thành Công ty Cổ phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội
Trang 61.1.2 Khái quát cơ cấu tổ chức của Công ty.
1.1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí:
Trong đó:
1 Chủ tịch hội đồng quản trị: Chú Nguyễn Kiến Thiết
2 Tổng giám đốc công ty: Chú Phạm Mạnh Hà
3 Phó tổng giám đốc kỹ thuật: Chú Đoàn Văn Quý
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Thủ trưởng các đơn vị
PTGĐ sản xuất PTGĐ kỹ thuật
Phòng
thiết kế
Xưởng lắp ráp
Xưởng chế tạo biến thế
Phòng quản lí chất lượng
Trung tâm khuân mẫu và thiết bị
Phòng kế hoạch
Phòng tổ chức
Phòng kĩ thuật
Xưởng chế tạo
tụ điện
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh
Xưởng đúc dập Xưởng
cơ khí
Trang 74 Phó tổng giám đốc sản xuất: Chú Hà Tiến Lực
5 Thủ trưởng các đơn vị
6 Trưởng phòng thiết kế: Anh Nam
7 Trưởng phòng kĩ thuật: Anh Vinh
8 Trưởng phòng kinh doanh: Anh Dũng
9 Phòng tài chính kế toán: Giám đốc: Cô Nguyễn Thị Thanh Mai
10 Trưởng phòng tổ chức: chị Nguyễn Thị Thanh Yến
11 Trưởng phòng kế hoạch: Anh Nguyễn Quốc Tuấn
12 Trưởng phòng quản lí chất lượng: A.Nguyễn văn Thắng
13 Giám đốc xưởng cơ khí: Chú Phạm Anh Dũng
14 Giám đốc xưởng đúc dập: Chú Nguyễn Văn Hào
15 Giám đốc xưởng chế tạo biến thế: A.Thăng
16 Giám đốc xưởng chế tạo tụ điện: Chú Lê Xuân Ngọc
17 Giám đốc xưởng lắp ráp: Nguyễn Duy Trinh
18 Trung tâm khuân mẫu và thiết bị: Giám đốc A.Ngô Văn Mẫn
1.1.2.2 Chức năng, nhiện vụ của các đơn vị trong công ty
+ Lập quy trình công nghệ và định mức công nghệ cho các loại sản phẩm
+ Quản lí thiết bị và an toàn lao động của công ty
Trang 8+ Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất từng tháng
Phòng tổ chức
+ Quản lí về mặt nhân sự, tiếp nhận và điều chuyển cán bộ công nhân viên trong công ty.+Tổng hợp tiền thưởng, tiền lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Phòng tài chính - kế toán
+ Cung cấp tài chính mua vật tư các loại phục vụ sản xuất
+ Thanh, quyết toán tiền thưởng, tiền luơng hàng tháng cho cán bộ công nhân viêntrong công ty
Phòng quản lí chất lượng
+ Kiểm tra chất lượng của các loại thành phẩm, bán thành phẩm
+ Kiểm tra chất lượng các chi tiết gia công theo bản vẽ thiết kế
+ Kiểm tra chất lượng của các loại khuân, gá do trung tâm khuân mẫu thiết bị chế tạo+ Kiểm tra chất lượng các sảm phẩm xuất xưởng
b Các đơn vị sản xuất:
Xưởng cơ khí
+ Gia công các chi tiết về cơ khí: Trục, thân, nắp động cơ …
+ Gia công tinh rôto sau khi đúc
Xưởng đúc dập
+ Dập ra các lá tôn của rôto và stato các loại sau đó xếp, ép, đóng gông
+ Đúc rôto trên máy ép áp lực 350 tấn
Xưởng chế tạo biến thế
+ Gia công các loại ruột máy biến áp các loại
+ Sửa chữa các loại động cơ lớn
Xưởng chế tạo tụ điện
+ Gia công các loại vỏ máy biến áp các loại
+ Lắp ráp hoàn thiện các loại tụ điện
Xưởng lắp ráp
+ Lồng dây vào thân của động cơ các loại, tẩm, sấy chân không
+ Lắp ráp hoàn thiện các loại động cơ nhập kho và xuất xưởng
Trang 9 Trung tâm khuân mẫu thiết bị
+ Bảo dưỡng, sửa chữa và chế tạo các loại thiết bị phục vụ sản xuất
+ Chế tạo các loại khuân gá để dập ra các lá tôn của rôtovà stato
1.1.2.3 Các lĩnh vực sản xuát của công ty hiện nay
- Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, lắp đặt và kinh doanh các loại động cơ điện, máybơm, máy phát điện, máy biến áp, hệ thống tủ điện, thiết bị điện cao áp và hạ áp dùngtrong công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng
- Thi công, lắp đặt công trình, đường dây, trạm thuỷ điện và trạm biến áp đến 220 kV
- Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, côngtrình thủy lợi
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng máy móc;
- Kinh doanh bất động sản, khách sạn, cho thuê văn phòng
Trang 10CHƯƠNG II: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT RA SẢN PHẨM CHÍNH
CỦA CÔNG TY 2.1 An toàn lao động
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động(BHLĐ)
a Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ
Mục đích của BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức,kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sảnxuất; tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện để ngăn ngừatai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau,giảm sút sức khỏe cũng như nhữngthiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tínhmạng người lao động trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năngsuất lao động
Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù sản xuất, do yêu cầu của sản xuất và gắn liềnvới quá trình sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động, quan trọng nhất của lực lượng sảnxuất là người lao động Mặt khác, việc chăm lo sức khỏe của người lao động mạng lạiniềm vui, hạnh phúc cho mọi người Mà công tác BHLĐ mang lại còn có ý nghĩa nhânđạo
b Tính chất của công tác bảo hộ lao động
BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là: Pháp lý, Khoa học kỹ thuật và tính quần chúng
BHLĐ mang tính chất pháp lý
Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hóa chúng thành những luat
lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn và được hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức
và cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Những chính sách chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn, đượcban hành trong công tác bảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước
Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng vàchống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp…đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoat
Trang 11động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tốđộc hại đến con người để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, giải pháp đảm bảo an toànđều dựa trên cơ sở khoa hoc kỹ thuật.
BHLĐ mang tính quần chúng BHLĐ là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất
và con người và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng laođộng, bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người mọi nhà cho toàn xã hội
2.1.2 Điều kiện lao động và các yếu tố liên quan
a Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế xã hộiđược biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, đối tượng lao động, trìnhcông nghệ, môi trường lao động, và sự sắp xếp bố trí cũng như các tác động qua lại của chúngtrong mối quan hệ với con người tạo nên những điều kiện nhật định cho con người trong quátrình lao động Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người
Những công cụ và phương tiện lao động có tiện nghi, thuận lợi hay gây khó khănnguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động cũng ảnh hưởng đến người lao độngrất đa dạng như dòng điện, chất nổ, phóng xạ,… Những ảnh hưởng đó còn phụ thuộc quỳtrình công nghệ, trình độ sản xuất (thô sơ hay hiện đại, lạc hậu hay tiên tiến), môi trườnglao động rất đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt,độc hại, đều tác động lớn đến sức khỏe của người lao động
b Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất cóảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy co gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người laođộng, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ cóhại, bụi
- Các yếu tố hóa học như hóa chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chấtphóng xạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinhtrùng, côn trùng, rắn
Trang 12- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làmviệc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh.
- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi… đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại
c Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao dộng, gắn liền vớiviệc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộ phận ,chức năng nào của người lao động, hoăc gây tử vong Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạnlao động.Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:Sự cố gây tổn thương và tácđộng từ bên ngoài
2.1.3 Các tác hại nghề nghiệp
Các tác hại nghề nghiệp có thể phân ra các loại sau:
- Tác hại liên quan đến quá trình sản xuất như các yếu tố vật lý,
hóa học, sinh vật xuất hiện trong quá trình sản xuất
- Tác hại liên quan đến tổ chức lao động như chế độ làm việc, nghỉ
ngơi không hợp lý,cường độ làm việc quá cao, thời gian làm việc quá dài…
- Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh an toàn như thiếu các
thiết bị thông gió, chống bụi, chống nóng, chống tiếng ồn, thiếu trang bị phòng hộlao động, không thực hiện đúng và triệt để các qui tắc vệ sinh và an toàn lao động…
a Vi khí hậu.
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp gồmcác yếu tố nhiệt độ không khí, độ ẩm tương đối của không khí, vận tốc chuyển độngkhông khí ví bức xạ nhiệt Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của
Trang 13quá trình công nghệ và khi hậu địa phương Về mặt vệ sinh, vi khi hậu có ảnh hưởng đếnsức khoẻ, bệnh tật của công nhân.
Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm cơ thể mắc bệnh thấp khớp,viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm Vi khi hậu lạnh vàkhô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô viem mạc, nứt nẻ da Vi khi hậunóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệtmọi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da
Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn đếnngười Tiếng ồn liên tục gây tác dụng khó chịu it hơn tiếng ồn gian đoạn Tiếng ồn có cácthành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp.Khó chịu nhất là tiếng ồn thayđổi cả về tần số và cường độ Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vàohướng của năng lượng âm thanh tới, thời gian tác dụng, vào độ nhạy riêng của từng ngườicũng như vào lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể của người công nhân
c Bụi
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong khôngkhi dưới dạng bụi bay bay hay bụi lắng và các hệ khi dung nhiều pha như hơi, khói, mù.Bụi phát sinh tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinhhoạt va sản xuất của con người như từ các quá trình gia công, chế biến, vận chuyển cácnguyên vật liệu rắn
Trang 14Bụi gây nhiều tác hại cho con người mà trước hết là các bệnh về đường hô hấp,bệnh ngoai da, bệnh tiêu hóa…như các bệnh về phổi, bệnh viêm mũi, họng, phế quản,bệnh mụn nhọt, lở lóet…
Làm việc với các chất phóng xạ có thể bị nhiễm xạ Nhiễm xạ cấp tính thường xảy
ra sau vài giờ hoặc vài ngày khi toàn thân nhiễm xạ 1 liều lượng nhất định (trên200Rem).Khi bị nhiễm xạ cấp tính thường có những triệu chứng như :
- Da bị bỏng, tấy đỏ ở chổ tia phóng xạ chiếu vào
- Chức năng thần kinh trung ương bị rối loạn
- Gầy, sút cân, chết dần chết mòn trong tình trạng suy nhược…
Trường hợp nhiễm xạ cấp tính thường ít gặp trong sản xuất và nghiên cứu mà chủyếu xảy ra trong các vụ nổ vũ khí hạt nhân và tai nạn ở các lo phản ứng nguyên tử
Nhiễm xạ mãn tính xảy ra khi liều lượng ít hơn (nhỏ hơn 200 Rem) nhưng trongmột thời gian dài và thường có các triệu chứng sau :
- Thần kinh bị suy nhược
- Rối loạn các chức năng tạo mau
- Có hiện tượng đục nhan mắt, ung thư da, ung thư xương
- Cần lưu ý là các cơ quan cảm giác của người không thể phát hiện được các tácđộng của phóng xạ lên cơ thể, chỉ khi nào có hậu quả mới biết được
2.1.4 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa.
Trang 15a Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất.
Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương sản xuất chủ yếu do cơ cấu, đặc trưng quátrình công nghệ của các dây chuyền sản xuất gây ra như :
+ Có các cơ cấu chuyển động, khớp nối truyền động
+ Chi tiết, vật liệu gia công văng bắn ra (cắt, maiđập, nghiền…)…
+ Điện giật
+Yếu tố về nhiệt : Kim loại nóng chảy,vật liệu nung nóng,nước nóng ( luyệnkim,sản xuất vật liệu xây dựng…)…
+ Chất độc công nghiệp , các chất lỏng hoạt tính (a xit, kiềm )
+ Bụi (sản xuất xi măng…)
+ Nguy hiểm về nổ, cháy, áp suất cao (sản xuất pháo hoa, vũ khí,lo hơi …)
+ Làm việc trên cao, vật rơi từ trên cao xuống (xây dựng)
b Nguyên nhân gây chấn thương
- Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật
- Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức
c Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản.
Biện pháp an tòan đối với bản thân người lao động
- Thực hiện các biện pháp che chắn an toàn
- Sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa
- Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an tòan
- Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn
- Thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa và điều khiển từ xa
- Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân
2.2 Giới thiệu dây chuyền sản xuất ra sản phẩm chính.
1 Động cơ điện không đồng bộ 1 pha rôto ngắn mạch công suất đến 3kw, điện
áp 110V- 220V
2 Động cơ điện không đồng bộ 3 pha rôto ngắn mạch và rôto dây quấn các loạicông suất đến 2500kw, điện áp 220V/220V, 380V/660V, 3300V/6000V Tần số 50Hz và60Hz
Trang 163 Động cơ điện không đồng bộ 3 pha rôto ngắn mạch phòng nổ, phanh từ,phanh thủy lực.
4 Động cơ rôto dây quấn làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại, động cơ thông minh
5 Động cơ nhiều cấp công suất, nhiều cấp tốc độ
6 Thiết kế chế tạo các loại động cơ đặc biết theo yêu cầu của khách hàng Cácsản phẩm của công ty được thiết kế và gia công chế tạo trên dây chuyền tiên tiến, hiện đại
và tự động hóa cao
Tiêu chuẩn chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn IEC 60034- 1:2004 và được quản lý bởi
hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000
7 Các dịch vụ sửa chữa động cơ điện và thiết bị điện, XNK động cơ điện, hộpgiảm tốc
8 Chế tạo các loại tủ điện: tủ điện khởi động động cơ, tủ điện phân phối, tủ bù
hệ số công suất
9 Máy biến áp: máy biến áp ngâm dầu 3 pha, máy biến áp ngâm dầu 1 pha,máy biến áp khô
10 Biến áp dòng đo lường
Các dây chuyền sản xuất ra các sản phẩm của công ty Chế tạo Điện cơ Hà Nội đềdựa trên quy trình công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo tiêu chuẩn Quốc tế và các mặt hàngcủa công ty sản suất phù hợp với người tiêu dùng
2.3 Dây chuyền sản xuất động cơ điện.
- Động cơ không đồng bộ 3 pha lồng sóc
Trang 17- Động cơ không đồng bộ 3 pha dây quấn
- Máy phát thủy điện
2.3.1 Tổng quan về động cơ điện 3 pha:
Động cơ không đồng bộ 3 pha là máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lýcảm ứng điện từ, có tốc độ của rôto khác với tốc độ từ trường quay trong máy Động cơkhông đồng bộ 3 pha được dùng nhiều trong sản xuất và sinh hoạt vì chế tạo đơn giản, giá
rẻ, độ tin cậy cao, vận hành đơn giản, hiệu suất cao và gần như không cần bảo trì Dảicông suất rất rộng từ vài Watt đến 10000hp Các động cơ từ 5hp trở lên hầu hết là 3 phacòn động cơ nhỏ hơn 1 hp thường là 1 pha
Trang 18c sato của động cơ
Vỏ máy là nơi cố định lõi sắt, dây quấn và đồng thời là nơi ghép nối nắp hay gối đỡtrục Vỏ máy có thể làm bằng gang nhôm hay lõi thép Để chế tạo vỏ máy, người ta có thểđúc, hàn, rèn Vỏ máy có 2 kiểu: vỏ kiểu kín và vỏ kiểu bảo vệ Vỏ máy kiểu kín yêu cầuphải có diện tích tản nhiệt lớn, người ta làm nhiều gân tản nhiệt trên bề mặt vỏ máy Vỏkiểu bảo vệ thường có bề mặt ngoài nhẵn, gió làm mát thổi trực tiếp trên bề mặt ngoài lõithép và trong vỏ máy
Hộp cực là nơi để dấu điệntừ lưới vào Đối với độngcơ kiểu kín hộp cực yêu cầuphải kín, giữa thân hộp cực và vỏ máy với nắp hộp cực phải có giăng cao su Trên vỏ máycòn có bulon vòng để cẩu máy khi nâng hạ, vận chuyển và bulon tiếp mát
- Lõi sắt
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay, nên để làmgiảm tổn hao lõi sắt được làm những lõi thép kỹ thuật điện dây 0,5mm ép lại Yêu cầu lõisắt là phải dẫn từ tôt, tổn hao sắt nhỏ và chắc chắn
Mỗi lá thép kỹ thuật điện đều phải phủ sơn cách điện trên bề mặt để giảm tổn hao
do dòng điện xoáy gây nên (hạn chế dòng điện phuco)
Dây quấn stato được đặt vào rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt Dâyquấn đóng vai trò quan trọng của máy điện vì nó trực tiếp tham gia các quá trình biến đổinăng lượng điện năng thành cơ năng hay ngược lại, ddoognf thời về mặt kinh tế thì giáthành của dây quấn cũng chiếm một phần khá cao trong toàn bộ giá thành máy
b Phần quay (Rôto)
Trang 19Rôto của động cơ không đồng bộ gồm lõi sắt dây quấn và trục (đối với động cơ dâyquấn còn có vành trượt).
- Lõi sắt
Lõi sắt của rôto bao gồm các lá thép kĩ thuật điện như của stato, điểm khác biệt ở đây
là không cần sơn cách điện giữa các là thép vì tần số làm việc trong rôto rất thấp, chỉ vài Hz,nên tổn hao do dòng phuco trong rôto rất thấp Lõi thép được ép trực tiếp lên trục máy hoặclên một giá rôto của máy Phía ngoài của lõi thép có xẻ rãnh để đặt dây quấn rôto
Trang 20Vì rôto là một khối tròn nên khe hở đều Khe hở trong máy điện không đồng bộ rấtnhỏ (0,2÷ 1mm trong máy cỡ nhỏ và vừa) để hạn chế dòng từ hóa lấy từ dưới vào, nhờ đó
hệ số công suất của máy cao hơn
2.3.2 Động cơ không đồng bộ 3 pha lồng sóc
Động cơ 3 pha không đồng bộ có ưu điểm chung là hiệu suất cao, mômen mở máykhỏe, tiếng ồn và độ rung thấp, kiểu dáng hình thức đẹp Kích thước lắp đặt và dãy côngsuất phù hợp với tiêu chuẩn IEC Chất lượng động cơ được đảm bảo bởi hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001
Động cơ được sử dụng rộng rãi để truyền động trong các máy móc, thiết bị nhưmáy cắt gọt kim loại, máy bơm, quạt gió, máy nghiền trộn, máy xay xát
Động cơ được thiết kế theo kiểu kín, được làm mát bằng quạt gió Cấp bảo vệ củađộng cơ IP44 Chế độ làm việc liên tục Lõi thép stato và rôto được chế tạo bằng thép lásilic chất lượng cao Dây quấn stato là dây đồng được phủ lớp cách điện bằng ê may.Động cơ cách điện cấp B Bộ dây stato được tẩm sấy chân không
Thanh dẫn và vành chập của rôto được đúc nhôm có độ tinh khiết cao Rôto động
cơ cỡ nhỏ được đúc áp lực cao Toàn bộ rôto được cân bằng động đảm bảo cho động cơlàm việc êm, không rung, không ồn
Dãy công suất : 0,37~ 132Kw
Chiều cao tâm trục : 71~ 355mm
Điện áp : 220/380V, 380/660V
Tần số : 50Hz
2.3.3 Động cơ không đồng bộ 3 pha rôto dây quấn
Trang 21
- Cấu tạo của Rôto dây quấn bao gồm: lõi thép, dây quấn và trục máy
a Lõi thép: gồm các lá thép kĩ thuật điện giống stato, các lá thép này lấy từ
phần ruột bên trong khi dập lá thép stato, mặt ngoài có xẻ rãnh, dây quấn rôto Ở giữa có
lỗ để gắn với trục máy Trục máy được gắn với lõi thép rôto và làm bằng thép tốt
b Dây quấn: được đặt trong lõi thép rôto, và phân làm 2 loại chính: loại rôto
kiểu lồng sóc và loại rôto kiểu dây quấn
+ Loại rôto dây quấn: có dây quấn giống như dây quấn stato Trong máy điện côngsuất trung bình trở lên, dây quấn rôto thường là kiểu dây quấn song hai lớp vì bớt đượcdây đầu nối, kết cấu dây quấn trên rôto chặt chẽ Trong máy điện cỡ nhỏ, thường dùng dâyquấn đồng tâm một lớp
Dây quấn bap ha của rôto thường đấu sao, ba đầu còn lại được nối với ba vành trượtlàm bằng đồng gắn ở đầu trục, cách điện với nhau và với trục Thông qua chổi than vàvành trượt, có thể nối dây quấn rôto với điện trở phụ bên ngoài để cải thiện tính năng mởmáy, điều chỉnh tốc độ hoặc điều chỉnh hệ số công suaatscuar máy Khi làm việc bìnhthường, dây quấn rôto được nối ngắn mạch Cách nối dây rôto dây quấn với điện trở bênngoài và kí hiệu của nó trong các sơ đồ điện
2.4 Dây chuyền sản xuất máy biến áp.
Trang 22
Máy biến áp 3 pha ngâm dầu Máy biến áp 1 pha ngâm dầu
Máy biến áp khô
2.4.1 Định nghĩa máy biến áp
- Máy biến áp là một thiết bị điện từ loại tĩnh, làm việc theo nguyên lý cảmứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thốngdòng điện xoay chiều ở hệ thống khác với tần số không thay đổi
- Do đó máy biến áp chỉ làm nhiệm vụ chuyền tải hoặc phân phối năng lượngchứ không biến đổi năng lượng
- Nếu một cuộn dây được đặt vào một nguồn điện áp xoay chiều (gọi là cuộndây sơ cấp), thì sẽ có một tử thông sinh ra với biên độ phụ thuộc vào điện áp sơ cấp và sốvòng dây quấn sơ cấp
- Từ thông này sẽ móc vòng các quận dây quấn khác (dây quấn thứ cấp) vàcảm ứng trong dây quấn thứ cấp có một sức điện động mới, có giá trị phụ thuộc vào sốvòng dây quấn thứ cấp
Trang 23- Với tỷ số tương ứng giữa số vòng dây quấn sơ cấp và thứ cấp chúng ta sẽ có
tỷ lệ tương ứng giữa điện áp sơ cấp và thứ cấp
2.4.2 Cấu tạo máy biến áp
Máy biến áp có các bộ phận chính như sau: lõi thép (mạch từ), dây quấn và vỏ máy
- Lõi thép dùng làm mạch từ để dẫn từ thông, đồng thời làm khung để đặt dâyquấn
- Thông thường để giảm tổn hao do dòng điện xoáy sinh ra, lõi thép cấu tạogồm các lá thép kỹ thuật điện (tole silic) dày 0,35mm ghép lại đối với máy biến áp hoạtđộng ở tần số đến vài trăm Herzt Đối với các máy biến áp dùng trong lĩnh vực thông tin,tần số cao, thường cấu tạo bởi các lá thép permolloy ghép lại
- Theo hình dạng lõi thép, có hai mạch từ :
+Kiểu trụ: gồm 2 cuộn dây nằm trên hai trụ của lõi thép chữ nhật Loại này cókhuyết điểm là từ tản giữa hai quận quá lớn nên máy bị sụt áp nhiều So với máy biến ápcùng công suất, mạch từ máy biến áp một pha kiểu trụ sẽ thấp hơn Máy biến áp bốn trụ
và hai trụ có công suất mỗi trụ chỉ bằng một nửa công suất tổng, trong khi máy biến ápnăm trụ có công suất mỗi trụ chỉ bằng một phần ba công suất tổng
+Kiểu bọc: gồm hai cuộn dây đồng tâm, cuộn hạ áp nằm trong (sát lõi thép), cuôncao áp nằm ngoài để dễ cách điện
Trang 24c Vỏ máy
Gồm hai bộ phận: thùng và lắp thùng
Thùng máy biến áp: thường cấu tạo bằng thép, có dạng tròn hay bầu dục.
- Để đảm bảo tuổi thọ vận hành cuả máy biến áp, phải tăng cường làm mátmáy bằng cách ngâm máy biến áp trong thùng đựng đầy dầu
- Nhờ sự đối lưu trong dầu, nhiệt tryền từ các bộ phận bên trong máy biến ápsang dầu, rối từ dầu qua vách thùng ra môi trường xung quanh
Trang 25- Tùy theo dung lượng của máy biến áp, chúng ta có hình dáng và kết cấu củathùng dầu khác nhau.
- Đối với máy biến áp dung lượng từ 30 kVA trở xuống, thường dùng loạithùng dầu đơn giản vỏ ngoài phẳng
- Đối với máy biến áp cỡ trung bình và lớn, người ta thường dùng loại thùng
có cách tản nhiệt
Nắp thùng: dùng để đậy kín thùng dầu, và trên có các chi tiết khác như:
- Sứ cách điện đầu ra của dây quấn hạ và cao thế
- Bình giãn dầu: dầu trong thùng máy biến áp thông qua bình gian dầu giãn nở
tự do
- Ống bảo hiểm: làm bằng thép, thường là hình trụ nghiêng Một đầu nối vớithùng, một đầu bịt bằng một đĩa thủy tinh Nếu vì một lý do nào đó, áp suất trong thùngdầu tăng lên đột ngột, đầu thủy tinh sẽ vỡ, dầu theo đó phụt ra ngoài để giảm áp suất néntrong thùng
2.4.3 Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp dựa trên dựa trên ý niệm về cảm ứng điện từ
Để tăng điện từ, mạch từ được cấu tạo bởi vật liệu dẫn từ tốt (vật liệu tole silic) thay vìdùng mạch từ là không khí