Nhất là đối với học sinh lớp 9, việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồ trong Atlat là rất cần thiết, giúp
Trang 1Môn: Địa lí RÈN KỸ NĂNG ĐỌC ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TRONG TRƯỜNG THCS
Tác giả: Nguyễn Thị Liên - Giáo viên Trường THCS Lê Hồng Phong
Dành cho đối tượng: Học sinh giỏi cấp THCS Thời lượng: 15 tiết
I- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều năm giảng dạy bộ môn Địa lý ở trường THCS và nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, tôi nhận thấy việc rèn kỹ năng đọc Atlat Địa lí để có thêm kiến thức mới và vận dụng kiến thức đã học vào bài làm là vấn đề khó nhưng lại có nhiều tác dụng trong việc rèn trí tuệ cho học sinh Về kiến thức lý thuyết cũng như vận dụng đọc Atlat được tiềm ẩn trong từng bài học Giáo viên hiểu vấn đề này một cách đơn giản chưa thấu đáo và triệt để, chính vì vậy mà khi giảng dạy mà giáo viên thường coi nhẹ hoặc cho là vấn đề không quan trọng Mặt khác chính học sinh khi học tiếp cận với Atlat đôi khi cũng gặp không ít khó khăn
Như chúng ta đã biết khi theo dõi đề học sinh giỏi các cấp nhiều năm gần đây thì thấy câu hỏi liên quan đến Atlat chiếm tới 25 - 30% số điểm trong bài thi Mặt khác đối với đề thi học sinh giỏi cũng như chương trình địa lý 9 THCS đòi hỏi kỹ năng quan sát, nhận xét, vận dụng tri thức… Qua đó tạo cơ sở cho việc rèn kỹ năng và kiến thức sâu đặt trong môn Địa Lý
Từ đó rèn năng lực học sinh cách học độc lập biết tự mình khai thác, nắm vững tri thức Quan niệm về sử dụng thiết bị dạy học theo tinh thần dạy học tích cực.Trong các bộ môn khoa học đang dạy ở nhà trường môn nào cũng có một vai trò nhất định, giúp học sinh nâng cao nhận thức về tự nhiên và xã hội Môn Địa lí giữ một vị trí hết sức quan trọng, nó mở mang cho học sinh hiểu biết về thiên nhiên trên Trái Đất và cả ngoài Vũ trụ, hoạt động văn hoá, xã hội kinh tế của con người Giúp các em đi sâu nghiên cứu khoa học, tìm hiểu khám phá cấu trúc của Trái Đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên, xã hội để phát triển kinh
tế, góp phần nâng cao đời sống nhân dân.…
Riêng ở trường THCS , mỗi môn học đều yêu cầu những đặc điểm riêng, cần các phương pháp giảng dạy thích hợp Môn Địa lí đã xác định phương pháp đặc trưng là sử dụng kênh hình
và kênh chữ trong việc dạy và học Song việc giảng dạy kênh chữ đã quen thuộc trong nhà trường, nhưng kênh hình mới được chú trọng trong những năm đổi mới phương pháp dạy học, nên việc vận dụng nó còn nhiều khó khăn bỡ ngỡ Nhất là đối với học sinh lớp 9, việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồ trong Atlat là rất cần thiết, giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ kiến thức, tiếp thu nhanh, dễ hiểu Đồng thời tránh được phương pháp diễn giải dài dòng, từng bước gây hứng thú
và ham mê học tập môn Địa lí cho học sinh
II- NỘI DUNG
II 1 Tầm quan trọng của atlat địa lí Việt nam trong việc giảng dạy và học tập môn địa
lí lớp 9.
Trang 21 Bố cục của Atlat Địa lí Việt Nam do nhà xuất bản Giáo dục phát hành năm 2009
có thể khái quát như sau:
a/ Bản đồ chung bao gồm các bản đồ: Hành chính, hình thể, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật, các miền tự nhiên, dân số
b/ Bản đồ dùng cho các ngành kinh tế : Nông nghiệp chung, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chung, công nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch
c/ Bản đồ dùng cho các vùng kinh tế:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng Đồng bằng sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
* Trong mỗi vùng đều có bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế và biểu đồ GDP so với cả nước
* Trong một trang bản đồ của Atlat thể hiện nhiều yếu tố:
- Yếu tố tự nhiên : Địa hình, đất đai, khoáng sản, sông ngòi, khí hậu, sinh vật…
- Yếu tố kinh tế, xã hội : Dân cư, hành chính, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế
* Trong một trang bản đồ của Atlat còn thể hiện:
- Hình thể của cả nước, một vùng hay hai vùng liền kề nhau
- Một số biểu đồ như dân số qua các năm, cơ cấu, mật độ dân số, hay biểu đồ biểu hiện giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp…
- Một số hình ảnh quan trọng của những địa phương, sản xuất kinh tế, hoạt động văn hoá…
2 Tầm quan trọng của Atlat Địa lí Việt Nam :
+ Do bố cục của Atlat rất phong phú, nên có thể giúp cho việc giảng dạy môn Địa lí đạt hiệu quả:
- Trong phương pháp sử dụng kênh hình để dạy và học môn Địa lí thì kỹ năng sử dụng Atlat là phức tạp hơn cả, vì nó là phương tiện để phục vụ cho nội dung bài giảng Mỗi trang bản đồ trong Atlat chứa đựng những kiến thức cụ thể và rất phong phú, mang đặc trưng của bộ môn
- Atlat Địa lí Việt Nam được dùng để giảng dạy và học tập môn Địa lí cho các bài ở nhiều khối lớp khác nhau như lớp 8, lớp 9 Nhưng trong từng bài cụ thể mức độ khai thác, sử dụng Atlat không giống nhau Đối với học sinh lớp 9, đòi hỏi kỹ năng sử dụng Atlát phải thành thạo
và được rèn luyện một cách thường xuyên qua từng buổi học đặc biệt trong thi học sinh giỏi + Trong chương trình Địa lí lớp 9 có bài chỉ cần sử dụng một trang bản đồ trong Atlat,
Trang 3dạy và học được nhiều bài Vì vậy khi giảng dạy Địa lí lớp 9 ta nên tích cực rèn luyện cho học sinh kỹ năng sử dụng Atlat để các em biết cách khai thác kiến thức qua từng trang bản đồ của Atlat là rất cần thiết để các em vận dụng lâu dài sau này
II.2 Các phương pháp rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
1 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu các nội dung trong bản đồ của Atlat để rút ra đặc điểm của các yếu tố tự nhiên, xã hội.
Muốn tìm hiểu được nội dung của mỗi bản đồ, biểu đồ thì việc hiểu các ngôn ngữ của
nó là việc hết sức quan trọng Trong Atlat ngôn ngữ được dùng là những quy định thống nhất, chính xác về màu sắc, ký hiệu, tỷ lệ của bản đồ Ngay từ trang đầu tiên của Atlat, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu và nắm vững các quy ước ở mục chú giải để có thể đọc nhanh, đúng bản đồ và từ đó phân tích chính xác hơn
Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh khi đọc bất cứ một bản đồ nào phải đọc :
- Tên bản đồ trước để hình dung ra nội dung của bản đồ
- Đọc phần chú giải để hiểu rõ các kí hiệu được dùng cho bản đồ đó
- Sau đó sẽ tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học được thể hiện trên bản đồ, biểu đồ trong Atlat Từ đó rút ra những nhận xét về các yếu tố của tự nhiên và kinh tế - xã hội theo từng nội dung của bài học
2 Khai thác bản đồ, biểu đồ trong Atlat để rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu kiến thức địa lí về dân cư
Ví dụ:
a- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách phân tích bản đồ trang 16 học sinh rút ra nhận xét:
+ Phân bố các dân tộc nước ta không đều: Các nhóm dân tộc ít người chỉ có trên 13% dân số nhưng phân bố rất rộng trên khắp các vùng trong cả nước Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, nhất là ở đô thị
+ Hiểu được ngữ hệ và các nhóm ngôn ngữ của các dân tộc
b- Phân tích các bản đồ, biểu đồ trang 15 của Atlat (dạy bài 3 SGK) rút ra kết luận về đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực nước ta:
+ Dựa vào màu sắc của bản đồ, phân tích mật độ dân số: Nước ta có mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều (tập trung đông ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt mật độ dân số ở các thành thị rất cao, thưa thớt ở miền núi nhất là vùng Tây nguyên)
+ Phân tích biểu đồ phát triển dân số nước ta qua các năm, từ đó học sinh nhận thức được: Dân số nước ta đông, gia tăng nhanh từ đầu thế kỷ XX đến nay (Năm 1960 có khoảng 30,17 triệu người Năm 1989 có 64,41 triệu người Năm 1999 có 76,3 triệu người Năm 2003 có khoảng 80,9 triệu người, năm 2007 có khoảng 85,97 triệu người)
Trang 4+ Phân tích tháp tuổi trong biểu đồ để rút ra kết luận: Dân số nước ta có kết cấu dân số trẻ, giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi ở nước ta So sánh được giới tính giữa nam
và nữ tương đối cân bằng
+ Qua biểu đồ sử dụng lao động theo ngành, học sinh có thể nhận thức được : Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động trong nông - lâm - thuỷ sản chiếm tỷ lệ cao, công nghiệp
và dịch vụ còn thấp
3 Phân tích bản đồ trong Atlat để rút ra nhận định tình hình phát triển của các ngành kinh tế nước ta.
Ví dụ 1: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp của
nước ta
+ Bản đồ trang 11 :Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu:
Đặc điểm tài nguyên đất : Đất phù sa tập trung ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long, miền Duyên hải MiềnTrung để trồng lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày Đất Feralit tập trung chủ yếu ở miền núi và trung du, phù hợp với việc phát triển các cây công nghiệp dài ngày như : chè, cà fê, cao su, hồ tiêu… Đồng thời phản ánh tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng Bên cạnh đó có thể tìm hiểu tài nguyên nước rất phong phú của nước ta do có hệ thống sông ngòi chằng chịt và nhiều đầm hồ
+ Atlát trang 9 : Nói lên đặc điểm của nhân tố khí hậu của nước ta (Lượng mưa, nhiệt độ) phân hoá từ Bắc vào Nam Các loại gió mùa hoạt động trên lãnh thổ nước ta
+ Bản đồ khái quát chung về nông nghiệp trang 18 :Học sinh tìm hiểu được hiện trạng sử dụng đất, sự phân vùng nông nghiệp của nước ta
Qua biểu đồ học sinh có thể lập được bảng giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản qua các năm (đơn vị: tỷ đồng)
Năm Tổng sản lượng Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản
2000 163315,5 129017,7 6675,7 26620,1
2007 338553,0 236987,1 12187,9 89377,9
Nhìn bảng số liệu học sinh có thể phát hiện được sự tăng trưởng của các ngành qua các năm đó + Bản đồ trang 19 Atlat học sinh tìm hiểu và phát hiện:
- Ngành trồng trọt : Tổng diện tích trồng lúa và hoa màu (diện tích trồng cây lương thực), diện tích trồng cây công nghiệp mà học sinh có thể tìm trên bản đồ
Như vậy từ nội dung sách giáo khoa kết hợp đọc bản đồ trong Atlat, học sinh nhận thức sâu hơn, rộng hơn những nội dung các em học sinh cần lĩnh hội, không phải ghi nhớ máy móc, không cần học thuộc lòng những kiến thức mà có thể tìm ngay trong bản đồ, giúp cho học sinh
Trang 5- Ngành chăn nuôi : Dựa vào kỹ năng sử dụng Atlat như trên, học sinh sử dụng biểu đồ trang
19 của Atlat để trình bày giá trị sản lượng của ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm tăng trưởng mạnh qua các năm 2000, 2005,2007
Ví dụ 2: Dùng Atlat Địa lí Việt Nam để học sinh tìm hiểu sự phân bố lâm nghiệp ( các loại
rừng) và thuỷ sản của nước ta Để trình bày được nội dung trên ta hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua các trang bản đồ, biểu đồ trang 20 của Atlat Cụ thể là:
+Tổng diện tích rừng nước ta qua các năm 2000,2005, 2007 và giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh năm 2007
+ Sự phát triển của ngành thuỷ sản:
+ Về sản lượng thuỷ sản của cả nước qua các năm 2000, 2005, 2007
Ví dụ 3: Sử dụng Atlat để học sinh tìm hiểu tình hình phát triển và phân bố tổ chức lãnh
thổ công nghiệp ở nước ta
+ Atlát trang 8: Giúp cho học sinh tìm hiểu về tài nguyên khoáng sản của nước ta để phát triển công nghiệp
+ Khi giảng dạy nội dung về ngành công nghịêp ta phải hướng dẫn cho học sinh biết sử dụng bản đồ công nghiệp chung trang 21 Atlat, cách thực hiện như sau:
- Học sinh đọc kỹ, hiểu về ngành công nghiệp, các trung tâm công nghiệp trong phần chú thích
- Khai thác kiến thức trên lược đồ, biểu đồ thấy rõ đặc điểm phân hoá công nghiệp nước
ta như thế nào?
+ Qua phần hướng dẫn kỹ năng sử dụng Atlat, học sinh nhanh chóng nhận thức được:
- Giá trị sản xuất công nghiệp của nước ta tăng liên tục từ 336,1 nghìn tỉ đồng (2000) lên 1469,3 nghìn tỉ đồng (2007)
- Công nghiệp nước ta phân bố không đều trên khắp lãnh thổ mà tập trung theo từng khu vực, từng vùng như Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
- Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, giá trị sản xuất của các ngành công nghiệp, những trung tâm công nghiệp lớn là TP Hồ Chí Minh và Hà Nội
+ Phân tích bản đồ trang 22 học sinh có thể nhận biết được một số ngành công nghiệp trọng điểm như : Công nghiệp năng lượng, công nghiệp cơ khí luyện kim, điện tử - tin học, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm…
Ví dụ 4: Sử dụng Atlat để học sinh tìm hiểu tình hình hoạt động các ngành dịch vụ nước ta:
+ Phân tích bản đồ, biểu đồ trang 23, 24, 25 học sinh nhận thức được sự phân bố và phát triển của các loại hình dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân:
- Mạng lưới giao thông và đầu mối giao thông vận tải chính ở nước ta, mối quan hệ giữa ngành giao thông vận tải với các ngành kinh tế khác
Giao thông đường bộ ngày càng phát triển
Trang 6Giao thông đường thuỷ, đường sắt vận chuyển khối lượng hàng hoá cao.
Tuyến đường bay trong nước, quốc tế ngày càng phát triển
- Các hoạt động thương mại như : Nội thương (Biết được số người kinh doanh, hàng hoá bán lẻ qua các năm …), ngoại thương (Cơ cấu giá trị các mặt hàng xuất khẩu giữa công nghiệp – nông nghiệp – thuỷ sản và tỷ trọng các mặt hàng nhập khẩu so với xuất khẩu)
- Vai trò của ngành du lịch rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta, tiềm năng to lớn của ngành du lịch được thể hiện qua các trung tâm du lịch quốc gia, vùng, các điểm du lịch trong cả nước, số lượng khách du lịch và doanh thu từ du lịch từ năm 1995 đến năm 2007 Cơ cấu khách du lịch quốc tế với Việt Nam năm 1995, năm 2007
- Tài nguyên du lịch phong phú của nước ta như: Di sản văn hoá thế giới, di sản lịch sử cách mạng, di tích lịch sử cách mạng, các làng nghề truyền thống…
+ Phân tích bản đồ trang 26 học sinh nắm được:
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Từ đó có thể so sánh được đặc điểm tài nguyên của hai tiểu vùng Đông Bắc & Tây Bắc
- Thấy được mối liên hệ: sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và hình thành khu công nghiệp, GDP của vùng Trung du miền núi phía Bắc so với cả nước, sự phân bố các trung tâm công nghiệp lớn của vùng Các ngành công nghiệp trọng điểm có mối liên hệ như thế nào đến giao thông, sông ngòi, nguồn tài nguyên
- Đọc được các loại khoáng sản, nắm được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, sông ngòi, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng Sông Hồng và giải thích được tại sao ở đây đông dân cư, GDP của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước, đây là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
* Qua các phân tích trên ta thấy rằng : Khi tìm hiểu một số kiến thức về kinh tế - xã hội,
việc sử dụng Atlat đã giúp cho học sinh có phương pháp tiếp thu kiến thức chủ động so với cách học thụ động trước đây Học sinh tự tìm hiểu các kiến thức cần thiết, bổ ích, ít phải thuộc lòng các kiến thức một cách máy móc, tầm nhìn khoa học của học sinh được mở rộng hơn
Như vậy việc khai thác kiến thức qua bản đồ, biểu đồ, học sinh nhận thức kiến thức địa lí một cách nhẹ nhàng, đơn giản, tăng thêm hứng thú, trên cơ sở đã mã hoá các thông tin bằng
ký hiệu, mầu sắc, kích thước làm cho học sinh say mê học môn Địa lí hơn.
4 Phân tích bản đồ, biểu đồ để rút ra nhận định về tình hình phát triển kinh tế của các Vùng kinh tế nước ta.
Trong chương trình Địa lí lớp 9 nội dung về kinh tế xã hội chia theo các vùng:
Nội dung kiến thức quan trọng của chương trình Địa lí 9 là nghiên cứu các vùng Kinh tế Vấn
đề phát triển kinh tế của mỗi vùng vừa thể hiện đặc điểm chung của cả nước, vừa thể hiện tính chất đặc thù riêng của từng vùng Vì vậy khi trình bày nội dung kiến thức của vùng đòi hỏi phảỉ
có kỹ năng sử dụng nhiều trang Atlat để tìm hiểu kiến thức Giáo viên cần hướng dẫn học sinh làm như sau:
Trang 7- Trước hết học sinh phải xác định vị trí, ranh giới của vùng Dựa vào bản đồ trong Atlat xác định vị trí: phía Bắc, phía Nam, phía Đông, phía Tây giáp đâu?
- Xác định đặc điểm tự nhiên : Địa hình, khí hậu, sông ngòi…
- Từ những đặc điểm trên, tìm thuận lợi khó khăn cho việc phát triển kinh tế của vùng
- Sau đó dựa vào bản đồ để phát hiện được các tiềm năng, các thế mạnh kinh tế của vùng đó
Ví dụ 1 : Dựa vào Atlat trang 26 xác định vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng:
+ Xác định quy mô của vùng phía Bắc và phía Tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ, phía Đông giáp biển Đông
+ Từ đó rút ra ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc phát triển kinh tế của vùng:
- Đây là vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước, công nghiệp, giao thông vận tải đi các nơi trong nước Đồng thời ngành thuỷ, hải sản có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Bên cạnh đó ngành giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường biển, đường hàng không đều phát triển thuận lợi Ngành du lịch cũng có rất nhiều tiềm năng
- Về khí hậu trong vùng là nhiệt đới gió mùa, có đủ bốn mùa: xuân, hạ, thu , đông Mùa nóng có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào đem theo nhiều hơi nước gây mưa nhiều thuận lợi sản xuất nông nghiệp Nhưng kèm theo bão lũ ảnh hưởng đến sản xuất Mùa lạnh có gió mùa Đông Bắc lạnh và khô giúp ta trồng được các cây ôn đới, nhưng cũng gây những khó khăn lớn như sương muối
- Tình hình phân bố dân cư của vùng (Sử dụng bản đồ dân số trang 15 Atlat) để nhận thức được : Đồng bằng sông Hồng có dân số đông nhưng phân bố không đều, nơi đông dân nhất là Thủ đô Hà Nội
Tóm lại đây là vùng kinh tế phát triển toàn diện có nền nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ đều phát triển mạnh.
Ví dụ 2 : Dựa vào Atlat trang 29 xác định vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Sử dụng trang 29 Atlat : Xác định quy mô, ranh giới của vùng :
- Phía Bắc giáp Cam Pu Chia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan, phía Đông Nam là biển Đông + Học sinh rút ra ý nghĩa của vị trí địa lí trong việc phát triển kinh tế của vùng:
- Đây cũng là vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước, công nghiệp Đồng thời ngành thuỷ - hải sản có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
- Đặc biệt là ngành du lịch sinh thái là một tiềm năng lớn, mở ra hướng phát triển mới cho ngành du lịch nước ta
- Đây là vùng kinh tế trọng điểm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúa nước, công nghiệp, giao thông vận tải đi các nơi trong nước Đồng thời ngành thuỷ, hải sản có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển Phân tích bản đồ trang 8 Atlat học sinh rút ra nhận xét về đặc điểm
và sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 8- Khí hậu trong vùng mang tính chất cận xích đạo, một năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, tạo điều kiện cho vùng trồng được nhiều cây ăn quả nhiệt đới, nhiều cây đặc sản như : soài, sầu riêng, dừa, măng cụt…
- Dân cư trong vùng đứng thứ hai trong cả nước, sau vùng Đồng bằng sông Hồng Ngoài người Kinh còn có người Khơ Me, người Chăm, người Hoa cùng sinh sống và xây dựng inh tế của vùng Tuy nhiên trình độ dân trí chung của vùng chưa cao bằng vùng Đồng bằng sông Hồng, tỷ lệ dân thành thị còn thấp
Tóm lại đây cũng là vùng kinh tế phát triển toàn diện, tuy nhiên nông nghiệp vẫn là thế mạnh của vùng, nơi xuất khẩu gạo cao nhất nước ta…
Tương tự ta có thể hướng dẫn học sinh tìm hiểu các vùng kinh tế khác dựa vào các trang bản đồ trong Atlat
* Tóm lại khi phân tích tình hình phát triển kinh tế - xã hội mỗi vùng chúng ta phải xác định
xem nên sử dụng bản đồ nào, từ đó ta khai thác kiến thức gì theo trình tự : đặc điểm tự nhiên,
xã hội, tình hình phát triển kinh tế của mỗi vùng Mỗi kiến thức địa lí tự nhiên, xã hội, kinh tế của từng vùng nói riêng và cả nước nói chung đều chứa đựng trong các trang bản đồ của Atlat Mỗi ước hiệu đều nói lên một kiến thức địa lí, giáo viên cần cho học sinh tìm hiểu kỹ ngôn ngữ của bộ môn Địa lí mà các em cần ghi nhớ chính là các ký hiệu, ước hiệu này.
5 Rèn luyện kỹ năng sử dụng hình ảnh trong Atlat để khắc sâu kiến thức của bài học.
Trong một số bài có những hình ảnh minh hoạ có thể sử dụng hình ảnh trong Atlat để hỗ trợ cho nội dung của bài
Ví dụ 1: Dạy về nông nghiệp, hướng dẫn học sinh quan sát hình ảnh thu hoạch lúa, thu
hoạch chè, chăm sóc cây hồ tiêu Giáo viên có thể khắc sâu cho học sinh : Trong sản xuất nông nghiệp cây lúa là cây chủ đạo cả về diện tích, sản lượng, năng suất, sản lượng Việt Nam là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Bên cạnh đó cây chè, cây hồ tiêu là những cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao Qua đó học sinh có thể tự rút ra thế mạnh trong nông nghiệp của nước ta là gì?…
Ví dụ 2: Dạy về công nghiệp Việt Nam có 2 hình ảnh về : Khai thác than ở Quảng Ninh
và dây chuyền sản xuất trong nhà máy dệt Qua đó giáo viên có thể nhấn mạnh cho học sinh thấy thế mạnh công nghiệp nặng là khai thác than Công nghiệp nhẹ là công nghiệp dệt Các ngành công nghiệp này đã mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho đất nước
Ví dụ 3: Về thương mại cho học sinh quan sát hình ảnh, chợ Bến Thành ở TP Hồ Chí
Minh và phiên chợ vùng cao, để nhận biết được các hoạt động dịch vụ ở nơi đô thị sầm uất và một nơi vùng cao ít người, nhưng đều phục vụ cho đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Để phát huy được vai trò quan trọng của tập Atlat cho học sinh học tập môn Địa lí, thì việc phân tích khai thác phải có trình tự, phải biết khai thác những chi tiết nào, những yếu tố nào và trên bản đồ nào là phù hợp nhất Tuỳ theo từng bài cụ thể ta có thể sử dụng một hay nhiều trang bản đồ để phục vụ cho việc tìm kiếm thông tin thật khoa học, chính xác
Trang 9Việc rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat cho học sinh lớp 12 là rất quan trọng và hết sức cần thiết Đây không những là phương tiện tìm hiểu kiến thức và còn phát huy được trí lực học sinh đồng thời kích thích học sinh say mê học tập môn Địa lí vì nó rất hấp dẫn tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh
II.3 Sử dụng atlát trong làm bài thi học sinh giỏi.
1 Hướng dẫn cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
Vì nội dung của Atlat rất phong phú và có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho nội dung chương trình địa lí 8 và 9, đặc biệt trong bồi dưỡng học sinh giỏi trong các nhà trường THCS, nên giáo viên cần cho học sinh sử dụng Atlat thường xuyên trong quá trình học tập Để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong quá trình sử dụng Atlat, giáo viên nên hướng dẫn học sinh theo trình tự sau:
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu về cấu trúc của Atlat( gồm các trang, mục nào, sắp xếp ra sao)
- Xem bảng chú giải để biết các kí hiệu thể hiện trên bản đồ
- Tuỳ theo yêu cầu của từng bài học mà thực hiện các nhiệm vụ tiếp theo Ví dụ: Dựa vào Atlat nhận xét về cơ cấu và tình hình phát triển của ngành trồng cây lương thực của nước ta……
Trong các kì thi học sinh giỏi hiện nay đều có các câu hỏivề kĩ năng sử dụngAtlat
- Thông thường các câu hỏi gắn với Atlat có dạng “ Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học…”
- Với những câu hỏi kiểu này, nhiều thí sinh chỉ dựa vào một trong hai cơ sở trên (hoặc là riêng Atlát, hoặc là riêng kiến thức) để làm bài Việc làm đó không thể trình bày kiến thức một cách đầy đủ Nếu chỉ dựa vào kiến thức đã học, thì nhiều kiến thức từ Atlát bị bỏ sót, đặc biệt các kiến thức về sự phân bố cụ thể, mối quan hệ về mặt không gian lãnh thổ về các sự vật, hiện tượng địa lí…Nhưng nếu chỉ dựa vào Atlat, nhiều kiến thức như tình hình phát triển, nguyên nhân phát triển, về đường lối, chính sách, kinh nghiệm và truyền thống sản xuất của dân cư….không được đề cập đến một cách đầy đủ và hợp lí
- Làm việc với Atlát Địa lí Việt Nam, cũng cần chú ý đến việc phân tích các biểu đồ, số liệu… trong các trang Atlat, hoặc bổ sung cho nội dung tờ bản đồ mà Atlat không thể trình bày
rõ được
Như vậy, nếu người học có đủ những kĩ năng sử dụng bản đồ, Atlat thì việc học và ôn tập Địa
lí sẽ thuận lợi hơn rất nhiề; nó giúp người học hình dung được tình hình phát triển và phân bố của rátt nhiều hiện tượng, sự vật địa lí trên không gian lãnh thổ, giảm tính trừu tượng của nội dung học tập, hạn chế viêcg ghi nhớ máy móc, phát triển khả năng tư duy liên hệ tổng hợp, hiểu và nắm vững kiến thức, sự thành thạo kĩ năng sử dụng Atlat, người học có nhiều khả năng đạt kết quả cao trong các kì thi học sinh giỏi
2 Phần câu hỏi cụ thể và hướng dẫn trả lời.
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên.
Hướng dẫn trả lời
Trang 10Tây Nguyên là một trong những vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với cả nước với mật độ phổ biến từ 50- 100 người/ km2
Giải thích:
- Do Tây Nguyên có địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu
là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế
- Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều
+ Những nơi có mật độ đạt từ 201- 500 người/ km2 và 501- 1000 người/ km2 như các thành phố Plâyku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và vùng phụ cận
+ Cấp từ 50- 100 người/ km2 và 101- 200 người/ km2 tập trung ở ven các đô thị và các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt
và thị xã Bảo Lộc…
+ Cấp dưới 50 người/ km2 tại các khu vực núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho sản xuất, vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên…
Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp và sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta.
Hướng dẫn trả lời
a Điều kiện thuận lợi sản xuất cây công nghiệp:
- Đất: có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp (feralit, phù sa cổ)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá
- Nguồn lao động dồi dào
- Mạng lưới cơ sở chế biến
b Sự phân bố các cây công nghiệp chủ yếu:
- Cà phê: tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc trung Bộ
- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
- Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
- Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, một phần ở Tây nguyên
Câu 3 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh ở Trung du, miền núi Bắc Bộ Trong đó tỉnh nào giáp biên giới với Trung Quốc
Hướng dẫn trả lời
Kể tên các tỉnh ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ:
- Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
- Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh